Bộ 30 đề thi thử THPT Quốc gia môn Vật lý năm 2022 có đáp án (Đề 22)
Đề thi

Bộ 30 đề thi thử THPT Quốc gia môn Vật lý năm 2022 có đáp án (Đề 22)

A
Admin
Vật lýTốt nghiệp THPT74 lượt thi
40 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

Vật dao động điều hoà với phương trình: x=6cos10πt+π3cm. Biên độ dao động của vật là

10 cm.

3 cm.

6 cm.

5 cm.

Xem đáp án

Đáp án C

Phương trình dao động của vật : x=6cos10πt+π3cm.

→ Biên độ dao động là A = 6cm

2. Trắc nghiệm
1 điểm

Suất điện động xoay chiều e=2202cos100πt+π12 (V) có giá trị hiệu dụng là

1202 V.

120 V.

220 V.

2202 V.

Xem đáp án

Đáp án C

Giá trị hiệu dụng của suất điện động E = 220V

3. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong chân không, ánh sáng có bước sóng lớn nhất trong số ánh sáng đỏ, vàng, lam, tím là

ánh sáng tím.

ánh sáng vàng.

ánh sáng đỏ.

ánh sáng lam.

Xem đáp án

Đáp án C

4. Trắc nghiệm
1 điểm

Phương trình nào sau đây là phương trình của phóng xạ anpha?

24He+Al1327P+n.

611Ce10+B511.

614Ce-10+N714.

84210PoHe24+Pb82206.

Xem đáp án

Đáp án D

Phóng xạ anpha phải có hạt nhân anpha xuất hiện ở sản phẩm của phản ứng.

5. Trắc nghiệm
1 điểm

Sóng truyền trên một sợ dây có một đầu cố định, một đầu tự do. Muốn có sóng dừng trên dây thì chiều dài của sợi dây phải bằng

một số lẻ lần một phần tư bước sóng.

một số lẻ lần nửa bước sóng.

một số chẵn lần một phần tư bước sóng.

một số nguyên lần bước sóng.

Xem đáp án

Đáp án A

6. Trắc nghiệm
1 điểm

Sóng vô tuyến có khả năng xuyên qua tầng điện li là

sóng dài.

sóng cực ngắn.

sóng trung.

sóng ngắn.

Xem đáp án

Đáp án B

Sóng cực ngắn có khả năng xuyên qua tầng điện ly

7. Trắc nghiệm
1 điểm

Theo thuyết lượng tử ánh sáng, phát biểu nào sau đây là sai?

Phôtôn của các ánh sáng đơn sắc khác nhau mang năng lượng khác nhau.

Ánh sáng được tạo thành từ các hạt, gọi là phôtôn.

Không có phôtôn ở trạng thái đứng yên.

Phôtôn luôn bay với tốc độ c=3.108 m/s dọc theo tia sáng.

Xem đáp án

Đáp án D

Chỉ trong chân không các photon mới bay dọc theo tia sáng với vận tốc c=3.108m/s

8. Trắc nghiệm
1 điểm

Dùng thuyết lượng tử ánh sáng không thể giải thích được

hiện tượng quang điện ngoài.

hiện tượng nhiễu xạ ánh sáng.

hiện tượng quang – phát quang.

nguyên tắc hoạt động của pin quang điện.

Xem đáp án

Đáp án B

9. Trắc nghiệm
1 điểm

Phát biểu nào sau đây là sai?

Trong động cơ không đồng bộ ba pha, tần số quay của roto bằng tần số của dòng điện.

Trong động cơ không đồng bộ ba pha, tần số quay của roto nhỏ hơn tần số quay của dòng điện.

Trong máy phát điện xoay chiều ba pha, suất điện động trong các cuộn dây có pha lệch nhau 2π/3.

Trong máy phát điện xoay chiều một pha, người ta mắc nối tiếp các cuộn dây với nhau để tạo suất điện động lớn hơn.

Xem đáp án

Đáp án A

Phát biểu sai là: Trong động cơ không đồng bộ ba pha, tần số quay của roto bằng tần số của dòng điện.

