Bộ 4 đề thi giữa kì 1 KHTN 8 Kết nối tri thức (song song) có đáp án - Đề 1
Đề thi

Bộ 4 đề thi giữa kì 1 KHTN 8 Kết nối tri thức (song song) có đáp án - Đề 1

A
Admin
Khoa học tự nhiênLớp 862 lượt thi
20 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

Dụng cụ sau đây có tên gọi là gì?

Dụng cụ sau đây có tên gọi là gì?  A. Cốc thủy tinh.  B. Bình tam giác.  C. Lọ đựng hóa chất.   D. Ống đong. (ảnh 1)

Cốc thủy tinh.

Bình tam giác.

Lọ đựng hóa chất.

Ống đong.

Xem đáp án

B là đáp án đúng

2. Trắc nghiệm
1 điểm

Để đo hiệu điện thế giữa hai đầu một thiết bị sử dụng điện thì cần sử dụng thiết bị nào sau đây? 

Huyết áp kế.

Ammeter.

Voltmeter.

Watt meter.

Xem đáp án

C là đáp án đúng

3. Trắc nghiệm
1 điểm

Kí hiệu cảnh báo nào sau đây dùng để chỉ các chất ăn mòn?

Kí hiệu cảnh báo nào sau đây dùng để chỉ các chất ăn mòn? (ảnh 1)

Kí hiệu cảnh báo nào sau đây dùng để chỉ các chất ăn mòn? (ảnh 2)

Kí hiệu cảnh báo nào sau đây dùng để chỉ các chất ăn mòn? (ảnh 3)

Kí hiệu cảnh báo nào sau đây dùng để chỉ các chất ăn mòn? (ảnh 4)

Xem đáp án

A là đáp án đúng

4. Trắc nghiệm
1 điểm

Thao tác lấy hóa chất nào sau đây chưa chính xác? 

Dùng thìa thủy tinh để lấy hóa chất dạng lỏng.

Dùng thìa xúc hóa chất để lấy hóa chất rắn dạng bột.

Dùng kẹp gắp hóa chất để lấy hóa chất rắn dạng miếng.

Dùng ống hút nhỏ giọt để lấy hóa chất dạng lỏng.

Xem đáp án

A là đáp án đúng

5. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong các hiện tượng sau đây, hiện tượng nào không xảy ra biến đổi hóa học

Giấy cháy thành than.

Vôi sống tác dụng với nước tạo thành vôi tôi.

Sắt bị gỉ biến thành gỉ sắt.

Nước trong ao hồ bị bốc hơi thành nước.

Xem đáp án

D là đáp án đúng

6. Trắc nghiệm
1 điểm

Chọn đáp án đúng 

Tổng khối lượng sản phẩm bằng tổng khối lượng các chất tham gia phản ứng.

Tổng khối lượng sản phẩm nhỏ hơn tổng khối lượng các chất tham gia phản ứng.

Tổng khối lượng sản phẩm lớn hơn tổng khối lượng các chất tham gia phản ứng.

Tổng khối lượng sản phẩm nhỏ hơn hoặc bằng tổng khối lượng các chất tham gia phản ứng.

Xem đáp án

A là đáp án đúng

7. Trắc nghiệm
1 điểm

Khối lượng riêng của nhôm là 2 700 kg/m3. Khối lượng 1 m3 nhôm là

2 700 kg.

2 700 N.

2 700 kg/m3.

2 700 N/m3.

Xem đáp án

A là đáp án đúng

8. Trắc nghiệm
1 điểm

Muốn đo khối lượng riêng của một khối gỗ hình hộp chữ nhật, ta cần dùng những dụng cụ nào sau đây? 

 

Chỉ cần dùng một cái cân và một cái thước.

Chỉ cần dùng một cái lực kế và một cái thước.

Chỉ cần dùng một cái bình chia độ.

Cần dùng một cái cân và một cái bình chia độ.

Xem đáp án

A là đáp án đúng

9. Trắc nghiệm
1 điểm

Chọn phương án sai.

Áp suất tỉ lệ với diện tích bị ép (khi áp lực không đổi).

Áp lực là lực ép có phương vuông góc với mặt bị ép.

Áp suất ti lệ với áp lực (khi diện tích bị ép không đổi).

