Bộ 30 đề thi thử THPT Quốc gia môn Vật lý năm 2022 có đáp án (Đề 8)
Đề thi

Bộ 30 đề thi thử THPT Quốc gia môn Vật lý năm 2022 có đáp án (Đề 8)

A
Admin
Vật lýTốt nghiệp THPT56 lượt thi
40 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

Phát biểu nào sau đây nói sai về dao động tắt dần?

Cơ năng của dao động giảm dần.

Lực cản càng lớn thì dao động tắt dần càng nhanh.

Tần số dao động càng lớn thì dao động tắt dần càng nhanh.

Biên độ dao động giảm dần.

Xem đáp án

Đáp án C

Tần số dao động không ảnh hưởng đến việc dao động tắt dần thế nào

2. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong hiện tượng giao thoa sóng trên mặt nước, khoảng cách giữa hai cực đại liên tiếp nằm trên đường nối tâm hai sóng có độ dài là

một nửa bước sóng.

một phần tư bước sóng.

một bước sóng.

hai lần bước sóng.

Xem đáp án

Đáp án A

Xét các điểm cực đại trên đường nối tâm hai sóng:

d2d1=(k+Δφ2π)λ và d2+d1=ld1=(k+Δφ2π)λ2+l2

Như vậy khoảng cách giữa hai cực đại là: Δd=(k'k)λ2

Do hai cực đại liên tiếp nên k'−k=1 Δd=λ2

3. Trắc nghiệm
1 điểm

Sóng âm

chỉ truyền trong chất khí.

truyền được cả trong chân không.

truyền trong chất rắn, lỏng và chất khí.

không truyền được trong chất rắn.

Xem đáp án

Đáp án C

Sóng âm truyền trong cả 3 môi trường: rắn,lỏng,khí

4. Trắc nghiệm
1 điểm

Sóng nào sau đây được dùng trong truyền hình vệ tinh?

Sóng ngắn.

Sóng cực ngắn.

Sóng dài.

Sóng trung.

Xem đáp án

Đáp án B

Sóng cực ngắn được đùng trong truyền hình vệ tinh vì loại sóng này có thể xuyên qua tầng điện li của bầu khí quyển

Chọn B

5. Trắc nghiệm
1 điểm

Mạch dao động của máy thu vô tuyển gồm một tụ điện có điện dung C = 285 pF và một cuộn dây thuần cảm có L = 2 µH. Máy có thể bắt được sóng vô tuyển có bước sóng bằng 

45 m.

20 m.

30 m.

15 m.

Xem đáp án

Đáp án A

Máy có thể bắt sóng λ=c.2πLC=45m

6. Trắc nghiệm
1 điểm

Một vật dao động điều hòa trên quỹ đạo có chiều dài 10 cm. Biên độ dao động của vật bằng

5 cm.

2,5 cm.

20 cm.

10 cm.

Xem đáp án

Đáp án A

quỹ đạo của vật là quãng đường mà vậy đi được từ biên Âm đến biên dương suy ra 2A=10cm hay A=5cm

7. Trắc nghiệm
1 điểm

Đoạn mạch gồm điện trở thuần R và tụ điện C mắc nối tiếp. Đặt vào hai đầu đoạn mạch một điện áp xoay chiều thì dung kháng của tụ điện ZC. Hệ số công suất của đoạn mạch là

RR2+ZC2.

ZCR.

ZCR2+ZC2.

RZC.

Xem đáp án

Đáp án A

Hệ số công suất của mạch cosφ=RZ=RR2+ZC2

8. Trắc nghiệm
1 điểm

Đặt vào hai đầu đoạn mạch gồm các phần tử điện trở thuần, tụ điện và cuộn cảm thuần mắc nối tiếp một điện áp xoay chiều. Thay đổi đại lượng nào sau đây thì không thể làm cho mạch có cộng hưởng?

Điện trở thuần.

Độ tự cảm của cuộn dây.

Tần số của dòng điện.

Điện dung của tụ điện.

