
40 câu hỏi
cùng phương, cùng tần số và hiệu số pha không đổi theo thời gian.
chuyển động cùng chiều với cùng tóc độ.
cùng biên độ, cùng bước sóng, pha ban đầu.
cùng phương, luôn đi kèm với nhau.
Chọn A
Điều kiện để hai sóng giao thoa được với nhau là hai sóng kết hợp thỏa mãn cùng phương, cùng tần số và hiệu số pha không đổi theo thời gian.
Khi xảy ra cộng hưởng thì vật tiếp tục dao động với tần số bằng tần số ngoại lực cưỡng bức.
Biên độ của dao động cưỡng bức phụ thuộc vào tần số và biên độ của ngoại lực cưỡng bức.
Tần số dao động cưỡng bức bằng tần số của ngoại lực cưỡng bức.
Tần số dao động cưỡng bức bằng tần số riêng của nó.
Chọn D
D sai vì tần số dao động cưỡng bức bằng tần số của ngoại lực cưỡng bức.
Từ phía Nam.
Từ phía Bắc.
Từ phía Đông.
Từ phía Tây.
Chọn A
Các vectơ tuân theo quy tăc bàn tay trái:
Xòe bàn tay trái, hướng theo chiều của 4 ngón tay, hướng vào lòng bàn tay, hướng theo chiều ngón tay cái choãi ra.
Ta có hình vẽ.
Từ hình vẽ ta thấy chiều truyền sóng là từ Nam đến Bắc.
8 cm
4 cm
16 cm
10 cm
Chọn B
Biên độ dao động của vật:
Chọn C
Biểu thức điện áp:
Trong đó U là điện áp hiệu dụng đặt vào hai đầu đoạn mạch.
Biểu thức định luật Ôm:
Trong phóng xạ α, hạt nhân con có số nơtron nhỏ hơn số nơtron của hạt nhân mẹ.
Trong phóng xạ β, có sự bảo toàn điện tích nên số prôtôn được bảo toàn.
Trong phóng xạ β−, hạt nhân mẹ và hạt nhân con có số khối bằng nhau, số prôtôn khác nhau.
Trong phóng xạ β+, hạt nhân mẹ và hạt nhân con có số khối bằng nhau, số nơtron khác nhau.
Chọn B
Với phóng xạ :
Số nơtron của hạt nhân con:
→ Hạt nhân con có số nơtron nhỏ hơn số nơtron của hạt nhân mẹ.
+ Với phóng xạ :
→ Hạt nhân mẹ và hạt nhân con có số khối bằng nhau, số prôtôn khác nhau.
+ Với phóng xạ :
→ Hạt nhân mẹ và hạt nhân con có số khối bằng nhau, số prôtôn, số nơtron khác nhau.
+ Với mọi phản ứng hạt nhân: không có định luật bảo toàn số prôtôn, nơtron và khối lượng.
Phôtôn có thể tồn tại trong trạng thái đứng yên.
Với mỗi ánh sáng đơn sắc có tần số f, các phôtôn đều mang năng lượng như nhau.
Năng lượng của phôtôn càng lớn khi bước sóng ánh sáng ứng với phôtôn đó càng lớn.
Năng lượng của phôtôn ánh sáng tím nhỏ hơn năng lượng của phôtôn ánh sáng đỏ.
Chọn B
Với mỗi ánh sáng đơn sắc có tần số f, các phôtôn đều mang năng lượng như nhau
Tổng năng lượng nghỉ và động năng của vật.
Tổng động năng và nội năng của vật.
Tổng động năng và thế năng của vật.
Tống động năng phân tử và thế năng của các phân tử cấu tạo nên vật.
Chọn A
Theo thuyết tương đối, khi vật chuyển động thì năng lượng toàn phần của nó là tổng năng lượng nghỉ và động năng của vật.
chùm tia sáng tới buồng tối là chùm sáng trắng song song.
chùm tia sáng ló ra khỏi thấu kính của buồng tối gồm nhiều chùm đơn sắc song song.
chùm tia sáng ló ra khỏi thấu kính của buồng tối gồm nhiều chùm đơn sắc hội tụ.
chùm tia sáng tới hệ tán sắc gồm nhiều chùm đơn sắc hội tụ.
