Bộ 30 đề thi thử THPT Quốc gia môn Vật lý năm 2022 có đáp án (Đề 20)
Đề thi

Bộ 30 đề thi thử THPT Quốc gia môn Vật lý năm 2022 có đáp án (Đề 20)

A
Admin
Vật lýTốt nghiệp THPT69 lượt thi
40 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

Một chất điểm dao động với phương trình x=4cos4πt (cm). Biên độ dao động của chất điểm là

4π cm.

2 cm.

8 cm.

4 cm.

Xem đáp án

Đáp án D

Biên độ của dao động là A = 4 cm.

2. Trắc nghiệm
1 điểm

Máy biến thế có tác dụng thay đổi

công suất truyền tải điện xoay chiều.

điện áp của nguồn điện xoay chiều.

chu kì của nguồn điện xoay chiều.

tần số của nguồn điện xoay chiều.

Xem đáp án

Đáp án B

Máy biến thế có tác dụng thay đổi công suất truyền tải điện xoay chiều.

3. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong máy quang phổ lăng kính, bộ phận có nhiệm vụ phân tách chùm sáng đi vào thành những chùm sáng đơn sắc là

lăng kính.

ống chuẩn trực.

phim ảnh.

buồng tối.

Xem đáp án

Đáp án A

Trong máy quang phổ lăng kính, bộ phận có nhiệm vụ phân tách chùm sáng đi vào thành những chùm sáng đơn sắc là lăng kính.

4. Trắc nghiệm
1 điểm

Một âm cơ học có tần số 12 Hz, đây là

âm nghe được.

siêu âm.

tạp âm.

hạ âm.

Xem đáp án

Đáp án D

Âm cơ học có tần số 12Hz → Đây là hạ âm.

5. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong các tia phóng xạ sau, tia nào là dòng các hạt không mang điện?

Tia α.

Tia β+.

Tia β.

Tia γ.

Xem đáp án

Đáp án D

Tia γ là dòng các hạt không mang điện.

6. Trắc nghiệm
1 điểm

Tác dụng nổi bật nhất của tia hồng ngoại là

làm ion hóa không khí.

làm phát quang một số chất.

tác dụng nhiệt.

tác dụng sinh học.

Xem đáp án

Đáp án C

Tác dụng nổi bật của tia hồng ngoại là tác dụng nhiệt

7. Trắc nghiệm
1 điểm

Một vật dao động điều hòa chuyển động từ biên về vị trí cân bằng. Nhận định nào là đúng?

Vật chuyển động nhanh dần đều.

Vận tốc và lực kéo về cùng dấu.

Tốc độ của vật giảm dần.

Gia tốc có độ lớn tăng dần.

Xem đáp án

Đáp án B

HD: Vật đi từ biên về vtcb có tốc độ tăng nên chuyển động nhanh dần, a và v cùng dấu.
Mà lực kéo về cùng chiều với gia tốc nên v và F kéo về cùng dấu. Chọn B.

8. Trắc nghiệm
1 điểm

Dòng điện xoay chiều với biểu thức cường độ i=2cos100πt+π6A có cường độ cực đại là

2A.

2 A.

22A.

4 A.

Xem đáp án

Đáp án B

Biểu thức của cường độ dòng điện là: i=2cos100πt+π6A

Cường độ dòng điện cực đại là: I0 = 2A.

9. Trắc nghiệm
1 điểm

Điện trở của một quang điện trở có đặc điểm nào dưới đây?

Có giá trị rất lớn.

Có giá trị không đổi.

Có giá trị rất nhỏ.

Có giá trị thay đổi được.

Xem đáp án

Đáp án D

Điện trở có quang điện trở có giá trị thay đổi được khi ta chiếu vào nó một ánh sáng kích thích thích hợp

10. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho phản ứng hạt nhân 1327Al+α1530P+X. Hạt nhân X là

prôtôn.

đơ−te−ri.

nơtron.

tri−ti.

