Bộ 5 đề thi cuối kì 1 Tiếng Anh lớp 6 Friends plus có đáp án - Đề 1
55 câu hỏi
Find the word which has a different sound in the underlined part.
subject
houses
school
forest
Giải thích:
A. subject /ˈsʌbdʒekt/
B. houses /ˈhaʊzɪz/
C. school /skuːl/
D. forest /ˈfɒrɪst/
Đáp án B.
(36) _______ would life be like without music? I wonder how music started. It is an important part of every culture (37) ______ Earth. Some people think our (38) _______ in music starts before we were born. Music is an essential part of my day. It changes (39) ________ feeling and puts me in a good mood. There’s nothing (40) _______ to do on a train or bus than put on my headphones. I like all kinds of music, from classical and opera to jazz, rock and world music.
Choose the correct answer to complete the following passage.
(36) _______ would life be like without music?
What
How
Which
Why
Kiến thức: Từ nghi vấn
Giải thích:
A. What: Cái gì
B. How: Như thế nào
C. Which: Cái gì (ngụ ý lựa chọn)
D. Why: Tại sao
(36) What would life be like without music?
Tạm dịch: Cuộc sống sẽ ra sao nếu không có âm nhạc?
Đáp án A.
Choose the correct answer to complete the following passage.
It is an important part of every culture (37) ______ Earth.
in
on
upon
into
Kiến thức: Giới từ
Giải thích:
on Earth: trên Trái đất
It is an important part of every culture (37) on Earth.
Tạm dịch: Nó là một phần quan trọng của mọi nền văn hóa trên Trái đất.
Đáp án B.
Choose the correct answer to complete the following passage.
Some people think our (38) _______ in music starts before we were born.
interesting
interested
interest
interests
Kiến thức: Từ loại
Giải thích:
A. interesting (adj): thích thú, thú vị
B. interested (adj): thích thú, thú vị
C. interest (n): sự thích thú
D. interests (n): sự thích thú
Động từ ở sau ở dạng số ít => động từ ở dạng số ít
Some people think our (38) interest in music starts before we were born.
Tạm dịch: Một số người nghĩ rằng niềm yêu thích của chúng ta đối với âm nhạc bắt đầu từ trước khi chúng ta được sinh ra.
Đáp án C.
Choose the correct answer to complete the following passage.
It changes (39) ________ feeling and puts me in a good mood.
my
your
our
their
Kiến thức: Từ vựng
Giải thích:
A. my: của tôi
B. your: của bạn, của các bạn
C. our: của chúng ta
D. their: của họ
It changes (39) my feeling and puts me in a good mood.
Tạm dịch: Nó thay đổi cảm xúc của tôi và mang lại cho tôi một tâm trạng tốt.
Đáp án A.
Choose the correct answer to complete the following passage.
There’s nothing (40) _______ to do on a train or bus than put on my headphones.
worse
better
less
much
Kiến thức: Từ vựng
Giải thích:
A. worse: tệ hơn, kém hơn
B. better: tốt hơn
C. less: ít hơn
D. much: nhiều
There’s nothing (40) better to do on a train or bus than put on my headphones.
Tạm dịch: Không có gì tuyệt hơn khi ở trên tàu hoặc xe buýt hơn là việc đeo tai nghe.
Đáp án B.
Nội dung dịch:
Cuộc sống sẽ ra sao nếu không có âm nhạc? Tôi tự hỏi âm nhạc bắt đầu như thế nào. Nó là một phần quan trọng của mọi nền văn hóa trên Trái đất. Một số người nghĩ rằng niềm yêu thích của chúng ta đối với âm nhạc bắt đầu từ trước khi chúng ta được sinh ra. Âm nhạc là một phần thiết yếu trong ngày của tôi. Nó thay đổi cảm xúc của tôi và mang lại cho tôi một tâm trạng tốt. Không có gì tuyệt hơn khi ở trên tàu hoặc xe buýt hơn là việc đeo tai nghe. Tôi thích tất cả các thể loại âm nhạc, từ cổ điển và opera đến nhạc jazz, rock và nhạc thế giới.
