Bộ 30 đề thi thử THPT Quốc gia môn Vật lý năm 2022 có đáp án (Đề 5)
Đề thi

Bộ 30 đề thi thử THPT Quốc gia môn Vật lý năm 2022 có đáp án (Đề 5)

A
Admin
Vật lýTốt nghiệp THPT61 lượt thi
40 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

Giao thoa ở mặt nước với hai nguồn sóng kết hợp đặt tại A và B dao động điều hòa cùng pha theo phương thẳng đứng. Sóng truyền ở mặt nước có bước sóng λ. Cực tiểu giao thoa nằm tại những điểm có hiệu đường đi của hai sóng từ hai nguồn tới đó bằng

2kλ với k = 0, ±1, ±2, ….

(2k + 1)λ với k = 0, ±1, ±2, …..

kλ với k = 0, ±1, ±2, ….

(k + 0,5)λ với k = 0, ±1, ±2, …..

Xem đáp án

Đáp án D

2. Trắc nghiệm
1 điểm

Khi chiếu ánh sáng đơn sắc màu lam vào một chất huỳnh quang thì ánh sáng huỳnh quang phát ra không thể là ánh sáng

màu cam.

màu chàm.

màu đỏ.

màu vàng.

Xem đáp án

Đáp án B

3. Trắc nghiệm
1 điểm

Đại lượng đặc trưng cho mức độ bền vững của một hạt nhân là

năng lượng liên kết.

năng lượng liên kết riêng.

điện tích hạt nhân.

khối lượng hạt nhân.

Xem đáp án

Đáp án B

4. Trắc nghiệm
1 điểm

Hai dao động điều hòa cùng phương, cùng tần số, cùng pha, có biên độ lần lượt là A1 và A2. Biên độ dao động của hai dao động này là

A1+A2.

A1A2.

A12A22.

A12+A22.

Xem đáp án

Đáp án A

HD: hai dao động cùng pha nên biên độ tổng hợp là tổng 2 biên độ thành phần. Chọn A.

5. Trắc nghiệm
1 điểm

Đặt điện áp xoay chiều vào hai đầu đoạn mạch R, L, C mắc nối tiếp. Khi trong đoạn mạch có cộng hưởng điện thì điện áp giữa hai đầu đoạn mạch

lệch pha 900 so với cường độ dòng điện trong đoạn mạch.

trễ pha 600 so với cường độ dòng điện trong đoạn mạch.

cùng pha với cường độ dòng điện trong đoạn mạch.

sớm pha 300 so với cường độ dòng điện trong đoạn mạch.

Xem đáp án

Đáp án C

HD: Mạch có cộng hưởng thì i và u hai đầu đoạn mạch cùng pha với nhau. Chọn C.

6. Trắc nghiệm
1 điểm

Dòng điện chạy qua một đoạn mạch có cường độ i=4cos2πtTAT>0. Đại lượng T được gọi là

tần số góc của dòng điện.

chu kì của dòng điện.

tần số của dòng điện.

pha ban đầu của dòng điện.

Xem đáp án

Đáp án B

7. Trắc nghiệm
1 điểm

Khi một sóng cơ truyền từ không khí vào nước thì đại lượng nào sau đây không đổi?

Tần số của sóng.

Tốc độ truyền sóng.

Biên độ của sóng.

Bước sóng.

Xem đáp án

Đáp án A

8. Trắc nghiệm
1 điểm

Một con lắc lò xo gồm vật nhỏ và lò xo nhẹ có độ cứng k, dao động điều hòa dọc theo trục Ox quanh vị trí cân bằng O. Biểu thức lực kéo về tác dụng lên vật theo li độ x là

F = kx.

F = _ kx.

F = kx2.

F = 12kx.

Xem đáp án

Đáp án B

9. Trắc nghiệm
1 điểm

Một mạch dao động gồm cuộn cảm thuần có độ tự cảm L và tụ điện có điện dung C. Chu kì dao động riêng của mạch là

12πLC.

