Bộ 30 đề thi thử THPT Quốc gia môn Vật lý năm 2022 có đáp án (Đề 21)
40 câu hỏi
Dao động có biên độ giảm dần theo thời gian gọi là dao động
cưỡng bức.
tắt dần. C. điều hòa. D. duy trì.
điều hòa.
duy trì.
Đáp án B
Máy biến áp hoạt động dựa trên hiện tượng
lan truyền của điện từ trường.
cộng hưởng điện.
từ trường quay tác dụng lực từ lên các vòng dây có dòng điện.
cảm ứng điện từ.
Đáp án D
Bộ phận nào sau đây là một trong ba bộ phận chính của máy quang phổ lăng kính?
Hệ tán sắc.
Phần cảm.
Mạch tách sóng.
Phần ứng.
Đáp án A
Biết tốc độ ánh sáng trong chân không là c. Theo thuyết tương đối, một vật có khối lượng nghỉ mo thì có năng lượng nghỉ là
Đáp án C
Máy biến áp hoạt động dựa trên hiện tượng cảm ứng điện từ
Chọn phát biểu đúng. Tại điểm phản xạ cố định thì sóng phản xạ
lệch pha π/4 so với sóng tới.
cùng pha với sóng tới.
vuông pha với sóng tới.
ngược pha với sóng tới.
Đáp án D
Một mạch dao đông LC lí tưởng đang có dao động điện từ tự do với tần số góc . Gọi I0 là cường độ dòng điện cực đại thì điện tích cực đại của một bản tụ điện là
Đáp án C
Hiện tượng phát sáng nào sau đây không phải là hiện tượng quang − phát quang?
Đầu cọc chỉ giới hạn đường được sơn màu đỏ hoặc vàng.
Đèn ống thông dụng (đèn huỳnh quang).
Viên dạ minh châu (ngọc phát sáng trong bóng tối).
Con đom đóm.
Đáp án D
Ánh sáng của đom đóm không phải là hiện tượng quang phát quang.
Phản ứng hạt nhân không tuân theo
định luật bảo toàn điện tích.
định luật bảo toàn số nuclon.
định luật bảo toàn năng lượng.
định luật bảo toàn số proton.
Đáp án D
Xét nguyên tử hiđro theo mẫu Bo, quỹ đạo dừng K của êlêctron có bán kính là ro = 5,3.10−11 m. Quỹ đạo L có bán kính là
47,7.10−11 m.
84,8.10−11 m.
132,5.10−11 m.
21,2.10−11 m.
Đáp án D
Máy phát điện xoay chiều ba pha là máy điện tạo ra ba suất điện động có cùng tần số, cùng biên độ và lệch pha nhau một góc bằng
Đáp án C
Một vật dao động điều hoà với phương trình x = 5cos(8πt−0,25π) (cm). Pha ban đầu của dao động là
8π.
0,25π.
(8πt – 0,25π).
− 0,25π.
Đáp án D
Chiếu điện và chụp điện trong các bệnh viện là ứng dụng của
tia α.
tia tử ngoại.
tia hồng ngoại.
tia X.
Đáp án D
Xác định công của lực điện khi di chuyên một electron từ điểm A đến điểm B trong điện trường. Biết hiệu điện thế giữa hai điểm AB là UAB = 5V.
−5 eV.
5 eV.
8.10−18 J.
−8.10−18 J.
Đáp án A
Áp dụng công thức
Một nguồn phát ra ánh sáng đơn sắc có bước sóng 0,5 µm với công suất phát sáng là 1,5.10−4 W. Số phôtôn được nguồn phát ra trong 1 s là
3,77.1014.
6.1014.
5.1014.
3.1014.
Đáp án A
Công suất của nguồn sáng được tính theo công thức: với N là số photon được nguồn phát ra trong 1s
Ta có
Một sóng điện từ có tần số 100 MHz truyền với tốc độ 3.108 m/s có bước sóng là
3 m.
30 m.
0,3 m.
300 m.