10. Trắc nghiệm
1 điểm

Khi so sánh hạt nhân 612C và hạt nhân 614C, phát biểu nào sau đây là đúng?

Số protôn của hạt nhân 612C lớn hơn số protôn của hạt nhân 614C.

Số nơtron của hạt nhân 612C nhỏ hơn số nơtron của hạt nhân 614C.

Số nuclôn của hạt nhân 612C bằng số nuclôn của hạt nhân 614C.

Điện tích của hạt nhân 612C nhỏ hơn điện tích của hạt nhân 614C.

Xem đáp án

Đáp án B

11. Trắc nghiệm
1 điểm

Chọn đáp án sai khi nói về tia X.

Tia X có bước sóng từ 380 nm đến vài nanômét.

Tính chất nổi bật và quan trọng nhất của tia X là khả năng đâm xuyên.

Tia X có cùng bản chất với ánh sáng nhìn thấy.

Tia X được dùng để chữa bệnh ung thư nông.

Xem đáp án

Đáp án A

12. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong sóng cơ học, tốc độ truyền sóng là

tốc độ của các phần tử vật chất.

tốc độ trung bình của phần tử vật chất.

tốc độ lan truyền dao động.

tốc độ cực đại của phần tử vật chất.

Xem đáp án

Đáp án C

Trong sóng cơ học, tốc độ truyền sóng là tốc độ lan truyền dao động

13. Trắc nghiệm
1 điểm

Một nguồn sáng phát ra bức xạ đơn sắc có tần số f = 5.1014 Hz. Biết công

3.1017 hạt.

6.1018 hạt.

6.1015 hạt.

3.1020 hạt.

Xem đáp án

Đáp án C

Công suất của nguồn: P=nhfn=Phf=2.1036,625.1034.5.1014=6.1015

14. Trắc nghiệm
1 điểm

Đặt điện áp xoay chiều vào hai đầu đoạn mạch gồm điện trở và tụ điện mắc nối tiếp. Biết điện trở có R = 40 Ω và tụ điện có dung kháng 40 Ω. So với cường độ dòng điện trong mạch, điện áp giữa hai đầu đoạn mạch

sớm pha π4.

trễ pha π4.

trễ pha π2.

sớm pha π2.

Xem đáp án

Đáp án B

Ta có: 

tanφ=ZLZCR=ZCR=4040=1φ=π4φuφi=π4

→ So với cường độ dòng điện trong mạch, điện áp giữa hai đầu đoạn mạch trễ pha π4

15. Trắc nghiệm
1 điểm

Dao động của vật là tổng hợp của hai dao động điều hòa cùng phương và lệch pha nhau π2 và có biên độ tương ứng là 9 cm và 12 cm. Biên độ dao động tổng hợp của vật là

21 cm.

15 cm.

3 cm.

10,5 cm.

Xem đáp án

Đáp án B

Biên độ dao động tổng hợp của vật là

A=A12+A22+2.A1A2.cosπ2=92+122=15cm

16. Trắc nghiệm
1 điểm

Sóng truyền trên một sợi dây có hai đầu cố định với bước sóng 60 cm. Trên dây có sóng dừng với khoảng cách giữa hai điểm nút liên tiếp là

120 cm.

15 cm.

30 cm.

60 cm.

Xem đáp án

Đáp án C

Khoảng cách giữa hai nút liên tiếp là λ2=602=30cm

17. Trắc nghiệm
1 điểm

Đặt một hiệu điện thế U vào hai bản của một tụ điện có điện dung C = 2 µF thì khi ổn định độ lớn điện tích trên mỗi bản của tụ điện bằng Q = 0,2 mC. Giá trị U là

10 V.

40 V.

100 V.

0,4 V.

Xem đáp án

Đáp án C

Ta có U=QC=0,2.1032.106=100V

18. Trắc nghiệm
1 điểm

Lấy NA = 6,02.1023 mol−1. Số notron có trong 1,5 mol 92235U là

1,29.1026.

8,31.1025.

2,12.1026.

2,95.1026.

