Bộ 2 đề thi cuối kì 1 KHTN 8 Kết nối tri thức (Nối tiếp) có đáp án - Đề 1
Đề thi

Bộ 2 đề thi cuối kì 1 KHTN 8 Kết nối tri thức (Nối tiếp) có đáp án - Đề 1

A
Admin
Khoa học tự nhiênLớp 858 lượt thi
20 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

Để đo hiệu điện thế giữa hai đầu một thiết bị sử dụng điện thì cần sử dụng thiết bị nào sau đây? 

Huyết áp kế.

Ammeter (ampe kế).

Voltmeter (vôn kế).

Nhiệt kế.

Xem đáp án

C là đáp án đúng

2. Trắc nghiệm
1 điểm

Thao tác lấy hóa chất nào sau đây không đúng? 

Dùng thìa kim loại để lấy hóa chất dạng lỏng.

Dùng thìa xúc hóa chất để lấy hóa chất rắn dạng bột.

Dùng kẹp gắp hóa chất để lấy hóa chất rắn dạng miếng.

Dùng ống hút nhỏ giọt để lấy hóa chất dạng lỏng.

Xem đáp án

A là đáp án đúng

3. Trắc nghiệm
1 điểm

Phản ứng thu nhiệt là phản ứng trong đó 

hỗn hợp phản ứng nhận nhiệt từ môi trường.

các chất sản phẩm nhận nhiệt từ các chất phản ứng.

các chất phản ứng truyền nhiệt cho môi trường.

các chất sản phẩm truyền nhiệt cho môi trường.

Xem đáp án

A là đáp án đúng

4. Trắc nghiệm
1 điểm

Biết 0,02 mol chất X có khối lượng là 0,48 gam. Khối lượng mol phân tử của chất X là 

56.

65.

24.

64.

Xem đáp án

C là đáp án đúng

5. Trắc nghiệm
1 điểm

Khối lượng NaOH có trong 300 mL dung dịch nồng độ 0,15 M là 

1,8 g.

0,045 g.

4,5 g.

0,125 g.

Xem đáp án

A là đáp án đúng

Số mol NaOH: nNaOH = 0,3.0,15 = 0,045 (mol).

Khối lượng NaOH: mNaOH = 0,045.40 = 1,8 (gam).

6. Trắc nghiệm
1 điểm

Hydrochloric acid được dùng nhiều trong ngành nào? 

Nông nghiệp.

Công nghiệp.

Du lịch.

Y tế.

Xem đáp án

B là đáp án đúng

7. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong số các base sau đây, base nào là base tan trong nước?

Mg(OH)2.

KOH.

Cu(OH)2.

Fe(OH)3.

Xem đáp án

B là đáp án đúng

8. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho 0,1 mol một oxide tác dụng vừa đủ với 0,6 mol HCl. Công thức của oxide đó là

Fe2O3.

CaO.

SO3.

CO.

Xem đáp án

A là đáp án đúng

SO3, CO không phản ứng với HCl;

Fe2O3 + 6HCl → 2FeCl3 + 3H2O

16mol

CaO + 2HCl → CaCl2 + H2O

12mol

Theo bài ra số mol oxide : số mol HCl = 0,1 : 0,6 = 1 : 6.

Vậy oxide là Fe2O3 thoả mãn.

9. Trắc nghiệm
1 điểm

Ở thể lỏng áp suất thường, khối lượng riêng của nước có giá trị lớn nhất ở nhiệt độ

00C.

1000C.

200C.

40C.

Xem đáp án

D là đáp án đúng

10. Trắc nghiệm
1 điểm

Để xác định khối lượng riêng của một chất tạo nên vật cần xác định những đại lượng nào? 

Khối lượng, khối lượng riêng.

Khối lượng, thể tích.

Thế tích, trọng lượng riêng.

Khối lượng, thể tích, khối lượng riêng.

Xem đáp án

B là đáp án đúng

11. Trắc nghiệm
1 điểm

Phương án nào trong các phương án sau đây có thể làm giảm áp suất của một vật tác dụng xuống mặt sàn nằm ngang? 

Tăng áp lực và giảm diện tích bị ép.

Giảm áp lực và giảm diện tích bị ép.

Tăng áp lực và tăng diện tích bị ép.

Giảm áp lực và tăng diện tích bị ép.

Xem đáp án

D là đáp án đúng

12. Trắc nghiệm
1 điểm

Trái đất được bao bọc bởi một lớp không khí dày 

vài mét.

hàng ngàn kilômét.

hàng trăm kilômét.

vài chục mét.

Xem đáp án

B là đáp án đúng

13. Trắc nghiệm
1 điểm

Khi vật đang nổi lên trên chất lỏng thì lực đẩy Archimedes có cường độ 

lớn hơn trọng lượng của vật.

bằng trọng lượng của vật.

nhỏ hơn trọng lượng của vật.

nhỏ hơn hoặc bằng trọng lượng của vật.

Xem đáp án

A là đáp án đúng

14. Trắc nghiệm
1 điểm

Moment lực đặc trưng cho 

tác dụng kéo của lực.

tác dụng nén của lực.

tác dụng làm quay của lực.

tác dụng đẩy của lực.

Xem đáp án

C là đáp án đúng

15. Trắc nghiệm
1 điểm

Các thành phần của đòn bẩy trong hình là Các thành phần của đòn bẩy trong hình là  A. thanh cứng AB. B. thanh cứng AB và điểm tựa A. C. thanh cứng AB và điểm tựa O. D. thanh cứng AB và điểm tựa B. (ảnh 1)

thanh cứng AB.

thanh cứng AB và điểm tựa A.

thanh cứng AB và điểm tựa O.

thanh cứng AB và điểm tựa B.