Xem đáp án

Đáp án A

Điều kiện để xảy ra hiện tượng cộng hưởng là ω2=1LC

Chỉ có thể thay đổi độ tự cảm cuộn dây, điện dung tụ điện hoặc tần số dòng điẹn để làm cho mạch xảy ra cộng hưởng

9. Trắc nghiệm
1 điểm

Tia tử ngoại được phát ra rất mạnh từ nguồn nào sau đây?

Lò sưởi điện.

Lò vi sóng.

Hồ quang điện.

Màn hình vô tuyến.

Xem đáp án

Đáp án C 

Tia tử ngoại được phát từ hồ quang điện.

10. Trắc nghiệm
1 điểm

Quang phổ vạch phát xạ

của mỗi nguyên tố sẽ có một màu sắc vạch sáng riêng biệt.

do các chất rắn, lỏng, khí bị nung nóng phát ra.

dùng để xác định nhiệt độ của vật nóng phát sáng.

là quang phổ gồm hệ thống các vạch màu riêng biệt trên một nền tối.

Xem đáp án

Đáp án D

Quang phổ vạch phát xạ là hệ thống các vạch màu riêng lẻ trên nền tối.

11. Trắc nghiệm
1 điểm

Khi nói về tia laze, phát biểu nào dưới đây là sai? Tia laze có

độ đơn sắc không cao.

tính định hướng cao.

cường độ lớn.

tính kết hợp rất cao.

Xem đáp án

Đáp án A

Tia laze có tính đơn sắc cao

12. Trắc nghiệm
1 điểm

Hạt nhân đơteri 12D có khối lượng 2,0136u. Biết khối lượng của prôton là 1,0073u và khối lượng của nơtron là 1,0087u. Năng lượng liên kết của hạt nhân là

1,86 MeV.

0,67 MeV.

2,02 MeV.

2,23 MeV.

Xem đáp án

Đáp án D

Năng lượng liên kết của hạt nhân

Elk=Zmp+AZmnmDc2=1.1,0073+21.1,00872,0136931,5=2,23MeV

13. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho phản ứng hạt nhân nhân 12H+13H24He+01n. Đây là

phản ứng phân hạch.

phản ứng thu năng lượng.

phản ứng nhiệt hạch.

hiện tượng phóng xạ hạt nhân.

Xem đáp án

Đáp án C

+ Phản ứng 12H+ 13H 24He+ 01n là phản ứng nhiệt hạch.

14. Trắc nghiệm
1 điểm

Một máy phát điện xoay chiều một pha có 8 cặp cực tạo ra dòng điện xoay chiều với tần số 50 Hz. Tốc độ quay của rôto máy phát là

375 vòng/phút.

400 vòng/phút.

6,25 vòng/phút.

40 vòng/phút.

Xem đáp án

Đáp án A

+ Tần số của dòng điện do máy phát tạo ra

f=pn60n=60fp=60.508=375 vòng/phút.

15. Trắc nghiệm
1 điểm

Một chất điểm dao động điều hoà theo phương trình x = 2cos2πt (cm). Tại thời điểm t=13s chất điểm có vận tốc bằng

2πcm/s.

2πcm/s.

2π3cm/s.

-2π3cm/s.

Xem đáp án

Đáp án D

+ Với x=2cos2πt cmv=4πcos2πt+0,5πcm/s

Tại t=13sv=2π3 cm/s

16. Trắc nghiệm
1 điểm

Một điện áp xoay chiều có biểu thức u = 220cos100πt (V). Giá trị điện áp hiệu dụng là

120 V

220 V.

1102V.

2202V.

Xem đáp án

Đáp án C

Giá trị hiệu dụng của điện áp U=1102 V

17. Trắc nghiệm
1 điểm

Một con lắc lò xo gồm lò xo có độ cứng k = 40 N/m, quả cầu nhỏ có khối lượng m đang dao động tự do với chu kì T = 0,1π s. Khối lượng của quả cầu

m = 400 g.

m = 200 g.

m = 300 g.

m = 100 g.

Xem đáp án

Đáp án D

+ Chu kì dao động của con lắc lò xo được xác định bằng biểu thức:

T=2πmk0,1π=2πm40m=100 g

18. Trắc nghiệm
1 điểm

Một nguồn phát âm trong môi trường không hấp thụ âm. Cường độ âm chuẩn là I0 = 10−12 W/m2. Tại điểm A, ta đo được mức cường độ âm là L = 50 dB. Cường độ âm tại A có giá trị là

10−7 W/m2.

