
40 câu hỏi
Đáp án C
2λ.
λ.
Đáp án D
có độ lớn tỉ lệ thuận với độ lớn li độ của vật.
có độ lớn tỉ lệ nghịch với tốc độ của vật.
luôn hướng ngược chiều chuyển động của vật.
luôn hướng theo chiều chuyển động của vật.
Đáp án A
lò xo không biến dạng.
vật có vận tốc cực đại.
Vật đi qua vị trí cân bằng.
lò xo có chiều dài cực đại.
Đáp án D
Động năng của vật đạt cực tiểu bằng 0 khi ở hai biên lúc lò xo có chiều dài cực đại hoặc cực tiểu.
ω2LC = R.
ω2LC = 1.
ωLC = R.
ωLC = 1.
Đáp án B
Tần số góc thay đổi để cường độ dòng điện hiệu dụng trong mạch đạt giá trị cực đại khi hiện tượng cộng hưởng xảy ra: ZL = ZC suy ra ω2LC = 1.
giao thoa ánh sáng.
nhiễu xạ ánh sáng.
tán sắc ánh sáng.
phản xạ ánh sáng.
Đáp án C
N.m2.
N/m2.
N.m.
N/m.
Đáp án D
biến đổi sóng điện từ thành sóng cơ.
trộn sóng điện từ từ tần số âm với sóng điện từ tần số cao.
làm cho biên độ sóng điện từ giảm xuống.
tách sóng điện từ tần số âm ra khỏi sóng điện từ tần số cao.
Đáp án B
chùm tia sáng tới buồng tối là chùm sáng trắng song song.
chùm tia sáng ló ra khỏi thấu kính của buồng tối gồm nhiều chùm đơn sắc song song.
chùm tia sáng ló ra khỏi thấu kính của buồng tối gồm nhiều chùm đơn sắc hội tụ.
chùm tia sáng tới hệ tán sắc gồm nhiều chùm đơn sắc hội tụ.
Đáp án C
9 và 17.
8 và 17.
9 và 8.
8 và 9.
Đáp án D
Bảo toàn số khối:
Bảo toàn điện tích: có 8 proton và 17 – 8 = 9 notron.
Đáp án C
Bản chất của tia hồng ngoại là sóng điện từ.
Tính chất nổi bật của tia hồng ngoại là tác dụng nhiệt.
Tia hồng ngoại có bước sóng nhỏ hơn bước sóng của tia X.
Tia hồng ngoại có khả năng gây ra một số phản ứng hóa học.
Đáp án C
màu đỏ.
màu tím.
Màu vàng.
màu lục.
Đáp án B
0,40 μm.
0,20 μm.
0,25 μm.
0,10 μm.
Đáp án A
Điều kiện để xảy ra hiện tượng quang điện là: hoặc
=> Hiện tượng quang điện không xảy ra với bước sóng:
Đáp án D
tia tử ngoại, tia γ, tia X, tia hồng ngoại.
tia γ, tia X, tia tử ngoại, tia hồng ngoại.
Tia X, tia γ, tia tử ngoại, tia hồng ngoại.
tia γ, tia tử ngoại, tia X, tia hồng ngoại.
Đáp án B
mv2.
mv2/2.
vm2.
vm2/2.
Đáp án B
lực hấp dẫn.
lực tương tác mạnh.
lực tĩnh điện.
lực tương tác điện từ.
Đáp án B
Hình 1.
Hình 2.
Hình 3.
Hình 4.
Đáp án C
Lực Lorenxo tác dụng lên điện tích chuyển động trong từ trường đều có chiều tuân theo quy tắc bàn tay trái → Hình 3 (đặt bàn tay trái sao cho vecto cảm ứng từ xuyên qua lòng bàn tay, chiều từ cổ tay đến các ngón tay chỉ chiều chuyển động của hạt mang điện dương → ngón tay cái choãi ra chỉ chiều của lực Lorenxo).
tạo một điện trường rất lớn khoảng 3.106 V/m trong không khí.
tạo một điện trường rất lớn khoảng 3.106 V/m trong chân không.
nung nóng không khí giữa hai đầu tụ điện được tích điện.
đặt vào hai đầu của hai thanh than một hiệu điện thế khoảng 40 V đến 50 V.
Đáp án A
Cách tạo ra tia lửa điện là tạo ra một điện trường rất lớn cỡ 3.106 V/m trong không khí.
Đáp án D
Trong mạch dao động LC, điện tích trễ pha 0,5π so với cường độ dòng điện trong mạch.
8.
3.
Đáp án A
Tỉ số thế năng và động năng của vật tại vị trí có li độ x:
tăng 10%.
giảm 11%.
giảm 21%.
tăng 11%.
Đáp án A
tăng 10%
3,4.10−13 N.
1,93.10−13 N.
3,21.10−13 N.
1,2.10−13 N.
