Bộ 5 đề thi cuối kì 1 Tiếng Anh 11 Bright có đáp án - Đề 2
Đề thi

Bộ 5 đề thi cuối kì 1 Tiếng Anh 11 Bright có đáp án - Đề 2

A
Admin
Tiếng AnhLớp 1174 lượt thi
40 câu hỏi
Đoạn văn

Complete the sentences with the correct forms of the words in brackets.

1. Điền vào chỗ trống
1 điểm

Playing video games is _________. (RELAX)

(1)
relaxing
Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: relaxing

Sau động từ “tobe” cần một tính từ

relax (v): thư giãn

relaxing (a): thư giãn (dùng cho chủ thể là vật)

relaxed (a): thư giãn (dùng cho chủ thể là người)

Playing video games is relaxing.

Dịch nghĩa: Chơi trò chơi điện tử thì thư giãn.

2. Điền vào chỗ trống
1 điểm

We spent the evening __________ the New Year’s Eve. (CELEBRATE)

(1)
celebrating
Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: celebrating

Sau động từ “spend” cần một động từ ở thể “Ving”

celebrate (v): ăn mừng => celebrating

We spent the evening celebrating the New Year’s Eve.

Dịch nghĩa: Chúng tôi đã dành cả buổi tối để đón giao thừa.

3. Điền vào chỗ trống
1 điểm

Our class has made a _________ of £100 to the local charity. (DONATE)

(1)
donation
Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: donation

Sau mạo từ “a” cần một danh từ

donate (v): quyên góp

donation (n): sự quyên góp

Our class has made a donation of £100 to the local charity.

Dịch nghĩa: Lớp học của chúng tôi đã quyên góp £100 cho tổ chức từ thiện địa phương.

4. Trắc nghiệm
1 điểm

Choose the answer to indicate the word whose underlined part is pronounced differently from the others.

like

city

night

knife

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: B

Kiến thức: Phát âm

A. like /laɪk/

B. city /ˈsɪt.i/

C. night /naɪt/

D. knife /naɪf/

Phần được gạch chân ở phương án B được phát âm /ɪ/, các phương án còn lại phát âm /aɪ/.

Đoạn văn

Choose the answer to show the part that needs correction.

5. Trắc nghiệm
1 điểm

This restaurant is very popular with foreign tourists because of their excellent dishes.

is

with

their

dishes

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: C

Chủ ngữ “this restaurant” là số ít => sở hữu của nó là cũng phải là số ít “its”

This restaurant is very popular with foreign tourists because of its excellent dishes

Dịch nghĩa: Nhà hàng này rất nổi tiếng với khách du lịch nước ngoài vì những món ăn tuyệt vời của nó.

6. Trắc nghiệm
1 điểm

Don’t throw away unwanted items, you can give them up to local charity shops instead.

Don’t throw

unwanted items

give them up

local charity

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: C

give up (phr.v): từ bỏ

give sth to sb: đưa cái gì cho ai

Don’t throw away unwanted items, you can give them up to local charity shops instead.

Dịch nghĩa: Đừng vứt bỏ những món đồ không dùng nữa, thay vào đó bạn có thể tặng chúng cho các cửa hàng từ thiện địa phương.

7. Trắc nghiệm
1 điểm

Flight attendants are responsible for performing safety checks and taking care passengers on planes.

for

safety checks

taking care passengers

on planes

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: C

take care of (phr.v): chăm sóc

Flight attendants are responsible for performing safety checks and taking care of passengers

Dịch nghĩa: Tiếp viên hàng không chịu trách nhiệm thực hiện kiểm tra an toàn và chăm sóc hành khách.

8. Trắc nghiệm
1 điểm

Choose the answer to indicate the word whose underlined part is pronounced differently from the others.

cooker

cinema

centre

lettuce

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: A

A. cooker /ˈkʊk.ər/

B. cinema /ˈsɪn.ə.mɑː/

C. centre /ˈsen.tər/

D. lettuce /ˈlet.ɪs/

Phần được gạch chân ở phương án A được phát âm /k/, các phương án còn lại phát âm /s/.

