Bộ 30 đề thi thử THPT Quốc gia môn Vật lý năm 2022 có đáp án (Đề 6)
Đề thi

Bộ 30 đề thi thử THPT Quốc gia môn Vật lý năm 2022 có đáp án (Đề 6)

A
Admin
Vật lýTốt nghiệp THPT69 lượt thi
40 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

Tia α là dòng các hạt nhân

12H.

13H.

24He.

23He.

Xem đáp án

Đáp án C

2. Trắc nghiệm
1 điểm

Một sợi dây căng ngang đang có sóng dừng. Sóng truyền trên dây có bước sóng λ. Khoảng cách giữa hai nút liên tiếp là

λ4.

2λ.

λ.

λ2.

Xem đáp án

Đáp án D

3. Trắc nghiệm
1 điểm

Một vật dao động điều hòa trên trục Ox quanh vị trí cân bằng O. Vectơ gia tốc của vật

có độ lớn tỉ lệ thuận với độ lớn li độ của vật.

có độ lớn tỉ lệ nghịch với tốc độ của vật.

luôn hướng ngược chiều chuyển động của vật.

luôn hướng theo chiều chuyển động của vật.

Xem đáp án

Đáp án A

4. Trắc nghiệm
1 điểm

Một con lắc lò xo gồm một vật nhỏ và lò xo nhẹ, đang dao động điều hòa trên mặt phẳng nằm ngang. Động năng của con lắc đạt giá trị cực tiểu khi

lò xo không biến dạng.

vật có vận tốc cực đại.

Vật đi qua vị trí cân bằng.

lò xo có chiều dài cực đại.

Xem đáp án

Đáp án D

Động năng của vật đạt cực tiểu bằng 0 khi ở hai biên lúc lò xo có chiều dài cực đại hoặc cực tiểu.

5. Trắc nghiệm
1 điểm

Đặt điện áp xoay chiều có giá trị hiệu dụng không đổi và tần số góc ω thay đổi được vào hai đầu đoạn mạch gồm điện trở R, cuộn cảm thuần có độ tự cảm L và tụ điện có điện dung C mắc nối tiếp. Điều kiện để cường độ dòng điện hiệu dụng trong đoạn mạch đạt giá trị cực đại là

ω2LC = R.

ω2LC = 1.

ωLC = R.

ωLC = 1.

Xem đáp án

Đáp án B

Tần số góc thay đổi để cường độ dòng điện hiệu dụng trong mạch đạt giá trị cực đại khi hiện tượng cộng hưởng xảy ra: ZL = ZC suy ra ω2LC = 1.

6. Trắc nghiệm
1 điểm

Tách ra một chùm hẹp ánh sáng Mặt Trời cho rọi xuống mặt nước của một bể bơi. Chùm ánh sáng này đi vào trong nước tạo ra ở đáy bể một dải sáng có màu từ đỏ đến tím. Đây là hiện tượng

giao thoa ánh sáng.

nhiễu xạ ánh sáng.

tán sắc ánh sáng.

phản xạ ánh sáng.

Xem đáp án

Đáp án C

7. Trắc nghiệm
1 điểm

Một con lắc lò xo gồm vật nhỏ và lò xo nhẹ có độ cứng không dao động điều hòa dọc theo trục Ox quanh vị trí cân bằng O. Biểu thức xác định lực kéo về tác dụng lên vật ở li độ x là F = − kx. Nếu F tính bằng niutơn (N), x tính bằng mét (m) thì k tính bằng

N.m2.

N/m2.

N.m.

N/m.

Xem đáp án

Đáp án D

8. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong nguyên tắc thông tin liên lạc bằng sóng vô tuyến, biến điệu sóng điện từ là

biến đổi sóng điện từ thành sóng cơ.

trộn sóng điện từ từ tần số âm với sóng điện từ tần số cao.

làm cho biên độ sóng điện từ giảm xuống.

tách sóng điện từ tần số âm ra khỏi sóng điện từ tần số cao.

Xem đáp án

Đáp án B

9. Trắc nghiệm
1 điểm

Chiếu vào khe hẹp F của máy quang phổ lăng kính một chùm sáng trắng thì

chùm tia sáng tới buồng tối là chùm sáng trắng song song.

chùm tia sáng ló ra khỏi thấu kính của buồng tối gồm nhiều chùm đơn sắc song song.

chùm tia sáng ló ra khỏi thấu kính của buồng tối gồm nhiều chùm đơn sắc hội tụ.

chùm tia sáng tới hệ tán sắc gồm nhiều chùm đơn sắc hội tụ.