LC2π.

2πLC.

2πLC.

Xem đáp án

Đáp án C

10. Trắc nghiệm
1 điểm

Tính chất nổi bật của tia hồng ngoại là

gây ra hiện tượng quang điện ngoài ở kim loại.

có khả năng đâm xuyên rất mạnh.

có tác dụng nhiệt rất mạnh.

không bị nước và thủy tinh hấp thụ.

Xem đáp án

Đáp án C

11. Trắc nghiệm
1 điểm

Khi một chùm sáng trắng song song, hẹp truyền qua một lăng kính thì bị phân tách thành các chùm sáng đơn sắc khác nhau. Đây là hiện tượng

giao thoa ánh sáng.

tán sắc ánh sáng.

nhiễu xạ ánh sáng.

phản xạ ánh sáng.

Xem đáp án

Đáp án B

12. Trắc nghiệm
1 điểm

Chiếu ánh sáng do đèn hơi thủy ngân ở áp suất thấp (bị kích thích bằng điện) phát ra vào khe hẹp F của một máy quang phổ lăng kính thì quang phổ thu được là

bảy vạch sáng từ đỏ đến tím ngăn cách nhau bởi những khoảng tối.

một dải sáng có màu từ đỏ đến tím nối liền nhau một cách liên tục.

các vạch sáng riêng lẻ, ngăn cách nhau bởi những khoảng tối.

các vạch sáng, vạch tối xen kẽ nhau đều đặn.

Xem đáp án

Đáp án C

Nguồn phát của quang phổ vạch thường là chất khí hoặc hơi ở áp suất thấp. Do đó chiếu ánh sáng do đèn hơi thủy ngân ở áp suất thấp sẽ thu được các vạch sáng riêng lẻ, ngăn cách nhau bởi những khoảng tối. Chọn C.

13. Trắc nghiệm
1 điểm

Hạt nhân 817O có khối lượng 16,9947u. Biết khối lượng của proton và notron lần lượt là 1,0073u và 1,0087u. Độ hụt khối của 817O là

0,1294 u.

0,1532 u.

0,1420 u.

0,1406 u.

Xem đáp án

Đáp án C

Δm=8mp+178mnmO=8.1,0073u+9.1,0087u16,9947u=0,1420u.

Chọn C.

14. Trắc nghiệm
1 điểm

Vectơ vận tốc của một vật dao động điều hòa luôn

hướng ra xa vị trí cân bằng.

cùng hướng chuyển động.

hướng về vị trí cân bằng.

ngược hướng chuyển động.

Xem đáp án

Đáp án B

15. Trắc nghiệm
1 điểm

Gọi A và VM lần lượt là biên độ và vận tốc cực đại của một chất điểm đang dao động điều hòa; Q0 và I0 lần lượt là diện tích cực đại trên một bản tụ điện và cường độ dòng điện cực đại trong mạch dao động LC đang hoạt động. Biểu thức VMA có cùng đơn vị với biểu thức

I0Q0.

Q0I02.

Q0I0.

I0Q02.

Xem đáp án

Đáp án A

ω=VMA=I0Q0.

16. Trắc nghiệm
1 điểm

Đặt điện áp xoay chiều vào hai đầu một đoạn mạch gồm điện trở R và tụ điện mắc nối tiếp thì dung kháng của tụ điện là ZC. Hệ số công suất của đoạn mạch là

R2ZC2R.

RR2ZC2.

R2+ZC2R.

RR2+ZC2.

Xem đáp án

Đáp án D

17. Trắc nghiệm
1 điểm

Theo thuyết lượng tử ánh sáng, ánh sáng được tạo bởi các hạt

nơtron.

photon.

proton.

electron.

Xem đáp án

Đáp án B

18. Trắc nghiệm
1 điểm

Biết cường độ âm chuẩn là 10−12 W/m2. Khi cường độ âm tại một điểm là 10−4 W/m2 thì mức cường độ âm tại điểm đó bằng

80 dB.