Đoạn văn

READING

Read the following passage and mark the letter A, B, C or D on your answer sheet to indicate the correctword or phrase that best fits each of the numbered blanks.

My name is Sonia and I work as an air traffic controller at the London Terminal Control Centre in WestDrayton. My job is about monitoring and directing the movement of aircraft on the ground and in the air, sothey can fly as quickly and safely as possible. I’m in constant radio contact with the pilots, keeping them upto-date on the weather and any unusual conditions or changes in flight plans. I work in (21) ________ on radarfor up to two hours, then I have a half-hour break. The breaks are for safety purposes. It’s a stressful job –you’re (22) ________ people’s safety, so there’s a real consequence to what you do. In order to do this job,you need a high level of concentration and the ability to process large amounts of complex data. (23)________ very complicated air traffic situations can happen extremely fast, you have to be calm and reactquickly under pressure. And a key quality in the job is the need to be a good team player – someone who canget on with a lot of different people. Moreover, you have to be (24) ________ to keep your job. You need tohave good vision, show no signs of heart disease, retain good blood pressure and have no history of mentalhealth problems. Becoming an air traffic controller can be a difficult job, but the work comes with good (25)________ and benefits.

9. Trắc nghiệm
1 điểm

I work in (21) ________ on radarfor up to two hours, then I have a half-hour break.

tasks

departments

shifts

times

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: C

A. tasks (n): nhiệm vụ

B. departments (n): phòng ban

C. shifts (n): ca làm việc

D. times (n): lần

I work in shifts on radar for up to two hours, then I have a half-hour break.

Dịch nghĩa: Tôi làm việc theo ca trên radar trong tối đa hai giờ, sau đó tôi có nửa giờ nghỉ giải lao.

10. Trắc nghiệm
1 điểm

It’s a stressful job –you’re (22) ________ people’s safety, so there’s a real consequence to what you do.

looking after

caring

taking care

helping

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: A

A. looking after (v): chăm sóc

B. caring (v): quan tâm

C. taking care (v): chăm sóc

D. helping (v): giúp

It’s a stressful job – you’re looking after people’s safety, so there’s a real consequence to what you do.

Dịch nghĩa: Đó là một công việc căng thẳng - bạn đang quan tâm đến sự an toàn của mọi người, vì vậy những gì bạn làm sẽ có hậu quả thực sự.

11. Trắc nghiệm
1 điểm

(23)________ very complicated air traffic situations can happen extremely fast, you have to be calm and reactquickly under pressure.

Although

Because

Besides

While

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: B

A. Although: mặc dù

B. Because: bởi vì

C. Besides: bên cạnh đó

D. While: trong khi

Because very complicated air traffic situations can happen extremely fast, you have to be calm and react quickly under pressure.

Dịch nghĩa: Vì các tình huống giao thông hàng không rất phức tạp có thể xảy ra cực kỳ nhanh, bạn phải bình tĩnh và phản ứng nhanh chóng dưới áp lực.

12. Trắc nghiệm
1 điểm

Moreover, you have to be (24) ________ to keep your job.

organized

inventive

careful

healthy

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: D

A. organized (a): có tổ chức

B. inventive (a): sáng tạo

C. careful (a): cẩn thận

D. healthy (a): khỏe mạnh

Moreover, you have to be healthy to keep your job. You need to have good vision, show no signs of heart disease…

Dịch nghĩa: Hơn nữa, bạn phải khỏe mạnh để giữ công việc của bạn. Bạn cần có thị lực tốt, không có dấu hiệu của bệnh tim…

13. Trắc nghiệm
1 điểm

Becoming an air traffic controller can be a difficult job, but the work comes with good (25)________ and benefits.

income

wage

salary

payment

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: C

A. income (n): thu nhập

B. wage (n): thù lao theo giờ

C. salary (n): lương

D. payment (n): sự chi trả

Becoming an air traffic controller can be a difficult job, but the work comes with good salary and benefits.

