Bộ 5 đề thi cuối kì 1 Tiếng Anh lớp 6 Friends plus có đáp án - Đề 1
Đề thi

Bộ 5 đề thi cuối kì 1 Tiếng Anh lớp 6 Friends plus có đáp án - Đề 1

A
Admin
Tiếng AnhLớp 663 lượt thi
55 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

Find the word which has a different sound in the underlined part.

subject

houses

school

forest

Xem đáp án

Giải thích:

A. subject /ˈsʌbdʒekt/           

B. houses /ˈhaʊzɪz/                

C.  school /skuːl/                    

D. forest /ˈfɒrɪst/

Đáp án B.

Đoạn văn

(36) _______ would life be like without music? I wonder how music started. It is an important part of every culture (37) ______ Earth. Some people think our (38) _______ in music starts before we were born. Music is an essential part of my day. It changes (39) ________ feeling and puts me in a good mood. There’s nothing (40) _______ to do on a train or bus than put on my headphones. I like all kinds of music, from classical and opera to jazz, rock and world music.

2. Trắc nghiệm
1 điểm

Choose the correct answer to complete the following passage.

(36) _______ would life be like without music?

What

How

Which

Why

Xem đáp án

Kiến thức: Từ nghi vấn

Giải thích:

A. What: Cái gì                     

B. How: Như thế nào            

C. Which: Cái gì (ngụ ý lựa chọn)                                       

D. Why: Tại sao

(36) What would life be like without music?

Tạm dịch: Cuộc sống sẽ ra sao nếu không có âm nhạc?

Đáp án A.

3. Trắc nghiệm
1 điểm

Choose the correct answer to complete the following passage.

It is an important part of every culture (37) ______ Earth.

in

on

upon

into

Xem đáp án

Kiến thức: Giới từ

Giải thích:

on Earth: trên Trái đất

It is an important part of every culture (37) on Earth.

Tạm dịch: Nó là một phần quan trọng của mọi nền văn hóa trên Trái đất.

Đáp án B.

4. Trắc nghiệm
1 điểm

Choose the correct answer to complete the following passage.

Some people think our (38) _______ in music starts before we were born.

interesting

interested

interest

interests

Xem đáp án

Kiến thức: Từ loại

Giải thích:

A. interesting (adj): thích thú, thú vị                                    

B. interested (adj): thích thú, thú vị                                     

C. interest (n): sự thích thú   

D. interests (n): sự thích thú

Động từ ở sau ở dạng số ít => động từ ở dạng số ít

Some people think our (38) interest in music starts before we were born.

Tạm dịch: Một số người nghĩ rằng niềm yêu thích của chúng ta đối với âm nhạc bắt đầu từ trước khi chúng ta được sinh ra.

Đáp án C.

5. Trắc nghiệm
1 điểm

Choose the correct answer to complete the following passage.

It changes (39) ________ feeling and puts me in a good mood.

my

your

our

their

Xem đáp án

Kiến thức: Từ vựng

Giải thích:

A. my: của tôi                       

B. your: của bạn, của các bạn

C. our: của chúng ta              

D. their: của họ

It changes (39) my feeling and puts me in a good mood.

Tạm dịch: Nó thay đổi cảm xúc của tôi và mang lại cho tôi một tâm trạng tốt.

Đáp án A.

6. Trắc nghiệm
1 điểm

Choose the correct answer to complete the following passage.

There’s nothing (40) _______ to do on a train or bus than put on my headphones.

worse

better

less

much

Xem đáp án

Kiến thức: Từ vựng

Giải thích:

A. worse: tệ hơn, kém hơn    

B. better: tốt hơn                   

C. less: ít hơn                        

D. much: nhiều

There’s nothing (40) better to do on a train or bus than put on my headphones.

Tạm dịch: Không có gì tuyệt hơn khi ở trên tàu hoặc xe buýt hơn là việc đeo tai nghe.

Đáp án B.