50 dB.

60 dB.

70 dB.

Xem đáp án

Đáp án A

HD: Mức cường độ tại điểm đó là L=101ogII0=101og1041012=80dB.

19. Trắc nghiệm
1 điểm

Gọi i là góc tới, r là góc khúc xạ, n21 là chiết suất tỷ đối của môi trường chứa tia khúc xạ đối với môi trường chứa tia tới. Chọn đáp án đúng về biểu thức của định luật khúc xạ ánh sáng.

sinisin2r=n21.

sin2isinr=n21.

sinisinr=n21.

sinrsini=n21.

Xem đáp án

Đáp án C

Biểu thức đúng sinisinr=n21

20. Trắc nghiệm
1 điểm

Mắt cận thị khi không điều tiết có

độ tụ nhỏ hơn độ tụ mắt bình thường.

điểm cực cận xa mắt hơn mắt bình thường.

điểm cực viễn xa mắt hơn mắt bình thường.

độ tụ lớn hơn độ tụ mắt bình thường.

Xem đáp án

Đáp án D

Mắt cận khi không điều tiết có độ tụ lớn hơn mắt bình thường.

21. Trắc nghiệm
1 điểm

Năng lượng của một vật dao động điều hoà bằng 50 J. Động năng của vật tại điểm cách vị trí biên một đoạn bằng 25 biên độ là

32 J.

42 J.

20 J.

30 J.

Xem đáp án

Đáp án A

Động năng của vật dao động điều hòa

Ed=EEt=12kA2x2I=A25A=3A5Ed=1625E=162550=32J

22. Trắc nghiệm
1 điểm

Một sóng điện từ đang truyền từ một đài phát sóng ở Hà Nội đến máy thu. Biết cường độ điện trường cực đại là 10 V/m và cảm ứng từ cực đại là 0,15 T. Tại điểm A có sóng truyền về hướng Bắc theo phương nằm ngang, ở một thời điểm nào đó khi cường độ điện trường có giá trị 4 V/m và đang có hướng Đông thì cảm ứng từ có

độ lớn 0,06 T, hướng lên.

độ lớn 0,075 T, hướng lên.

độ lớn 0,075 T, hướng xuống.

độ lớn 0,06 T, hướng xuống.

Xem đáp án

Đáp án D

+ Trong quá trình làn truyền sóng điện từ thì E và B luôn cùng pha với nhau. Do vậy khi E=E02,5=2,5 V/m thì B=B02,5=0,152,5=0,06T

+ Các véctơ E, B và v tạo thành một tam diện thuận.

Một sóng điện từ đang truyền từ một đài phát sóng ở Hà Nội  (ảnh 1)

23. Trắc nghiệm
1 điểm

Đoạn mạch AB chỉ có một trong ba phần tử điện trở, cuộn dây thuần hoặc tụ. Biết ở thời điểm t1 thì cường độ dòng điện tức thời qua mạch i1=1AuAB=503V ở thời điểm t2 thì cường độ dòng điện tức thời i2=3A,uAB=50V. Điện áp cực đại có giá trị

40 V.

100 V.

50 V.

150 V.

Xem đáp án

Đáp án B

Xét tỉ số i1i2=13u1u2=50350=3 đoạn mạch không thể chứa R mà chỉ có thể chứa L hoặc C do vậy điện áp luôn vuông pha với dòng điện.

Áp dụng công thức độc lập thời gian giữa hai đại lượng vuông pha

i1I02+u1U02=1i2I02+u2U02=1ZU02+503U02=13ZU02+50U02=11503U02=131350U02U0=100V

24. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong thí nghiệm của Young, khoảng cách giữa hai khe là 0,5 mm, khoảng cách giữa hai khe đến màn là 2 m. Ánh sáng đơn sắc có bước sóng λ = 0,5 μm. Tại điểm M cách vân trung tâm 9 mm có

vân tối thứ 4.

vân sáng bậc 5.

vân tối thứ 5.

vân sáng bậc 4.