Dịch nghĩa: Trở thành kiểm soát viên không lưu có thể là một công việc khó khăn, nhưng công việc này có mức lương và phúc lợi tốt.

Dịch bài đọc:

Tên tôi là Sonia và tôi làm kiểm soát viên không lưu tại Trung tâm Kiểm soát Nhà ga Luân Đôn ở Tây Drayton. Công việc của tôi là giám sát và chỉ đạo chuyển động của máy bay trên mặt đất và trên không, để chúng có thể bay nhanh và an toàn nhất có thể. Tôi giữ liên lạc vô tuyến liên tục với các phi công, cập nhật cho họ về thời tiết và bất kỳ điều kiện bất thường nào hoặc những thay đổi trong kế hoạch bay. Tôi làm việc theo ca trên radar trong tối đa hai giờ, sau đó tôi có nửa giờ nghỉ giải lao. Thời gian nghỉ là vì mục đích an toàn. Đó là một công việc căng thẳng - bạn đang chăm sóc sự an toàn của mọi người, vì vậy việc bạn làm phải chịu hậu quả thực sự. Để làm được công việc này, bạn cần có sự tập trung cao độ và khả năng xử lý lượng lớn dữ liệu phức tạp. Do các tình huống không lưu rất phức tạp có thể diễn ra cực kỳ nhanh nên bạn phải bình tĩnh và phản ứng nhanh trước áp lực. Và một phẩm chất quan trọng trong công việc là nhu cầu trở thành một người chơi tốt trong nhóm – một người có thể hòa đồng với nhiều người khác nhau. Hơn nữa, bạn phải khỏe mạnh để duy trì công việc của mình. Bạn cần có thị lực tốt, không có dấu hiệu bệnh tim, huyết áp ổn định và không có tiền sử các vấn đề về sức khỏe tâm thần. Trở thành một kiểm soát viên không lưu có thể là một công việc khó khăn, nhưng công việc đi kèm với tiền lương và phúc lợi tốt.

14. Trắc nghiệm
1 điểm

Mark the letter A, B, C or D on your answer sheet to indicate the word whose underlined part differs fromthe other three in pronunciation in each of the following questions.

concern

collect

access

protect

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: C

A. concern /kənˈsɜːn/

B. collect /kəˈlekt/

C. access /ˈæk.ses/

D. protect /prəˈtekt/

Đoạn văn

Read the following passage and mark the letter A, B, C or D on your answer sheet to indicate the correctanswer to each of the questions.

The benefits of volunteering can be enormous. It’s a great way to meet new friends and sharpen your social skills. It may also boost your self-confidence by giving you a sense of accomplishment. In addition, the training and hands-on experience you gain while volunteering can help you learn new skills, such as communication, public speaking and marketing skills which will be useful for your future career. There are hundreds of different ways you can help others and make the world a better place. First, you can collect and donate unwanted items. We all have things we don’t need or want anymore – used furniture, illfitting clothes, school supplies, old toys or books,… Rather than throwing them away, you can donate them to a charitable organization. Secondly, if you have free time, you can try working for a nonprofit organization. Although this work is unpaid, it’s rewarding. You can also foster an animal shelter or donate money to charitable funds, or you can share your skills by volunteering to teach a class at a community centre. In Vietnam, every summer, lots of students from secondary schools to colleges and universities take part in Mùa Hè Xanh (Green Summer) or Hoa Phượng Đỏ (Red Phoenix Flower) campaigns. Volunteers often work to clean and upgrade canals, alleys and roads. They also help build charity houses and provide free health check-ups and medicine to poor people. Moreover, they organise free swimming lessons or IT classes for children.

15. Trắc nghiệm
1 điểm

What is the best title of the passage? 

Volunteering, why and how.

Volunteering and young people.

Voluntary projects in Vietnam.

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: A

Tiêu đề tốt nhất của đoạn văn là gì?

A. Tình nguyện, tại sao và như thế nào.

B. Tình nguyện viên và thanh niên.

C. Các dự án thiện nguyện tại Việt Nam.

Thông tin: The benefits of volunteering can be enormous. – There are hundreds of different ways you can help others and make the world a better place.