Xem đáp án

Đáp án A

Số hạt nhân U235 chứa trong 1,5 mol U235 là: 

N=n.NA=1,5.6,02.1023=9,03.1023

Số notron có trong 1 hạt nhân U235 là:

N1 hạt = 235 – 92 = 143 hạt

Số notron chứa trong 1,5 mol U235 là: 

N1,5mol=9,03.1023.143=1,29.1026

19. Trắc nghiệm
1 điểm

Khi đặt điện áp xoay chiều có giá trị hiệu dụng 150 V, tần số 50 Hz vào hai đầu đoạn mạch gồm điện trở thuần R = 90 và tụ điện có điện dung 26,526 μF mắc nối tiếp thì cường độ dòng điện cực đại chạy qua mạch

0,5A.

0,52A.

2A.

1A.

Xem đáp án

Đáp án C

Dung kháng của tụ điện ZC=120Ω

Cường độ dòng điện cực đại chạy trong mạch I0=U0R2+ZC2=1502902+1202=2A

20. Trắc nghiệm
1 điểm

Theo mẫu nguyên tử Bo, mức năng lượng của nguyên tử hiđro ở trạng thái thứ n là En=13,6n2eV. Mức năng lượng của nguyên tử hiđro ở trạng thái kích thích thứ 2 là

1,51 eV.

4,53 eV.

– 4,53 eV.

– 1,51 eV.

Xem đáp án

Đáp án D

Trạng thái kích thích thứ 2 ứng với n = 3

Mức năng lượng của nguyên tử hidro ở trạng thái kích thích thứ 2 là: E3=13,632eV=1,51eV

21. Trắc nghiệm
1 điểm

Một điện tích điểm q đặt tại điểm O thì sinh ra điện trường tại điểm A với cường độ điện trường có độ lớn 4000 V/m. Cường độ điện trường tại điểm B là trung điểm của đoạn OA có độ lớn là

2000 V/m.

1000 V/m.

8000 V/m.

16000 V/m.

Xem đáp án

Đáp án C 

Ta có cường độ điện trường do điện tích điểm q gây ra tại A và tại B là:

EA=kqOA2EB=kqOB2OA=2OBEA=k.q4.OB2EB=k.qOB2EB=4.EA=4.2000=8000  V/m

22. Trắc nghiệm
1 điểm

Tiến hành thí nghiệm Y – âng về giao thoa ánh sáng với nguồn sáng đơn sắc có bước sóng 0,5 µm, khoảng cách giữa hai khe là 1 mm và khoảng cách từ màn đến 2 khe là 1,5 m. Vân sáng bậc 3 cách vân trung tâm một khoảng

9,00 mm.

2,00 mm.

2,25 mm.

7,5 mm.

Xem đáp án

Đáp án C

Vân sáng bậc 3 ứng với k = 3

Vân sáng bậc 3 cách vân trung tâm một khoảng: x3=3.λDa=3.0,5.1,51=2,25mm

23. Trắc nghiệm
1 điểm

Một chất điểm tham gia đồng thời hai dao động điều hòa cùng phương có đồ thị như hình vẽ. Phương trình vận tốc của chất điểm là

Một chất điểm tham gia đồng thời hai dao động điều hòa  (ảnh 1)

v=5π2cosπ2t+π2cm/s.

v=π2cosπ2tcm/s.

v=π2cosπ2tπ2cm/s.

v=5π2cosπ2t+π2cm/s.

Xem đáp án

Đáp án B

HD: x1, x2 dao động điều hòa cùng chu kỳ T = 4 s → ω = π/2 rad/s.

Ta có: x=x1+x2=3π2+2π2=1π2

vmax=Aω=1.π2=π2φv=φx+π2= π2+ π2=0v=π2cosπ2tcm/s

24. Trắc nghiệm
1 điểm

Đặt điện áp xoay chiều u = U0cos2πft (U0, f không đổi) vào hai đầu đoạn mạch có R, L, C mắc nối tiếp trong đó R thay đổi được. Đồ thị biểu diễn sự phụ thuộc hệ số công suất theo R. Hệ số công suất của mạch khi R=433Ω là

Đặt điện áp xoay chiều u = U0 cos2 pi ft (U0, f không đổi)  (ảnh 1)

0,5.