Chọn C
Khi ló ra khỏi ống chuẩn trực, chùm ánh sáng phát ra từ nguồn S mà ta cần nghiên cứu sẽ trở thành một chùm song song. Chùm này qua lăng kính sẽ bị phân tách thành nhiều chùm đơn sắc song song, lệch theo các phương khác nhau. Mỗi chùm sáng đơn sắc ấy được thấu kính L2 của buồng ảnh làm hội tụ thành một vạch trên tiêu diện của L2 và cho ta ảnh thật của khe F là một vạch màu. Tập hợp các vạch màu đó tạo thành quang phổ của nguồn S.
bằng động năng của vật khi vật qua vị trí cân bằng.
biến thiên tuần hoàn theo thời gian với chu kỳ băng .
biến thiên tuần hoàn theo thời gian với chu kỳ bằng T.
tăng hai lần khi biên độ dao động của vật tăng hai lần.
Chọn A
Cơ năng của vật:
Khi vật ở vị trí cân bằng:
2 V
1 V
3 V
2,4 V
Chọn A
Khi
200 V
250 V
400 V
220 V
Chọn A
Ta có:
Hệ tán sắc.
Phim ảnh.
Buồng tối.
Ống chuẩn trực.
Chọn D
Tia sáng tới đi qua tiêu điểm vật của thấu kính hội tụ thì tia ló sẽ song song với trục chính. Trong ống chuẩn trực, nguồn S đặt tại tiêu điểm vật của thấu kính hội tụ, cho chùm sáng sau khi đi qua thấu kính là chùm sáng song song.
một nửa bước sóng.
một số nguyên lần bước sóng.
một bước sóng.
một phần tư bước sóng.
Chọn A
Khi có sóng dừng trên một sợi dây đàn hồi, khoảng cách ngắn nhất giữa hai nút sóng là một nửa bước sóng.
giảm điện dung của tụ điện.
giảm độ tự cảm của cuộn dây.
tăng điện trở đoạn mạch.
tăng tần số dòng điện.
Chọn D
Mạch đang có tính dung kháng: để cộng hưởng xảy ra (tức là ) ta phải giảm ZC, tăng ZL tức là tăng tần số f của dòng điện.
19,5 N
10,5 N
13,2 N
15,98 N
Chọn D
Lực căng của dây treo tại vị trí góc lệch
30 mm/s
30 cm/s
30 m/s
10 m/s
Chọn C
Từ phương trình sóng, ta có:
Tốc độ truyền sóng trên dây:
tăng gấp đôi.
giảm một nửa.
tăng gấp 4.
không đổi.
Chọn D
Điện trường tại một điểm không phụ thuộc vào độ lớn của điện tích thử → do vậy việc tăng hay giảm độ lớn của điện tích thử không làm thay đổi độ lớn của cường độ diện trường.
−0,5π
0,5π
0
π
Chọn A
Suất điện động cảm ứng:
nơtron.
nơtron.
nơtron.
nơtron.
Chọn D
Số hạt nhân Urani có trong lượng chất trên là:
hạt nhân.
Mà trong 1 nguyên tử U ta có:
nơtron.
Tổng số nơtron có trong lượng chất đó là:
nơtron.
Chọn D
Ta có:
giảm 9 lần.
tăng 9 lần.
giảm 3 lần.
tăng 3 lần.
Chọn D
Ta có: tỉ lệ với U → U tăng 3 lần thì I tăng 3 lần.
880 W
440 W
220 W
Chọn C
Từ phương trình u, i ta có:
Công suất tiêu thụ của mạch:
Tốc độ cực đại của vật là 20p cm/s.