Dịch nghĩa: Lợi ích của hoạt động tình nguyện có thể rất lớn.” – “Có hàng trăm cách khác nhau để bạn có thể giúp đỡ người khác và biến thế giới thành một nơi tốt đẹp hơn.

16. Trắc nghiệm
1 điểm

The benefits of volunteering include __________. 

making friends with confident people

teaching new skills to children

learning new skills and gaining hands-on experience

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: C

Những lợi ích của tình nguyện bao gồm____.

A. kết bạn với những người tự tin

B. dạy kỹ năng mới cho trẻ

C. học các kỹ năng mới và tích lũy kinh nghiệm thực hành

Thông tin: The training and hands-on experience you gain while volunteering can help you learn new skills,

Dịch nghĩa: Quá trình đào tạo và trải nghiệm thực tế mà bạn có được khi làm tình nguyện có thể giúp bạn học các kỹ năng mới,

17. Trắc nghiệm
1 điểm

The word ‘sharpen’ in the first paragraph is closest in meaning to __________. 

gain

support

improve

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: C

A. gain (v): đạt được

B. support (v): ủng hộ

C. improve (v): cải thiện

It’s a great way to meet new friends and sharpen your social skills.

Dịch nghĩa: Đó là một cách tuyệt vời để gặp gỡ những người bạn mới và trau dồi các kỹ năng xã hội của bạn.

18. Trắc nghiệm
1 điểm

All of the following statements are ways to help the community EXCEPT __________ 

You can donate used or unwanted things.

You can adopt an animal from the shelter.

You can volunteer to teach some skills.

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: C

Tất cả các câu sau đây là những cách để giúp đỡ cộng đồng NGOẠI TRỪ __________.

A. Bạn có thể quyên góp những thứ đã qua sử dụng hoặc không dùng nữa.

B. Bạn có thể nhận nuôi một con vật từ nơi trú ẩn.

C. Bạn có thể tình nguyện dạy một số kỹ năng.

Thông tin:

A. you can collect and donate unwanted items.

(bạn có thể thu thập và quyên góp các mặt hàng không mong muốn.)

B. You can also foster an animal shelter

(Bạn cũng có thể nuôi dưỡng một nơi trú ẩn động vật) => Không chính xác với thông tin

C. you can share your skills by volunteering to teach a class at a community centre.

(bạn có thể chia sẻ các kỹ năng của mình bằng cách tình nguyện dạy một lớp học tại một trung tâm cộng đồng.)

19. Trắc nghiệm
1 điểm

In Vietnam, when participating in voluntary campaigns, students will __________. 

provide free medical treatment to poor people

work to improve the conditions of canals, alleys and roads

teach people how to build houses

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: B

Ở Việt Nam, khi tham gia các chiến dịch tình nguyện, học sinh sẽ __________.

A. Khám bệnh miễn phí cho người nghèo

B. Công tác cải thiện điều kiện kênh mương, ngõ xóm, đường giao thông

C. Dạy dân xây nhà

Thông tin: Volunteers often work to clean and upgrade canals, alleys and roads.

Dịch nghĩa: Volunteers often work to clean and upgrade canals, alleys and roads.

Dịch bài đọc:

Lợi ích của hoạt động tình nguyện có thể rất lớn. Đó là một cách tuyệt vời để gặp gỡ những người bạn mới và trau dồi các kỹ năng xã hội của bạn. Nó cũng có thể tăng cường sự tự tin của bạn bằng cách mang lại cho bạn cảm giác hoàn thành. Ngoài ra, quá trình đào tạo và trải nghiệm thực tế mà bạn có được khi làm tình nguyện có thể giúp bạn học các kỹ năng mới, chẳng hạn như kỹ năng giao tiếp, nói trước công chúng và tiếp thị, những kỹ năng này sẽ hữu ích cho sự nghiệp tương lai của bạn. Có hàng trăm cách khác nhau để bạn có thể giúp đỡ người khác và biến thế giới thành một nơi tốt đẹp hơn. Đầu tiên, bạn có thể thu thập và tặng những món đồ không cần thiết. Tất cả chúng ta đều có những thứ không cần hoặc không muốn nữa – đồ đạc đã qua sử dụng, quần áo không vừa vặn, đồ dùng học tập, đồ chơi hoặc sách cũ,… Thay vì vứt chúng đi, bạn có thể quyên góp chúng cho một tổ chức từ thiện. Thứ hai, nếu có thời gian rảnh rỗi, bạn có thể thử làm việc cho một tổ chức phi lợi nhuận. Mặc dù công việc này không được trả lương, nhưng nó rất bổ ích. Bạn cũng có thể nuôi dưỡng một nơi trú ẩn động vật hoặc quyên góp tiền cho các quỹ từ thiện, hoặc bạn có thể chia sẻ kỹ năng của mình bằng cách tình nguyện dạy một lớp học tại một trung tâm cộng đồng. Tại Việt Nam, cứ mỗi dịp hè đến, rất nhiều học sinh từ cấp 2 đến cao đẳng, đại học lại tham gia các chiến dịch Mùa Hè Xanh hay Hoa Phượng Đỏ. Các tình nguyện viên thường xuyên lao động dọn dẹp, nâng cấp kênh rạch, ngõ xóm, đường sá. Họ còn hỗ trợ xây dựng nhà tình thương, khám bệnh, phát thuốc miễn phí cho người dân nghèo. Ngoài ra, họ còn tổ chức các lớp dạy bơi hoặc tin học miễn phí cho trẻ em.

20. Trắc nghiệm
1 điểm

Mark the letter A, B, C or D on your answer sheet to indicate the word whose underlined part differs fromthe other three in pronunciation in each of the following questions.

natural

operate

volunteer

babysit

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: C

A. natural /ˈnætʃ.ər.əl/

B. operate /ˈɒp.ər.eɪt/

C. volunteer /vɒl.ənˈtɪər/

D. babysit /ˈbeɪ.bi.sɪt/

Phương án C có trọng âm 3, các phương án còn lại có trọng âm 1.

Đoạn văn

WRITING

Write the second sentence so that it has a similar meaning to the first one.

21. Tự luận
1 điểm

Would you like to go on a picnic this Saturday? (LET’S)

_________________________________________

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: Let’s go on a picnic this Saturday!

(Hãy đi dã ngoại vào thứ Bảy này!)

Let’s + Vo: hãy = Would you like + TO Vo…?: Bạn có muốn?

Would you like to go on a picnic this Saturday?

22. Tự luận
1 điểm

Laura won a local beauty contest at the age of 18. (WAS)

_________________________________________

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: Laura won a local beauty contest when she was 18 years old.

(Laura đã giành chiến thắng trong một cuộc thi sắc đẹp ở địa phương khi cô 18 tuổi.)

Cấu trúc: S + V2/ed …+ When + S + V2/ed

at the age of 18 = when S + was 18

Laura won a local beauty contest at the age of 18.

(Laura đã giành chiến thắng trong một cuộc thi sắc đẹp ở địa phương năm 18 tuổi.)

23. Tự luận
1 điểm

The last time I ran a marathon was three years ago. (SINCE)

_________________________________________

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: It is three years since I last ran a marathon.

(Đã ba năm kể từ lần cuối tôi chạy marathon.)

The last time + S + V2/ed + was + khoảng thời gian + AGO

= It’s + khoảng thời gian + SINCE + S + last + V2/ed

The last time I ran a marathon was three years ago.

(Lần cuối cùng tôi chạy marathon là ba năm trước.)

24. Tự luận
1 điểm

Andy works for long hours almost every day, so he’s always tired and stressed. (IF)

_________________________________________

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: If Andy didn’t work for long hours almost every day, he wouldn’t be always tired and stressed.

(Nếu Andy không làm việc nhiều giờ gần như mỗi ngày, anh ấy sẽ không luôn mệt mỏi và căng thẳng.)

Cấu trúc If loại 2 dùng để diễn tả một việc không có thật ở hiện tại: If + S + V2/ed, S + would/ could + Vo

Andy works for long hours almost every day, so he’s always tired and stressed.