105 W/m2.

10−5 W/m2.

50 W/m2.

Xem đáp án

Đáp án A

+ Cường độ âm tại A: IA=I0.10L10=1012.105010=107W/m2

19. Trắc nghiệm
1 điểm

Một kim loại có công thoát êlectrôn là 4,5 eV. Cho hằng số Plănk là h = 6,625.10−34 Js, tốc độ ánh sáng trong chân không là c = 3.108 m/s. Chiếu lần lượt vào kim loại này các bức xạ có bước sóng λ1 = 0,18 μm, λ2 = 0,21 μm, λ3 = 0,32 μm. Những bức xạ có thể gây ra hiện tượng quang điện ở kim loại này có bước sóng là

λ1, λ2 và λ3.

λ1, λ2.

λ1, λ3.

λ2, λ3.

Xem đáp án

Đáp án B

+ Giới hạn quang điện của kim loại: λ0=hcA=6,625.1034.3.1084,5.1,6.1019=0,276μm

+ Điều kiện để xảy ra hiện tượng quang điện là: λ<λ0

Bức xạ λ1,λ2 gây ra được hiện tượng quang điện.

20. Trắc nghiệm
1 điểm

Các tia đều bị lệch trong điện trường và từ trường là

tia γ và tia β.

tia α và tia β.

tia γ và tia X.

tia α , tia γ và tia X.

Xem đáp án

Đáp án B

Tia α và tia β bị lệch trong điện và từ trường, tia γ có bản chất sóng điện từ không lệch trong điện và từ trường.

21. Trắc nghiệm
1 điểm

Một êlectron bay với vận tốc 2,5.109 cm/s theo phương vuông góc với các đường sức từ của từ trường đều có cảm ứng từ 2,0.10−4 T. Điện tích của êlectron bằng −1,6.10−19 C. Lực Lorenxơ tác dụng lên êlectron có độ lớn

8,0.10−14 N.

2,0.10−8 N.

8,0.10−16 N.

2,0.10−6 N.

Xem đáp án

Đáp án C

+ Lực Lorenxo tác dụng lên điện tích: F=qvB=1,6.1019.2,5.107.2.104=8.1016N

22. Trắc nghiệm
1 điểm

Dao động điện từ trong mạch LC là dao động điều hòa, khi hiệu điện thế giữa hai bản tụ là u1 = 5 V thì cường độ dòng điện là i1 = 0,16 A, khi hiệu điện thế giữa hai bản tụ u2 = 4 V thì cường độ dòng điện i2 = 0,2 A. Biết hệ số tự cảm L = 50 mH, điện dung của tụ điện là

0,150 μF.

20 μF.

50 μF.

80 μF.

Xem đáp án

Đáp án A 

+ Trong mạch dao động LC thì điện áp giữa hai bản tụ vuông pha với dòng điện trong mạch.

i1I02+u1U02=1i2I0+u2U02=1I0U02=i12i22u22u12

+ Mặt khác:

12LI02=12CU02C=LI0U02=Li12i22u22u12=50.1030,1620,2242162=15.106F

23. Trắc nghiệm
1 điểm

Một con lắc lò xo gồm vật nhỏ khối lượng m gắn với lò xo nhẹ dao động điều hòa với biên độ A và tần số góc ω. Khi vật ở vị trí có li độ x=A22 thì động năng của vật bằng

mω2A24.

mω2A22.

2mω2A23.

3mω2A24.

Xem đáp án

Đáp án A

+ Vị trí có li độ x=22A vật có Ed=Et=0,5E=0,25mω2A2

24. Trắc nghiệm
1 điểm

Một sóng cơ có phương trình là u=2cos20πt5πxmm trong đó t tính theo giây, x tính theo cm. Trong thời gian 5 giây sóng truyền được quãng đường dài

32 cm.

20 cm.

40 cm.

18 cm.