Đáp án A
Ta có
Một sợi dây đàn hồi căng ngang chiều dài 1,2 m. Khi có sóng dừng trên sợi dây này thì trên dây có 4 nút sóng (kể cả hai đầu dây). Bước sóng trên sợi dây bằng
0,4 m.
0,8 m.
0,6 m.
0,2 m.
Đáp án B
Một con lắc đơn chiều dài 80 cm, dao động điều hòa với biên độ dài 10 cm. Biên độ góc của con lắc đơn này bằng
0,08 rad.
0,125 rad.
8 rad.
1,2 rad.
Đáp án B
Đặt điện áp (V) (t tính bằng s) vào hai đầu đoạn mạch chỉ có tụ điện với điện dung F. Dung kháng của tụ điện có giá trị
200 Ω.
50 Ω.
100 Ω.
400 Ω.
Đáp án B
Khi nói về ánh sáng đơn sắc, phát biểu nào dưới đây sai?
Tần số của ánh sáng đỏ nhỏ hơn tần số của ánh sáng tím.
Ánh sáng đơn sắc không bị tán sắc khi truyền qua lăng kính.
Chiết suất của một môi trường trong suốt đối với các ánh sáng đơn sắc khác nhau là khác nhau.
Chiết suất của thủy tinh đối với ánh sáng đỏ lớn hơn chiết suất của thủy tinh đối với ánh sáng lục.
Đáp án D
Phát biểu sai cần tìm là D: Chiết suất của thủy tinh đối với ánh sáng đỏ lớn hơn chiết suất của thủy tinh đối với ánh sáng lục.
Trong một phản ứng hạt nhân, tổng khối lượng nghỉ của các hạt trước phản ứng là 37,9638 u và tổng khối lượng nghỉ các hạt sau phản ứng là 37,9656 u. lấy 1 u = 931,5 MeV/c2. Phản ứng này
tỏa năng lượng 16,8 MeV.
thu năng lượng 1,68 MeV.
thu năng lượng 16,8 MeV.
tỏa năng lượng 1,68 MeV.
Đáp án B
Cho mạch điện gồm điện trở mạch ngoài mắc vào hai đầu nguồn điện, nguồn có suất điện động 3 V và điện trở trong 1 Ω, mạch ngoài có điện trở R = 4 Ω. Hiệu điện thế giữa hai điểm M và N có độ lớn
2,4 V.
3,6 V.
0,6 V.
3 V.
Đáp án A
Hiệu điện thế mạch ngoài
Vết của các hạt β− và β+ phát ra từ nguồn N chuyển động trong từ trường có dạng như hình vẽ. So sánh động năng của hai hạt này ta thấy
động năng của hạt β+ nhỏ hơn.
động năng của hai hạt bằng nhau.
động năng của hạt β− nhỏ hơn.
chưa đủ điều kiện để so sánh.
Đáp án A
Hạt mang điện chuyển động trong từ trường chịu tác dụng của lực từ (lực Lorenxo)
Quỹ đạo của hạt là đường tròn.
Áp dụng quy tắc bàn tay trái, ta xác định được
Mà
Một con lắc lò xo treo thẳng đứng đang dao động điều hoà. Biết rằng, trong một chu kì dao động, thời gian lò xo bị dãn dài gấp 3 lần thời gian lò xo bị nén. Chọn mốc thế năng đàn hồi của lò xo tại vị trí lò xo không biến dạng. Gọi thế năng đàn hồi của lò xo khi bị dãn và bị nén mạnh nhất có độ lớn tương ứng là Wđ1 và Wđ2. Tỉ số có giá trị là
13,93.
5,83.
33,97.
3,00.