0,87.

0,59.

0,71.

Xem đáp án

Đáp án A

Từ đồ thị, ta có khi R=4Ω thì cosφ=22ZLZC=R=4Ω

Hệ số công suất của mạch khi R=433Ω là cosφ=RR2+ZLZC2=4334332+42=0,5

25. Trắc nghiệm
1 điểm

Hạt nhân 88226Ra đứng yên, phân rã α theo phương trình: 88226RaHe24+Rn86222. Hạt α bay ra với động năng Kα = 4,78 MeV. Lấy khối lượng các hạt nhân tính theo đơn vị u bằng số khối của chúng. Năng lượng tỏa ra khi một hạt phân 88226Ra rã là

4,87 MeV.

3,14 MeV.

6,23 MeV.

5,58 MeV.

Xem đáp án

Đáp án A

Năng lượng phản ứng tỏa ra bằng tổng động năng của các hạt sau phản ứng.

Động lượng của hệ được bảo toàn nên ta có:

pHe=pRnpHe2=pRN22mHeKHe=2mRnKRn=mHemRnKHe=0,086MeV

Vậy năng lượng tỏa ra là:

ΔE=Kα+KRn=4,78+0,086=4,86MeV

26. Trắc nghiệm
1 điểm

Một dòng điện trong ống dây phụ thuộc vào thời gian theo biểu thức  I tính bằng ampe, t tính bằng giây. Ống dây có hệ số tự cảm L = 0,005 H. Tính suất điện động tự cảm trong ống dây.

0,001 V.

0,002 V.

0,003 V.

0,004 V.

Xem đáp án

Đáp án B

et=ΔΦΔt=LΔiΔt=0,005.0,4=0,002 (V)

27. Trắc nghiệm
1 điểm

Mạch dao động ở lối vào của một máy thu thanh gồm cuộn cảm thuần có độ tự cảm thay đổi được và tụ điện có điện dung thay đổi được từ 50 pF đến 50 nF. Biết rằng trong không khí, tốc độ truyền sóng điện từ là 3.108 m/s. Mạch này có thể thu được sóng điện từ có bước sóng từ 30 m đến 1200 m Hỏi độ tự cảm của cuộn dây biến thiên trong khoảng nào? Lấy π2 = 10.

5 µH đến 8 µH.

5 nH đến 8 µH.

5 mH đến 8 mH.

5 nH đến 8 nH.

Xem đáp án

Đáp án A

Áp dụng công thức λ=cT=2πcLCL=λ24π2c2C

Do đó:

L1=λ124π2c2C1=3024π2c250.1012=5.106HL2=λ224π2c2C2=120024π2c250.109=8,1.106H

28. Trắc nghiệm
1 điểm

Giao thoa sóng nước với hai nguồn A, B giống hệt nhau có tần số 2,5 Hz và cách nhau 30 cm. Tốc độ truyền sóng trên mặt nước là 0,1 m/s. Gọi O là trung điểm của AB, M là trung điểm của OB. Xét tia My nằm trên mặt nước và vuông góc với AB. Hai điểm P, Q trên My dao động với biên độ cực đại gần M nhất và xa M nhất cách nhau một khoảng

34,03 cm.

43,42 cm.

53,73 cm.

10,31 cm.

Xem đáp án

Đáp án B

Bước sóng của sóng λ=vf=4cm

→ Khi xảy ra giao thoa sóng cơ, điểm Q xa M nhất là cực đại ứng với k = 1.

Xét tỉ số OM0,5λ=7,50,5.4=3,75 → P là cực đại gần M nhất ứng với k = 3.

Với điểm Q là cực đại xa M nhất, ta có:

d12=22,52+h2d22=7,52+h2với d1d2=422,52+h27,52+h2=4cm

→ h = MQ = 53,73cm

Với điểm P là cực đại gần M nhất, tương tự như thế, ta cũng có

22,52+h27,52+h2=12cm

→ h = MP = 10,31cm

→ PQ = 43,42cm.