Xem đáp án

Đáp án B

+ Từ phương trình truyền sóng, ta có: ω=20π2πλ=5πT=0,1λ=0,4

+ Trong mỗi chu kì sóng truyền đi được một quãng đường bằng bước sóng trong khoảng thời gian Δt=50T=5 s sóng truyền đi được .S=50λ=20 cm

25. Trắc nghiệm
1 điểm

Một chất điểm dao động điều hòa theo phương trình x=43cos8πt (cm) trong đó t tính theo giây. Thời gian ngắn nhất vật đi từ điểm M có li độ xM = −6 cm đến điểm N có li độ xN = 6 cm là

1/16 s.

1/8 s.

1/12 s.

1/24 s.

Xem đáp án

Đáp án C

+ Thời gian ngắn nhất để vật đi từ vị trí có li độ x=A32=6 cm đến vị trí có li độ x=+A32=+6 cm là Δt=T3=112s

26. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho mạch điện có sơ đồ như hình vẽ: ξ = 12 V; R1 = 5 Ω; R2 = 12 Ω; bóng đèn Đ: 6 V – 3 W. Bỏ qua điện trở các dây nối. Để đèn sáng bình thường thì điện trở trong r của nguồn có giá trị

Cho mạch điện có sơ đồ như hình vẽ: epsilpn = 12 V; R1 = 5 omega (ảnh 1)

1 Ω.

2 Ω.

5 Ω.

5,7 Ω.

Xem đáp án

Đáp án A

+ Điện trở và cường độ dòng điện định mức của đèn Rd=Ud2Pd=623=12Ω; Id=PdUd=36=0,5 A

→ Cường độ dòng điện qua I2I2=UdR2=612=0,5 AIm=1 A

+ Cường độ dòng điện qua mạch Im=ξRN+r1=125+12.1212+12+rr=1 Ω

27. Trắc nghiệm
1 điểm

Đoạn mạch xoay chiều nối tiếp gồm điện trở thuần R, tụ điện C và cuộn cảm thuần L. Đặt vào hai đầu đoạn mạch một điện áp xoay chiều ổn định thì điện áp hiệu dụng trên R, L và C lần lượt là 60 V, 120 V và 60 V. Thay C bởi tụ điện C' thì điện áp hiệu dụng trên tụ C" là 50 V, khi đó, điện áp hiệu dụng trên R là 

68,56 V.

53,09 V.

56,61 V.

79,54 V.

Xem đáp án

Đáp án C

U=UR2+(ULUC)2=602V

ZL=2R. Chuẩn hóa ZL=2,R=1

Đặt  ZC"=aa1+(a2)2=50602a=0,883

UR=10,883.UC"=56,61V

28. Trắc nghiệm
1 điểm

Một cuộn cảm có độ tự cảm 100 mH, trong đó cường độ dòng điện biến thiên đều với tốc độ 200 A/s. Suất điện động tự cảm xuất hiện trong cuộn cảm có độ lớn bằng bao nhiêu?

20 V.

10 V.

0,1 kV.

2 V.

Xem đáp án

Đáp án A

Ta có: e=LΔtΔt=0,1.200=20 V

29. Trắc nghiệm
1 điểm

Chất phóng xạ 53131I có chu kỳ bán rã 8 ngày đêm. Ban đầu có 1,00 gam chất này thì sau 1 ngày đêm chất phóng xạ này còn lại

0,69 g.

0,78 g.

0,92 g.

0,87 g.

Xem đáp án

Đáp án C

Khối lượng chất phóng xạ còn lại sau 1 ngày đêm

m=m02tT=1.218=0,92 g

30. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho rằng electron trong một nguyên tử hiđro chuyển động xung quanh hạt nhân theo quỹ đạo tròn đều, lực tương tác tĩnh điện giữa electron với hạt nhân đóng ai trò là lực hướng tâm. Bình thường electron chuyển động trên quỹ đạo gần hạt nhân nhất với bán kính ro. Khi electron đang ở quỹ đạo 4ro và lực hướng tâm có độ lớn F1 thì nguyên tử hấp thụ một photon, sau đó electron chuyển động trên quỹ đạo có bán khính lớn hơn so với lúc đầu 12r0, lực hướng tâm có độ lớn F2. Tỉ số F1/F2 bằng

8.

4.

9.

16.

