Bộ 4 đề thi cuối kì 1 Tin học 11 Cánh diều có đáp án (Đề 3)
31 câu hỏi
Xác minh xem có phải đúng bạn mình nhắn mượn không bằng các cách khác nhau như: gọi điện thoại. Nếu có dấu hiệu lừa đảo thì báo cho người bạn có tài khoản facebook đó và cảnh báo cho người thân và bạn bè.
Chuyển tiền cho số tài khoản được gửi đến, vì đây là tài khoản của bạn mình.
Không cần xác minh thông tin và chia sẻ ngay nội dung mượn tiền lên mạng xã hội.
Không quan tâm đến tin nhắn.
Chọn A
Những lời hẹn gặp để tặng quà của người lạ trên mạng.
Tin nhắn của người lạ hay đại diện cho một tổ chức nào đó liên quan đến tiền bạc.
Những lời giới thiệu gây sự tò mò, hiếu kì, ...
Tất cả các biểu hiện trên đều đúng
Chọn D
Thế giới ảo, cuộc sống thực.
Thế giới ảo, cuộc sống ảo.
Thế giới mạng là ảo- nên không cần tuân thủ pháp luật và văn hóa ứng xử.
Thế giới mạng là thực nên chia sẻ và đăng tải hết thông tin cá nhân của mình lên mạng.
Chọn A
Hệ quản trị cơ sở dữ liệu là một loại thiết bị hỗ trợ màn hình máy tính.
Hệ quản trị cơ sở dữ liệu là một loại thiết bị hỗ trợ mạng máy tính.
Hệ quản trị cơ sở dữ liệu là một loại dữ liệu được lưu trữ trên máy tính.
Hệ quản trị cơ sở dữ liệu là một loại phần mềm máy tính.
Chọn D
Xóa một hồ sơ.
Thống kê và lập báo cáo.
Thêm hai hồ sơ.
Sửa tên trong một hồ sơ.
Chọn B
Cung cấp môi trường tạo lập CSDL.
Cung cấp môi trường cập nhật và khai thác dữ liệu.
Cung cấp công cụ quản lí bộ nhớ.
Cung cấp công cụ kiểm soát, điều khiển truy cập vào CSDL.
Chọn C
Một bảng có thể có nhiều khoá chính.
Mỗi bảng có ít nhất một khoá.
Xác định khoá phụ thuộc vào quan hệ logic của các dữ liệu chứ không phụ thuộc vào giá trị các dữ liệu.
Nên chọn khoá chính là khoá có ít thuộc tính nhất.
Chọn A
Thêm một bản ghi vào bảng.
Sửa một bản ghi trong bảng.
Xóa một hay nhiều bản ghi trong bảng.
Thêm một trường cho bảng.
Chọn D
Trong cùng một bảng, mỗi trường có một tên phân biệt với tất cả các trường khác.
Mỗi bảng có một tên phân biệt với các bảng khác.
Mỗi ô của bảng chỉ chứa một giá trị.
Việc cập nhật dữ liệu cho một bảng phải đảm bảo yêu cầu không làm xuất hiện hai bản ghi có giá trị khóa giống nhau.
Chọn D
Trường liên kết của hai bảng phải cùng kiểu dữ liệu.
Trường liên kết của hai bảng phải là chữ hoa.
Trường liên kết của hai bảng phải là kiểu dữ liệu số.
Trường liên kết của hai bảng phải khác nhau về kiểu dữ liệu.
Chọn A
Một trường của bảng này và đồng thời là khóa của một bảng khác.
Một trường bất kỳ.
Phải là trường khóa chính của bảng đó.
Là trường có trong bảng này nhưng không có trong bảng khác.
Chọn A
Database Tools \ Relationships.
Create \ Relationships.
Home \ Relationships.
Table \ Reationships.
Chọn A
Tính toán cho các trường tính toán.
Sửa cấu trúc bảng.
Xem, nhập và sửa dữ liệu.
Lập báo cáo.
Chọn C
Create form in Design View.
Create form by using Wizard.
Create form with using Wizard
Create form by Design View.
Chọn A
Mỗi biểu mẫu đều được dùng chung cho tất cả mọi người sử dụng.
Mỗi biểu mẫu là một cửa sổ cho phép người dùng xem toàn bộ thông tin trong một bảng của cơ sở dữ liệu.
Thông tin được cập nhật trên biểu mẫu sẽ được lưu trên biểu mẫu.
Biểu mẫu giúp kiểm soát các truy cập của người dùng vào cơ sở dữ liệu và hạn chế các sai sót khi nhập dữ liệu.
Chọn D
Em hãy quan sát vào bảng thiết kế QBE của Access dưới đây:

“Để đưa ra danh sách các học sinh có điểm môn Toán >= 8.0, tại cột [Toán] ta nhập >= 8.0 trên dòng nào?”
Sort.
Criteria.
or.
Show.
Chọn B
Xác định điều kiện lọc dữ liệu.
Xác định dữ liệu được lấy từ đâu.
Xác định thông tin ta muốn hiển thị.
Xóa dữ liệu trong bảng.
Chọn B
Chế độ Datasheet View.
Chế độ Design View.
Chế độ Form View.
Chế độ SQL view.
Chọn B
Cho câu truy vấn sau:
SELECT [Họ và tên], [Giới tính]
FROM [HỌC SINH 11]
WHERE [Giới tính] = “Nữ”
Em hãy cho biết câu truy vấn trên cho biết thông tin:
Đưa ra danh sách gồm: họ và tên, giới tính, điểm môn Toán của tất cả các học sinh nữ.
Đưa ra danh sách gồm: họ và tên, giới tính, điểm môn Toán của tất cả các học sinh nam.
Đưa ra danh sách gồm: họ và tên, giới tính, điểm môn Toán của tất cả các học sinh.