Xem đáp án

Đáp án C

Sử dụng định luật bảo toàn số khối và bảo toàn điện tích trong phản ứng hạt nhân, ta có: 1327Al+α1530P+X

Vậy X là hạt notron

11. Trắc nghiệm
1 điểm

Chiếu ánh sáng có bước sóng 633 nm vào một chất huỳnh quang thì ánh sáng huỳnh quang do chất đó phát ra không thể có bước sóng nào sau đây?

590 nm.

650 nm.

720 nm.

680 nm.

Xem đáp án

Đáp án A

Chiếu ánh sáng có bước sóng 633 nm vào một chất huỳnh quang thì ánh sáng huỳnh quang do chất đó phát ra không thể có bước sóng 590 nm.

12. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong thông tin liên lạc bằng sóng vô tuyến, mạch tách sóng dùng để

tách sóng điện từ tần số cao ra khỏi loa.

tách sóng điện từ tần số cao để đưa vào mạch khuếch đại.

tách sóng điện từ tần số âm ra khỏi sóng điện từ tần số cao.

tách sóng điện từ tần số âm ra khỏi loa.

Xem đáp án

Đáp án C

Trong thông tin liên lạc bằng sóng vô tuyến, mạch tách sóng dùng để tách sóng điện từ tần số âm ra khỏi sóng điện từ tần số cao.

13. Trắc nghiệm
1 điểm

Mắc một điện trở 10 Ω vào hai cực của một nguồn điện có điện trở trong 2 Ω thì cường độ dòng điện chạy trong mạch là 2 A. Bỏ qua điện trở dây nối. Suất điện động của nguồn là

20 V.

24 V.

22 V.

40 V.

Xem đáp án

Đáp án B

Suất điện động của nguồn là : E=R+r.I=10+2.2=24V

14. Trắc nghiệm
1 điểm

Đài phát thanh VOV Hà Nội được phát trên tần số 91 MHz. Sóng điện từ này thuộc loại

sóng trung.

sóng ngắn.

sóng cực ngắn.

sóng dài.

Xem đáp án

Đáp án C

Sóng điện từ mà đài phát thanh  phát ra thuộc loại sóng cực ngắn

15. Trắc nghiệm
1 điểm

Một sóng truyền trên mặt nước có bước sóng λ. M và N là hai đỉnh sóng nơi sóng truyền qua. Giữa M, N có 1 đỉnh sóng khác. Khoảng cách từ vị trí cân bằng của M đến vị trí cân bằng của N bằng

2λ.

3λ.

λ.

λ/2.

Xem đáp án

Đáp án A

HD: Hai đỉnh sóng liên tiếp cách nhau λ; do M đến N có 3 đỉnh sóng (M, N là 2 đỉnh) → MN = 2λ.

16. Trắc nghiệm
1 điểm

Một vật dao động điều hòa theo phương trình x=Acosωt+π4 (A > 0, φ > 0). Lực kéo về có pha ban đầu bằng

π4.

3π4.

-π4.

-3π4.

Xem đáp án

Đáp án D

Lực kéo về: Fkv=kx lực kéo về ngược pha với li độ của vật.

Pha ban đầu của li độ x là π4 Lực kéo về có pha ban đầu bằng 3π4

17. Trắc nghiệm
1 điểm

Rôto của máy phát điện xoay chiều một pha quay với tốc độ 750 vòng/phút, cho dòng điện xoay chiều có tần số 50 Hz. Số cặp cực của rôto là

2.

16.

8.

4.

Xem đáp án

Đáp án D

p=60.fn=60.50750=4

18. Trắc nghiệm
1 điểm

Vật sáng AB đặt vuông góc trên trục chính của thấu kính phân kì có tiêu cự f = −25 cm, cách thấu kính 25 cm. Ảnh A’B’ qua AB qua thấu kính là

ảnh ảo, cách thấu kính 25 cm.

ảnh thật, cách thấu kính 25 cm.

ảnh thật, cách thấu kính 12,5 cm.

