
40 câu hỏi
bước sóng.
một phần tư bước sóng.
số lẻ lần bước sóng.
số nguyên lần nửa bước sóng.
Đáp án D
Để có sóng dừng trên một sợi dây đàn hồi với hai đầu cố định thì chiều dài dây bằng số nguyên lần nửa bước sóng
2A.
Đáp án C
2,5 cm.
15 cm.
10 cm.
5 cm.
Đáp án D
Nhìn vào phương trình dao động ta thấy biên độ dao động của vật là A=5 cm
Khi vật nặng đi qua vị trí cân bằng, thì trọng lực tác dụng lên vật có độ lớn nhỏ hơn lực căng của dây
Chuyển động của con lắc từ vị trí biên về vị trí cân bằng là nhanh dần đều.
Tại vị trí biên thì gia tốc của vật có hướng vào tâm của quỹ đạo.
Khi vật nặng ở vị trí biên, cơ năng của con lắc bằng động năng của nó.
Đáp án A
− T = mg (3− 2cosαo) >mg => A đúng
− Chuyển động của con lắc từ vị trí biên về vị trí cân bằng là nhanh dần nhưng không đều => B sai
− Tại vị trí biên thì gia tốc của vật là gia tốc tiếp tuyến => C sai
− Khi vật nặng ở vị trí biên, cơ năng của con lắc bằng thế năng của nó, khi đó động năng bằng 0 => D sai
0,1 Hz.
10 Hz.
1 Hz.
100 Hz.
Đáp án C
Tần số dao động của con lắc đơn tính theo công thức:
20 cm/s.
20 m/s.
10 cm/s.
10 m/s.
Đáp án B
điện áp hiệu dụng giữa hai đầu điện trở lớn nhất.
hệ số công suất của mạch có giá trị bằng .
tổng trở của mạch lớn nhất.
hiệu điện thế hiệu dụng hai đầu tụ điện lớn nhất.
Đáp án A
khi có cộng hưởng thì
=> đạt giá trị lớn nhất
Sóng điện từ mang năng lượng.
Sóng điện từ tuân theo các quy luật giao thoa, nhiễu xạ.
Sóng điện từ là sóng ngang.
Sóng điện từ không truyền được trong chân không.
Đáp án D
Sóng điện từ truyền được trong chân không
Năng lượng của mọi loại photon đều bằng nhau.
Phôtôn ứng với ánh sáng đơn sắc có năng lượng càng lớn nếu ánh sáng đó có bước sóng càng lớn.
Phôtôn tồn tại trong cả trạng thái đứng yên và trạng thái chuyển động.
Phôtôn ứng với ánh sáng đơn sắc có năng lượng càng lớn nếu ánh sáng đó có bước sóng càng nhỏ.
Đáp án D
Năng lượng của photon càng lớn khi bước sóng của ánh sáng ấy càng nhỏ
16 nơtron và 11 prôtôn.
11 nơtron và 16 prôtôn.
9 nơtron và 7 prôtôn.
7 nơtron và 9 prôtôn.
Đáp án C
Nhiều hơn 9 notron và 7 proton
Sự phóng xạ phụ thuộc vào áp suất tác dụng lên bề mặt của khối chất phóng xạ.
Chu kì phóng xạ của một chất phụ thuộc vào khối lượng của chất đó.
Phóng xạ là phản ứng hạt nhân toả năng lượng.
Sự phóng xạ phụ thuộc vào nhiệt độ của chất phóng xạ.
Đáp án C
Phóng xạ là một phản ứng tỏa năng lượng
qUMN.
q2UMN.
.
.
Đáp án A
Công của lực điện khi dịch chuyển điện tích q giữa hai điểm M, V là
đường cong
đường thẳng đồng quy tại một điểm
đường thẳng, song song, cách đều nhau
đường tròn đồng tâm
Đáp án C
Từ trường đều có đường sức từ là các đường thẳng song song cách đều.
năng lượng liên kết của hạt nhân Y lớn hơn năng lượng liên kết của hạt nhân X.
hạt nhân X bền vững hơn hạt nhân Y.
năng lượng liên kết của hạt nhân X lớn hơn năng lượng liên kết của hạt nhân Y.
hạt nhân Y bền vững hơn hạt nhân X.