Giao thoa sóng nước với hai nguồn A, B giống hệt nhau có tần số (ảnh 1)

29. Trắc nghiệm
1 điểm

Hai chất điểm dao động điều hòa với cùng tần số, có li độ ở thời điểm t là x1x2. Giá trị cực đại của tích x1x2 là M, giá trị cực tiểu của x1x2 là M3. Độ lệch pha giữa x1x2 có độ lớn gần nhất với giá trị nào sau đây?

1,58 rad.

1,05 rad.

2,1 rad.

0,79 rad.

Xem đáp án

Đáp án B

Để đơn giản, ta chọn phương trình dao động của hai vật có dạng

x1=A1cosωtx2=A2cosωt+φx1x2=A1A22cos2ωt+φ+cosφx1x2max=A1A221+cosφ=Mx1x2min=A1A221+cosφ=M3

Lập tỉ số cosφ=12φ=1,05.

30. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong một thí nghiệm Yang về giao thoa ánh sáng, nguồn sáng phát ánh sáng trắng có bước sóng trong khoảng từ 380 nm đến 760 nm, M là một điểm trên màn, ứng với vị trí vân sáng bậc 5 của bước sóng 600 nm. Bước sóng ngắn nhất cho vân tối tại M là

400 nm.

428 nm.

414 nm.

387 nm.

Xem đáp án

Đáp án A

Khoảng vân i=Dλa

Vị trí vân sáng bậc 5 của ánh sáng có bước sóng λ=600nm=0,6.106m là: x=5i=5Dλa=3.106Da=3.106A

Tại đó cho vân tối nên n=k0,5i'

Ta có: k0,5λ'=3.106

Do 380nmλ'760nm nên 4k8

Vậy λ'min ứng với k max=8λ'=4.107m=400nm

31. Trắc nghiệm
1 điểm

Bắn hạt α vào hạt nhân nhôm đang đứng yên gây ra phản ứng: α+1327Al+2,70MeV1530P+01n. Biết phản ứng không kèm theo bức xạ γ và hai hạt nhân tạo thành bay cùng phương và cùng tốc độ. Lấy khối lượng của các hạt nhân tính theo đơn vị khối lượng nguyên tử bằng số khối của chúng. Động năng của hạt α là

1,55 MeV.

2,70 MeV.

3,10 MeV.

1,35 MeV.

Xem đáp án

Đáp án C

Phương trình phản ứng: α+A1327l+2,70MeVP1530+n01

Phản ứng thu năng lượng: ΔE=KαKPKn=2,7MeV (1)

Hai hạt nhân tạo thành bay ra cùng tốc độ nên: KPKn=mPmn=30KP=30Kn

Theo định luật bảo toàn động lượng ta có: pα=pP+pn

Do hai hạt nhân bay ra cùng phương nên: 

pα=pP+pnpα2=pP+pn22mαKα=2mPKP+2mnKn+22mPKP.2mnKn4Kα=30KP+Kn+230KP.Kn4Kα=30.30Kn+Kn+230.30Kn.Kn

4Kα=900Kn+Kn+60KnKn=4961Kα (2)

KP=30Kn=304961Kα=120961Kα (3)

Từ (1), (2) và (3) Kα120961Kα4961Kα=2,7Kα=3,1MeV

32. Trắc nghiệm
1 điểm

Đặt điện áp xoay chiều u=2202cos100πt+π6 (V) (t tính bằng s) vào hai đầu mạch điện gồm điện trở thuần R = 100Ω, cuộn thuần L và tụ điện C ghép nối tiếp. Tại thời điểm t=1600s điện áp hai đầu bên tụ có giá trị bằng không. Công suất tiêu thụ của đoạn mạch là

363 W.

242 W.

484 W.

121 W.

Xem đáp án

Đáp án D

Tại t=1600s ta có uC=0φuC=π2. Tương ứng với thời điểm này φu=100π1600+π6=π3

→ u sớm pha hơn uc một góc π3+π2=5π6 → u sớm pha hơn i một góc π3

Công suất tiêu thụ của mạch P=U2Rcos2φ121W

33. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho mạch điện như hình bên với E = 18 V; r = 2 Ω; R1 = 15 Ω; R2 =10 Ω và V là vôn kế có điện trở rất lớn. Bỏ qua điện trở dây nối. Số chỉ của vôn kế là

Cho mạch điện như hình bên với E = 18 V; r = 2  omega; R1 = 15 omega (ảnh 1)

4,5 V.