Xem đáp án

Đáp án C

10. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho phản ứng hạt nhân: 24He+N714H11+X. Số prôtôn và nơtron của hạt nhân X lần lượt là

9 và 17.

8 và 17.

9 và 8.

8 và 9.

Xem đáp án

Đáp án D

Bảo toàn số khối: AX=4+141=17

Bảo toàn điện tích: ZX=2+71=8X có 8 proton và 17 – 8 = 9 notron.

11. Trắc nghiệm
1 điểm

Điện áp ở hai đầu một đoạn mạch có biểu thức là u=2202cos100πtπ4 (V) (t tính bằng s). Giá trị của u ở thời điểm t = 5 ms là

220V.

1102V.

220V.

1102V.

Xem đáp án

Đáp án C

u5s=2202cos100π.5π4=220V.

12. Trắc nghiệm
1 điểm

Khi nói về tia hồng ngoại, phát biểu nào sau đây sai?

Bản chất của tia hồng ngoại là sóng điện từ.

Tính chất nổi bật của tia hồng ngoại là tác dụng nhiệt.

Tia hồng ngoại có bước sóng nhỏ hơn bước sóng của tia X.

Tia hồng ngoại có khả năng gây ra một số phản ứng hóa học.

Xem đáp án

Đáp án C

13. Trắc nghiệm
1 điểm

Khi chiếu ánh sáng đơn sắc màu chàm vào một chất huỳnh quang thì ánh sáng huỳnh quang phát ra không thể là ánh sáng

màu đỏ.

màu tím.

Màu vàng.

màu lục.

Xem đáp án

Đáp án B

14. Trắc nghiệm
1 điểm

Giới hạn quang điện của đồng là 0,30 μm. Trong chân không, chiếu một chùm bức xạ đơn sắc có bước sóng λ về bề mặt tấm đồng. Hiện tượng quang điện không xảy ra nếu λ có giá trị là

0,40 μm.

0,20 μm.

0,25 μm.

0,10 μm.

Xem đáp án

Đáp án A

Điều kiện để xảy ra hiện tượng quang điện là: εA hoặc λλ0

=> Hiện tượng quang điện không xảy ra với bước sóng: λ=0,4μm>λ0=0,3μm

15. Trắc nghiệm
1 điểm

Đặt điện áp xoay chiều vào hai đầu một đoạn mạch gồm điện trở R, cuộn cảm thuần và tụ điện mắc nối tiếp. Biết cảm kháng và dung kháng của đoạn mạch lần lượt là ZL và ZC. Hệ số công suất của đoạn mạch là

ZLZCR.

R2+ZLZC2R.

R2+ZL+ZC2R.

RR2+ZLZC2.

Xem đáp án

Đáp án D

16. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho các tia sau: tia tử ngoại, tia hồng ngoại, tia X và tia γ. Sắp xếp theo thứ tự các tia có năng lượng phôtôn giảm dần là

tia tử ngoại, tia γ, tia X, tia hồng ngoại.

tia γ, tia X, tia tử ngoại, tia hồng ngoại.

Tia X, tia γ, tia tử ngoại, tia hồng ngoại.

tia γ, tia tử ngoại, tia X, tia hồng ngoại.

Xem đáp án

Đáp án B

17. Trắc nghiệm
1 điểm

Một chất điểm có khối lượng m đang dao động điều hòa. Khi chất điểm có vận tốc v thì động năng của nó là

mv2.

mv2/2.

vm2.

vm2/2.

Xem đáp án

Đáp án B

18. Trắc nghiệm
1 điểm

Lực hạt nhân còn được gọi là

lực hấp dẫn.

lực tương tác mạnh.

lực tĩnh điện.

lực tương tác điện từ.

Xem đáp án

Đáp án B

19. Trắc nghiệm
1 điểm

Hình nào dưới đây kí hiệu đúng với hướng của từ trường đều tác dụng lực Lorenxo lên hạt điện tích q chuyển động với vận tốc  trên quỹ đạo tròn trong mặt phẳng vuông góc với đường sức từ.

Hình nào dưới đây kí hiệu đúng với hướng của từ trường đều tác (ảnh 1)

Hình nào dưới đây kí hiệu đúng với hướng của từ trường đều tác (ảnh 2)

Hình 1.

Hình 2.

Hình 3.

Hình 4.