Xem đáp án

Đáp án C

Khoảng vân giao thoa i=Dλa=2.0,5.1060,5.103=2.103m

Xét tỉ số xi=92=4,5 vân tối bậc 5.

25. Trắc nghiệm
1 điểm

Quan sát sóng dừng trên sợi dây AB, đầu A dao động điều hòa theo phương vuông góc với sợi dây (coi A là nút). Với đầu B tự do và tần số dao động của đầu A là 22 Hz thì trên dây có 6 nút . Nếu đầu B cố định và coi tốc độ truyền sóng của dây như cũ, để vẫn có 6 nút thì tần số dao động của đầu A phải bằng

20 Hz.

25 Hz.

18 Hz.

23 Hz.

Xem đáp án

Đáp án A

+) Đầu B tự do, trên dây có 6 nút: L=5λ2+λ4=114vf=11v4.22 (1)

+) Đầu B cố định, trên dây có 6 nút: L=5λ2=5v2.f' (2)

Từ (1) và (2), suy ra 114.22=52.f'f'=20Hz.

26. Trắc nghiệm
1 điểm

Một nguồn sáng phát ra bức xạ đơn sắc có tần số f = 5.1014 Hz. Biết công suất của nguồn là P = 2 mW. Trong một giây, số phôton do nguồn phát ra xấp xỉ bằng

3.1017 hạt.

6.1018 hạt.

6.1015 hạt.

3.1020 hạt.

Xem đáp án

Đáp án C

Công suất của nguồn P=nhfn=Phf=2.1036,625.1034.1014=6.1015

27. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho mạch điện xoay chiều gồm điện trở thuần R, cuộn thuần cảm L và tụ điện C mắc nối tiếp. Đặt vào hai đầu đoạn mạch một điện áp xoay chiều u = U0cosωt (V), ω có thể thay đổi. Đồ thị sự phụ thuộc của cường độ dòng điện hiệu dụng vào ω như hình vẽ. Trong đó ω− ω= 400/π (rad/s), L = 3π/4 H. Điện trở R có giá trị là

Cho mạch điện xoay chiều gồm điện trở thuần R, cuộn thuần cảm L (ảnh 1)

150 Ω.

160 Ω.

752Ω.

100 Ω.

Xem đáp án

Đáp án A

+ Từ đồ thị ta thấy với hai giá trị ω1 và ω2 cho cùng dòng điện hiệu dụng trong mạch thì

ω1ω2=1LCZC2=ZL1

Mặc khác: 

I2=Imax5UR2+ZL2ZC22=U5RR2+ZL2ZC22ZL2ZL1=5R

+ Từ giả thuyết của bài toán ω2ω1=400πL=3π4ZL2ZL1=300Ω

Thay vào biểu thức trên ta tìm được R=150Ω

28. Trắc nghiệm
1 điểm

Một điện trường đều E = 300 V/m. Tính công của lực điện trường trên di chuyển điện tích q = 10 nC trên quỹ đạo ABC với ABC là tam giác đều cạnh a = 10 cm như hình vẽ.

Một điện trường đều E = 300 V/m. Tính công của lực điện trường  (ảnh 1)

4,5.10−7 J.

3.10−7 J.

− 1,5.10−7 J.

1,5.10−7 J.

Xem đáp án

Đáp án D

Công lực điện trường của q trên quỹ đạo ABC

AABC=qEAC¯=qEa2=1,5.107 J. Chọn D.

29. Trắc nghiệm
1 điểm

Khi mắc điện trở R1 = 4 Ω vào hai cực của một nguồn điện thì dòng điện trong mạch có cường độ I1 = 0,5 A. Khi mắc điện trở R2 = 10 Ω thì dòng điện trong mạch là I2 = 0,25 A. Tính suất điện động E và điện trở trong r.