Đáp án B
Trong 1 chu kì dao động, thời gian lò xo bị dãn dài gấp 3 lần thời gian lò xo bị nén. Ta có:
Gọi là độ dãn của lò xo tại VTCB. Biểu diễn trên đường tròn lượng giác ta có:
Từ đường tròn lượng giác ta xác định được:
Thế năng đàn hồi của lò xo khi bị giãn mạnh nhất là:
(1)
Thế năng đàn hồi của lò xo khi bị nén mạnh nhất là:
(2)
Từ (1) và (2)
Cho mạch RLC nối tiếp có R biến thiên. Đặt vào hai đầu đoạn mạch điện áp xoay chiều có điện áp hiệu dụng và tần số không đổi. Khi thay đổi thì hệ số công suất và công suất là 100 W. Khi thì hệ số công suất là
Đáp án D
Trong thí nghiệm Iâng về giao thoa ánh sáng trắng, khoảng cách giữa hai khe a = 0,4mm, khoảng cách từ mặt phang chứa hai khe đến màn quan sát D = 2m. Khoảng cách từ vân sáng bậc 1 màu đỏ (có bước sóng λđ = 0,76 µm) đến vân sáng bậc 1 màu tím (có bước sóng λt = 0,4 µm) cùng một phía của vân trung tâm là
1,8 mm.
1,5 mm.
2,4 mm.
2,7 mm.
Đáp án A
Khoảng cách giữa vân sáng bậc 1 màu đỏ và vân sáng bậc 1 màu tím là
Đặt vật sáng AB vuông góc với trục chính trước một thấu kính cho ảnh ảo A1B1 cao gấp 3 lần vật. Dịch vật dọc theo trục chính 5 cm ta thu được ảnh ảo A2B2 cao gấp 2 lần vật. Tiêu cự của thấu kính là
f = − 30 cm.
f = 30 cm.
f = − 25 cm.
f = 25 cm.
Đáp án B
Năng lượng cần theiét để giải phóng một electron liên kết thành electron dẫn (năng lượng kích hoạt) của các chất PbS, Ge, Si, CdTe lần lượt là: 0,30 eV; 0,66 eV; 1,12 eV; 1,51 eV. Lấy 1eV = 1,6.10−19 J, khi chiếu bức xạ đơn sắc mà mỗi photon mang năng lượng 9,94.10−20 J vào các chất trên thì số chất mà hiện tượng quang điện trong xảy ra là
2.
3.
4.
1.
Đáp án D
Một mạch dao động LC lí tưởng đang có dao động điện từ tự do. Cường độ dòng điện trong mạch có phương trình (t tính bằng s). Tại thời điểm cường độ dòng điện trong mạch là 20 mA, điện tích trên tụ có độ lớn là
4,8.10−5 C.
2,4.10−5 C.
10−5 C.
2.10−5 C.
Đáp án B
Một nguồn âm điểm đặt tại O phát âm ra môi trường đẳng hướng, không hấp thụ và không phản xạ âm. Biết mức cường độ âm tại điểm A có giá trị 40 dB. Tăng công suất nguồn âm lên gấp đôi thì mức cường độ âm tại trung điểm của OA có giá trị là
46 dB.
49 dB.
80 dB.
43 dB.
Đáp án B
Ta có
Hệ con lắc lò xo đặt trên mặt phẳng nằm ngang không ma sát gồm lò xo nhẹ có độ cứng k = 100 N/m và vật nặng có khối lượng m = 1 kg. Người ta dùng một giá chặn tiếp xúc với vật làm cho lò xo bị nén 17/3 cm. Cho giá chặn chuyển động dọc trục lò xo theo chiều hướng về vị trí lò xo không biến dạng với gia tốc 3 m/s2. Khi giá chặn tách khỏi vật thì con lắc thực hiện dao động điều hòa. Biên độ dao động của con lắc là
17/3 cm.
5 cm.
6 cm.
14/3 cm.
Đáp án B
Một sóng cơ hình sin truyền trên trục Ox theo chiều từ O đến M rồi đến N với bước sóng λ = 4 cm, phương trình dao động của phần tử tại O là cm (t tính bằng s). Hai điểm M và N nằm trên trục Ox ở cùng một phía so với O và đã có sóng truyền qua. Biết MN = 1 cm. Tại thời điểm t1, M đang là đỉnh sóng, tại thời điểm s tốc độ của phần tử tại N là
Đáp án D
Đặt điện áp xoay chiều u = Uocos100πt (V) (Uo không đổi, t tính bằng s) vào hai đầu đoạn mạch mắc nối tiếp gồm điện trở R = 40 Ω và cuộn dây có điện trở thì điện áp hiệu dụng giữa hai đầu cuộn dây là Ud. Lần lượt thay R bằng cuộn thuần cảm L có độ tự cảm , rồi thay L bằng tụ điện có điện dung thì điện áp hiệu dụng giữa hai đầu cuộn dây trong hai trường hợp đều bằng Ud. Hệ số công suất của cuộn dây bằng
0,447.