Nội dung dịch:

Cuộc sống sẽ ra sao nếu không có âm nhạc? Tôi tự hỏi âm nhạc bắt đầu như thế nào. Nó là một phần quan trọng của mọi nền văn hóa trên Trái đất. Một số người nghĩ rằng niềm yêu thích của chúng ta đối với âm nhạc bắt đầu từ trước khi chúng ta được sinh ra. Âm nhạc là một phần thiết yếu trong ngày của tôi. Nó thay đổi cảm xúc của tôi và mang lại cho tôi một tâm trạng tốt. Không có gì tuyệt hơn khi ở trên tàu hoặc xe buýt hơn là việc đeo tai nghe. Tôi thích tất cả các thể loại âm nhạc, từ cổ điển và opera đến nhạc jazz, rock và nhạc thế giới.

7. Trắc nghiệm
1 điểm

Find the word which has a different sound in the underlined part.

cheaper

perfect

cinema

mother

Xem đáp án

Giải thích:

A. cheaper /tʃiːpə(r) /            

B. perfect /ˈpɜːfɪkt/                

C. cinema /ˈsɪnəmɑː/              

D. mother /ˈmʌðə(r)/

Phần gạch chân đáp án B phát âm là /ɜː/, còn lại là /ə/.

Đáp án B.

Đoạn văn

TOKYO

Tokyo is the capital of Japan. In Tokyo, there are always too many people in the places where you want to come.

People are very polite even when they often spend a long time on traffic jams. Tokyo is different from London when you want to walk to a place.

During the day, most people travel to work by train. Tokyo people buy six million train tickets every day. Although they are usually crowded, Japanese trains are very good. They always leave and arrive on time. On a London train, everybody in a seat seems to be asleep whether the journey is long or short.

The worst time to be in the street at night is about 11.30 when the nightclubs are closing and everybody wants to go home.

8. Trắc nghiệm
1 điểm

Read the text and choose the correct answer for each question.

Tokyo is different from London because …….

it has a larger population

it is a noisy city

it is more difficult to walk to somewhere

its people are friendly and more polite

Xem đáp án

Kiến thức: Đọc hiểu

Giải thích:

41. Tokyo khác với London vì …….

A. nó có dân số lớn hơn

B. đó là một thành phố ồn ào

C. nó khó khăn hơn để đi bộ đến một nơi nào đó

D. người dân thân thiện và lịch sự hơn

Thông tin: Tokyo is different from London when you want to walk to a place.

Tạm dịch: Tokyo khác với London khi bạn muốn đi bộ đến một nơi.

Đáp án C.

9. Trắc nghiệm
1 điểm

Read the text and choose the correct answer for each question.

When does the writer think the worst time to go into the street?

When the nightclubs are closing.

At 8.00 am.

When the trains are full.

at 11.30 am.

Xem đáp án

Kiến thức: Đọc hiểu

Giải thích:

Người viết nghĩ thời điểm xấu nhất để ra đường là khi nào?

A. Khi các hộp đêm đóng cửa.

B. Lúc 8 giờ sáng.

C. Khi các chuyến tàu đầy ắp.

D. lúc 11 giờ 30 phút sáng.

Thông tin: The worst time to be in the street at night is about 11.30 when the nightclubs are closing and everybody wants to go home.

Tạm dịch: Thời điểm chán nhất để ra đường vào ban đêm là khoảng 11h30 khi các hộp đêm đóng cửa và mọi người đều muốn về nhà.

Đáp án A.

10. Trắc nghiệm
1 điểm

Read the text and choose the correct answer for each question.

What does the writer think of Japanese trains?

They are very nice and comfortable.

There are not enough trains.

They often run late.

They leave and arrive on time.

Xem đáp án

Kiến thức: Đọc hiểu

Giải thích:

Người viết nghĩ gì về những chuyến tàu của Nhật Bản?

A. Chúng rất tốt và thoải mái.

B. Không có đủ chuyến tàu.

C. Chúng thường chạy muộn.

D. Chúng đi và đến đúng giờ.

Thông tin: Although they are usually crowded, Japanese trains are very good. They always leave and arrive on time.