3 V; 2 Ω.

2 V; 3 Ω.

1 V; 2 Ω.

2 V; 1 Ω.

Xem đáp án

Đáp án A

Ta có

E=I1(R1+r)=I2(R2+r)0,5(4+r)=0,25(10+r)r=2ΩE=0,5(4+2)=3V.

30. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong dao động điều hòa của một vật, thời gian ngắn nhất giữa hai lần động năng bằng 3 lần thế năng là 0,09 s. Giả sử tại một thời điểm nào đó, vật có động năng là Wđ, thế năng là Wt. Sau đó một khoảng thời gian Δt vật có động năng là 3Wđ và thế năng là Wt/3. Giá trị nhỏ nhất của Δt bằng

0,03 s.

0,045 s.

0,12 s.

0,06 s.

Xem đáp án

Đáp án B

31. Trắc nghiệm
1 điểm

Tính chu kỳ bán rã T của một chất phóng xạ, cho biết tại thời điểm t1, tỷ số giữa hạt nhân con và hạt mẹ là 7, tại thời điểm t2 sau t1 414 ngày, tỷ số đó là 63.

126 ngày.

138 ngày.

207 ngày.

552 ngày.

Xem đáp án

Đáp án B

Ta có:

ΔN1N=7=12t1T2t1TΔN1N0=63=12t1+414T2t1+414T2t1T=0,1252t1+414T=0,015625T=138 ngày

32. Trắc nghiệm
1 điểm

Mạch dao động LC lí tưởng có chu kỳ T. Tại thời điểm t0 điện tích trên tụ bằng 0,9 μC, sau đó 3T/4 cường độ dòng điện trong mạch bằng 3,6π mA. Giá trị của T bằng

0,25 ms.

0,50 ms.

2 ms.

1 ms.

Xem đáp án

Đáp án B

q1+T4i1+3T4i2q1Ti2: cùng pha với nhau

q1Q0=i2I0=i2Q0ωω=i2q1T=2πq1i2=2π.0,9.1063,6π.103=0,5ms.

33. Trắc nghiệm
1 điểm

Electron của khối khí hiđro được kích thích lên quỹ đạo dừng thứ n từ trạng thái cơ bản. Tỉ số bước sóng dài nhất và ngắn nhất trong vạch phổ thu được là

λmaxλmin=3n2n122n1.

λmaxλmin=4n213n2.

λmaxλmin=n+1n132n1.

λmaxλmin=4n2+13n2.

Xem đáp án

Đáp án C

Bước sóng dài nhất phát ra khi electron chuyển từ trạng thái n về trạng thái n−1

Bước sóng ngắn nhất phát ra khi electron chuyển từ trạng thái n về trạng thái 1

λmaxλmin=EmaxEmin=En-E1En-En-1=1-1n21n-12-1n2=n+1n-132n-1

⇒ Chọn đáp án C

34. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong sự phóng xạ 92234Uα+90230Th tỏa ra năng lượng 14 MeV. Cho biết năng lượng liên kết riêng của hạt α là 7,1 MeV, của hạt 92234U là 7,63 MeV. Năng lượng liên kết riêng của hạt 90230Th xấp xỉ bằng

7,7 MeV.

7,5 MeV.

8,2 MeV.

7,2 MeV.

Xem đáp án

Đáp án A

Năng lượng tỏa ra của phản ứng:

ΔE=EsauEtrc14=4.7,1+230.εTh234.7,63εTh=7,7MeV.

35. Trắc nghiệm
1 điểm

Một con lắc lò xo đặt trên mặt phẳng ngang nhẵn, cách điện gồm vật nặng khối lượng 50 g, tích điện q = 20 μC và lò xo có độ cứng k = 20 N/m. Khi vật đang nằm cân bằng thì người ta tạo một điện trường đều E = 10V/m trong không gian bao quanh con lắc có hướng dọc theo trục lò xo trong khoảng thời gian nhỏ Δt = 0,01 s và coi rằng trong thời gian này vật chưa kịp dịch chuyển. Sau đó con lắc dao động với biên độ bằng

4 cm.