Áp suất là độ lớn áp lực trên một đơn vị diện tích bị ép.

Xem đáp án

A là đáp án đúng

10. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong một thùng chứa nước, nước ở đáy chịu áp suất:

nhỏ hơn nước ở trên miệng thùng.

như ở trên miệng thùng.

lớn hơn nước ở miệng thùng.

nhỏ hơn, bằng hoặc lớn hơn tùy theo điều kiện bên ngoài.

Xem đáp án

C là đáp án đúng

11. Trắc nghiệm
1 điểm

Cơ thể người được phân chia thành mấy phần? Đó là những phần nào? 

3 phần: đầu, thân và chân.

2 phần: đầu và thân

3 phần: đầu, thân và các chi.

3 phần: đầu, cổ và thân.

Xem đáp án

C là đáp án đúng

12. Trắc nghiệm
1 điểm

Hệ cơ quan nào dưới đây có các cơ quan phân bố ở hầu hết mọi nơi trong cơ thể người? 

Hệ tuần hoàn.

Hệ hô hấp.

Hệ tiêu hoá.

Hệ bài tiết.

Xem đáp án

A là đáp án đúng

13. Trắc nghiệm
1 điểm

Hệ vận động của người có chức năng 

nâng đỡ và bảo vệ cơ thể.

tạo ra hình dạng cơ thể.

giúp con người vận động.

nâng đỡ và bảo vệ cơ thể, tạo ra hình dạng, duy trì tư thế và giúp con người vận động.

Xem đáp án

D là đáp án đúng

14. Trắc nghiệm
1 điểm

Xương trẻ nhỏ khi gãy thì mau liền hơn vì 

thành phần hữu cơ nhiều hơn chất khoáng.

thành phần hữu cơ ít hơn chất khoáng.

chưa có thành phần khoáng.

chưa có thành phần hữu cơ.

Xem đáp án

A là đáp án đúng

15. Trắc nghiệm
1 điểm

Người béo phì nên ăn nhiều loại thực phẩm nào dưới đây? 

Đồ ăn chiên, xào.

Nước uống có ga.

Đồ ăn chứa nhiều tinh bột.

Rau xanh.

Xem đáp án

D là đáp án đúng

16. Trắc nghiệm
1 điểm

Khi chúng ta thở ra thì 

xương ức và xương sườn hạ xuống, cơ hoành dãn ra khiến thể tích lồng ngực tăng.

xương ức và xương sườn nâng lên, cơ hoành dãn ra khiến thể tích lồng ngực giảm.

xương ức và xương sườn nâng lên, cơ hoành dãn ra khiến thể tích lồng ngực tăng.

xương ức và xương sườn hạ xuống, cơ hoành dãn ra khiến thể tích lồng ngực giảm.

Xem đáp án

D là đáp án đúng

17. Tự luận
1 điểm

Hãy tính số mol của nguyên tử hoặc phân tử có trong các lượng chất sau:

a. 4,8 gam Ca.b. 10,2 gam Al2O3.

c. 0,2479 lít khí SO2 (đkc).d. 6,1975 lít khí N2 (đkc).

Xem đáp án

a.Hãy tính số mol của nguyên tử hoặc phân tử có trong các lượng chất sau: a. 4,8 gam Ca.      b. 10,2 gam Al2O3.   c. 0,2479 lít khí SO2 (đkc).    d. 6,1975 lít khí N2 (đkc). (ảnh 1)

b.Hãy tính số mol của nguyên tử hoặc phân tử có trong các lượng chất sau: a. 4,8 gam Ca.      b. 10,2 gam Al2O3.   c. 0,2479 lít khí SO2 (đkc).    d. 6,1975 lít khí N2 (đkc). (ảnh 2)

Hãy tính số mol của nguyên tử hoặc phân tử có trong các lượng chất sau: a. 4,8 gam Ca.      b. 10,2 gam Al2O3.   c. 0,2479 lít khí SO2 (đkc).    d. 6,1975 lít khí N2 (đkc). (ảnh 3)

c.Hãy tính số mol của nguyên tử hoặc phân tử có trong các lượng chất sau: a. 4,8 gam Ca.      b. 10,2 gam Al2O3.   c. 0,2479 lít khí SO2 (đkc).    d. 6,1975 lít khí N2 (đkc). (ảnh 4)

d.Hãy tính số mol của nguyên tử hoặc phân tử có trong các lượng chất sau: a. 4,8 gam Ca.      b. 10,2 gam Al2O3.   c. 0,2479 lít khí SO2 (đkc).    d. 6,1975 lít khí N2 (đkc). (ảnh 5)

18. Tự luận
1 điểm

Từ muối CuSO4, nước cất và những dụng cụ cần thiết hãy tính toán và giới thiệu cách pha chế 50 gam dung dịch CuSO4 có nồng độ 20%.

