Bộ 2 đề thi cuối kì 1 KHTN 8 Kết nối tri thức (Nối tiếp) có đáp án - Đề 2
Đề thi

Bộ 2 đề thi cuối kì 1 KHTN 8 Kết nối tri thức (Nối tiếp) có đáp án - Đề 2

A
Admin
Khoa học tự nhiênLớp 866 lượt thi
20 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

Cầu chì (fuse) được sử dụng để 

đo dòng điện, điện áp, công suất và năng lượng điện cung cấp cho mạch điện.

nhằm phòng tránh các hiện tượng quá tải trên đường dây gây cháy nổ.

chuyển đổi điện áp xoay chiều thành điện áp một chiều.

đo cường độ dòng điện trong mạch điện.

Xem đáp án

B là đáp án đúng

2. Trắc nghiệm
1 điểm

Dụng cụ nào sau đây dùng để lấy hoá chất lỏng với lượng nhỏ (1 – 2 mL) là phù hợp? 

Thìa thuỷ tinh.

Đũa thuỷ tinh.

Ống đong dung tích 20 mL.

Ống hút nhỏ giọt.

Xem đáp án

D là đáp án đúng

3. Trắc nghiệm
1 điểm

Quá trình nào sau đây là quá trình thu nhiệt? 

Đốt cháy cồn.

Hoà tan phân đạm urea vào nước làm cho nước trở nên lạnh.

Đốt cháy mẩu giấy.

Sulfuric acid đặc khi thêm vào nước làm cho nước nóng lên.

Xem đáp án

B là đáp án đúng

4. Trắc nghiệm
1 điểm

Khối lượng phân tử carbon dioxide là 

16 amu.

12 amu.

44 amu.

28 amu.

Xem đáp án

C là đáp án đúng

5. Trắc nghiệm
1 điểm

Nước muối sinh lí (dung dịch NaCl 0,9%) được sử dụng nhiều trong y học và trong cuộc sống hàng ngày. Để pha chế 500g nước muối sinh lí ta cần: 

4,5g NaCl và 495,5g nước.

5,4g NaCl và 494,6g nước.

4,5g NaCl và 504,5g nước.

5,4g NaCl và 505,4 nước.

Xem đáp án

A là đáp án đúng

mct NaCl = Nước muối sinh lí (dung dịch NaCl 0,9%) được sử dụng nhiều trong y học và trong cuộc sống hàng ngày. Để pha chế 500g nước muối sinh lí ta cần:  A. 4,5g NaCl và 495,5g nước.    B. 5,4g NaCl và 494,6g nước.     C. 4,5g NaCl và 504,5g nước.  D. 5,4g NaCl và 505,4 nước. (ảnh 1) = 4,5 (gam)

mnước = mdd – mct = 500 – 4,5 = 495,5 (gam).

6. Trắc nghiệm
1 điểm

Công thức hoá học của acid có trong dịch vị dạ dày là

CH3COOH.

H2SO4.

HNO3.

HCl.

Xem đáp án

D là đáp án đúng

7. Trắc nghiệm
1 điểm

Công thức hoá học của potassium hydroxide là

NaOH.

Ca(OH)2.

KOH.

Cu(OH)2.

Xem đáp án

C là đáp án đúng

8. Trắc nghiệm
1 điểm

Đốt cháy 1,8 g kim loại M, thu được 3,4 g một oxide. Công thức của oxide đó là

Fe2O3.

CaO.

Na2O.

Al2O3.

Xem đáp án

D là đáp án đúng

Bảo toàn khối lượng có:

Đốt cháy 1,8 g kim loại M, thu được 3,4 g một oxide. Công thức của oxide đó là A. Fe2O3.    B.CaO.    C. Na2O.    D.Al2O3. (ảnh 1)

Phương trình hoá học: 4R + nO2 → 2R2On

Số mol:Đốt cháy 1,8 g kim loại M, thu được 3,4 g một oxide. Công thức của oxide đó là A. Fe2O3.    B.CaO.    C. Na2O.    D.Al2O3. (ảnh 2) ← 0,05mol

Ta có:Đốt cháy 1,8 g kim loại M, thu được 3,4 g một oxide. Công thức của oxide đó là A. Fe2O3.    B.CaO.    C. Na2O.    D.Al2O3. (ảnh 3)

Vậy n = 3, R = 27; R là Al, oxide là Al2O3.