Tạm dịch: Mặc dù chúng thường đông đúc, nhưng các chuyến tàu của Nhật Bản rất tốt. Chúng luôn đi và đến đúng giờ.

Đáp án D.

11. Trắc nghiệm
1 điểm

Read the text and choose the correct answer for each question.

In London trains, every British in a seat ……………….

reads a newspaper

looks like being asleep

talks with other people

looks out of the window

Xem đáp án

Kiến thức: Đọc hiểu

Giải thích:

Trong các chuyến tàu ở Luân Đôn, mọi người Anh ngồi trên ghế ……………….

A. đọc một tờ báo.

B. trông như đang ngủ

C. nói chuyện với người khác

D. nhìn ra ngoài cửa sổ

Thông tin: On a London train, everybody in a seat seems to be asleep whether the journey is long or short.

Tạm dịch: Trên một chuyến tàu ở London, mọi người ngồi trên ghế dường như đều đang ngủ cho dù chặng đường dài hay ngắn.

Đáp án B.

12. Trắc nghiệm
1 điểm

Read the text and choose the correct answer for each question.

Which statement is NOT true according to the passage?

Most people in Tokyo travel to work by train.

It is very difficult to go around in Tokyo.

When Japanese people are on traffic jams, they are not polite.

Trains in Tokyo are very good - they always leave and arrive on time.

Xem đáp án

Kiến thức: Đọc hiểu

Giải thích:

Câu nào KHÔNG đúng theo đoạn văn?

A. Hầu hết mọi người ở Tokyo đi làm bằng tàu hỏa.

B. Rất khó đi lại ở Tokyo.

C. Người Nhật khi tắc đường sẽ không lịch sự.

D. Xe lửa ở Tokyo rất tốt - chúng luôn khởi hành và đến đúng giờ.

Thông tin: People are very polite even when they often spend a long time on traffic jams.

Tạm dịch: Mọi người rất lịch sự ngay cả khi họ thường xuyên phải trải qua một khoảng thời gian dài vì tắc đường.

Đáp án C.

Nội dung dịch:

TOKYO

Tokyo là thủ đô của Nhật Bản. Ở Tokyo, luôn có quá nhiều người ở những nơi bạn muốn đến.

Mọi người rất lịch sự ngay cả khi họ thường xuyên phải trải qua một khoảng thời gian dài vì tắc đường. Tokyo khác với London khi bạn muốn đi bộ đến một nơi.

Vào ban ngày, hầu hết mọi người đều đi làm bằng tàu hỏa. Người Tokyo mua sáu triệu vé tàu mỗi ngày. Mặc dù chúng thường đông đúc, nhưng các chuyến tàu của Nhật Bản rất tốt. Chúng luôn đi và đến đúng giờ. Trên một chuyến tàu ở London, mọi người ngồi trên ghế dường như đều đang ngủ cho dù chặng đường dài hay ngắn.

Thời điểm tệ nhất để ra đường vào ban đêm là khoảng 11h30 khi các hộp đêm đóng cửa và mọi người đều muốn về nhà.

Đoạn văn

(Câu hỏi không xác định)

13. Trắc nghiệm
1 điểm

Find the word which has a different stress pattern from the others.

special

prepare

office

costume

Xem đáp án

Giải thích:

A. special /ˈspeʃl/                   

B. prepare /prɪˈpeə(r)/            

C. office /ˈɒfɪs/                      

D. costume /ˈkɒstjuːm/

Trọng âm đáp án B rơi vào âm thứ 2, còn lại là âm thứ nhất.

Đáp án B.

14. Trắc nghiệm
1 điểm

Find the word which has a different stress pattern from the others.

interesting

important

longitude

animal

Xem đáp án

Giải thích:

A. interesting /ˈɪntrəstɪŋ/       

B. important /ɪmˈpɔːtnt/         

C. longitude /ˈlɒŋɡɪtjuːd/       

D. animal /ˈænɪml/

Trọng âm đáp án B rơi vào âm thứ 2, còn lại là âm thứ nhất.