Đáp án D
Hai hạt nhân có cùng độ hụt khối → năng lượng liên kết của chúng là bằng nhau.
Hạt nhân X có số nucleon lớn hơn số nucleon của hạt nhân Y → năng lượng liên kết riêng (đặc trưng cho độ bền vững của hạt nhân) của hạt nhân Y lớn hơn → hạt nhân Y bền vững hơn.
ngược pha với điện tích ở tụ điện.
cùng pha với điện điện tích ở tụ điện.
sớm pha π/2 so với điện tích ở tụ điện.
trễ pha π/2 so với điện tích ở tụ điện.
Đáp án C
Trong mạch dao động LC lí tưởng thì dòng điện trong mạch sớm pha so với điện tích ở tụ điện.
màu lam.
màu chàm.
màu đỏ.
màu tím.
Đáp án C
Theo định lý Stoke về huỳnh quang, ánh sáng phát ra phải có bước sóng dài hơn bước sóng của ánh sáng kích thích. Nên ánh sáng kích thích không thể là ánh sáng đỏ.
biên độ của ngoại lực tuần hoàn tác dụng lên vật.
tần số ngoại lực tuần hoàn tác dụng lên vật.
môi trường vật dao động.
pha ban đầu của ngoại lực tuần hoàn tác dụng lên vật.
Đáp án D
Biên độ của dao động cưỡng bức không phục thuộc vào pha ban đầu của ngoại lực tuần hoàn tác dụng lên vật
tia hồng ngoại, ánh sáng lam, tia Rơn – ghen, tia tử ngoại.
tia hồng ngoại, ánh sáng lam, tia tử ngoại, tia Rơn – ghen.
tia Rơn – ghen, tia tử ngoại, ánh sáng lam, tia hồng ngoại.
ánh sáng lam, tia hồng ngoại, tia tử ngoại, tia Rơn – ghen.
Đáp án B
Tần số tăng tức bước sóng giảm.
120 V.
Đáp án A
Đáp án A
HD: Hệ số công suất của đoạn mạch:
0,072J.
0,72J.
2,6J.
7,2J.
Đáp án A
1,31.1019(hạt).
2,01.1020(hạt).
2,01.1019(hạt).
1,31.1020(hạt).
Đáp án C
Sô photon phát ra trong 1s của nguồn sóng trên là:
0,05.
0,5.
20.
2.
Đáp án D
+ Bước sóng:
+ Tỉ số giữa tốc độ cực đại của phần tử sóng với tốc độ truyền sóng là:
hướng Tây.
hướng Nam.
hướng Bắc.
hướng Đông.
Đáp án C
+ Áp dụng quy tắc nắm tay phải như hình vẽ ta có cảm ứng từ ở dưới sợi dây (phần nét đứt) có chiều hướng từ N B.
giảm đi 2,3 lần.
giảm bớt 2,3 B.
tăng thêm 23 dB.
tăng lên 23 lần.
Đáp án C
+ Cường độ âm tăng gấp 200 lần
Đáp án C
Từ đồ thị ta thấy:
+ Biên độ dao động A = 10 cm
+ Chu kì dao động T = 4s → tần số góc rad/s
+ Tại t = 0, vật đang ở vị trí x = 10 cm → pha ban đầu j = 0
→ PT dao động: cm.
2 A.
1 A.
Đáp án A
15N0/16
N0/32
31N0/32
N0/16
Đáp án B
Phương pháp: Sử dụng công thức tính số hạt nhân còn lại:
Cách giải:
19
16
20
18
Đáp án B
Xét: từ trung tâm tới M có 16 vân sáng 1 (k tính vân trung tâm)
từ trung tâm tới M có 11 vân sáng 2 (k tính vân trung tâm)
từ trung tâm tới M có 5 vân sáng trùng màu nhau (k tính vân trung tâm)
suy ra từ trung tâm tới M có 16+11−5=22 vân sáng (k tính vân trung tâm)
từ trung tâm tới M có 5vân sáng 1 (k tính vân trung tâm)
từ trung tâm tới M có 3 vân sáng 2 (k tính vân trung tâm)
từ trung tâm tới M có 1 vân sáng trùng màu nhau (k tính vân trung tâm)
suy ra từ trung tâm tới N có 5+3−1=7 vân sáng (k tính vân trung tâm)
Vật từ N tới M có 22−7+1=16 vân sáng (vì N là một vân sáng nên phải cộng 1)
10/3
27/25
3/10
25/27
Đáp án D
Số bức xạ phát ra, thỏa mãn
Vậy
15 kV.