Find the word which has a different sound in the underlined part.
cheaper
perfect
cinema
mother
Giải thích:
A. cheaper /tʃiːpə(r) /
B. perfect /ˈpɜːfɪkt/
C. cinema /ˈsɪnəmɑː/
D. mother /ˈmʌðə(r)/
Phần gạch chân đáp án B phát âm là /ɜː/, còn lại là /ə/.
Đáp án B.
TOKYO
Tokyo is the capital of Japan. In Tokyo, there are always too many people in the places where you want to come.
People are very polite even when they often spend a long time on traffic jams. Tokyo is different from London when you want to walk to a place.
During the day, most people travel to work by train. Tokyo people buy six million train tickets every day. Although they are usually crowded, Japanese trains are very good. They always leave and arrive on time. On a London train, everybody in a seat seems to be asleep whether the journey is long or short.
The worst time to be in the street at night is about 11.30 when the nightclubs are closing and everybody wants to go home.
Read the text and choose the correct answer for each question.
Tokyo is different from London because …….
it has a larger population
it is a noisy city
it is more difficult to walk to somewhere
its people are friendly and more polite
Kiến thức: Đọc hiểu
Giải thích:
41. Tokyo khác với London vì …….
A. nó có dân số lớn hơn
B. đó là một thành phố ồn ào
C. nó khó khăn hơn để đi bộ đến một nơi nào đó
D. người dân thân thiện và lịch sự hơn
Thông tin: Tokyo is different from London when you want to walk to a place.
Tạm dịch: Tokyo khác với London khi bạn muốn đi bộ đến một nơi.
Đáp án C.
Read the text and choose the correct answer for each question.
When does the writer think the worst time to go into the street?
When the nightclubs are closing.
At 8.00 am.
When the trains are full.
at 11.30 am.
Kiến thức: Đọc hiểu
Giải thích:
Người viết nghĩ thời điểm xấu nhất để ra đường là khi nào?
A. Khi các hộp đêm đóng cửa.
B. Lúc 8 giờ sáng.
C. Khi các chuyến tàu đầy ắp.
D. lúc 11 giờ 30 phút sáng.
Thông tin: The worst time to be in the street at night is about 11.30 when the nightclubs are closing and everybody wants to go home.
Tạm dịch: Thời điểm chán nhất để ra đường vào ban đêm là khoảng 11h30 khi các hộp đêm đóng cửa và mọi người đều muốn về nhà.
Đáp án A.
Read the text and choose the correct answer for each question.
What does the writer think of Japanese trains?
They are very nice and comfortable.
There are not enough trains.
They often run late.
They leave and arrive on time.
Kiến thức: Đọc hiểu
Giải thích:
Người viết nghĩ gì về những chuyến tàu của Nhật Bản?
A. Chúng rất tốt và thoải mái.
B. Không có đủ chuyến tàu.
C. Chúng thường chạy muộn.
D. Chúng đi và đến đúng giờ.
Thông tin: Although they are usually crowded, Japanese trains are very good. They always leave and arrive on time.
Tạm dịch: Mặc dù chúng thường đông đúc, nhưng các chuyến tàu của Nhật Bản rất tốt. Chúng luôn đi và đến đúng giờ.
Đáp án D.
Read the text and choose the correct answer for each question.
In London trains, every British in a seat ……………….
reads a newspaper
looks like being asleep
talks with other people
looks out of the window
Kiến thức: Đọc hiểu
Giải thích:
Trong các chuyến tàu ở Luân Đôn, mọi người Anh ngồi trên ghế ……………….
A. đọc một tờ báo.
B. trông như đang ngủ
C. nói chuyện với người khác
D. nhìn ra ngoài cửa sổ
Thông tin: On a London train, everybody in a seat seems to be asleep whether the journey is long or short.