Đáp án B.

15. Trắc nghiệm
1 điểm

Choose the correct answer for each question.

I  ________ at school at the weekend.

is

am

are

be

Xem đáp án

Kiến thức: Sự hòa hợp giữa chủ ngữ và động từ

Giải thích:

Động từ “to be” chia theo chủ ngữ ở thì hiện tại đơn:

- I + am

- He/She/It + is

- You/We/ They + are

Tạm dịch: Tôi ở trường vào cuối tuần.

Đáp án B.

16. Trắc nghiệm
1 điểm

Choose the correct answer for each question.

________ trees and flowers are there in your garden?

How much

How many

How fast

How a lot

Xem đáp án

Kiến thức: Từ nghi vấn

Giải thích:

A. How much + N(không đếm): Có bao nhiêu                    

B. How many + N(đếm được, số nhiều): Có bao nhiêu       

C. How fast: Nhanh như thế nào                                          

D. How a lot: cụm từ không có nghĩa

Tạm dịch: Có bao nhiêu cây và hoa trong vườn của bạn?

Đáp án B.

17. Trắc nghiệm
1 điểm

Choose the correct answer for each question.

Alex always wears jeans but today he ________ a formal suit.

wears

to wearing

is wearing

wear

Xem đáp án

Kiến thức: Thì hiện tại tiếp diễn

Giải thích:

Thì hiện tại tiếp diễn dùng để diễn tả một hành động đang xảy ra ở thời điểm nói hoặc xung quanh thời điểm nói.

Công thức: S + am/is/are + Ving.

Tạm dịch: Alex luôn mặc quần bò nhưng hôm nay anh ấy mặc một bộ vest rất lịch sự.

Đáp án C.

18. Trắc nghiệm
1 điểm

Choose the correct answer for each question.

You look _______ than usual. Do you need help?

tireder

the tiredest

less tired

more tired

Xem đáp án

Kiến thức: So sánh hơn

Giải thích:

Công thức so sánh hơn: S + to be + adj-er/more adj than + N/Pronoun.

Tính từ “tired” (mệt mỏi) là tính từ dài => more tired

Tạm dịch: Bạn trông mệt mỏi hơn bình thường. Bạn cần giúp đỡ không?

Đáp án D.

19. Trắc nghiệm
1 điểm

Choose the correct answer for each question.

A camel can _____ up to 6  months without drinking water.

survive

survived

be survived

surviving

Xem đáp án

Kiến thức: Động từ khuyết thiếu

Giải thích: can + V(nguyên thể): có thể làm gì

Tạm dịch: Một con lạc đà có thể sống trong 6 tháng mà không cần uống nước.

Đáp án A.

20. Trắc nghiệm
1 điểm

Choose the correct answer for each question.

I like learning _______ because I can understand the past.

History

Geography

Math

English

Xem đáp án

Kiến thức: Từ vựng

Giải thích:

A. History (n): môn lịch sử   

B. Geography (n): môn địa lý                                              

C. Math (n): môn toán          

D. English (n): môn tiếng Anh

Tạm dịch: Tôi thích học Lịch sử vì tôi có thể hiểu được quá khứ.

Đáp án A.

21. Trắc nghiệm
1 điểm

Choose the correct answer for each question.

 _______ do you go to school? – On foot.

What

How

When

Which

Xem đáp án

Kiến thức: Từ nghi vấn

Giải thích:

A. What: Cái gì                     

B. How: Như thế nào            

C. When: Khi nào                 

D. Which: Cái gì (ngụ ý lựa chọn)

Tạm dịch: Bạn đến trường như thế nào? – Tôi đi bộ.

Đáp án B.

22. Trắc nghiệm
1 điểm

Choose the correct answer for each question.