0,707.
0,124.
0,747.
Đáp án C
Xét nguyên tử hiđro theo mẫu nguyên tử Bo. Lấy e = 1,6.10−19 C; k = 9.109 N.m2/C2; me = 9,1.10−31 kg; r0 = 5,3.10−11 m. Nếu nguyên tử hiđro đang ở trạng thái kích thích và electrôn đang chuyên động trên quỹ đạo N thì số vòng mà êlêctrôn chuyển động quanh hạt nhân trong thời gian 10−8 s ở quỹ đạo này là
1,22.10−15.
9,75.10−15.
1,02.106.
8,19.106.
Đáp án C
Để đo suất điện động và điện trở trong của một cục pin, một nhóm học sinh đã mắc sơ đồ mạch điện như hình (H1). Số chỉ của vôn kế và ampe kế ứng với mỗi lần đo được được cho trên hình vẽ (H2). Nhóm học sinh này tính được giá trị suất điện động E và điện trở trong r của pin là
E = 1,50 V; r = 0,8 Ω.
E = 1,49 V; r = 1,0 Ω.
E = 1,50 V; r = 1,0 Ω.
E = 1,49 V; r = 1,2 Ω.
Đáp án C
Chỉ số mà Vôn kế đo được
→ Tại I = 0, .
→ Tại I = 125 mA thì
Đồ thị li độ theo thời gian của chất điểm 1 (nét liền) và của chất điểm 2 (nét đứt) như hình vẽ, tốc độ cực đại của chất điểm 2 là 3π cm/s. Không kể thời điểm t = 0, thời điểm hai chất điểm có cùng li độ lần thứ 5 là
5,33 s.
5,25 s.
4,67 s.
4,5 s.
Đáp án C
Từ đồ thị, ta có A = 6cm và
Phương trình dao động của hai chất điểm
→ Hai họ nghiệm
t1 | 0 | 4 | 8 | 12 | … |
t2 | 0,67 | 2 | 3,33 | 4,67 | … |
→ Hai chất điểm cùng li độ lần thứ 5 vào thời điểm t = 4,67s.
Đặt điện áp xoay chiều có giá trị hiệu dụng U = 200V vào hai đầu đoạn mạch gồm cuộn dây mắc nối tiếp với tụ điện có điện dung thay đổi. Khi đó điện áp tức thời giữa hai đầu cuộn dây và hai bản tụ điện biến đổi theo thời gian có đồ thị như hình vẽ. Điều chỉnh điện dung của tụ điện sao cho tổng điện áp hiệu dụng của cuộn dây và tụ điện có giá trị lớn nhất, giá trị đó bằng
300 V.
400 V.
Đáp án D
Từ đồ thị ta có
Xét véctơ quay tại thời điểm 4/3 và 2
độ lệch pha giữa ud và uc
không đổi khi C thay đổi
Định lý hàm số sin:
→ C thay đổi để khi
Trong thí nghiệm Y−âng về giao thoa ánh sáng, nguồn phát ra vô số ánh sáng đơn sắc có bước sóng biến thiên liên tục từ 391 nm đến 736 nm. Trên màn quan sát, tại M có đúng 4 vân sáng của 4 bức xạ đơn sắc trùng nhau. Biết một trong 4 bức xạ này có bước sóng 564 nm. Tổng bước sóng của 4 bức xạ nói trên lớn nhất gần giá trị nào nhất sau đây?
2140 nm.
2150 nm.
2160 nm.
2170 nm.