9. Trắc nghiệm
1 điểm

Điền vào chỗ trống: "Khi biết khối lượng riêng của một vật, ta có thể biết vật đó được cấu tạo bằng chất gì bằng cách đối chiếu với bảng ... của các chất." 

khối lượng riêng.

trọng lượng riêng.

khối lượng.

thể tích.

Xem đáp án

A là đáp án đúng

10. Trắc nghiệm
1 điểm

Khối lượng nước trong ống đong được tính theo công thức

m = m1 – m2.

m = m2 – m1.

m = m1 + m2.

m = m1 . m2.

Xem đáp án

B là đáp án đúng

11. Trắc nghiệm
1 điểm

Một khối gỗ hình hộp chữ nhật có các kích thước dài 10 cm, rộng 5 cm và chiều cao 4 cm. Đặt khối gỗ trên bàn theo cách nào thì áp suất gây ra trên bàn nhỏ nhất? 

Mặt 10 cm x 5 cm xuống dưới.

Mặt 10 cm x 4 cm xuống dưới.

Mặt 10 cm x 5 cm lên trên.

Mặt 4 cm x 5 cm lên trên.

Xem đáp án

D là đáp án đúng

12. Trắc nghiệm
1 điểm

Dùng một bơm chân không để hút hết không khí ở trong một bình bằng thiếc ra ngoài thì bình bị móp. Hiện tượng này chứng tỏ 

có áp lực vào mặt ngoài của thành bình.

có sự chênh lệch áp suất giữa bên ngoài và bên trong thành bình.

lực đẩy bên trong bình lên thành bình nhỏ hơn lực đẩy bên ngoài vào thành bình.

Khí quyển có áp suất lớn.

Xem đáp án

D là đáp án đúng

13. Trắc nghiệm
1 điểm

Công thức tính lực đẩy Archimedes là 

FA = d . V.

FA = d . h.

FA = p . S.

FA = p . V.

Xem đáp án

A là đáp án đúng

14. Trắc nghiệm
1 điểm

Lực có tác dụng làm vật quay quanh một trục là 

có giá của lực đi qua trục quay.

có giá của lực không cắt trục quay.

có giá của lực song song với trục quay.

có giá của lực không song song và không cắt trục quay.

Xem đáp án

D là đáp án đúng

15. Trắc nghiệm
1 điểm

Đòn bẩy trong hình bên là thanh cứng AB có thể quay tự do quanh trục O (điểm tựa), đang ở trạng thái cân bằng. Để làm thanh AB quay thì cần tác dụng một lực có phương

Đòn bẩy trong hình bên là thanh cứng AB có thể quay tự do quanh trục O (điểm tựa), đang ở trạng thái cân bằng. Để làm thanh AB quay thì cần tác dụng một lực có phương (ảnh 1)

dọc theo thanh AB.

thẳng đứng và không đi qua O.

đi qua trục quay O.

dọc theo trục quay đi qua O.

Xem đáp án

B là đáp án đúng

16. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hình vẽ bên, trường hợp nào áp suất tác dụng lên sàn lớn nhất.

Cho hình vẽ bên, trường hợp nào áp suất tác dụng lên sàn lớn nhất. (ảnh 1)

Trường hợp 4.

Trường hợp 3.

Trường hợp 2.

Trường hợp 1.

Xem đáp án

A là đáp án đúng

17. Tự luận
1 điểm

a. Nêu ý nghĩa của phương trình hoá học?

b. Trong phòng thí nghiệm, cần điều chế 2,479 L khí hydrogen ở điều kiện chuẩn. Người ta cho kẽm tác dụng với dung dịch H2SO4 9,8% (hiệu suất phản ứng 100%). Tính khối lượng dung dịch H2SO4 tối thiểu cần dùng.