Tạm dịch: Trên một chuyến tàu ở London, mọi người ngồi trên ghế dường như đều đang ngủ cho dù chặng đường dài hay ngắn.
Đáp án B.
Read the text and choose the correct answer for each question.
Which statement is NOT true according to the passage?
Most people in Tokyo travel to work by train.
It is very difficult to go around in Tokyo.
When Japanese people are on traffic jams, they are not polite.
Trains in Tokyo are very good - they always leave and arrive on time.
Kiến thức: Đọc hiểu
Giải thích:
Câu nào KHÔNG đúng theo đoạn văn?
A. Hầu hết mọi người ở Tokyo đi làm bằng tàu hỏa.
B. Rất khó đi lại ở Tokyo.
C. Người Nhật khi tắc đường sẽ không lịch sự.
D. Xe lửa ở Tokyo rất tốt - chúng luôn khởi hành và đến đúng giờ.
Thông tin: People are very polite even when they often spend a long time on traffic jams.
Tạm dịch: Mọi người rất lịch sự ngay cả khi họ thường xuyên phải trải qua một khoảng thời gian dài vì tắc đường.
Đáp án C.
Nội dung dịch:
TOKYO
Tokyo là thủ đô của Nhật Bản. Ở Tokyo, luôn có quá nhiều người ở những nơi bạn muốn đến.
Mọi người rất lịch sự ngay cả khi họ thường xuyên phải trải qua một khoảng thời gian dài vì tắc đường. Tokyo khác với London khi bạn muốn đi bộ đến một nơi.
Vào ban ngày, hầu hết mọi người đều đi làm bằng tàu hỏa. Người Tokyo mua sáu triệu vé tàu mỗi ngày. Mặc dù chúng thường đông đúc, nhưng các chuyến tàu của Nhật Bản rất tốt. Chúng luôn đi và đến đúng giờ. Trên một chuyến tàu ở London, mọi người ngồi trên ghế dường như đều đang ngủ cho dù chặng đường dài hay ngắn.
Thời điểm tệ nhất để ra đường vào ban đêm là khoảng 11h30 khi các hộp đêm đóng cửa và mọi người đều muốn về nhà.
(Câu hỏi không xác định)
Find the word which has a different stress pattern from the others.
special
prepare
office
costume
Giải thích:
A. special /ˈspeʃl/
B. prepare /prɪˈpeə(r)/
C. office /ˈɒfɪs/
D. costume /ˈkɒstjuːm/
Trọng âm đáp án B rơi vào âm thứ 2, còn lại là âm thứ nhất.
Đáp án B.
Find the word which has a different stress pattern from the others.
interesting
important
longitude
animal
Giải thích:
A. interesting /ˈɪntrəstɪŋ/
B. important /ɪmˈpɔːtnt/
C. longitude /ˈlɒŋɡɪtjuːd/
D. animal /ˈænɪml/
Trọng âm đáp án B rơi vào âm thứ 2, còn lại là âm thứ nhất.
Đáp án B.
Choose the correct answer for each question.
I ________ at school at the weekend.
is
am
are
be
Kiến thức: Sự hòa hợp giữa chủ ngữ và động từ
Giải thích:
Động từ “to be” chia theo chủ ngữ ở thì hiện tại đơn:
- I + am
- He/She/It + is
- You/We/ They + are
Tạm dịch: Tôi ở trường vào cuối tuần.
Đáp án B.
Choose the correct answer for each question.
________ trees and flowers are there in your garden?
How much
How many
How fast
How a lot
Kiến thức: Từ nghi vấn
Giải thích:
A. How much + N(không đếm): Có bao nhiêu
B. How many + N(đếm được, số nhiều): Có bao nhiêu
C. How fast: Nhanh như thế nào
D. How a lot: cụm từ không có nghĩa
Tạm dịch: Có bao nhiêu cây và hoa trong vườn của bạn?
Đáp án B.
Choose the correct answer for each question.