Đáp án B
Trên mặt nước có hai nguồn kết hợp đặt tại A và B (AB = 15cm) dao động cùng pha, cùng biên độ theo phương thẳng đứng. Trên mặt nước, O là điểm dao động với biên độ cực đại và OA = 9cm, OB = 12cm. Điểm M thuộc đoạn AB, gọi d là đường thẳng đi qua O và M. Cho M di chuyển trên đoạn AB đến vị trí sao cho tổng khoảng cách từ hai nguồn đến đường thẳng d là lớn nhất thì phần tử nước tại M dao động với biên độ cực đại. Biết tốc độ truyền sóng 12 cm/s. Tần số dao động nhỏ nhất của nguồn là
24 Hz.
20 Hz.
16 Hz.
12 Hz.
Đáp án B
O là cực đại:
M là cực đại:
Một con lắc lò xo nằm ngang trên mặt phẳng bằng nhựa trơn nhẵn. Lò xo nhẹ, không dẫn điện có độ cứng k = 40 N/m. Vật nhỏ tích điện q = 8.10−5 C, có khối lượng m = 160 g. Lấy g = 10 m/s2 và π2 = 10. Hệ đang đứng yên thì người ta thiết lập một điện trường đều có đường sức cùng phương với trục lò xo và hướng theo chiều giãn của lò xo. Độ lớn cường độ điện trường phụ thuộc thời gian được mô tả bằng đồ thị hình vẽ bên dưới. Sau 5 s kể từ lúc bắt đầu chuyển động, vật đi được quãng đường S bằng
120 cm.
200 cm.
100 cm.
60 cm.
Đáp án A
Chu kì dao động
Ở vị trí cân bằng, lực đàn hồi bằng với lực điện
Biên độ dao động ban đầu của con lắc:
Ban đầu vật ở biên âm, sau 1s đi được quãng đường và đến biên dương.
Nếu điện trường tăng lên thành 2E thì ở VTCB mới lò xo dãn 8cm, trùng với vị trí của vật nên vật đứng yên trong 1s
Đến giây tiếp theo vật lại dao động với biên độ 4cm và quãng đường đi được trong 1s tiếp theo là 40cm
Vậy tổng quãng đường vật đi được sau 5s là:
S = 40.3 = 120cm
Cho mạch điện xoay chiều không phân nhánh AB gồm hai đoạn AM và MB. Đoạn mạch AM gồm cuộn dây điện trở thuần Ω và độ tự cảm H. Đoạn MB là một tụ điện có điện dung thay đổi được, C có giá trị hữu hạn khác không. Đặt vào hai đầu mạch điện áp xoay chiều (V). Điều chỉnh C để tổng các điện áp hiệu dụng hai đầu đoạn mạch AM và điện áp hiệu dụng hai đầu MB đạt giá trị cực đại. Khi đó biểu thức điện áp hai đầu đoạn mạch MB là
Đáp án B
Ta có
Để tổng cực đại thì các véctơ tạo thành một tam giác đều





![[Năm 2022] Đề thi thử môn Vật lí THPT Quốc gia có lời giải - Đề số 21](/_next/image?url=https%3A%2F%2Fvideo.vietjack.com%2Fupload%2Fimages%2Fvj-image%2Fimage-3izficdefgfoel0s9j8s-1786772791.jpg&w=3840&q=75)
![[Năm 2022] Đề thi thử môn Vật lí THPT Quốc gia có lời giải - Đề số 20](/_next/image?url=https%3A%2F%2Fvideo.vietjack.com%2Fupload%2Fimages%2Fvj-image%2Fimage-emy0gtcksawvorajezvv-1786772460.jpg&w=3840&q=75)
![[Năm 2022] Đề thi thử môn Vật lí THPT Quốc gia có lời giải - Đề số 19](/_next/image?url=https%3A%2F%2Fvideo.vietjack.com%2Fupload%2Fimages%2F2048%2Fbanner%2Fquiz%2Fq44390-1773118616.jpg&w=3840&q=75)
![[Năm 2022] Đề thi thử môn Vật lí THPT Quốc gia có lời giải - Đề số 18](/_next/image?url=https%3A%2F%2Fvideo.vietjack.com%2Fupload%2Fimages%2F2048%2Fbanner%2Fquiz%2Fq43729-1773116760.jpg&w=3840&q=75)