10 cm.

2 cm.

5 cm.

Xem đáp án

Đáp án C

HD: Thời gian tạo điện trường nhỏ nên coi như tại vtcb vật được cung cấp một vận tốc:

v=at=Fdmt=qEtm=20.106.105.0,010,05=0,4m/s

Mặt khác: vvtcb=AωA=Vvtcbmk=0,40,0520=0,02m=2cm.

36. Trắc nghiệm
1 điểm

Đặt điện áp xoay chiều u = U0cos(100πt + φ0) (V) vào hai đầu đoạn mạch AB như hình vẽ. Cuộn dây thuần cảm, R2 = 1,5R1. Cường độ dòng điện hiệu dụng qua mạch là 2 A. Đồ thị biểu diễn điện áp hai đầu đoạn mạch AN và MB được cho như ở hình vẽ bên. Tổng trở của toàn mạch gần giá trị nào nhất sau đây?

Đặt điện áp xoay chiều u = U0cos(100 pi t + phi0) (V) vào hai đầu (ảnh 1)Đặt điện áp xoay chiều u = U0cos(100 pi t + phi0) (V) vào hai đầu (ảnh 2)

130 Ω.

115 Ω.

100 Ω.

90 Ω.

Xem đáp án

Đáp án D

Dùng đường tròn xử lí đồ thị ta có uAN nhanh pha hơn uMB 1 góc 105 độ

OQ=U0MB.25=120VQP=1202+120222.120.1202.cos105°OH=U0R1=OP.OQ.sin105°PQ=602VU0LC=606VU0R1+U0R2=1502U0=258VZ=25822=91,24Ω

Đặt điện áp xoay chiều u = U0cos(100 pi t + phi0) (V) vào hai đầu (ảnh 3)

37. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong thí nghiệm Y−âng về giao thoa ánh sáng, nguồn phát đồng thời hai bức xạ đơn sắc: màu đỏ (bước sóng λ1 = 720 nm) và màu lục (bước sóng λ2 = 560 nm). Cho khoảng cách giữa hai khe không đổi và khoảng cách từ mặt phẳng chứa hai khe đến màn quan sát biến thiên theo thời gian với quy luật D=2+cosπt2π2m (t tính bằng s). Trong vùng giao thoa quan sát được trên màn, ở thời điểm t = 0, tại M có một vân sáng cùng màu với vân sáng trung tâm và giữa M với vân trung tâm còn có thêm một vân sáng cùng màu như vậy nữa. Trong 4 s kể từ lúc t = 0, số lần một vân sáng đơn sắc (màu đỏ hoặc màu lục) xuất hiện tại M là

80.

75.

76.

84.

Xem đáp án

Đáp án B

Điều kiện để hai hệ vân trùng nhau: x1=x2k1k2=λ2λ1=560720=79

Tại M là vân sáng trùng màu với vân trung tâm, giữa M và vân trung tâm còn một vân sáng nữa có màu như vậy → M là vân sáng bậc 14 của bức xạ λ1 và là vân sáng bậc 18 của bức xạ λ2.

+ Tại vị trí ban đầu D = 2m, sau một phần tư chu kì màn dao động đến vị trí D’ = 1m, vì tọa độ M là không đổi, D giảm một nửa nên bậc của vân sáng tăng lên gấp đôi, vậy tại M bây giờ là vị trí vân sáng bậc 28 của λ1 và bạc 36 của λ2.

+ Khi vật dịch chuyển từ vị trí ban đầu D = 2m đến vị trí D = 2 + 1 = 3m, tương tự ta cũng xác định được tại M bây giờ là vị trí gần vân sáng bậc 10 của λ1 và vân sáng bậc 12 của λ2.