ảnh ảo, cách thấu kính 12,5 cm.

Xem đáp án

Đáp án D

Ta có: 

f=25cmd=25cm1f=1d+1d'125=125+1d'd'=12,5cm

Ảnh A’B’ qua AB qua thấu kính là ảnh ảo, cách thấu kính 12,5 cm.

19. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho một đoạn mạch RLC nối tiếp có L=1 π H,C=10316 π FR=603 Ω , cuộn dây thuần cảm. Đặt vào hai đầu đoạn mạch một hiệu điện thế xoay chiều có biểu thức u=240cos(100 πt) (V). Góc lệch pha giữa hiệu điện thế u và cường độ dòng điện i chạy qua mạch bằng

π 6

π 3

- π 3

π 6

Xem đáp án

Đáp án A

Ta có: ZL=ωL=100Ω; ZC=1ωC=160Ω

Suy ra: tanφ=ZLZCR=60603=13φ=π6rad

20. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong thí nghiệm Y−âng về giao thoa ánh sáng, nguồn sáng phát ra ánh sáng đơn sắc. Khoảng cách giữa hai khe là 1,2 mm, khoảng cách từ mặt phẳng chứa hai khe đến màn quan sát là 2,5 m. Trên màn, khoảng vân đo được là 1,5 mm. Bước sóng của ánh sáng trong thí nghiệm bằng

600 nm.

500 nm.

480 nm.

720 nm.

Xem đáp án

Đáp án D

Ta có: i=λDaλ=iaD=0,72μm=720nm

21. Trắc nghiệm
1 điểm

Hạt nhân 2760Co có mCo = 59,940 u; mn = 1,008665 u; mp = 1,007276u; 1u = 931,5 MeV/c2. Năng lượng liên kết của hạt nhân cô ban là

∆E = 3,766.10−11 J.

∆E = 8,08.10−11 J.

∆E = 5,766.10−11 J.

∆E = 7,766.10−11 J.

Xem đáp án

Đáp án B

22. Trắc nghiệm
1 điểm

Trên mặt nước nằm ngang có hai nguồn sóng S1, S2 dao động theo phương thẳng đứng với phương trình u1 = u2 =5cos (20 πt + π) (cm) và tạo ra hiện tượng giao thoa sóng. Vận tốc truyền sóng trên mặt nước là 20 cm/s. Một điểm M trên mặt nước cách S1 đoạn 15 cm và cách S2 đoạn 20 cm. Điểm M thuộc đường

cực tiểu thứ 4.

cực đại bậc 3.

cực tiểu thứ 3.

cực đại bậc 4.

Xem đáp án

Đáp án C 

23. Trắc nghiệm
1 điểm

Mạch chọn sóng của một máy thu thanh là một mạch dao động với L=14πmH và C=110πμF. Mạch có thể thu được sóng điện từ có tần số

100 kHz.

200π kHz.

200π Hz.

100 Hz.

Xem đáp án

Đáp án A 

Mạch thu được sóng điện từ có tần số: f=12πLC=12π14π.103.110π.106=100kHz

24. Trắc nghiệm
1 điểm

Một vật dao động điều hòa có chu kỳ T. Thời gian ngắn nhất vật chuyển động từ vị trí cân bằng đến vị trí có tốc độ bằng một nửa tốc độ cực đại là

T6.

T12.

T8.

T4.

Xem đáp án

Đáp án A

+ Tốc độ bằng một nửa tốc độ cực đại có li độ tương ứng x=32A

→ Thời gian ngắn nhất vật đi từ x = 0 đến x=32A là Δt=T6

25. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho đoạn mạch gồm điện trở thuần R = 40 Ω, tụ điện có C=1036πF và cuộn dây thuần cảm có L=1πH mắc nối tiếp. Điện áp hai đầu mạch u=120cos100πt+π3 (V). Biểu thức cường độ dòng điện trong mạch

i=1,52cos100πt+π12A

i=3cos100πt+π12A

i=32cos100πt+π4A

i=1,52cos100πt+π4A

Xem đáp án

Đáp án A

ZC=60Ω, ZL=100ΩZ=402+100602=402ΩI0=U0Z=120402=1,52 Atanφ=ZLZCR=1006040=1φ=π4=φuφiφi=π3π4=π12i=1,52cos100πt+π12A