Đáp án B
Vận tốc của hạt sau khi được tăng tốc.
→ Lực Lorenxo tác dụng lên hạt
40 Ω.
120 Ω.
160 Ω.
320 Ω.
Đáp án D
Ta có:
0,98 m.
0,45 m.
0,49 m.
0,76 m.
Đáp án C
Ta có:
Đáp án A
Phương trình dao động tổng hợp
17,14 cm/s.
120 cm/s.
20 cm/s.
30 cm/s.
Đáp án C
Khoảng cách giữa 7 đỉnh sóng liên tiếp là
Vận tốc truyền sóng
200 V.
321,5 V.
173,2 V.
316,2 V.
Đáp án D
+ Vì điện áp trên đoạn mạch chứa R và đoạn mạch chứa LC vuông pha nhau
Kết hợp với
Thay vào phương trình trên
8 mA.
6 mA.
2 mA.
10 mA.
Đáp án B
+ Cường độ dòng điện trong mạch khi điện tích trên bản tụ là q, được xác định bởi biểu thức
1,25 lần.
5 lần.
4 lần.
6,25 lần.
Đáp án C
+ Từ giả thuyết bài toán, ta có hệ
ảnh cao gấp 4 lần vật.
64.
45.
41.
50.
Đáp án A
+ Ta có
Đáp án D
+ Ta có
Lập bảng trên Casio, ta dễ dàng tìm được n = 4 và m = 2.
+ Bước sóng ngắn nhất ứng với photon mà nguyên tử phát ra khi chuyển từ n = 4 về n = 1, bước sóng dài nhất tương ứng với photon mà nguyên tử phát ra khi chuyển từ n = 4 về n = 3.
→ ta có tỉ số
751 nm.
728 nm.
715 nm.
650 nm.
Đáp án B
+ Trong khoảng giữa 3 vân sáng liên tiếp trùng màu với vân trung tâm có 12 vân sáng của bức xạ λ2 → vân sáng trùng màu với vân trung tâm và gần vân trung tâm nhất ứng với k1 = 7.
Điều kiện để có sự trùng nhau giữa hai hệ vân
+ Với khoảng giá trị của λ2, ta tìm được λ2 = 728nm.
1070.
1280.
900.
600.
Đáp án A
HD: Phương trình phản ứng:
Bảo toàn động lượng:
18.
20.
14.
16.
Đáp án C
HD: M là cực đại nên cùng pha với nhau
uM ngược pha với 2 nguồn ngược pha với nguồn với là các số bán nguyên.
+) Tổng hai cạnh trong tam giác lớn hơn hoặc bằng cạnh còn lại
+) M là điểm nằm trong (C) nên:
+)
•
•
•
•
• không có giá trị nào.
⇒ có 7 bộ điểm cần tìm.
5,7 cm.
5,3 cm.
4,7 cm.
4,3 cm.
Đáp án B
Định lí hàm số sin trong tam giác:
vuông pha với nhau
+) Khi
vuông pha với nhau
0,25 H.
0,30 H.
0,20 H.
0,35 H.
Đáp án A
+ Cường độ dòng điện hiệu dụng qua mạch:
+ Từ đồ thị ta xác định được hai cặp giá trị tương ứng của và :
Ta có hệ:
45 cm.
40 cm.
55 cm.
50 cm.
Đáp án A
+ Với
Chọn hệ trục tọa độ như hình vẽ, khi đó phương trình li độ của hai dao động được xác định bởi
Nhận thấy tam thức bậc 2 với biến trong ngoặc nhỏ nhất khi
248 V.
284 V.
361 V.
316 V.
Đáp án D
+ Vôn kế chỉ các giá trị hiệu dụng. Tổng số chỉ vôn kế:
+ Ta sử dụng chức năng Mode 7 của máy tính cầm tay:
Bấm
| Mode | 7 |
và nhập hàm với
(Với ) + Giá trị đầu: Start → 125. + Giá trị cuối: End → 140. + Bước nhảy: Step → 1 |
→ Giá trị cực đại:
Bạn có thích hoạt động này không?
Ý kiến của bạn sẽ giúp chúng tôi đề xuất nội dung phù hợp hơn.

![[Năm 2022] Đề thi thử môn Vật lí THPT Quốc gia có lời giải - Đề số 21](/_next/image?url=https%3A%2F%2Fvideo.vietjack.com%2Fupload%2Fimages%2Fvj-image%2Fimage-3izficdefgfoel0s9j8s-1786772791.jpg&w=3840&q=75)
![[Năm 2022] Đề thi thử môn Vật lí THPT Quốc gia có lời giải - Đề số 20](/_next/image?url=https%3A%2F%2Fvideo.vietjack.com%2Fupload%2Fimages%2Fvj-image%2Fimage-emy0gtcksawvorajezvv-1786772460.jpg&w=3840&q=75)