Alex always wears jeans but today he ________ a formal suit.
wears
to wearing
is wearing
wear
Kiến thức: Thì hiện tại tiếp diễn
Giải thích:
Thì hiện tại tiếp diễn dùng để diễn tả một hành động đang xảy ra ở thời điểm nói hoặc xung quanh thời điểm nói.
Công thức: S + am/is/are + Ving.
Tạm dịch: Alex luôn mặc quần bò nhưng hôm nay anh ấy mặc một bộ vest rất lịch sự.
Đáp án C.
Choose the correct answer for each question.
You look _______ than usual. Do you need help?
tireder
the tiredest
less tired
more tired
Kiến thức: So sánh hơn
Giải thích:
Công thức so sánh hơn: S + to be + adj-er/more adj than + N/Pronoun.
Tính từ “tired” (mệt mỏi) là tính từ dài => more tired
Tạm dịch: Bạn trông mệt mỏi hơn bình thường. Bạn cần giúp đỡ không?
Đáp án D.
Choose the correct answer for each question.
A camel can _____ up to 6 months without drinking water.
survive
survived
be survived
surviving
Kiến thức: Động từ khuyết thiếu
Giải thích: can + V(nguyên thể): có thể làm gì
Tạm dịch: Một con lạc đà có thể sống trong 6 tháng mà không cần uống nước.
Đáp án A.
Choose the correct answer for each question.
I like learning _______ because I can understand the past.
History
Geography
Math
English
Kiến thức: Từ vựng
Giải thích:
A. History (n): môn lịch sử
B. Geography (n): môn địa lý
C. Math (n): môn toán
D. English (n): môn tiếng Anh
Tạm dịch: Tôi thích học Lịch sử vì tôi có thể hiểu được quá khứ.
Đáp án A.
Choose the correct answer for each question.
_______ do you go to school? – On foot.
What
How
When
Which
Kiến thức: Từ nghi vấn
Giải thích:
A. What: Cái gì
B. How: Như thế nào
C. When: Khi nào
D. Which: Cái gì (ngụ ý lựa chọn)
Tạm dịch: Bạn đến trường như thế nào? – Tôi đi bộ.
Đáp án B.
Choose the correct answer for each question.
Mary is ________ of the twins.
the taller
the tallest
taller
tallest
Kiến thức: So sánh hơn đặc biệt
Giải thích: Trường hợp so sánh hơn đặt biệt: S + to be + the adj-er/more adj + of the two (người, vật).
Tạm dịch: Mary là người cao hơn chị em sinh đôi của cô.
Đáp án A.
Choose the correct answer for each question.
How _______ is an elephant? – About 4000 kilos.
fat
weight
heavy
fast
Kiến thức: Từ vựng
Giải thích:
A. fat (adj): béo
B. weight (n): trọng lượng
C. heavy (adj): nặng
D. fast (adj): nhanh
Tạm dịch: Con voi nặng bao nhiêu? - Khoảng 4000 kg.
Đáp án C.
Choose the correct answer for each question.
I have got_______ Math homework today.
loads of
a lot
many
a few
Kiến thức: Từ định lượng
Giải thích:
A. loads of + N: rất nhiều
B. a lot of + N: rất nhiều
C. many + N(số nhiều, đếm được): rất nhiều
D. a few + N(số nhiều, đếm được): một ít, một vài
Tạm dịch: Hôm nay tôi có rất nhiều bài tập về nhà Toán.
Đáp án A.
Choose the correct answer for each question.
We enjoy _______ English because we want to study abroad.
studying
to study
study
studies
Kiến thức: to V/Ving
Giải thích: enjoy + Ving: thích làm gì
Tạm dịch: Chúng tôi thích học tiếng Anh vì chúng tôi muốn đi du học.
Đáp án A.
Choose the correct answer for each question.
Are you free to ________ lunch with me today?
go
eating
have
make
Kiến thức: Từ vựng
Giải thích:
A. go (v): đi
B. eating: ăn
C. have (v): có
D. make (v): chế tạo, sản xuất
Tạm dịch: Hôm nay bạn có rảnh đi ăn trưa với tôi không?