26. Trắc nghiệm
1 điểm

Năng lượng các trạng thái dừng của nguyên tử hiđro được tính bởi En=13,6n2eV, (với n = 1, 2, …). Khi electron trong nguyên tử hiđro chuyển từ quỹ đạo dừng có bán kính rn = 1,908 nm sang quỹ đạo dừng có bán kính rm = 0,212 nm thì nguyên tử phát ra bức xạ có tần số

7,299.1014 Hz.

2,566.1014 Hz.

1,094.1015 Hz.

1,319.1016 Hz.

Xem đáp án

Đáp án A

Bán kính của e trên các quỹ đạo dừng: rn=n2r0n=6m=2

Tần số mà nguyên tử phát ra: 

EnEm=hff=EnEmh=13,66213,6226,625.1034.1,6.1019=7,299.1014Hz

27. Trắc nghiệm
1 điểm

Đặt hai điện tích điểm q1 = ‒q2 lần lượt tại A và B thì cường độ điện trường tổng hợp gây ra tại điểm M nằm trên trung trực của AB có phương

vuông góc với AB.

song song với AM.

song song với AB.

vuông góc với BM.

Xem đáp án

Đáp án C

+ Cường độ điện trường có phương là đường thẳng nối điện tích và điểm đang xét.

- Hướng ra xa điện tích dương.

- Hướng lại gần điện tích âm.

→ Cường độ điện trường tổng hợp tại M có phương song song với AB.

Đặt hai điện tích điểm q1 = ‒q2 lần lượt tại A và B thì  (ảnh 1)

28. Trắc nghiệm
1 điểm

Tổng hợp hạt nhân heli 24He từ phản ứng hạt nhân 11H+37Li24He+x. Mỗi phản ứng trên tỏa năng lượng 17,3 MeV. Số A− vô−ga−đrô NA = 6,02.1023 mol−1. Năng lượng tỏa ra khi tổng hợp được 0,5 mol heli là

1,3.1024 MeV.

5,2.1024 MeV.

2,6.1024 MeV.

2,4.1024 MeV.

Xem đáp án

Đáp án C

Số hạt nhân He trong 0,5 mol là: N=0,6.5,023.1023=3,0115.1023

Cứ mỗi phản ứng thì tạo thành 2 hạt nhân Heli, vậy năng lượng tỏa ra sẽ là: ΔE=N2E=3,0115.10232.17,3=2,6.1024MeV

29. Trắc nghiệm
1 điểm

Thực hiện thí nghiệm giao thoa ánh sáng Y−âng, khoảng cách giữa hai khe hẹp là 0,5 mm; khoảng cách từ mặt phẳng chứa hai khe hẹp đến màn quan sát là 1,0 m. Nguồn sáng phát ra đồng thời ba bức xạ đơn sắc có bước sóng lần lượt là 0,420 μm; 0,490 μm; 0,735 μm. Biết rằng các vân đơn sắc trên màn ảnh nếu trùng với nhau sẽ tạo ra một vân màu mới. Hỏi trên màn ảnh ta thấy có mấy loại màu vân khác nhau?

3.

4.

6.

5.

Xem đáp án

Đáp án D

Ta có:

k1k2=i2i1=λ2λ1=76; k1k3=i3i1=λ3λ1=74; k2k3=i3i2=λ3λ2=32=64

→ Vị trí vân sáng trùng gần nhất là: x=7i1=6i2=4i3

Ta thấy có 5 loại màu vân của: bức xạ 1, bức xạ 2, bức xạ 3, vân trùng của bức xạ 2 và 3, vân trùng của 3 bức xạ.