Xem đáp án

a. Phương trình hoá học cho biết trong phản ứng hoá học, lượng các chất tham gia phản ứng và các chất sản phẩm tuân theo một tỉ lệ xác định.

b. Phương trình hoá học:

Zn + H2SO4 → ZnSO4 + H2

Số mol H2 cần điều chế:a. (1 điểm) Nêu ý nghĩa của phương trình hoá học? b. (0,5 điểm) Trong phòng thí nghiệm, cần điều chế 2,479 L khí hydrogen ở điều kiện chuẩn. Người ta cho kẽm tác dụng với dung dịch H2SO4 9,8% (hiệu suất phản ứng 100%). Tính khối lượng dung dịch H2SO4 tối thiểu cần dùng. (ảnh 1)

Zn + H2SO4 → ZnSO4 + H2

Theo PTHH:11mol

Phản ứng:0,10,1mol

Vậy khối lượng H2SO4 có trong dung dịch: 0,1.98 = 9,8 gam.

Khối lượng dung dịch H2SO4 9,8% tối thiểu cần dùng là:

a. (1 điểm) Nêu ý nghĩa của phương trình hoá học? b. (0,5 điểm) Trong phòng thí nghiệm, cần điều chế 2,479 L khí hydrogen ở điều kiện chuẩn. Người ta cho kẽm tác dụng với dung dịch H2SO4 9,8% (hiệu suất phản ứng 100%). Tính khối lượng dung dịch H2SO4 tối thiểu cần dùng. (ảnh 2)

18. Tự luận
1 điểm

a. Hoàn thành các phương trình hoá học sau:

(1) ? + AgNO3 → Cu(NO3)2 + Ag

(2) NaOH + ? → Al(OH)3 + Na2SO4

b. Tại sao đối với những người bị viêm dạ dày, khi đói, nếu uống nước hoa quả (chanh, táo,...) hoặc nước soda thì sẽ thấy bụng đau, khó chịu?

Xem đáp án

a.

(1) Cu + 2AgNO3 → Cu(NO3)2 + 2Ag↓

(2) 6NaOH + Al2(SO4)3 → 2Al(OH)3↓ + 3Na2SO4

b. Khi đói, dịch dạ dày nhiều (nồng độ acid trong dạ dày cao). Nếu uống thêm nước hoa quả hoặc nước soda thì sẽ làm tăng nồng độ acid trong dạ dày nên càng thấy khó chịu.

19. Tự luận
1 điểm

Em hãy quan sát các hình đòn bẩy và chỉ ra các điểm 1, 2, 3 trong hình tương ứng với các vị trí nào trong cấu tạo của đòn bẩy.

Em hãy quan sát các hình đòn bẩy và chỉ ra các điểm 1, 2, 3 trong hình tương ứng với các vị trí nào trong cấu tạo của đòn bẩy. (ảnh 1)Em hãy quan sát các hình đòn bẩy và chỉ ra các điểm 1, 2, 3 trong hình tương ứng với các vị trí nào trong cấu tạo của đòn bẩy. (ảnh 2)

Xem đáp án

- Hình 1: vị trí 1 là điểm đặt lực tác dụng; vị trí 2 là điểm tựa; vị trí 3 là điểm đặt vật.

- Hình 2: vị trí 1 là điểm đặt lực tác dụng; vị trí 2 là điểm tựa; vị trí 3 là điểm đặt vật.

20. Tự luận
1 điểm

a. Em hãy cho biết khoảng cách từ trục quay tới hai lực có tác dụng làm quay trong hình dưới đây.

a. (0,5 điểm) Em hãy cho biết khoảng cách từ trục quay tới hai lực có tác dụng làm quay trong hình dưới đây.  b. (1 điểm) Một vật làm bằng kim loại, nếu bỏ vào bình chứa có vạch chia thể tích thì làm cho nước trong bình dâng lên thêm 100 cm3. Cho trọng lượng riêng của nước là 10000N/m3. Tính lực đẩy Ac-si-met tác dụng lên vật? (ảnh 1)b. Một vật làm bằng kim loại, nếu bỏ vào bình chứa có vạch chia thể tích thì làm cho nước trong bình dâng lên thêm 100 cm3. Cho trọng lượng riêng của nước là 10000N/m3. Tính lực đẩy Ac-si-met tác dụng lên vật?

Xem đáp án

a. Khoảng cách từ trục quay tới hai lực có tác dụng làm quay là OA và OB.

b. Thể tích của vật là: 100cm3 = 0,0001m3.

Lực đẩy Ac-si-met tác dụng lên vật là: F = 0,0001. 10 000 = 1N.