Mary is ________ of the twins.

the taller

the tallest

taller

tallest

Xem đáp án

Kiến thức: So sánh hơn đặc biệt

Giải thích: Trường hợp so sánh hơn đặt biệt: S + to be + the adj-er/more adj + of the two (người, vật).

Tạm dịch: Mary là người cao hơn chị em sinh đôi của cô.

Đáp án A.

23. Trắc nghiệm
1 điểm

Choose the correct answer for each question.

How _______ is an elephant? – About 4000 kilos.

fat

weight

heavy

fast

Xem đáp án

Kiến thức: Từ vựng

Giải thích:

A. fat (adj): béo                     

B. weight (n): trọng lượng    

C. heavy (adj): nặng              

D. fast (adj): nhanh

Tạm dịch: Con voi nặng bao nhiêu? - Khoảng 4000 kg.

Đáp án C.

24. Trắc nghiệm
1 điểm

Choose the correct answer for each question.

I have got_______ Math homework today.

loads of

a lot

many

a few

Xem đáp án

Kiến thức: Từ định lượng

Giải thích:

A. loads of + N: rất nhiều     

B. a lot of + N: rất nhiều       

C. many + N(số nhiều, đếm được): rất nhiều                       

D. a few + N(số nhiều, đếm được): một ít, một vài

Tạm dịch: Hôm nay tôi có rất nhiều bài tập về nhà Toán.

Đáp án A.

25. Trắc nghiệm
1 điểm

Choose the correct answer for each question.

We enjoy _______ English because we want to study abroad.

studying

to study

study

studies

Xem đáp án

Kiến thức: to V/Ving

Giải thích: enjoy + Ving: thích làm gì

Tạm dịch: Chúng tôi thích học tiếng Anh vì chúng tôi muốn đi du học.

Đáp án A.

26. Trắc nghiệm
1 điểm

Choose the correct answer for each question.

Are you free to ________ lunch with me today?

go

eating

have

make

Xem đáp án

Kiến thức: Từ vựng

Giải thích:

A. go (v): đi                           

B. eating: ăn                          

C. have (v): có                       

D. make (v): chế tạo, sản xuất

Tạm dịch: Hôm nay bạn có rảnh đi ăn trưa với tôi không?

Đáp án C.

27. Trắc nghiệm
1 điểm

Choose the correct answer for each question.

Mary studies French at school, ____ she has to buy a dictionary.

and

but

or

so

Xem đáp án

Kiến thức: Liên từ

Giải thích:

A. and: và                              

B. but: nhưng                        

C. or: hoặc                             

D. so: vì thế, vì vậy

Tạm dịch: Mary học tiếng Pháp ở trường, vì vậy cô ấy phải mua một cuốn từ điển.

Đáp án D.

28. Trắc nghiệm
1 điểm

Choose the correct answer for each question.

Is there ______ university here your new house?

any

an

a

the

Xem đáp án

Kiến thức: Từ định lượng

Giải thích:

A. any: bất kỳ (dùng trong câu phủ định, nghi vấn)            

B. an: một                              

C. a: một                                

D. the: mạo từ xác định

Tạm dịch: Có trường đại học nào gần nhà mới của bạn không?

Đáp án A.

29. Trắc nghiệm
1 điểm

Choose the correct answer for each question.

How can you _______ “Hello” in Chinese?

say

spell

talk

speak

Xem đáp án

Kiến thức: Từ vựng

Giải thích:

A. say (v): nói                       

B. spell (v): đánh vần            

C. talk about: nói chuyện về, kể về                                      

D. speak (v): nói chuyện

Tạm dịch: Làm thế nào bạn có thể nói "Xin chào" bằng tiếng Trung?

Đáp án A.

30. Trắc nghiệm
1 điểm

Find a mistake and correct it.