Xem đáp án

Đáp án D

Fht=k.e2rn2=ke2n4r02 (F tỉ lệ nghịch với n4)

Khi r1=n12r0=4r0n1=2

Khi r1=n22r0=16r0n2=4

Nên F1F2=n2n14=16

31. Trắc nghiệm
1 điểm

Một đoạn mạch AB gồm một cuộn dây và một tụ điện theo thứ tự đó mắc nối tiếp. M là điểm nằm giữa cuộn dây và tụ điện. Đặt vào hai đầu đoạn mạch một điện áp xoay chiều có tần số thay đổi được. Khi tần số là f1 = 60 Hz thì hệ số công suất của đoạn AM là 0,6; của đoạn AB là 0,8 và mạch có tính cảm kháng. Khi tần số của dòng điện là f2 thì trong mạch có cộng hưởng điện, f2 gần giá trị nào nhất sau đây?

48 Hz.

35 Hz.

42 Hz.

55 Hz.

Xem đáp án

Đáp án C 

HD: cosφAM=0,6tanφAM=43=ZLrcosφ=0,8tanφ=34=ZLZCrdoZL>ZC

ZLZCZL=916ZCZL=716

Mà ZCZL=1CLω2=ω02ω2=f02f2=716 (với f0 là tần số khi mạch cộng hưởng)

f0=74f=74.60=39,7Hz

32. Trắc nghiệm
1 điểm

Một chất điểm khối lượng m = 100 gam đồng thời thực hiện hai dao động điều hòa cùng phương cùng tần số. Ở thời điểm t bất kỳ li độ của hai dao động thành phần này luôn thỏa mãn 16x12+9x22=36 (x1 và x2 tính bằng cm). Biết lực phục hồi cực đại tác dụng lên chất điểm trong quá trình dao động là F = 0,25 N. Tần só góc của dao động là

8 rad/s.

10 rad/s.

4π rad/s.

10π rad/s.

Xem đáp án

Đáp án B

Theo đầu bài 16x12+9x22=36x121,52+x2222=1 nên hai dao động vuông pha nhau, dao động 1 có A1=1,5 cm, dao động 2 có A2=2 cm. Vì hai dao động vuông pha nhau nên A=A12+A22=2,5 cm=0,025 m

+ Tính w: Ta có Fmax=mω2.Aω=Fmaxm.A=10rad/s

33. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho prôtôn có động năng Kp = 2,25 MeV bắn phá hạt nhân Liti 37Li đứng yên. Sau phản ứng xuất hiện hai hạt X giống nhau, có cùng động năng và có phương chuyển động hợp với phương chuyển động của prôtôn góc φ như nhau. Cho biết mp = 1,0073u; mLi = 7,0142u; mX = 4,0015u; 1u = 931,5 MeV/c2. Coi phản ứng không kèm theo phóng xạ gamma giá trị của góc φ là

82,70.

39,450.

41,350.

78,90.

Xem đáp án

Đáp án A

+ Định luật bảo toàn năng lượng toàn phần cho phản ứng hạt nhân

Kp+mpc2+mLic2=2mHec2+2KHeKHe=Kp+mpc2+mLic22mHec22

Thay các giá trị đã biết vào biểu thức ta thu được

KHe=9,7 MeV

Từ hình vẽ ta có:

cosφ=pp2pα12mpKp22mα1K=2.1.2,2522.4.9,7=0,12φ83°

Cho prôtôn có động năng Kp = 2,25 MeV bắn phá hạt nhân (ảnh 1)

34. Trắc nghiệm
1 điểm

Vật sáng là một đoạn thẳng AB vuông góc với trục chính của một thấu kính mỏng cho ảnh cùng chiều vật và có độ cao bằng 0,5AB. Dịch vật ra xa thấu kính thêm một đoạn 9 cm thì ảnh dịch một đoạn 1,8 cm. Tiêu cự của thấu kính bằng

–18 cm.

24 cm.

–24 cm.

18 cm.

Xem đáp án

Đáp án A

+ Vật thật cho ảnh ảo nhỏ hơn vật → thấu kính là phân kì.