Xem đáp án

Đáp án C

Lực Lorenxo tác dụng lên điện tích chuyển động trong từ trường đều có chiều tuân theo quy tắc bàn tay trái → Hình 3 (đặt bàn tay trái sao cho vecto cảm ứng từ xuyên qua lòng bàn tay, chiều từ cổ tay đến các ngón tay chỉ chiều chuyển động của hạt mang điện dương → ngón tay cái choãi ra chỉ chiều của lực Lorenxo).

20. Trắc nghiệm
1 điểm

Cách tạo ra tia lửa điện là

tạo một điện trường rất lớn khoảng 3.106 V/m trong không khí.

tạo một điện trường rất lớn khoảng 3.106 V/m trong chân không.

nung nóng không khí giữa hai đầu tụ điện được tích điện.

đặt vào hai đầu của hai thanh than một hiệu điện thế khoảng 40 V đến 50 V.

Xem đáp án

Đáp án A

Cách tạo ra tia lửa điện là tạo ra một điện trường rất lớn cỡ 3.106 V/m trong không khí.

21. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong mạch dao động LC, tụ điện có điện dung là 5 µF, cường độ tức thời của dòng điện là i=0,05sin2000tA. Biểu thức điện tích của tụ là

q=25sin2000tπ2C.

q=25sin2000tπ4μC.

q=2,5sin2000tπ2μC.

q=25sin2000tπ2μC.

Xem đáp án

Đáp án D

Trong mạch dao động LC, điện tích trễ pha 0,5π so với cường độ dòng điện trong mạch.

q=0,052000sin100tπ2=25sin100tπ2μC

22. Trắc nghiệm
1 điểm

Một vật dao động điều hòa với biên độ A = 6 cm, tại li độ x = 2 cm thì tỉ số thế năng và động năng là

18.

8.

13.

3.

Xem đáp án

Đáp án A

Tỉ số thế năng và động năng của vật tại vị trí có li độ x: EtEd=x2A2x2=226222=18

23. Trắc nghiệm
1 điểm

Một con lắc đơn có chiều dài dây ℓ, dao động điều hòa tại nơi có gia tốc trọng trường g. Khi tăng chiều dài dây lên 21% thì chu kì của con lắc sẽ

tăng 10%.

giảm 11%.

giảm 21%.

tăng 11%.

Xem đáp án

Đáp án A

l'=l+0,21l=1,21lT'=1,21T=1,1Ttăng 10%

24. Trắc nghiệm
1 điểm

Một hạt mang điện 3,2.10−19 C được tăng tốc bởi hiệu điện thế 1000 V rồi cho bay vào trong từ trường đều theo phương vuông góc với các đường sức từ. Tính lực Lorenxơ tác dụng lên nó biết m = 6,67.10−27 kg, B = 2 T, vận tốc của hạt trước khi tăng tốc rất nhỏ.

3,4.10−13 N.

1,93.10−13 N.

3,21.10−13 N.

1,2.10−13 N.

Xem đáp án

Đáp án B

Vận tốc của hạt sau khi được tăng tốc.

12mv2=qUv=2qUm=2.3,2.1019.10006,67.1027=301761  m/s

→ Lực Lorenxo tác dụng lên hạt F=qvB=3,2.1019.301761.2=1,93.1013N

25. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho đoạn mạch gồm cuộn dây không thuần cảm mắc nối tiếp với điện tụ điện có dung kháng là 80 Ω. Biết hiệu điện thế hai đầu cuộn dây nhanh pha hơn cường độ dòng điện π4, toàn mạch có tính cảm kháng và hệ số công suất là 0,8. Điện trở thuần của cuộn dây là

40 Ω.

120 Ω.

160 Ω.

320 Ω.

Xem đáp án

Đáp án D

Ta có:

cosφ=0,8tanφd=ZLR=1tanφ=ZLZCR=34ZL=RR=320Ω

26. Trắc nghiệm
1 điểm

Tại nơi có gia tốc trọng trường là 9,8 m/s2, một con lắc đơn dao động điều hòa cùng tần số với một con lắc lò xo dao động điều hòa có vật nặng khối lượng 0,5 kg và lò xo có độ cứng 10 N/m. Chiều dài con lắc đơn là

0,98 m.

0,45 m.

0,49 m.

0,76 m.

Xem đáp án

Đáp án C

Ta có: T=T'lg=mkl=0,49m

27. Trắc nghiệm
1 điểm

Hai dao động điều hòa cùng phương có phương trình dao động là và x2=4cos10πt+π6cm. Phương trình của dao động tổng hợp là

x=42cos10πtπ12cm.

x=8cos10πtπ12cm.

x=8cos10πtπ6cm.

x=42cos10πtπ6cm.