(Andy làm việc nhiều giờ hầu như mỗi ngày nên anh ấy luôn mệt mỏi và căng thẳng.)

25. Tự luận
1 điểm

Our car broke down. My mum called the breakdown service.

Because ___________________________________

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: Because our car broke down, my mum called the breakdown service.

(Vì xe của chúng tôi bị hỏng nên mẹ tôi đã gọi dịch vụ sửa chữa sự cố.)

Mệnh đề chỉ nguyên nhân: Because + S + V, S + V

Our car broke down. My mum called the breakdown service.

(Xe của chúng tôi bị hỏng. Mẹ tôi đã gọi dịch vụ sửa chữa sự cố.)

26. Trắc nghiệm
1 điểm

Choose the answer to indicate the best option for each of the questions.

We __________ the news on TV in the living room. 

watch

watches

are watching

is watching

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: A

Dựa vào nghĩa của câu miêu tả thói quen sinh hoạt hang ngày => Dùng hiện tại đơn ở thể khẳng định: S (số nhiều) + Vo

We watch the news on TV in the living room.

Dịch nghĩa: Chúng tôi xem tin tức trên TV trong phòng khách.

Đoạn văn

LISTENING

Joe is making a presentation about gender inequality. Listen and decide if each of the statements is T(True) or F (False).

27. Tự luận
1 điểm

Joe is presenting two gender-related problems.

Xem đáp án

Bài nghe:

Good morning Mrs. Cina and everybody. I’m Joe. Thanks for giving me a chance to talk about the brief problem of inequality between men and women. First, I'm gonna talk about salaries between them. Even though men and women are equally qualified for the same job, man work less but earn much more than women. According to recent reports, a woman works in full-time or through the year earns ten thousand eight hundred dollars less per year than a man. The space gap is even larger if the workers are African women. And in the family where both parent work, for example men and women spend the same amount of time working, but women still have to spend more time doing household chores. Based on a study, women aged fifteen or older spend 5.7 hours doing housework while men in the same age group only spend 3.6 hours each day doing so. Finally, the job opportunities are also unequal. There are many jobs that people think are for man such as plumbers, politicians, surgeons, security guards and drivers. Besides, there are some other jobs that more women do like nurses, teachers, flight attendents and models. Although more and more the men and women work in the job which are thought for other gender, the number of male and female workers is still too different.

Dịch nghĩa:

Chào buổi sáng bà Cina và mọi người. Tôi là Joe. Cảm ơn vì đã cho tôi cơ hội để nói về vấn đề ngắn gọn là sự bất bình đẳng giữa nam và nữ. Đầu tiên, tôi sẽ nói về mức lương giữa họ. Mặc dù nam và nữ đều có trình độ ngang nhau cho cùng một công việc. Đàn ông làm việc ít hơn nhưng kiếm được nhiều tiền hơn phụ nữ. Theo các báo cáo gần đây, một phụ nữ làm việc toàn thời gian hoặc quanh năm kiếm được ít hơn nam giới mười nghìn tám trăm đô la mỗi năm. Khoảng cách này thậm chí còn lớn hơn nếu công nhân là phụ nữ châu Phi. Và trong gia đình mà cả cha và mẹ đều đi làm, chẳng hạn nam và nữ dành thời gian đi làm như nhau, nhưng phụ nữ vẫn phải dành nhiều thời gian hơn để làm việc nhà. Dựa trên một nghiên cứu, phụ nữ từ mười lăm tuổi trở lên dành 5,7 giờ mỗi ngày để làm việc nhà trong khi nam giới cùng độ tuổi chỉ dành 3,6 giờ mỗi ngày để làm việc nhà. Cuối cùng, cơ hội việc làm cũng không đồng đều. Có nhiều công việc mà mọi người nghĩ là dành cho đàn ông như thợ sửa ống nước, chính trị gia, bác sĩ phẫu thuật, nhân viên bảo vệ và tài xế. Bên cạnh đó, có một số công việc khác mà nhiều phụ nữ làm hơn như y tá, giáo viên, tiếp viên hàng không và người mẫu. Dù ngày càng nhiều nam nữ làm những công việc được cho là dành cho giới tính khác, nhưng số lao động nam và nữ vẫn còn quá chênh lệch.