Ta để ý rằng vị trí cho ảnh ảo bằng một nửa vật với thấu kính phân kì ứng với trường hợp ta đặt vật tại vị trí đúng bằng tiêu cự của thấu kính d=fd'=f2

+ Khi dịch chuyển vật, ta có d1=f+9d'1=f21,8

→ Áp dụng công thức thấu kính 1f+9+10,5f1,8=1ff=18 cm

35. Trắc nghiệm
1 điểm

Một vật nhỏ khối lượng m = 400 gam, tích điện q = 1 μC, được gắn với một lò xo nhẹ độ cứng k = 16 N/m, tạo thành một con lắc lò xo nằm ngang. Kích thích để con lắc dao động điều hòa với biên độ A = 9 cm. Điện tích trên vật không thay đổi khi con lắc dao động. Tại thời điểm vật nhỏ đi qua vị trí cân bằng theo hướng làm lò xo dãn ra, người ta bật một điện trường đều có cường độ E=483.104V/m, cùng hướng chuyển động của vật lúc đó. Lấy π2 = 10. Thời gian từ lúc bật điện trường đến thời điểm vật nhỏ dừng lại lần đầu tiên là

12s.

23s.

13s.

14s.

Xem đáp án

Đáp án C

+ Tần số góc của dao động

ω=km=160,4=2π rad/sT=1 s

+ Tốc độ của vật khi qua vị trí cân bằng v=vmax=ωA=2π.9=18π cm/s

+ Khi vật đi qua vị trí cân bằng, ta thiết lập điện trường, dưới tác dụng của lực điện vị trí cân bằng mới dịch chuyển về phía lò xo giãn so với vị trí cân bằng cũ một đoạn x0=qEk=1.106.483.10416=33 cm

→ Biên độ dao động mới của vật 

A'=x02+vmaxω2=332+18π2π2=62 cm

→ Biên độ dao động mới tương ứng trên đường tròn. Thời điểm vật dừng lại lần đầu tiên ứng với biên x = +A’.

+ Từ hình vẽ, ta có Δt=T12+T4=13s

Một vật nhỏ khối lượng m = 400 gam, tích điện q = 1 muy C (ảnh 1)

36. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho mạch điện xoay chiều gồm các phần tử điện trở thuần R, cuộn dây cảm thuần có độ tự cảm L=6,25πH và tụ điện có điện dung C=1034,8πF. Đặt vào hai đầu đoạn mạch một điện áp xoay chiều có biểu thức u = 2202cosωt + φ (V) có tần số góc ω thay đổi được. Thay đổi ω, thấy rằng tồn tại ω1 = 30π2rad/s hoặc ω2 =  40π2rad/s thì điện áp hiệu dụng trên cuộn dây có giá trị bằng nhau. Điện áp hiệu dụng cực đại hai đầu cuộn dây có giá trị gần với giá trị nào nhất?

260 V.

240 V.

230 V.

250 V.

Xem đáp án

Đáp án C

Ta có

1ω12+ω22=R2C22LCR2CL=1LC1ω12+ω22+2=83ULmax=2U4R2CLR4C2L2233 V

37. Trắc nghiệm
1 điểm

Trên một sợi dây đàn hồi AB có hai đầu cố định đang có sóng dừng ổn định với bước sóng 20 cm, tần số 5 Hz và bề rộng của một bụng sóng là 8 cm. Gọi M và N là hai điểm trên dây, sao cho khi dây duỗi thẳng thì AM = 6 cm và AN = 34 cm. Độ lớn vận tốc tương đối giữa hai điểm M, N đạt giá trị cực đại xấp xỉ bằng

174,5 cm/s.

239,0 cm/s.

119,5 cm/s.

145,8 cm/s.

Xem đáp án

Đáp án B

 HD: Bề rộng của bụng là 8 cm AB=4cm

Vận tốc cực đại của M và N là

vMmax=ωABsin2πxMλ=2π.5.4.sin2π.620=119,5 cm/s

Trên một sợi dây đàn hồi AB có hai đầu cố định đang có sóng dừng (ảnh 1)

vNmax=ωABsin2πxNλ=2π.5.4.sin2π.3420=119,5 cm/s.

Do M thuộc bó 1, N thuộc bó 4 nên M, N ngược pha

vtd=vM+vNmax=vMmax+vNmax

= 119,5 + 119,5 = 239,0 cm/s.