Xem đáp án

Đáp án A

Phương trình dao động tổng hợp x=x1+x2=42cos10πtπ12cm

28. Trắc nghiệm
1 điểm

Một nguồn sóng tại điểm O trên mặt nước dao động điều hòa với f = 2 Hz, khoảng cách giữa 7 ngọn sóng liên tiếp dọc theo một nửa đường thẳng từ O là 60 cm. Tốc độ sóng là

17,14 cm/s.

120 cm/s.

20 cm/s.

30 cm/s.

Xem đáp án

Đáp án C

Khoảng cách giữa 7 đỉnh sóng liên tiếp là 6λ=60λ=10cm

Vận tốc truyền sóng v=λf=20cm/s

29. Trắc nghiệm
1 điểm

Đoạn mạch xoay chiều với điện áp hai đầu đoạn mạch ổn định, có RLC (L thuần cảm) mắc nối tiếp. Biết điện áp hiệu dụng hai đầu đoạn mạch lệch pha là φ=π6 so với cường độ dòng điện qua mạch. Ở thời điểm t, điện áp tức thời ở hai đầu đoạn mạch chứa LC là uLC=1003 V và điện áp tức thời hai đầu điện trở R là uR=100 V. Điện áp cực đại hai đầu điện trở R là

200 V.

321,5 V.

173,2 V.

316,2 V.

Xem đáp án

Đáp án D

+ Vì điện áp trên đoạn mạch chứa R và đoạn mạch chứa LC vuông pha nhau uLCU0LC2+uRU0R2=1

Kết hợp với tan30°=ZLZCRZLZC=R3U0R3=U0LC

 Thay vào phương trình trên U0LC=1003.32+1002=316V

30. Trắc nghiệm
1 điểm

Mạch dao động điện tử lí tưởng đang có dao động điện từ với tần số góc 106 rad/s. Biết điện tích cực đại trên bản tụ điện là 10‒8 C. Khi điện tích trên bản tụ điện có độ lớn 8.10‒9 C thì cường độ dòng điện trong mạch có độ lớn bằng

8 mA.

6 mA.

2 mA.

10 mA.

Xem đáp án

Đáp án B

+ Cường độ dòng điện trong mạch khi điện tích trên bản tụ là q, được xác định bởi biểu thức

i=ωq02q2=10610828.1092=6mA

31. Trắc nghiệm
1 điểm

Vật thật đặt trước một thấu kính hội tụ có tiêu cự 20 cm thì cho ảnh thật lớn hơn vật và cách vật một khoảng 1,25 m. So với kích thước vật, ảnh cao gấp

1,25 lần.

5 lần.

4 lần.

6,25 lần.

Xem đáp án

Đáp án C

+ Từ giả thuyết bài toán, ta có hệ

d+d'=1251d+1d'=120d=25d'=100cm ảnh cao gấp 4 lần vật.

32. Trắc nghiệm
1 điểm

Điện năng được truyền từ nơi phát điện đến một khu dân cư bằng đường dây tải điện một pha với hiệu suất truyền tải là 90%. Coi điện trở của đường dây không đổi, hệ số công suất trong quá trình truyền tải và tiêu thụ điện luôn bằng 1. Nếu công suất sử dụng điện của khu dân cư này tăng x% và giữ nguyên điện áp khi truyền đi thì hiệu suất truyền tải điện khi đó là 82%. Giá trị của x là

64.

45.

41.

50.

Xem đáp án

Đáp án A

+ Ta có 1H2H21H1H1=P2ttP1tt=10,820,8210,90,9=1,64x=64

33. Trắc nghiệm
1 điểm

Theo mẫu nguyên tử Bo, khi electron của nguyên tử hiđro ở quỹ đạo dừng thứ n thì năng lượng của nguyên tử được xác định bởi công thức En=13,6n2eV (n = 1,2,3,…). Nếu một đám nguyên tử hiđro hấp thụ được photon có năng lượng 2,55 eV thì có thể phát ra bức xạ có bước sóng lớn nhất và nhỏ nhất lần lượt là λ1 và λ2. Tỉ số λ1λ2 là

1287.

1087.

277.

1357.

Xem đáp án

Đáp án D

+ Ta có

ε=EnEm1m21n2=εE1n=11m2εE1=11m2316

Lập bảng trên Casio, ta dễ dàng tìm được n = 4 và m = 2.