Peter don’t have English today but he has History.

don’t

have

today

has

Xem đáp án

Kiến thức: Thì hiện tại tiếp diễn

Giải thích:

Cấu trúc câu phủ định dùng động từ thường thì Hiện tại đơn: S + don’t/ doesn’t + V(nguyên thể)

Chủ ngữ số ít Peter -> dùng “doesn’t”. Sửa don’t => doesn’t

Tạm dịch: Hôm nay Peter không có tiết tiếng Anh nhưng anh ấy có tiết Lịch sử.

Đáp án A.

31. Trắc nghiệm
1 điểm

Find a mistake and correct it.

How about giving him a presents on his 20th birthday.

How

giving

presents

on

Xem đáp án

Kiến thức: Từ vựng

Giải thích:

a + N(số ít): một

Sửa: presents => present

Tạm dịch: Hay là tặng anh ấy một món quà vào ngày anh ấy tròn 20 tuổi nhỉ?

Đáp án C.

32. Trắc nghiệm
1 điểm

Find a mistake and correct it.

He is such a Math genius. He is the goodest student in my class.

such

the

goodest

in

Xem đáp án

Kiến thức: Từ vựng

Giải thích:

Tính từ so sánh hơn, so sánh nhất của “good”: good – better – the best

Sửa: the goodest => the best

Tạm dịch: Cậu ấy quả là một thiên tài Toán học. Cậu ấy là học sinh giỏi nhất trong lớp của tôi.

Đáp án C.

33. Trắc nghiệm
1 điểm

Find a mistake and correct it.

Tom usually goes to school on foot, but today his father drives him there.

goes

on

drives

there

Xem đáp án

Kiến thức: Thì hiện tại tiếp diễn

Giải thích:

Dùng thì Hiện tại tiếp diễn để nói đến một sự thay đổi của thói quen, một việc đang xảy ra hôm nay khác với thói quen bình thường.

Công thức: S + am/is/are + Ving.

Sửa: drives => is driving

Tạm dịch: Tom thường đi bộ đến trường, nhưng hôm nay bố cậu chở anh đến trường.

Đáp án C.

34. Trắc nghiệm
1 điểm

Choose the suitable response for each situation below.

Mark and Tom am reading books in the library.

Mark: Can you help me with something?

Tom: __________

Of course not.

Sure. How may I help you?

Let’s me tell it later.

How about reading books.

Xem đáp án

Kiến thức: Ngôn ngữ giao tiếp

Giải thích:

Mark và Tom đang đọc sách trong thư viện.

Mark: Bạn có thể giúp tôi một việc được không?

Tom: __________

A. Tất nhiên là không.

B. Để tôi kể sau nhé.

C. Chắc chắn. Tôi có thể giúp gì cho bạn?

D. Làm thế nào về việc đọc sách.

Các phản hồi A, B, D không phù hợp với ngữ cảnh.

Đáp án C.

35. Trắc nghiệm
1 điểm

Choose the suitable response for each situation below.

Alice and her mom are in the kitchen.

Alice: Thanks for helping me to cook this pasta.

Mom: ___________

You’re welcome.

I’m glad you love me.

What about your recipe?

No worries.

Xem đáp án

Kiến thức: Ngôn ngữ giao tiếp

Giải thích:

Alice và mẹ cô ấy đang ở trong bếp.

Alice: Cảm ơn mẹ vì đã giúp con nấu món mì này.

Mẹ: ___________

A. Không có gì nha con.

B. Còn công thức của mẹ thì sao?

C. Mẹ rất vui vì con yêu mẹ.

D. Không phải lo lắng.

Các phản hồi B, C, D không phù hợp với ngữ cảnh.

Đáp án A.

36. Tự luận
1 điểm

Rewrite the sentence using the words given.

My school has 2000 students.

There are _________________________________.

Xem đáp án

=> 2000 students in my school

Kiến thức: Từ vựng

Giải thích: Công thức: There are + N(số nhiều, đếm được): Có cao nhiêu …

Đáp án There are 2000 students in my school.

Tạm dịch: Có 2000 học sinh trong trường của tôi.

37. Tự luận
1 điểm

Rewrite the sentence using the words given.