Đáp án C.
Choose the correct answer for each question.
Mary studies French at school, ____ she has to buy a dictionary.
and
but
or
so
Kiến thức: Liên từ
Giải thích:
A. and: và
B. but: nhưng
C. or: hoặc
D. so: vì thế, vì vậy
Tạm dịch: Mary học tiếng Pháp ở trường, vì vậy cô ấy phải mua một cuốn từ điển.
Đáp án D.
Choose the correct answer for each question.
Is there ______ university here your new house?
any
an
a
the
Kiến thức: Từ định lượng
Giải thích:
A. any: bất kỳ (dùng trong câu phủ định, nghi vấn)
B. an: một
C. a: một
D. the: mạo từ xác định
Tạm dịch: Có trường đại học nào gần nhà mới của bạn không?
Đáp án A.
Choose the correct answer for each question.
How can you _______ “Hello” in Chinese?
say
spell
talk
speak
Kiến thức: Từ vựng
Giải thích:
A. say (v): nói
B. spell (v): đánh vần
C. talk about: nói chuyện về, kể về
D. speak (v): nói chuyện
Tạm dịch: Làm thế nào bạn có thể nói "Xin chào" bằng tiếng Trung?
Đáp án A.
Find a mistake and correct it.
Peter don’t have English today but he has History.
don’t
have
today
has
Kiến thức: Thì hiện tại tiếp diễn
Giải thích:
Cấu trúc câu phủ định dùng động từ thường thì Hiện tại đơn: S + don’t/ doesn’t + V(nguyên thể)
Chủ ngữ số ít Peter -> dùng “doesn’t”. Sửa don’t => doesn’t
Tạm dịch: Hôm nay Peter không có tiết tiếng Anh nhưng anh ấy có tiết Lịch sử.
Đáp án A.
Find a mistake and correct it.
How about giving him a presents on his 20th birthday.
How
giving
presents
on
Kiến thức: Từ vựng
Giải thích:
a + N(số ít): một
Sửa: presents => present
Tạm dịch: Hay là tặng anh ấy một món quà vào ngày anh ấy tròn 20 tuổi nhỉ?
Đáp án C.
Find a mistake and correct it.
He is such a Math genius. He is the goodest student in my class.
such
the
goodest
in
Kiến thức: Từ vựng
Giải thích:
Tính từ so sánh hơn, so sánh nhất của “good”: good – better – the best
Sửa: the goodest => the best
Tạm dịch: Cậu ấy quả là một thiên tài Toán học. Cậu ấy là học sinh giỏi nhất trong lớp của tôi.
Đáp án C.
Find a mistake and correct it.
Tom usually goes to school on foot, but today his father drives him there.
goes
on
drives
there
Kiến thức: Thì hiện tại tiếp diễn
Giải thích:
Dùng thì Hiện tại tiếp diễn để nói đến một sự thay đổi của thói quen, một việc đang xảy ra hôm nay khác với thói quen bình thường.
Công thức: S + am/is/are + Ving.
Sửa: drives => is driving
Tạm dịch: Tom thường đi bộ đến trường, nhưng hôm nay bố cậu chở anh đến trường.
Đáp án C.
Choose the suitable response for each situation below.
Mark and Tom am reading books in the library.
Mark: Can you help me with something?
Tom: __________
Of course not.
Sure. How may I help you?
Let’s me tell it later.
How about reading books.
Kiến thức: Ngôn ngữ giao tiếp
Giải thích:
Mark và Tom đang đọc sách trong thư viện.
Mark: Bạn có thể giúp tôi một việc được không?
Tom: __________
A. Tất nhiên là không.
B. Để tôi kể sau nhé.
C. Chắc chắn. Tôi có thể giúp gì cho bạn?
D. Làm thế nào về việc đọc sách.
Các phản hồi A, B, D không phù hợp với ngữ cảnh.
Đáp án C.
Choose the suitable response for each situation below.