Lúc t = 0, vật qua vị trí cân bằng O, ngược chiều dương của trục Ox.
Vật thực hiện 2 dao động toàn phần trong 1 s.
Chiều dài quỹ đạo của vật là 20 cm.
Chọn D
Chiều dài quỹ đạo của vật dao động điều hòa:
50 m
1200 m
60 m
125 m
Chọn C
Bước sóng của sóng điện tử: ; hai tụ mắc nối tiếp
Suy ra:
10
9
8
7
Chọn B
Khoảng vân là:
Trên đoạn MN, ta có:
Vậy trên đoạn MN có 9 vân sáng.
5 prôtôn và 6 nơtron.
7 prôtôn và 7 nơtron.
6 prôtôn và 7 nơtron.
7 prôtôn và 6 nơtron.
Chọn B
Viết phương trình phóng xạ: , do đó X là hạt nhân
Hạt này có 7 protôn và 7 nơtron.
70 dB
70 B
60 dB
7 dB
Chọn A
Mức cường độ âm tại điểm đó:
200 W
400 W
600 W
100 W
Chọn D
Ta có:
Công suất tiêu thụ của mạch là:
Chọn B
Từ đồ thị, ta có và hai dao động thành phần vuông pha nhau.
Chu kì của dao động:
Suy ra, tốc độ cực đại của vật:
4,5
3,4
3,5
5,5
Chọn B
Khi ngắm chừng ở điểm cực cận, mắt thấy ảnh ảo tại điểm cực cận của mắt:
Sử dụng công thức thấu kính ta có:
Chọn C
Ta có:
(1)
(2)
2,92 s
0,91 s
0,96 s
0,58 s
Chọn C
Cường độ điện trường giữa hai bản tụ điện:
Chu kì dao động của con lắc:
50 N/m
200 N/m
100 N/m
150 N/m
Chọn C
Thế năng và động năng của vật bằng nhau sau những khoảng thời gian là
Ta có:
Mà chu kì của con lắc lò xo là:
15o
60o
45o
30o
Chọn A
Áp dụng định luật khúc xạ ánh sáng: ta có:
Góc lệch giữa tia đỏ và tia tím sau khi tán sắc là:
7cm;
7cm;
7,7cm;
7,7cm;
Chọn C
Ta có:
Biên độ:
Pha tổng hợp tại M:
→ Độ lệch pha của M so với nguồn
2 V
−2V
1 V
4 V
Chọn D
Suất điện động tự cảm:
Chọn D
Vì chỉ có 99% êlectron đập vào anôt chuyển thành nhiệt năng nên dòng điện tới anôt là
Nhiệt lượng anôt nhận được chính bằng nhiệt lượng do ống phát ra, nên:
Chọn B
Vì M là vân sáng, N là vân tối, giữa M và N có 15 vân tối, nên:
Bước sóng ánh sáng dùng trong thí nghiệm là:
Tần số ánh sáng do nguồn S phát ra là:
200 W
Chọn A
Tổng trở của mạch RC:
Tổng trở của mạch RCX:
Vì uRC vuông pha với
Công suất tiêu thụ trên đoạn mạch X:
Bạn có thích hoạt động này không?
Ý kiến của bạn sẽ giúp chúng tôi đề xuất nội dung phù hợp hơn.

![[Năm 2022] Đề thi thử môn Vật lí THPT Quốc gia có lời giải - Đề số 21](/_next/image?url=https%3A%2F%2Fvideo.vietjack.com%2Fupload%2Fimages%2Fvj-image%2Fimage-3izficdefgfoel0s9j8s-1786772791.jpg&w=3840&q=75)
![[Năm 2022] Đề thi thử môn Vật lí THPT Quốc gia có lời giải - Đề số 20](/_next/image?url=https%3A%2F%2Fvideo.vietjack.com%2Fupload%2Fimages%2Fvj-image%2Fimage-emy0gtcksawvorajezvv-1786772460.jpg&w=3840&q=75)