30. Trắc nghiệm
1 điểm

Sóng cơ lan truyền trên sợi dây, qua hai điểm M và N cách nhau 100 cm. Dao động tại M sớm pha hơn dao động tại N là π3+kπk=0,1,2.... Giữa M và N chỉ có 4 điểm mà dao động tại đó lệch pha π2 so với dao động tại M. Biết tần số sóng bằng 20 Hz. Tốc độ truyền sóng trên dây gần nhất với giá trị

1090 cm/s.

800 cm/s.

900 cm/s.

925 cm/s.

Xem đáp án

Đáp án D

+ Độ lệch giữa M và M

ΔφMN=2πdλ=2πdfv=π3+kπv=4000k+13cm/s

Với khoảng giá trị vận tốc của đáp án, lập bảng ta dễ dàng tìm được v=923,07 cm/s

31. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hai phương trình dao động x1=Acos( ωt + φ1) (cm) và x2=Acos( ωt + φ2) (cm). Nếu một chất điểm thực hiện đồng thời hai dao động điều hòa cùng phương có phương trình như trên thì biên độ tổng hợp của nó là Ath. Nếu hai chất điểm thực hiện các dao động trên hai trục song song sát nhau và song song với trục Ox với các phương trình lần lượt như trên thì khoảng cách cực đại giữa chúng là Dm. Biết Dm =3Ath và φ1>φ2, độ lệch pha giữa x1 và x2

π3

2π3

π6

5π6

Xem đáp án

Đáp án B

Ta có:

Dm=Ath3A12+A222A1A2cosφ2φ1=3A12+A222A1A2cosφ2φ12A12+2A22=8A1A2cosφ2φ14A2=8A2cosφ2φ1cosφ2φ1=12φ2φ1=2π3

32. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho bán kính Bo r0=5,3.1011 m, hằng số Cu – lông k=9.109 Nm2/C2, điện tích nguyên tố e=1,6.1019 C và khối lượng electron m=9,1.1031 kg. Trong nguyên tử hiđro, nếu coi electron chuyển động trong đều quanh hạt nhân thì ở quỹ đạo L, tốc độ góc của electron là

1,5.1016 rad/s.

4,6.1016 rad/s.

0,5.1016 rad/s.

2,4.1016 rad/s.

Xem đáp án

Đáp án C

+ Trong chuyển động của electron quanh hạt nhân, lực tĩnh điện đóng vai trò là lực hướng tâm 

Fht=mω2rkq2rn2=mω2rnω=qkmrn3=1,6.10199.1099,1.1031.235,3.10110,5.1016rad/s

33. Trắc nghiệm
1 điểm

Một êlectron (điện tích −1,6.10−19 C) bay vào một từ trường đều có cảm ứng từ B = 0,5 T, vectơ vận tốc có độ lớn v = 2.105 m/s và có hướng vuông góc với các đường sức. Lực lo−ren−xơ tác dụng lên êlectron có độ lớn bằng

1,6.10−14 N.

3,2.10−14 N.

0,8.10−14 N.

4,8.10−14 N.

Xem đáp án

Đáp án A

34. Trắc nghiệm
1 điểm

Đặt điện áp xoay chiều u=U2cos(100πt)V vào hai đầu đoạn mạch mắc nối tiếp gồm điện trở thuần R, tụ điện có điện dung C và cuộn cảm thuần có độ tự cảm L thay đổi được. Điều chỉnh L để điện áp hiệu dụng ở hai đầu cuộn cảm đạt giá trị cực đại thì thấy giá trị cực đại đó bằng 125 V và điện áp hiệu dụng ở hai đầu tụ điện bằng 80 V. Giá trị của U là

100 V.

75 V.

60 V.

80 V.

Xem đáp án

Đáp án B

Ta có

UL=UR2+UC2UCUR=60VU2=UR2+ULUC2U=75V

35. Trắc nghiệm
1 điểm

Một con lắc lò xo đang dao động điều hòa với tần số 2,5 Hz trên mặt phẳng nằm ngang. Khi vật nhỏ của con lắc cách vị trí cân bằng một khoảng d thì người ta giữ chặt một điểm trên lò xo, vật tiếp tục dao động điều hòa với tần số 5 Hz quanh vị trí cân bằng mới cách vị trí cân bằng ban đầu 1,5 cm. Giá trị của d là

0,5 cm.