Alice and her mom are in the kitchen.
Alice: Thanks for helping me to cook this pasta.
Mom: ___________
You’re welcome.
I’m glad you love me.
What about your recipe?
No worries.
Kiến thức: Ngôn ngữ giao tiếp
Giải thích:
Alice và mẹ cô ấy đang ở trong bếp.
Alice: Cảm ơn mẹ vì đã giúp con nấu món mì này.
Mẹ: ___________
A. Không có gì nha con.
B. Còn công thức của mẹ thì sao?
C. Mẹ rất vui vì con yêu mẹ.
D. Không phải lo lắng.
Các phản hồi B, C, D không phù hợp với ngữ cảnh.
Đáp án A.
Rewrite the sentence using the words given.
My school has 2000 students.
There are _________________________________.
=> 2000 students in my school
Kiến thức: Từ vựng
Giải thích: Công thức: There are + N(số nhiều, đếm được): Có cao nhiêu …
Đáp án There are 2000 students in my school.
Tạm dịch: Có 2000 học sinh trong trường của tôi.
Rewrite the sentence using the words given.
Jack is taller than anyone else in his club.
Jack _____________________________________.
=> is the tallest person in his club
Kiến thức: So sánh
Giải thích:
Công thức so sánh hơn: S + to be + adj-er/more adj than + N/Pronoun.
Công thức so sánh hơn nhất: S + to be + the most adj/adj-est + N.
Đáp án Jack is the tallest person in his club.
Tạm dịch: Jack là người cao nhất trong câu lạc bộ của anh ấy.
Rewrite the sentence using the words given.
Elephants are able to hear with their ears and their feet.
Elephants can _____________________________.
Elephants can hear with their ears and their feet
Kiến thức: Động từ khuyết thiếu
Giải thích:
be able to + V: có thể làm gì
can + V(nguyên thể): có thể làm gì
Đáp án Elephants can hear with their ears and their feet.
Tạm dịch: Voi có thể nghe bằng tai và bằng chân.
Rewrite the sentence using the words given.
Helen finds it interesting to learn Italian.
Italian ___________________________________.
Italian is Helen’s favourite subject
Kiến thức: Từ vựng
Giải thích:
find sth interesting to do: thấy thích thú khi làm gì
favourite (adj): yêu thích
Đáp án Italian is Helen’s favourite subject.
Tạm dịch: Tiếng Ý là môn học yêu thích của Helen.
Rewrite the sentence using the words given.
Nam is eleven years old. His brother is fourteen years old.
Nam is ___________________________________.
Nam is younger than his brother.
Kiến thức: So sánh
Giải thích:
Công thức so sánh hơn: S + to be + adj-er/more adj than + N/Pronoun.
Đáp án Nam is younger than his brother.
Tạm dịch: Nam nhỏ tuổi hơn anh trai.
Make questions for the underlined parts below.
There are 2000 students in my new school.
_________________________________________
How many students are there in your school?
Kiến thức: Từ nghi vấn
Giải thích: How many + N(đếm được, số nhiều): Có bao nhiêu
Đáp án How many students are there in your school?
Tạm dịch: Có bao nhiêu học sinh trong trường của bạn? - Có 2000 học sinh trong trường mới của tôi.
Make questions for the underlined parts below.
Jack is the tallest person in his club.
_________________________________________
Who is the tallest person in his club?
Kiến thức: Từ nghi vấn
Giải thích: Who: Ai đó
Đáp án Who is the tallest person in Jack’s club?
Tạm dịch: Ai là người cao nhất trong câu lạc bộ của Jack? - Jack là người cao nhất trong câu lạc bộ của anh ấy.
Make questions for the underlined parts below.
Elephants can hear with their ears and their feet.
_________________________________________
How can elephants hear?
Kiến thức: Từ nghi vấn
Giải thích: How: Như thế nào
Đáp án How can elephants hear?
Tạm dịch: Làm sao voi có thể nghe được? - Voi có thể nghe bằng tai và bằng chân.