Xem đáp án

C là đáp án đúng

16. Trắc nghiệm
1 điểm

Đơn vị của áp suất có thể được tính bằng

mmHg/m2.

Pa/m2.

m2/Hg.

mmHg.

Xem đáp án

D là đáp án đúng

17. Tự luận
1 điểm

a. Phát biểu định luật bảo toàn khối lượng và viết biểu thức bảo toàn khối lượng cho phản ứng tổng quát sau:

A + B → C + D

b. Cho sơ đồ phản ứng sau:

Fe2O3 + HCla. (1 điểm) Phát biểu định luật bảo toàn khối lượng và viết biểu thức bảo toàn khối lượng cho phản ứng tổng quát sau: A + B → C + D b. (0,5 điểm) Cho sơ đồ phản ứng sau: Fe2O3 + HCl  FeCl3 + H2O Tính thể tích tối thiểu dung dịch HCl 1M cần dùng để phản ứng hết với 4 g Fe2O3 (coi hiệu suất phản ứng là 100%). (ảnh 1) FeCl3 + H2O

Tính thể tích tối thiểu dung dịch HCl 1M cần dùng để phản ứng hết với 4 g Fe2O3 (coi hiệu suất phản ứng là 100%).

Xem đáp án

a. Định luật bảo toàn khối lượng: Trong một phản ứng hoá học, tổng khối lượng của các chất sản phẩm bằng tổng khối lượng các chất tham gia phản ứng.

Phản ứng tổng quát: A + B → C + D

⇒ mA + mB = mC + mD.

b.a. (1 điểm) Phát biểu định luật bảo toàn khối lượng và viết biểu thức bảo toàn khối lượng cho phản ứng tổng quát sau: A + B → C + D b. (0,5 điểm) Cho sơ đồ phản ứng sau: Fe2O3 + HCl  FeCl3 + H2O Tính thể tích tối thiểu dung dịch HCl 1M cần dùng để phản ứng hết với 4 g Fe2O3 (coi hiệu suất phản ứng là 100%). (ảnh 2)

Phương trình hoá học:

Fe2O3 + 6HCl → 2FeCl3 + 3H2O

0,025 → 0,15mol

Thể tích dung dịch HCl tối thiểu cần dùng là:

a. (1 điểm) Phát biểu định luật bảo toàn khối lượng và viết biểu thức bảo toàn khối lượng cho phản ứng tổng quát sau: A + B → C + D b. (0,5 điểm) Cho sơ đồ phản ứng sau: Fe2O3 + HCl  FeCl3 + H2O Tính thể tích tối thiểu dung dịch HCl 1M cần dùng để phản ứng hết với 4 g Fe2O3 (coi hiệu suất phản ứng là 100%). (ảnh 3)

18. Tự luận
1 điểm

a. Gọi tên các muối sau: Na2SO4, BaCl2, AgNO3, K2CO3.

b. Trong sản xuất nông nghiệp, người ta thường bón vôi cho các ruộng bị chua. Theo em, sau khi bón vôi cho ruộng, pH của môi trường sẽ tăng lên hay giảm đi? Giải thích.

Xem đáp án

a. Gọi tên các muối:

Na2SO4: sodium sulfate;

BaCl2: barium chloride;

AgNO3: silver nitrate;

K2CO3: potassium carbonate.

b. Ruộng bị chua là ruộng có môi trường acid, pH < 7. Ruộng càng chua thì pH càng thấp. Khi bón vôi cho ruộng, vôi sẽ trung hoà acid làm cho pH của môi trường tăng lên.

19. Tự luận
1 điểm

Em hãy quan sát các hình đòn bẩy và chỉ ra các điểm 1, 2, 3 trong hình tương ứng với các vị trí nào trong cấu tạo của đòn bẩy.

Em hãy quan sát các hình đòn bẩy và chỉ ra các điểm 1, 2, 3 trong hình tương ứng với các vị trí nào trong cấu tạo của đòn bẩy. (ảnh 1)

Xem đáp án

- Hình 1: vị trí 1 là điểm tựa; vị trí 2 là điểm đặt vật; vị trí 3 là điểm đặt lực tác dụng.

- Hình 2: vị trí 1 là điểm đặt lực tác dụng; vị trí 2 là điểm tựa; vị trí 3 là điểm đặt vật.

20. Tự luận
1 điểm

a. Em hãy cho biết giá của các lực trong hình dưới đây

a. (0,5 điểm) Em hãy cho biết giá của các lực trong hình dưới đây  b. (1 điểm) Thể tích của một miếng sắt là 2 dm3, trọng lượng riêng của nước là 10 000 N/m3. Tính lực đẩy tác dụng lên miếng sắt khi nhúng chìm trong nước. (ảnh 1)b. Thể tích của một miếng sắt là 2 dm3, trọng lượng riêng của nước là 10 000 N/m3. Tính lực đẩy tác dụng lên miếng sắt khi nhúng chìm trong nước.

Xem đáp án

a. Giá của lực là Ax và By

b. Đổi: 2dm3 = 0,002m3.

Lực đẩy tác dụng lên miếng sắt khi nhúng chìm trong nước nhận giá trị là

F = 10 000. 0,002 = 20 N.