38. Trắc nghiệm
1 điểm

Một con lắc lò xo treo thẳng đứng có O là điểm treo, M và N là 2 điểm trên lò xo sao cho khi chưa biến dạng chúng chia lò xo thành 3 phần bằng nhau có chiều dài mỗi phần là 8 cm (ON >OM). Treo một vật vào đầu tự do và kích thích cho vật dao động điều hòa. Khi OM = 31/3 cm thì vật có vận tốc 40 cm/s; còn khi vật đi qua vị trí cân bằng thì đoạn ON = 68/3 cm. Vận tốc cực đại của vật bằng

403 cm/s.

80 cm/s.

60 cm/s.

50 cm/s.

Xem đáp án

Đáp án D

Chiều dài tự nhiên của lò xo: l0=3.8=24cm

Khi đi qua VTCB: lcb=3.68/32=34cm

Độ biến dạng của lò xo tại VTCB: Δl0=ll0=10cm=0,1m

ω=gΔl0=10 rad/s

Khi OM=313cml=3313=31cm ⇒ vật cách VTCB: x = 3cm A=x2+v2ω2=32+402102=5cm

Vận tốc cực đại của vật là: vmax=Aω=5.10=50 cm/s.

Chọn D.

39. Trắc nghiệm
1 điểm

Sóng ngang có tần số f truyền trên một sợi dây đàn hồi rất dài, với tốc độ 3 m/s. Xét hai điểm M và N trên cùng một phương truyền sóng, cách nhau một khoảng x nhỏ hơn một bước sóng, sóng truyền từ N đến M. Đồ thị biểu diễn li độ sóng của M và N cùng theo thời gian t như hình vẽ. Biết t1 = 0,05 s. Tại thời điểm t2, khoảng cách giữa hai phần tử chất lỏng tại M và N có giá trị gần giá trị nào nhất sau đây?

Sóng ngang có tần số f truyền trên một sợi dây đàn hồi rất dài (ảnh 1)

4,8 cm.

6,7 cm.

3,3 cm.

3,5 cm.

Xem đáp án

Đáp án A

+ Phương trình dao động của hai phần tử M, N là: uN=4cosωtuM=4cosωtπ3cm

Ta thấy rằng khoảng thời gian Δt1=34T=0,05T=115sω=30π rad/s

+ Độ lệch pha giữa hai sóng: Δφ=π3=2πxλx=λ6=vT6=103cm

Thời điểm t2=T+512T=17180s khi đó điểm M đang có li độ bằng 0 và li độ của điểm N là

uN=4cosωt=4cos30π17180=23 cm

→ Khoảng cách giữa hai phần tử MN: 

d=x2+Δu2=1032+232=41334,8 cm

40. Trắc nghiệm
1 điểm

Điện năng được truyền từ hai máy phát đến hai nơi tiêu thụ bằng các đường dây tải một pha. Biết công suất của các máy phát không đổi lần lượt là P1 và P2, điện trở trên các đường dây tải như nhau và bằng 50 Ω, hệ số công suất của cả hai hệ thống điện đều bằng 1. Hiệu suất truyền tải của của hai hệ thống H1 và H2 phụ thuộc vào điện áp hiệu dụng U hai đầu các máy phát. Hình vẽ bên biểu diễn sự phụ thuộc của các hiệu suất vào 1U2. Biết P1+P2 = 10kW. Giá trị của P2

Điện năng được truyền từ hai máy phát đến hai nơi tiêu thụ bằng các (ảnh 1)

P2 = 3,84 kW.

P2 = 6,73 kW.

P2 = 6,16 kW.

P2 = 3,27 kW.

Xem đáp án

Đáp án D

Hiệu suất của quá trình truyền tải:

H=PΔPP=1RPU2=1RP1U21H1=RP11U2;1H2=RP21U2RP1.103=1H11U2=tan2α;

RP2.103=1H21U2=tanα (1)

Do tan2α=2.tanα1tan2α nên (1) RP1=2.RP21RP22150.P22=2P2P1

Kết hợp P1 + P2 = 10 kW ⇒ P2 ≈ 3,27 kW. Chọn D.