Jack is taller than anyone else in his club.

Jack _____________________________________.

Xem đáp án

=> is the tallest person in his club

Kiến thức: So sánh

Giải thích:

Công thức so sánh hơn: S + to be + adj-er/more adj than + N/Pronoun.

Công thức so sánh hơn nhất: S + to be + the most adj/adj-est + N.

Đáp án Jack is the tallest person in his club.

Tạm dịch: Jack là người cao nhất trong câu lạc bộ của anh ấy.

38. Tự luận
1 điểm

Rewrite the sentence using the words given.

Elephants are able to hear with their ears and their feet.

Elephants can _____________________________.

Xem đáp án

Elephants can hear with their ears and their feet

Kiến thức: Động từ khuyết thiếu

Giải thích:

be able to + V: có thể làm gì

can + V(nguyên thể): có thể làm gì

Đáp án Elephants can hear with their ears and their feet.

Tạm dịch: Voi có thể nghe bằng tai và bằng chân.

39. Tự luận
1 điểm

Rewrite the sentence using the words given.

Helen finds it interesting to learn Italian.

Italian ___________________________________.

Xem đáp án

Italian is Helen’s favourite subject

Kiến thức: Từ vựng

Giải thích:

find sth interesting to do: thấy thích thú khi làm gì

favourite (adj): yêu thích

Đáp án Italian is Helen’s favourite subject.

Tạm dịch: Tiếng Ý là môn học yêu thích của Helen.

40. Tự luận
1 điểm

Rewrite the sentence using the words given.

Nam is eleven years old. His brother is fourteen years old.

Nam is ___________________________________.

Xem đáp án

Nam is younger than his brother.

Kiến thức: So sánh

Giải thích:

Công thức so sánh hơn: S + to be + adj-er/more adj than + N/Pronoun.

Đáp án Nam is younger than his brother.

Tạm dịch: Nam nhỏ tuổi hơn anh trai.

41. Tự luận
1 điểm

Make questions for the underlined parts below.

There are 2000 students in my new school.

_________________________________________

Xem đáp án

How many students are there in your school?

Kiến thức: Từ nghi vấn

Giải thích: How many + N(đếm được, số nhiều): Có bao nhiêu

Đáp án How many students are there in your school?

Tạm dịch: Có bao nhiêu học sinh trong trường của bạn? - Có 2000 học sinh trong trường mới của tôi.

42. Tự luận
1 điểm

Make questions for the underlined parts below.

Jack is the tallest person in his club.

_________________________________________

Xem đáp án

Who is the tallest person in his club?

Kiến thức: Từ nghi vấn

Giải thích: Who: Ai đó

Đáp án Who is the tallest person in Jack’s club?

Tạm dịch: Ai là người cao nhất trong câu lạc bộ của Jack? - Jack là người cao nhất trong câu lạc bộ của anh ấy.

43. Tự luận
1 điểm

Make questions for the underlined parts below.

Elephants can hear with their ears and their feet.

_________________________________________

Xem đáp án

How can elephants hear?

Kiến thức: Từ nghi vấn

Giải thích: How: Như thế nào

Đáp án How can elephants hear?

Tạm dịch: Làm sao voi có thể nghe được? - Voi có thể nghe bằng tai và bằng chân.

44. Tự luận
1 điểm

Make questions for the underlined parts below.

Helen loves studying Italian because she wants to live in Rome.

_________________________________________

Xem đáp án

Why does Helen love studying Italian?

Kiến thức: Từ nghi vấn

Giải thích: Why: Tại sao (Câu trả lời sẽ là lý do của câu hỏi)

Đáp án Why does Helen love studying Italian?

Tạm dịch: Tại sao Helen thích học tiếng Ý? - Helen thích học tiếng Ý vì cô ấy muốn sống ở Rome.

45. Tự luận
1 điểm

Make questions for the underlined parts below.

Anna goes jogging in the park every afternoon.