1,875 cm.

2 cm.

1,5 cm.

Xem đáp án

Đáp án C

+ Con lắc sau khi giữa cố định dao động với tần số gấp đôi tần số cũ → độ cứng của lò xo gấp 4 lần → giữ tại vị trí cách đầu cố định của lò xo một đoạn 0,75 chiều dài.

+ Từ hình vẽ ta có: 0,75l0+dl0+14d=1,5d=2 cm

Một con lắc lò xo đang dao động điều hòa với tần số 2,5 Hz trên (ảnh 1)

36. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho mạch điện như hình vẽ: cuộn dây thuần cảm có độ tự cảm L thay đổi được. Đặt vào hai đầu A, B một điện áp xoay chiều có giá trị hiệu dụng không đổi và tần số f = 50 Hz. Thay đổi L thì điện áp hiệu dụng hai đầu MB thay đổi như đồ thị. Nối tắt L thì công suất tiêu thụ của mạch là

Cho mạch điện như hình vẽ: cuộn dây thuần cảm có độ tự cảm L (ảnh 1)

300 W.

200 W.

100 W.

400 W.

Xem đáp án

Đáp án D

37. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong thí nghiệm Y−âng về giao thoa ánh sáng, nguồn sáng phát ra vô số ánh sáng đơn sắc có bước sóng biến thiên liên tục từ 405 nm đến 690 nm. Trên màn quan sát, tại M có đúng 4 vân sáng của 4 bức xạ đơn sắc trùng nhau. Biết một trong 4 bức xạ này có bước sóng 525 nm. Gọi bước sóng ngắn nhất nhất của 4 bức xạ nói trên có giá trị λm. Giá trị nhỏ nhất của λm có thể nhận gần giá trị nào nhất sau đây?

407 nm

400 nm

415 nm

421 nm

Xem đáp án

Đáp án A

38. Trắc nghiệm
1 điểm

Tại mặt chất lỏng, hai nguồn S1, S2 cách nhau 13 cm dao động theo phương thẳng đứng với phương trình u1 = u2 = Acos(40πt) (cm) (t tính bằng s). Tốc độ truyền sóng trên mặt chất lỏng là 80 cm/s. Ở mặt chất lỏng, gọi ∆ là đường trung trực của S1S2. M là một điểm không nằm trên S1S2 và không thuộc ∆, sao cho phần tử chất lỏng tại M dao động với biên độ cực đại và cùng pha với hai nguồn. Khoảng cách ngắn nhất từ M đến ∆ là

2,00 cm.

2,46 cm.

3,07 cm.

4,92 cm.

Xem đáp án

Đáp án C

+ Áp dụng kết quả bài toán dao động cùng pha và cực đại

d2d2=kλd1+d2=nλ với n, k cùng chẵn hoặc cùng lẻ

+ Để M gần D nhất thì k = 1, n khi đó có thể nhận các giá trị 1, 2, 3,… thỏa mãn bất đẳng thức tam giác d1+d2>13n>13λ=3,25nmin=5

+ Ta có: d2d1=4d1+d2=20d2=12 cmd1=8 cm

Tại mặt chất lỏng, hai nguồn S1, S2 cách nhau 13 cm dao động (ảnh 1)

Từ hình vẽ: 82=x2+h2122=13x2+h2x=3,42 cm

Vậy khoảng cách giữa M và D khi đó là 1323,423,07 cm

Ghi chú:

Bài toán xác định điều kiện để một điểm dao động cực đại và cùng pha với nguồn

Giả sử phương trình sóng tại hai nguồn là u1=u2=acosωt

Gọi M là một điểm trên mặt chất lỏng, M cách hai nguồn những khoảng lần lượt là, khi đó dao động do hai nguồn truyền đến M có phương trình

u1M=acosωt2πd1λu2M=acosωt2πd2λuM=u1M+u2M=2acosπd1d2λcosωt+πd1+d2λ

+ Điều kiện để M dao động với biên độ cực đại

aM=2acosπd1d2π=2ad1d2=kλ

Ta để ý rằng:

− Khi k là một số lẻ thì uM=2acosωt+πd1+d2λ=2acosωt+πd1+d2λπ, khi đó để M cùng pha với nguồn thì πd1+d2λπ=2nπd1+d2=2n+1λ, hay nói cách khác tổng khoảng cách từ M đến hai nguồn là một số lẻ lần bước sóng.

 − Khi k là một số chẵn thì uM=2acosωt+πd1+d2λ, khi đó để M cùng pha với nguồn thì πd1+d2λ=2nπd1+d2=2nλ, hay nói cách khác tổng khoảng cách từ M đến hai nguồn là một số chẵn lần bước sóng.

Tổng quát hóa, điều kiện để M dao động với biên độ cực đại và cùng pha với nguồn là

+ Cực đại: d2d1=kλ

+ Cùng pha: d1+d2=nλ

Với k và n hoặc cùng chẵn hoặc cùng lẻ.

39. Trắc nghiệm
1 điểm

Một lò xo nhẹ, có độ cứng k = 100 N/m được treo vào một điểm cố định, đầu dưới treo vật nhỏ khối lượng m = 400 g. Giữ vật ở vị trí lò xo không biến dạng rồi buông nhẹ để vật dao động điều hòa tự do dọc theo trục lò xo. Chọn trục tọa độ thẳng đứng chiều dương hướng xuống, gốc thời gian là lúc buông vật. Tại thời điểm t = 0,2 s, một lực thẳng đứng, có cường độ biến thiên theo thời gian biểu diễn như đồ thị trên hình bên, tác dụng vào vật. Biết điểm treo chỉ chịu được lực kéo tối đa có độ lớn 20 N. Tại thời điểm lò xo bắt đầu rời khỏi điểm treo, tốc độ của vật là

Một lò xo nhẹ, có độ cứng k = 100 N/m được treo vào một điểm (ảnh 1)

20π3 cm/s.

9 cm/s.

20π cm/s.

40π cm/s.

Xem đáp án

Đáp án A

Một lò xo nhẹ, có độ cứng k = 100 N/m được treo vào một điểm (ảnh 2)

+ Chu kì của dao động T=2πmk=2π400.103100=0,4s

+ Độ biến dạng của lò xo tại vị trí cân bằng Δl0=mgk=400.103.10100=4cm

+ Khi lực F tăng lên một lượng DF thì vị trí cân bằng của lò xo dịch chuyển thêm một đoạn Δl=4cm

Tại thời điểm t = 0,2s con lắc đang ở vị trí biên của dao động thứ nhất.

+ Dưới tác dụng của lực F vị trí cân bằng dịch chuyển đến đúng vị trí biên nên con lắc đứng yên tại vị trí này

+ Lập luận tương tự khi ngoại lực F có độ lớn 12N con lắc se dao động với biên độ 8 cm

Từ hình vẽ ta tìm được v=32vmax=328.5π=20π3 cm/s

40. Trắc nghiệm
1 điểm

Điện năng được truyền từ nơi phát đến một khu dân cư bằng đường dây tải một pha với hiệu suất truyền tải không nhỏ hơn 70%. Những ngày bình thường thì hiệu suất truyền tải là 90%. Coi hao phí chỉ do toả nhiệt trên đường dây, hệ số công suất bằng 1, điện áp nơi phát không đổi. Nếu công suất tiêu thụ tăng thêm 44% so với ngày thường hiệu suất truyền tải 

giảm đi 5,3%.

tăng thêm 5,3%.

giảm đi 8%.

tăng thêm 8%.

Xem đáp án

Đáp án A