Make questions for the underlined parts below.
Helen loves studying Italian because she wants to live in Rome.
_________________________________________
Why does Helen love studying Italian?
Kiến thức: Từ nghi vấn
Giải thích: Why: Tại sao (Câu trả lời sẽ là lý do của câu hỏi)
Đáp án Why does Helen love studying Italian?
Tạm dịch: Tại sao Helen thích học tiếng Ý? - Helen thích học tiếng Ý vì cô ấy muốn sống ở Rome.
Make questions for the underlined parts below.
Anna goes jogging in the park every afternoon.
_________________________________________
How often does Anna go jogging in the park?
Kiến thức: Từ nghi vấn
Giải thích: How often: Bao nhiêu (hỏi về tần suất)
Đáp án How often does Anna go jogging in the park?
Tạm dịch: Anna có thường chạy bộ trong công viên không? - Anna đi chạy bộ trong công viên vào mỗi buổi chiều.
Listen and fill in the blank with NO MORE THAN THREE WORDS.
I think Christmas is one of (1)______________ times of the year.
Kiến thức: Nghe hiểu
Đáp án: the happiest
Listen and fill in the blank with NO MORE THAN THREE WORDS.
Everyone has (2)__________on their face, especially children.
Kiến thức: Nghe hiểu
Đáp án: a smile
Listen and fill in the blank with NO MORE THAN THREE WORDS.
They (3)_________ wait to open their presents and play with all of their new games and toys.
Kiến thức: Nghe hiểu
Đáp án: can’t
Listen and fill in the blank with NO MORE THAN THREE WORDS.
It’s a (4)__________ for adults too.
Kiến thức: Nghe hiểu
Đáp án: nice time
Listen and fill in the blank with NO MORE THAN THREE WORDS.
Traditionally, the mother of the family is (5)__________ at Christmas.
Kiến thức: Nghe hiểu
Đáp án: busiest
Listen and fill in the blank with NO MORE THAN THREE WORDS.
She does most of the Christmas shopping and (6)___________ the presents.
Kiến thức: Nghe hiểu
Đáp án: wraps
Listen and fill in the blank with NO MORE THAN THREE WORDS.
Of course, she also spends hours (7)___________ Christmas dinner.
Kiến thức: Nghe hiểu
Đáp án: cooking
Listen and fill in the blank with NO MORE THAN THREE WORDS.
Let’s not forget the (8)____________ of Christmas, though
Kiến thức: Nghe hiểu
Đáp án: true meaning
Listen and fill in the blank with NO MORE THAN THREE WORDS.
It’s about (9)______ for each other and peace around the world.
Kiến thức: Nghe hiểu
Đáp án: love
Listen and fill in the blank with NO MORE THAN THREE WORDS.
Let’s hope this message (10)__________ .
Kiến thức: Nghe hiểu
Đáp án: stay alive
Dịch bài nghe:
Tôi nghĩ Giáng sinh là một trong những thời điểm hạnh phúc nhất trong năm. Mỗi người đều có nụ cười trên môi, đặc biệt là trẻ em. Đó là một thời gian thú vị cho trẻ em. Họ không thể chờ đợi để mở quà và chơi với tất cả các trò chơi và đồ chơi mới của họ. Đó cũng là thời gian tuyệt vời cho người lớn. Họ có thể về với gia đình và thư giãn. Theo truyền thống, người mẹ của gia đình bận rộn nhất vào dịp Giáng sinh. Cô ấy thực hiện hầu hết việc mua sắm Giáng sinh và gói quà. Tất nhiên, cô ấy cũng dành hàng giờ để nấu bữa tối Giáng sinh. Tuy nhiên, đừng quên ý nghĩa thực sự của Giáng sinh. Nó không phải là về mua sắm và cây thông Noel và ‘Người tuyết Frosty’. Đó là về tình yêu dành cho nhau và hòa bình trên khắp thế giới. Hãy hy vọng thông điệp này vẫn tiếp tục.