13,5 V.

1,33 V.

16,7 V.

Xem đáp án

Đáp án D

Cường độ dòng điện chạy trong mạch : I=Er+RN=Er+R1+R2=182+15+10=23A

Số chỉ của vôn kế là : U=I.R1+R2=23.15+10=16,7V

34. Trắc nghiệm
1 điểm

Theo mẫu Bo về nguyên tử hiđro, tốc độ của êlectron trên quỹ đạo K là v. Để tốc độ của êlectron là v/3 thì nó chuyển động trên quỹ đạo nào sau đây?

N.

L.

M.

O.

Xem đáp án

Đáp án C

35. Trắc nghiệm
1 điểm

Con lắc đơn dao động điều hòa tại nơi có gia tốc trọng trường g = 10 m/s2 và trong một điện trường đều có phương nằm ngang. Khi vật nhỏ của con lắc chưa mang điện tích thì chu kì dao động là T. Khi vật nhỏ có điện tích q = 1,6.10−6 C thì chu kì dao động bằng 0,95T. Biết khối lượng của vật nhỏ bằng 0,1 kg. Độ lớn của cường độ điện trường là

Con lắc đơn dao động điều hòa tại nơi có gia tốc trọng trường (ảnh 1)

5.105 V/m.

6.105 V/m.

7.105 V/m.

3.105 V/m.

Xem đáp án

Đáp án D

T'T=gg2+qEm2=0,95102102+1,6.106E0,1=0,954E=298261,67153.105 V/m

36. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong mạch điện xoay chiều RLC nối tiếp, với R là một biến trở. Đặt vào hai đầu lần lượt các điện áp u1 = U01.cosω1t và u2 = U02.cosω2t thì công suất tiêu thụ trên mạch tương ứng là P1 và P2 phụ thuộc vào giá trị biến trở R như hình vẽ. Hỏi khi P2 đạt cực đại thì P1 có giá trị là

Trong mạch điện xoay chiều RLC nối tiếp, với R là một biến trở (ảnh 1)

120,5 W.

114,9 W.

130,5 W.

126,3 W.

Xem đáp án

Đáp án B 

37. Trắc nghiệm
1 điểm

Quỹ đạo địa tĩnh là quỹ đạo tròn bao quanh Trái Đất, ngay phía trên đường xích đạo. Vệ tinh địa tĩnh là vệ tinh quay trên quỹ đạo địa tĩnh với vận tốc góc bằng vận tốc góc của sự tự quay của Trái Đất. Biết vận tốc dài của vệ tinh trên quỹ đạo là 3,07 km/s. Bán kính trái đất bằng 6378 km. Chu kỳ sự tự quay của Trái Đất là 24 giờ. Sóng điện từ truyền thẳng từ vệ tinh đến điểm xa nhất trên trái đất mất thời gian

0,119 s.

0,162 s.

0,280 s.

0,142 s.

Xem đáp án

Đáp án D

Chu kì quay của trái đất là T = 24h = 86400s ωT=2πT=π43200 (rad/s)

Tốc độ góc của vệ tinh bằng tốc độ góc của trái đất

ωV=π43200 (rad/s)

Vận tóc dài của vệ tinh là vV=3070 m/s=ωVRV

RV=42215,53km (bán kính quay của vệ tinh so với tâm trái đất)

→ quãng đường sóng điện từ truyền đến điểm xa nhất trên trái đất là S=RV2RT2=41731km

→ thời gian truyền đi là: t=Sc=417313.105=0,14s

Quỹ đạo địa tĩnh là quỹ đạo tròn bao quanh Trái Đất, ngay phía (ảnh 1)

38. Trắc nghiệm
1 điểm

Thí nghiệm giao thoa sóng trên mặt nước, hai nguồn dao động theo phương thẳng đứng cùng biên độ, cùng pha và cùng tần số được đặt tại hai điểm A và B. Sóng truyền trên mặt nước với bước sóng λ và AB = 6,6λ. C là một điểm trên mặt nước thuộc đường trung trực của AB sao cho trên đoạn CA (không tính C) có ít nhất một điểm dao động với biên độ cực đại và đồng pha với hai nguồn. Khoảng cách ngắn nhất giữa C với đoạn AB có giá trị gần nhất với giá trị nào sau đây?