Xem đáp án

Xác định thành phần dung dịch gồm chất tan là CuSO4 và dung môi là nước.

Bước 1: Tính toán:

- Khối lượng chất tan:Từ muối CuSO4, nước cất và những dụng cụ cần thiết hãy tính toán và giới thiệu cách pha chế 50 gam dung dịch CuSO4 có nồng độ 20%. (ảnh 1)

 

- Khối lượng dung môi (nước):Từ muối CuSO4, nước cất và những dụng cụ cần thiết hãy tính toán và giới thiệu cách pha chế 50 gam dung dịch CuSO4 có nồng độ 20%. (ảnh 2)

Bước 2: Pha chế:

- Cân lấy 10 gam CuSO4 khan cho vào cốc thủy tinh dung tích 100 ml.

- Cân lấy 40 gam hoặc đo bằng ống đong 40 ml nước và đổ dần vào cốc thủy tinh.

- Khuấy nhẹ sẽ thu được 50 gam dung dịch CuSO4 có nồng độ 20%.

19. Tự luận
1 điểm

a.  Áp lực là gì? Đơn vị đo của áp lực?

b. Một vận động viên leo núi có mang theo một chiếc máy đo áp suất khí quyển. Khi vận động viên ấy đứng ở chân núi thì chịu áp suất khí quyển lớn nhất. Hãy giải thích?

c. Tại sao khi trời mưa, đường đất mềm lầy lội, người ta thường dùng một tấm ván đặt trên đường để người hoặc xe đi?

Xem đáp án

a. Áp lực là lực ép có phương vuông góc với mặt bị ép. Đơn vị đo áp lực là niuton (N).

b. Càng lên cao thì áp suất khí quyển càng giảm, càng xuống thấp thì áp suất khí quyển càng tăng. Nên ở chân núi có độ cao thấp nhất tại đó áp suất khí quyển lớn nhất.

c. Người ta làm vậy để tăng diện tích tiếp xúc, làm giảm áp suất lên đường nên khi đi không bị lún.

20. Tự luận
1 điểm

a. Nêu mối quan hệ giữa tiêu hóa và dinh dưỡng.

b. Chứng minh mũi có cấu tạo phù hợp với chức năng làm ấm, làm ẩm và làm sạch không khí đi vào đường hô hấp.

c. Có người cho rằng: "Tiêm vaccine cũng giống như tiêm thuốc kháng sinh giúp cho cơ thể nhanh khỏi bệnh". Điều đó có đúng không? Vì sao?

Xem đáp án

a. Mối quan hệ giữa tiêu hóa và dinh dưỡng: Tiêu hoá là một giai đoạn của quá trình dinh dưỡng. Hoạt động của hệ tiêu hóa giúp biến đổi thức ăn thành các chất đơn giản tạo thuận lợi cho quá trình thu nhận, sử dụng chất dinh dưỡng trong dinh dưỡng. 

b. Mũi có nhiều lông mũi giúp cản bụi lớn; có lớp niêm mạc tiết chất nhày giúp làm ẩm không khí và giữ lại các hạt bụi nhỏ; có lớp mao mạch dày đặc giúp làm ấm không khí đi vào.

c. Ý kiến đó là sai vì tiêm vaccine và tiêm kháng sinh có bản chất khác nhau: 

- Tiêm vaccine là tiêm các loại kháng nguyên đã bị làm yếu để kích thích cơ thể tạo ra kháng thể chống lại bệnh do kháng nguyên có thể gây ra (chủ động).

- Tiêm kháng sinh là tiêm trực tiếp kháng thể kháng bệnh vào cơ thể giúp cơ thể khỏi bệnh (bị động).