36.

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: T

Joe is presenting two gender-related problems.

(Joe đang trình bày hai vấn đề liên quan đến giới tính.)

Thông tin: Thanks for giving me a chance to talk about the brief problem of inequality between men and women.

Dịch nghĩa: Cảm ơn vì đã cho tôi cơ hội để nói về vấn đề ngắn gọn là sự bất bình đẳng giữa nam và nữ.

28. Tự luận
1 điểm

For the same jobs, men make more money than women.

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: T

For the same jobs, men make more money than women.

(Đối với cùng một công việc, đàn ông kiếm được nhiều tiền hơn phụ nữ.)

Thông tin: Even though men and women are equally qualified for the same job, man work less but earn much more than women.

Dịch nghĩa: Mặc dù nam giới và nữ giới đều có trình độ ngang nhau cho cùng một công việc, nam giới làm việc ít hơn nhưng kiếm được nhiều tiền hơn nữ giới.

29. Tự luận
1 điểm

According to Joe, African women’s salaries are the same as African men’s.

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: F

According to Joe, African women’s salaries are the same as African men’s.

(Theo Joe, mức lương của phụ nữ châu Phi cũng giống như của đàn ông châu Phi.)

Thông tin: The space gap is even larger if the workers are African women.

Dịch nghĩa: Khoảng cách này thậm chí còn lớn hơn nếu công nhân là phụ nữ châu Phi.

30. Tự luận
1 điểm

Men and women spend a similar amount of time doing housework.

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: F

Men and women spend a similar amount of time doing housework.

(Đàn ông và phụ nữ dành một lượng thời gian như nhau để làm việc nhà.)

Thông tin: but women still have to spend more time doing household chores.

Dịch nghĩa: nhưng phụ nữ vẫn phải dành nhiều thời gian hơn cho công việc nhà.

31. Tự luận
1 điểm

Traditionally, a driver is known as a job for men.

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: T

Traditionally, a driver is known as a job for men.

(Theo truyền thống, lái xe được biết đến là công việc dành cho nam giới.)

Thông tin: There are many jobs that people think are for man such as plumbers, politicians, surgeons, security guards and drivers.

Dịch nghĩa: Có nhiều công việc mà mọi người nghĩ là dành cho đàn ông như thợ sửa ống nước, chính trị gia, bác sĩ phẫu thuật, nhân viên bảo vệ và tài xế.

32. Trắc nghiệm
1 điểm

Chi was riding her bicycle to the night market when she ________ and hurt her right leg. 

blew off

left

knocked

fell off

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: D

A. blew off (v): thổi tắt

B. left (v): rời khỏi

C. knocked (v): gõ

D. fell off (v): té ngã

Chi was riding her bicycle to the night market when she fell off and hurt her right leg.

Dịch nghĩa: Chi đang đạp xe đi chợ đêm thì bị ngã và bị thương ở chân phải.

33. Trắc nghiệm
1 điểm

This is the second time our school __________ a charity concert. 

organized

has organized

is organizing

organizes

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: B

Dấu hiệu nhận biết: “this is the second time” (đây là lần thứ hai) => Thì hiện tại hoàn thành ở dạng khẳng định: S (số ít) + has + V3/ed.

This is the second time our school has organized a charity concert.

(Đây là lần thứ hai trường chúng tôi tổ chức một buổi hòa nhạc từ thiện.)

34. Trắc nghiệm
1 điểm

Luke: “ ____________ ” - Mike: “Yes. What time?” 

Do you want to go fishing with me on Saturday?

We can’t go fishing in that lake.

Is fishing interesting?

Is fishing popular here?