+ Bước sóng ngắn nhất ứng với photon mà nguyên tử phát ra khi chuyển từ n = 4 về n = 1, bước sóng dài nhất tương ứng với photon mà nguyên tử phát ra khi chuyển từ n = 4 về n = 3.

→ ta có tỉ số λmaxλmin=1142132142=1357

34. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong thí nghiệm Y – âng về giao thoa ánh sáng, nguồn sáng S là nguồn hỗn tạp gồm hai ánh sáng đơn sắc: màu lục λ1 = 520 nm, và màu đỏ λ2 có 640 nm < λ2 < 760 nm. Quan sát hình ảnh giao thoa trên màn người ta nhận thấy trong khoảng giữa 3 vân sáng liên tiếp có màu của vân sáng trung tâm, có 12 vân sáng màu lục. Bước sóng λ2 có giá trị là

751 nm.

728 nm.

715 nm.

650 nm.

Xem đáp án

Đáp án B

+ Trong khoảng giữa 3 vân sáng liên tiếp trùng màu với vân trung tâm có 12 vân sáng của bức xạ λ2 → vân sáng trùng màu với vân trung tâm và gần vân trung tâm nhất ứng với k1 = 7.

Điều kiện để có sự trùng nhau giữa hai hệ vân λ2=k1λ1k2=7.0,52k2μm

+ Với khoảng giá trị của λ2, ta tìm được λ2 = 728nm.

35. Trắc nghiệm
1 điểm

Dùng hạt proton có động năng Kp = 5,68 MeV bắn vào hạt nhân 1123Na đứng yên, ta thu được hạt α và hạt X có động năng tương ứng là 6,18 MeV và 1,86 MeV. Coi rằng phản ứng không kèm theo bức xạ gamma, lấy khối lượng hạt nhân tính theo u gần bằng số khối của nó. Góc giữa vectơ vận tốc của hạt α và hạt p xấp xỉ bằng

1070.

1280.

900.

600.

Xem đáp án

Đáp án A

HD: Phương trình phản ứng: p11+N1123aα24+X1020

Bảo toàn động lượng:

pp=pα+pXpX2=pα2+pp22pαpp.cospα,pp^mXKX=mαKα+mpKp2mαKα.2mpKp.cospα,pp^20.1,86=4.6,18+1.5,682.4.6,18.2.1.5,68.cospα,pp^pα,pp^1070.

36. Trắc nghiệm
1 điểm

Ở mặt nước, tại hai điểm S1 và S2 có hai nguồn dao động cùng pha theo phương thẳng đứng, phát ra hai sóng kết hợp có bước sóng λ. Cho S1S2 = 5,4λ. Gọi (C) là hình tròn nằm ở mặt nước có đường kính là S1S2. Số vị trí trong (C) mà các phần tử ở đó dao động với biên độ cực đại và ngược pha với dao động của các nguồn là

18.

20.

14.

16.

Xem đáp án

Đáp án C

HD: M là cực đại nên uM1,uM2,uM cùng pha với nhau

uM ngược pha với 2 nguồn uM1,uM2 ngược pha với nguồn d1=k1λd2=k2λ với k1,k2 là các số bán nguyên.

+) Tổng hai cạnh trong tam giác lớn hơn hoặc bằng cạnh còn lại d1+d25,4λk1+k25,4

+) M là điểm nằm trong (C) nên: d12+d225,4λ2k12+k225,42

+) k1,k2<5,4

k1=4,5k22,98k2=1,5;2,5k1;k2=4,5;1,5,4,5;2,5

k1=3,51,9k24,11k2=2,5;3,5k1;k2=3,5;2,5,3,5;3,5.

k1=2,5k2=3,5;4,5

k1=1,5k2=4,5

k1=0,5k2 không có giá trị nào.

⇒ có 7 bộ k1;k27×2=14 điểm cần tìm.

37. Trắc nghiệm
1 điểm

Hai dao động điều hòa cùng phương cùng tần số có độ lệch pha không đổi Δφ = 5π/6. Biên độ 2 dao động có lần lượt là A1 và A2 có thể thay đổi được. Dao động tổng hợp của 2 dao động trên có biên độ là A không đổi. Thay đổi A1 để giá trị A2 đạt cực đại. Tại thời điểm t, vật 2 có li độ x2 = 10 cm thì dao động tổng hợp có li độ x = 4 cm. Biên độ A có giá trị gần giá trị nào nhất sau đây?

5,7 cm.

5,3 cm.

4,7 cm.

4,3 cm.