Với thời gian 4s là một chu kì thì số vân đơn sắc dịch chuyển qua M là:

N=2.(4+12+6+16)1=75

Ta trừ 1 ở đây là do điểm 12 năm ở biên nên khi màn dao động chỉ đi qua 1 lần

Trong thí nghiệm Y−âng về giao thoa ánh sáng, nguồn phát đồng thời (ảnh 1)

38. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho đoạn mạch gồm cuộn dây có điện trở r và độ tự cảm L mắc nối tiếp với biến trở R. Đặt vào hai đầu mạch một hiệu điện thế u = U0cos(ω.t) thì hệ số công suất của đoạn mạch chỉ có cuộn dây là cosφd ≤ 0,5. Điều chỉnh biến trở đến giá trị Rm thì công suất tiêu thụ trên nó đạt giá trị cực đại Pm, khi đó hệ số công suất của mạch chính gần nhất với giá trị nào dưới đây?

0,62.

0,95.

0,79.

0,50.

Xem đáp án

Đáp án C

Rm thì công suất tiêu thụ trên nó đạt giá trị cực đại Pm thì ta có

Rm=r2+ZL2=ZdUR=Ud (mấu chốt)

Khi đó vẽ giản đồ ta có: U là tia phân giác của Ud và UR.

Do uR cùng pha với i nên φ=φd2

cosφd0,5π3φd<π2π6φ<π40,707<cosφ0,866

Đáp án gần đúng nhất là 0,79.

Cho đoạn mạch gồm cuộn dây có điện trở r và độ tự cảm L mắc nối (ảnh 1)

39. Trắc nghiệm
1 điểm

Một vật thực hiện đồng thời 3 dao động điều hòa cùng phương, cùng tần số có các phương trình sau: x1 = A1cos(5πt – π/3) (cm), x2 = A2cos(5πt + π/6) (cm), x3 = A3cos(5πt − 5π/6) (cm) thì dao động tổng hợp có phương trình là x = Acos(5πt + φ) (cm). Khi thay đổi để biên độ A3 = 4 cm hoặc A3 = 8 cm thì thấy tương ứng với đó là φ = − π/6 và φ = − π/2. Tính biên độ A1.

2 cm.

22 cm.

23 cm.

4 cm.

Xem đáp án

Đáp án C

Dựa vào pha ban đầu của các dao động, ta vẽ được giản đồ vecto trong 2 trường hợp như hình vẽ.

Một vật thực hiện đồng thời 3 dao động điều hòa cùng phương, cùng tần (ảnh 1)

Thấy: x2, x3 ngược pha; x1, x23 vuông pha

Ta có: 

tan300=A24A1=8A2A1A2=6cmA1=64tan300=23cm.

40. Trắc nghiệm
1 điểm

Hai hệ dao động con lắc lò xo (1) và (2) giống hệt nhau cùng dao động theo phương ngang trên hai đường thẳng song song. Ban đầu đưa 2 vật đến vị trí mà 2 lò xo nén một đoạn lần lượt là A1 và A2. Biết A2 = 1,5A1. Thả nhẹ cho vật (1) dao động, đến khi vật (1) đi qua vị trí cân bằng thì thả nhẹ vật (2). Tổng cơ năng của 2 vật là 26 J. Khi động năng của vật (1) là 2 J thì động năng của vật 2 là

16 J.

13,5 J.

12 J.

10,5 J.

Xem đáp án

Đáp án B

HD: Hai con lắc giống hệt nhau nên k, m giổng nhau và dao động với cùng ω.

A2=1,5A1W2=1,52W1 mà W1+W2=26JW1=8J,W2=18J

Thả nhẹ cho vật (1) dao động, đến khi vật (1) đi qua vị trí cân bằng thì thả nhẹ vật (2), suy ra chọn gốc thời gian là lúc vật 1 đi qua vtcb thì vật 2 đang ở biên âm x2 = −A

Từ lúc ban đầu đến lần đầu tiên Wd1=2JWt1=82=6JWt1=34W1x1=±A132

→ góc quay là 60o → vật (2) cũng quay được 600x2=A22

Wt2=W24=4,5JWd2=184,5=13,5J.