1,15λ

1,45λ

1,35λ

1,25λ

Xem đáp án

Đáp án C

Để đơn giản, ta chọn λ=1AB=6,6

Để một điểm trên AC cực đại và cùng pha với nguồn thì d1+d2=kd1+d2=nAB=6,6. Trong đó n và k có độ lớn cùng chẵn hoặc lẻ.

Mặc khác để khoảng cách AC là ngắn nhất thì cosα=AB2+d12d222ABd1 phải lớn nhất.

Ta để ý rằng khi xảy ra cực đại thì mỗi bên trung trực của AB có 6 dây cực đại ứng với k=1,±2,...,±6. Với mỗi giá trị của k ta tìm được cặp giá trị d1, d2.

→ Thử các giá trị của k, nhận thấy cosα lớn nhất khi k = 1 và d1=3d2=4

→ hmin=AB2tanα1,3757

Thí nghiệm giao thoa sóng trên mặt nước, hai nguồn dao động theo (ảnh 1)

39. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hai con lắc lò xo nằm ngang (k1, m) và (k2, m) như hình vẽ. Trục dao động M và N cách nhau 9 cm. Lò xo k1 có độ cứng 100 N/m; chiều dài tự nhiên l1=35cm. Lò xo kcó độ cứng 25 N/m, chiều dài tự nhiên l2=26cm. Hai vật có khối lượng cùng bằng m. Thời điểm ban đầu (t = 0), giữ lò xo k1 dãn một đoạn 3 cm, lò xo k2 nén một đoạn 6 cm rồi đồng thời thả nhẹ để hai vật dao động điều hoà. Bỏ qua mọi ma sát. Khoảng cách nhỏ nhất giữa hai vật trong quá trình dao động xấp xỉ bằng

Cho hai con lắc lò xo nằm ngang (k1, m) và (k2, m) như hình vẽ (ảnh 1)

11 cm.

10 cm.

9 cm.

13 cm.

Xem đáp án

Đáp án B

40. Trắc nghiệm
1 điểm

Đặt điện áp xoay chiều có giá trị hiệu dụng và tần số không đổi vào hai đầu đoạn mạch gồm điện trở thuần, cuộn cảm thuần và tụ điện mắc nối tiếp. Điện dung C của tụ có thể thay đổi được. Khi C = C1 thì điện áp hiệu dụng giữa hai đầu tụ điện là 403 (V) và trễ pha hơn điện áp hai đầu đoạn mạch một góc φ1. Khi C = C2 thì điện áp hiệu dụng giữa hai đầu tụ điện là 403 (V) và trễ pha hơn so với điện áp hai đầu đoạn mạch một góc φ2=φ1+π3. Khi C = C3 thì điện áp hiệu dụng ở hai đầu tụ điện đạt cực đại và công suất bằng 50% công suất cực đại của mạch. Điện áp hiệu dụng ở hai đầu đoạn mạch có giá trị

40 V.

802 V.

402 V.

80 V.

Xem đáp án

Đáp án C

Khi C = C3 thì Uc max và P3 = 0,5Pmax

Ta có: P3=12Pmax=Pmaxcos2φ3φ3=45°

Đặt điện áp xoay chiều có giá trị hiệu dụng và tần số không đổi (ảnh 1)

Gọi β là gcos hợp bởi uL và urL ta có β=45°

Sử dụng định lý hàm số sin cho hai trường hợp C = C1 và C = C2 ta được:

Usin45°=UCsin135°-α1=UCsin135°-α2

Kết hợp điều kiện α2=α1+π3

Nên α1=15°α2=75°

Từ đó: U=803346,188V