_________________________________________

Xem đáp án

How often does Anna go jogging in the park?

Kiến thức: Từ nghi vấn

Giải thích: How often: Bao nhiêu (hỏi về tần suất)

Đáp án How often does Anna go jogging in the park?

Tạm dịch: Anna có thường chạy bộ trong công viên không? - Anna đi chạy bộ trong công viên vào mỗi buổi chiều.

46. Tự luận
1 điểm

Listen and fill in the blank with NO MORE THAN THREE WORDS.

I think Christmas is one of (1)______________ times of the year.

Xem đáp án

Kiến thức: Nghe hiểu

Đáp án: the happiest

47. Tự luận
1 điểm

Listen and fill in the blank with NO MORE THAN THREE WORDS.

Everyone has (2)__________on their face, especially children.

Xem đáp án

Kiến thức: Nghe hiểu

Đáp án: a smile

48. Tự luận
1 điểm

Listen and fill in the blank with NO MORE THAN THREE WORDS.

They (3)_________ wait to open their presents and play with all of their new games and toys.

Xem đáp án

Kiến thức: Nghe hiểu

Đáp án: can’t

49. Tự luận
1 điểm

Listen and fill in the blank with NO MORE THAN THREE WORDS.

It’s a (4)__________ for adults too.

Xem đáp án

Kiến thức: Nghe hiểu

Đáp án: nice time

50. Tự luận
1 điểm

Listen and fill in the blank with NO MORE THAN THREE WORDS.

Traditionally, the mother of the family is (5)__________ at Christmas.

Xem đáp án

Kiến thức: Nghe hiểu

Đáp án: busiest

51. Tự luận
1 điểm

Listen and fill in the blank with NO MORE THAN THREE WORDS.

She does most of the Christmas shopping and (6)___________ the presents.

Xem đáp án

Kiến thức: Nghe hiểu

Đáp án: wraps

52. Tự luận
1 điểm

Listen and fill in the blank with NO MORE THAN THREE WORDS.

Of course, she also spends hours (7)___________ Christmas dinner.

Xem đáp án

Kiến thức: Nghe hiểu

Đáp án: cooking

53. Tự luận
1 điểm

Listen and fill in the blank with NO MORE THAN THREE WORDS.

Let’s not forget the (8)____________ of Christmas, though

Xem đáp án

Kiến thức: Nghe hiểu

Đáp án: true meaning

54. Tự luận
1 điểm

Listen and fill in the blank with NO MORE THAN THREE WORDS.

It’s about (9)______ for each other and peace around the world.

Xem đáp án

Kiến thức: Nghe hiểu

Đáp án: love

55. Tự luận
1 điểm

Listen and fill in the blank with NO MORE THAN THREE WORDS.

Let’s hope this message (10)__________ .

Xem đáp án

Kiến thức: Nghe hiểu

Đáp án: stay alive

Dịch bài nghe:

Tôi nghĩ Giáng sinh là một trong những thời điểm hạnh phúc nhất trong năm. Mỗi người đều có nụ cười trên môi, đặc biệt là trẻ em. Đó là một thời gian thú vị cho trẻ em. Họ không thể chờ đợi để mở quà và chơi với tất cả các trò chơi và đồ chơi mới của họ. Đó cũng là thời gian tuyệt vời cho người lớn. Họ có thể về với gia đình và thư giãn. Theo truyền thống, người mẹ của gia đình bận rộn nhất vào dịp Giáng sinh. Cô ấy thực hiện hầu hết việc mua sắm Giáng sinh và gói quà. Tất nhiên, cô ấy cũng dành hàng giờ để nấu bữa tối Giáng sinh. Tuy nhiên, đừng quên ý nghĩa thực sự của Giáng sinh. Nó không phải là về mua sắm và cây thông Noel và ‘Người tuyết Frosty’. Đó là về tình yêu dành cho nhau và hòa bình trên khắp thế giới. Hãy hy vọng thông điệp này vẫn tiếp tục.