Đưa ra danh sách gồm: họ và tên, giới tính của tất cả các học sinh nữ.
Chọn D
CSDL phân tán có một số mô hình kiến trúc phổ biến là: mô hình ngang hàng, mô hình khách chủ.
CSDL tập trung có một số mô hình kiến trúc phổ biến là: mô hình ngang hàng, mô hình khách chủ.
CSDL phân tán có kiến trúc 1 tầng, 2 tầng, 3 tầng.
CSDL tập trung và phân tán đều có mô hình ngang hàng.
Chọn A
Một cơ sở dữ liệu tập trung được lưu trữ trên một máy tính.
Khó thực hiện sao lưu và phục hồi dữ liệu.
Quá trình khai thác dữ liệu bị dừng nếu CSDL tập trung gặp sự cố.
Máy tính lưu trữ cơ sở dữ liệu tập trung đòi hỏi phải có cấu hình lớn.
Chọn B
Cơ sở dữ liệu quản lý học sinh trên cơ sở dữ liệu ngành.
Cơ sở dữ liệu của hệ thống tìm kiếm Google.
Cơ sở dữ liệu quản lý bán hàng tại một cửa hàng.
Hệ thống đăng ký và bán vé máy bay.
Chọn B
Làm giảm dung lượng bộ nhớ lưu trữ dữ liệu đó.
Góp phần tăng cường tính bảo mật.
Phát hiện những lần truy cập không bình thường vào dữ liệu.
Biết quy tắc giải nén có thể biết được dữ liệu gốc.
Chọn C
Bảo vệ dữ liệu bên trong CSDL.
Chia sẻ thông tin bí mật của công ty cho người thân.
Đảm bảo tính bí mật của thông tin.
Bảo vệ hệ quản trị CSDL.
Chọn B
Mã hóa dữ liệu là quá trình chuyển đổi dữ liệu sang một định dạng khác.
Mã hoá dữ liệu để giảm khả năng rò rỉ thông tin.
Mã hóa dữ liệu để bảo vệ tính bí mật của dữ liệu.
Các thông tin sẽ được an toàn tuyệt đối sau khi đã được mã hoá.
Chọn D
Không gian lưu trữ của CSDL.
Công suất sử dụng CSDL.
Xu thế phát triển CSDL.
Tất cả các yếu tố trên.
Chọn C
Quản lý thông tin cá nhân và tài chính của khách hàng.
Đảm bảo an toàn dữ liệu và xác thực quyền truy cập.
Giám sát hiệu suất và điều chỉnh CSDL.
Lập kế hoạch phát triển và mở rộng CSDL.
Chọn B
Nhà quản trị CSDL.
Chuyên viên công nghệ thông tin.
Người quản lý điều hành.
Nhà cung cấp phần mềm hệ quản trị CSDL.
Chọn A
Cho CSDL quản lý học tập có các bảng sau: Hocsinh (họ tên, số CCCD, số thẻ học sinh, ngày sinh, lớp), Diem (Số thẻ học sinh, tên môn, năm học, học kỳ, loại điểm, điểm) trong đó loại điểm chỉ các loại ĐĐG thường xuyên, ĐĐG giữa kỳ, ĐĐG cuối kỳ.
a. Hãy xác định khóa chính và khóa ngoài cho mỗi bảng?
b. Giả sử CSDL quản lý học tập đã được tạo, em hãy viết truy vấn hiển thị danh sách học sinh gồm Số thẻ học sinh, họ tên, ngày sinh, lớp, tên môn, điểm của loại điểm ĐĐG cuối kỳ.
a. – Bảng HocSinh:
Khóa chính của bảng HocSinh: Số thẻ học sinh. Không có khóa ngoài.
- Bảng Diem:
Khóa chính cho bảng Diem là: Số thẻ học sinh và tên môn, năm học, học kỳ. Khóa ngoài là trường số thẻ học sinh
b. Trường Số thẻ học sinh là khóa chính bảng HocSinh – trường Số thẻ học sinh ở bảng Diem
c. SELECT DISTINCT [Họ và tên],[Học sinh].[Số thẻ học sinh], [ngày sinh], [lớp], [tên môn], [điểm]
FROM [Hocsinh] INNER JOIN [Diem] ON [HocSinh].[Số thẻ học sinh] = [Diem].[Số thẻ học sinh]
WHERE [Loại điểm]= “DDG cuối kỳ”Biện pháp
- Đảm bảo việc bảo mật Physical Database
- Sử dụng tường lửa
- Kiểm soát số lượng và quyền hạn truy cập
- Bảo mật tài khoản/ thiết bị của người dùng cuối
- Đặc điểm của mã hóa dữ liệu là quá trình chuyển đổi dữ liệu sang một định dạng khác gọi là bản mã. Chỉ những người được ủy quyền có khóa giải mã mới truy cập được thông tin đó.
=> Mục đích của mã hóa dữ liệu là để bảo vệ tính bí mật của dữ liệu số khi nó được lưu trữ trên hệ thống máy tính và được truyền qua internet hoặc các mạng máy tính khác
Biện pháp
- Đảm bảo việc bảo mật Physical Database
- Sử dụng tường lửa
- Kiểm soát số lượng và quyền hạn truy cập
- Bảo mật tài khoản/ thiết bị của người dùng cuối
- Đặc điểm của mã hóa dữ liệu là quá trình chuyển đổi dữ liệu sang một định dạng khác gọi là bản mã. Chỉ những người được ủy quyền có khóa giải mã mới truy cập được thông tin đó.
=> Mục đích của mã hóa dữ liệu là để bảo vệ tính bí mật của dữ liệu số khi nó được lưu trữ trên hệ thống máy tính và được truyền qua internet hoặc các mạng máy tính khác