5 kV.
12 kV.
18 kV.
Đáp án B
Phương pháp: Sử dụng công thức tính hiệu suất
Cách giải: Ta có:
Điện áp hiệu dụng tăng thêm là
40 Hz.
50 Hz.
60 Hz.
100 Hz.
Đáp án B
HD: M là điểm dao động với biên độ cực đại và trên MB số điểm dao động cực đại nhiều hơn trên MA là 6 điểm nên M thuộc cực đại ứng với k = 3
Chọn B.
121W
400W
800W
440W
Đáp án B
Ta có
6 cm.
9 cm.
12 cm.
15 cm.
Đáp án C
+ Vì ảnh qua thấu kính hội tụ có độ lớn nhỏ hơn vật nên ảnh là ảnh thật
+
+ Giải hệ phương trình trên ta được d = 30cm và d’ = 20cm.
+
2017/8 s
2017/4 s
2017/2 s
2017/16 s
Đáp án A
+ Khoảng cách giữa hai vật
+ Trong một chu kì có 4 lần khoảng cách giữa hai vật là 2 cm, vậy ta cần 504 chu kì để được 2016 lần
+ Lần cuối cùng ứng với góc quét
Vậy
cm
cm
cm
cm
Đáp án C
Độ biến dạng của lò xo tại vị trí cân bằng
Tần số góc của dao động
Biên độ dao động của vật
Tại vị trí động năng bằng 3 lần thế năng gần nhất (vị trí ban đầu ta cung cấp cho vật vận tốc v0 cũng là vị trí động năng bằng 3 lần thế năng)
Dưới tác dụng của điện trường vị trí cân bằng sẽ lệch về phía dưới một đoạn
Biên độ dao động mới của vật
122,5 V
187,1 V
136,6 V
193,2 V
Đáp án A
+ Từ đồ thị ta xác định được. Khi k đóng (ngắn mạch C) thì uMB sớm pha hơn 60° so với uMB khi k mở.
+ Vì UMB không đổi → Z không đổi → I không đổi.
→ Vậy
Biểu diễn vectơ các điện áp:
+ chung nằm ngang; trùng với ; .
+ Với và các vectơ hợp thành hình thoi
và
→ Áp dụng định lý hình sin trong tam giác, ta có:
24 dB.
36 dB.
46 dB.
44 dB.
Đáp án C
Do M là điểm có mức cường độ âm lớn nhất → M là chân đường vuông góc hạ từ O xuống PQ
− Trên đoạn PM vật chuyển động gia tốc a = 1m/s từ P sau 2s đến M
Vận tốc tại M là
− Trên đoạn MQ vật chuyển động thẳng đều
Đáp án C
Nhìn vào đồ thị ta có U = 150 V.
− Khi
Đặt . Giả sử
− Khi max ta có: . Áp dụng hệ quả khi đó:
vQ = 24π cm/s.
vP = 48π cm/s.
vQ = −24π cm/s.
vP = −24π cm/s
Đáp án A
Bạn có thích hoạt động này không?
Ý kiến của bạn sẽ giúp chúng tôi đề xuất nội dung phù hợp hơn.

![[Năm 2022] Đề thi thử môn Vật lí THPT Quốc gia có lời giải - Đề số 21](/_next/image?url=https%3A%2F%2Fvideo.vietjack.com%2Fupload%2Fimages%2Fvj-image%2Fimage-3izficdefgfoel0s9j8s-1786772791.jpg&w=3840&q=75)
![[Năm 2022] Đề thi thử môn Vật lí THPT Quốc gia có lời giải - Đề số 20](/_next/image?url=https%3A%2F%2Fvideo.vietjack.com%2Fupload%2Fimages%2Fvj-image%2Fimage-emy0gtcksawvorajezvv-1786772460.jpg&w=3840&q=75)