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: A

A. Bạn có muốn đi câu cá với tôi vào thứ bảy không?

B. Chúng ta không thể đi câu cá trong hồ đó.

C. Câu cá có thú vị không?

D. Câu cá có phổ biến ở đây không?

Luke: “ Do you want to go fishing with me on Saturday?” - Mike: “Yes. What time?”

Dịch nghĩa: Luke: “Bạn có muốn đi câu cá với tôi vào thứ Bảy không?” - Mike: “Vâng. Mấy giờ?"

35. Trắc nghiệm
1 điểm

Thousands of people attended the concert in a huge outdoor __________ last Sunday. 

stadium

museum

TV

showroom

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: A

A. stadium (n): sân vận động

B. museum (n): bảo tàng

C. TV (n): truyền hình

D. showroom (n): khu trưng bày

Thousands of people attended the concert in a huge outdoor stadium last Sunday.

Dịch nghĩa: Hàng ngàn người đã tham dự buổi hòa nhạc tại một sân vận động lớn ngoài trời vào Chủ nhật tuần trước.

36. Trắc nghiệm
1 điểm

Student A: “Do you want to come ice skating with us tomorrow?”Student B: “I can’t. I __________ a lecture about gender equality at 9 o’clock.” 

will attend

have attended

going to attend

am attending

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: D

Thì hiện tại tiếp diễn diễn tả mốc thời gian trong tương lai khi người nói đề cập tới một sự kiện đã được lên kế hoạch có thời gian rõ ràng.

Student A: “Do you want to come ice skating with us tomorrow?”

Student B: “I can’t. I am attending a lecture about gender equality at 9 o’clock.”

Dịch nghĩa:

Học sinh A: “Ngày mai bạn có muốn đi trượt băng với chúng tôi không?”

Học sinh B: “Tôi không thể. Tôi sẽ tham dự một bài giảng về bình đẳng giới lúc 9 giờ.”

37. Trắc nghiệm
1 điểm

The singer had a bad cold, but she still gave an amazing __________. 

attention

performance

exhibition

festival

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: B

A. attention (n): sự chú ý

B. performance (n): màn trình diễn

C. exhibition (n): buổi triển lãm

D. festival (n): lễ hội

The singer had a bad cold, but she still gave an amazing performance.

Dịch nghĩa: Nữ ca sĩ bị cảm nặng nhưng cô ấy vẫn thể hiện xuất sắc.

38. Trắc nghiệm
1 điểm

Saigon Children Charity __________ scholarships and vocational training to disabled children or children living in poverty. 

hands

supports

organizes

provides

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: B

A. hands (v): đưa

B. supports (v): hỗ trợ => support sth to sb

C. organizes (v): tổ chức

D. provides (v): cung cấp => provide sth for sb

Saigon Children Charity supports scholarships and vocational training to disabled children or children living in poverty.

Dịch nghĩa: Saigon Children Charity hỗ trợ học bổng và đào tạo nghề cho trẻ em khuyết tật hoặc trẻ em có hoàn cảnh khó khăn.

39. Trắc nghiệm
1 điểm

My current salary isn’t high. I __________ able to afford to buy a house if I __________ a better salary. 

would be/ had

was/ would have

will be/ have

am/ will have

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: A

Câu điều kiện loại 2 diễn tả một việc không có thật ở hiện tại: If + S + V2/ed, S + would/could + Vo.

My current salary isn’t high. I would be able to afford to buy a house if I had a better salary.

Dịch nghĩa: Mức lương hiện tại của tôi không cao. Tôi sẽ có thể đủ khả năng để mua một ngôi nhà nếu tôi có một mức lương tốt hơn.

40. Trắc nghiệm
1 điểm

Nick: “I went to a jazz concert last night.” - Tim: “___________” 

Good news!

Really?

Sure

What did you do?

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: B

A. Good news!: Tin tốt đó!

B. Really?: Thật hả?

C. Sure: Chắc chắn rồi

D. What did you do?: Bạn đã làm gì?

Nick: “I went to a jazz concert last night.” - Tim: “Really?”

Dịch nghĩa: Nick: “Tôi đã đi đến một buổi hòa nhạc jazz tối qua.” - Tim: “Thật sao?”