Xem đáp án

Đáp án B

Hai dao động điều hòa cùng phương cùng tần số có độ lệch pha không (ảnh 1)

Định lí hàm số sin trong tam giác: A2sinφ=Asin300=A1sin1500φ

A2=Asin300.sinφA2maxsinφ=1φ=900x,x1 vuông pha với nhau A1=Asin300.sin1500900=A3

+) Khi x2=10cmx1=xx2=410=6cm

x,x1 vuông pha với nhau xA2+x1A12=14A2+6A32=1A=5,29cm.

38. Trắc nghiệm
1 điểm

Nối hai cực của máy phát điện xoay chiều một pha vào hai đầu một cuộn dây không thuần cảm có điện trở r = 10π Ω và độ tự cảm L. Biết rôto của máy phát có một cặp cực, stato của máy phát có 20 vòng dây và điện trở thuần của cuộn dây là không đáng kể. Cường độ dòng điện trong mạch được đo bằng đồng hồ đo điện đa năng hiện số. Kết quả thực nghiệm thu được như đồ thị trên hình vẽ. Giá trị của L là

Nối hai cực của máy phát điện xoay chiều một pha vào (ảnh 1)

0,25 H.

0,30 H.

0,20 H.

0,35 H.

Xem đáp án

Đáp án A

+ Cường độ dòng điện hiệu dụng qua mạch: 

I=ωΦr2+Lω2=2πnΦr2+L2πn21I2y=L2Φ2+1400Φ2.104n2x

+ Từ đồ thị ta xác định được hai cặp giá trị tương ứng của x=104n2 và y=1I2x=25y=3,125; x=75y=6,25

 Ta có hệ: 3,125=L2Φ+1400Φ2.256,25=L2Φ+1400Φ2.751Φ2=25L=0,25

39. Trắc nghiệm
1 điểm

Trên mặt phẳng nhắn nằm ngang có hai lò xo cùng độ cứng k và chiều dài tự nhiên 25 cm. Gắn một đầu lò xo vào giá đỡ I cố định, đầu kia gắn với vật nhỏ A, B có khối lượng lần lượt là m và 4m (Hình vẽ). Ban đầu A, B được giữ đứng yên sao cho lò xo gắn A dãn 5 cm, lò xo gắn B nén 5 cm. Đồng thời buông tay để các vật dao động, khi đó khoảng cách nhỏ nhất giữa A và B gần với giá trị nào?

Trên mặt phẳng nhắn nằm ngang có hai lò xo cùng độ cứng k và (ảnh 1)

45 cm.

40 cm.

55 cm.

50 cm.

Xem đáp án

Đáp án A

Trên mặt phẳng nhắn nằm ngang có hai lò xo cùng độ cứng k và (ảnh 2)

+ Với mB=4mAωA=2ωB=2ω

Chọn hệ trục tọa độ như hình vẽ, khi đó phương trình li độ của hai dao động được xác định bởi

xB=5cosωtxA=50+5cos2ωtcmd=50+5cos2ωtcosωt=50+52cos2ωtcosωt1cm

Nhận thấy tam thức bậc 2 với biến cosωt trong ngoặc nhỏ nhất khi

cosωt=14dmin=50+52142141=44,375cm

40. Trắc nghiệm
1 điểm

Điện áp xoay chiều u=1002cos100πt+π3V (t tính bằng s) vào hai đầu đoạn mạch gồm điện trở 100 Ω, cuộn cảm thuần có độ tự cảm là 1πH và tụ điện có điện dung C thay đổi được (hình vẽ). V1, V2 và V3 là các vôn kế xoay chiều có điện trở rất lớn. Điều chỉnh C để tổng số chỉ của ba vôn kế có giá trị cực đại, giá trị cực đại này là

Điện áp xoay chiều u = 100 căn bậc hai của 2 cos(100 pi t (ảnh 1)

248 V.

284 V.

361 V.

316 V.

Xem đáp án

Đáp án D

ZL=100Ω

+ Vôn kế chỉ các giá trị hiệu dụng. Tổng số chỉ vôn kế:

fZC=U1+U2+U3=UR+ZL+ZCR2+ZLZC2=100100+100+ZC1002+100ZC2

+ Ta sử dụng chức năng Mode 7 của máy tính cầm tay:

Bấm

Mode 7

 

và nhập hàm fx=100200+X1002+100X2 với

(Với X=ZC)

+ Giá trị đầu: Start → 125.

+ Giá trị cuối: End → 140.

+ Bước nhảy: Step → 1

Giá trị cực đại: fXmax316,22 (V)