
40 câu hỏi
chất lỏng bị nung nóng.
chất rắn bị nung nóng.
chất khí ở áp suất thấp bị nung nóng.
chất khí ở áp suất cao bị nung nóng.
Đáp án C
Chất khí ở áp suất thấp phát ra quang phổ vạch khi bị nung nóng.
Máy hạ áp có số vòng dây cuộn sơ cấp lớn hơn cuộn thứ cấp.
Ba suất điện động trong ba pha của máy phát điện xoay chiều ba pha có cùng tần số.
Các cuộn dây của stato trong động cơ không đồng bộ ba pha có vai trò là phần ứng.
Máy phát điện xoay chiều loại khung dây quay phải dùng cổ góp điện để đưa điện ra.
Đáp án C
. B. .
π rad.
0 rad.
Đáp án C
Ta có:
Đáp án B
là hạt nhân nặng có khả năng phân hạch.
Đáp án D
Bước sóng của đoạn mạch LC:
Sóng cơ học có thể lan truyền được trong môi trường chất khí.
Sóng cơ học có thể lan truyền được trong môi trường chất lỏng.
Sóng cơ học có thể lan truyền được trong môi trường chất rắn.
Sóng cơ học có thể lan truyền được trong môi trường chân không.
Đáp án D
Sóng cơ học không lan truyền được trong môi trường chân không
vàng.
lục.
đỏ.
chàm.
Đáp án D
Ánh sáng phát xạ phải có bước sóng ngắn hơn bước sóng của ánh sáng kích thích → ánh sáng phát ra không thể là ánh sáng chàm.
khúc xạ ánh sáng.
nhiễu xạ ánh sáng.
giao thoa ánh sáng.
tán sắc ánh sáng.
Đáp án D
Chiếu một chùm tia sáng hẹp qua một lăng kính. Chùm tia sáng đó sẽ tách thành chùm tia sáng có màu khác nhau. Hiện tượng này gọi là tán sắc ánh sáng.
2π Hz.
4 Hz.
4π Hz.
2 Hz.
Đáp án D
HD: Biên độ dao động cưỡng bức của vật cực đại khi tần số ngoại lực bằng tần số riêng:
Âm có tần số lớn thì tai ta có cảm giác âm đó to.
Âm có cường độ nhỏ thì tai ta có cảm giác âm đó nhỏ.
Âm to hay nhỏ phụ thuộc vào mức cường độ âm và tần số âm.
Âm có cường độ lớn thì tai ta có cảm giác âm đó to.
Đáp án C
Âm to hay nhỏ phục thuộc vào mức cường độ âm và tần số âm
Cường độ chùm sáng tỉ lệ thuận với số proton trong chùm.
Chùm ánh sáng là một dòng hạt, mỗi hạt là một photon mang năng lượng.
Các photon có năng lượng bằng nhau vì chúng lan truyền với vận tốc bằng nhau.
Khi ánh sáng truyền đi các photon ánh sáng không đổi, không phụ thuộc khoảng cách đến nguồn sáng.
Đáp án C
Công thức tính năng lượng photon
Vì các ánh sáng khác nhau có tần số khác nhau nên năng lượng của các pho ton trong các chùm sáng có màu khác nhau là khác nhau.
Z.
A.
A + Z.
A − Z.
Đáp án A
X có Z proton và A nucleon
17 V.
12 V.
8,5 V.
24 V.
Đáp án B
Ta có:
Đáp án C
Cường độ dòng điện i luôn sớm pha hơn q góc
Điện tích cực đại:
Biểu thức điện tích trên tụ là:
q = 40 μC.
q = −40 μC.
q = −36 μC.
q = 36 μC.
Đáp án B
Ta có: và điện trường hướng về phía q nên q < 0
12,6 MeV.
17,42 MeV.
17,25 MeV.
7,26 MeV.
Đáp án B
Năng lượng phản ứng tỏa ra là:
3.1017 hạt.
6.1018 hạt.
6.1015 hạt.
3.1020 hạt.
Đáp án C
Công suất của nguồn:
1,1 mm.
1,2 mm.
1,0 mm.
1,3 mm.
Đáp án A
Đáp án A
Mạch chỉ chứa tụ nên i nhanh hơn u góc π/2
tăng 4 lần.
giảm 4 lần.
giảm 2 lần.
tăng 2 lần.
Đáp án D
Ta có:
5 cm.
2 cm.
4 cm.
2,5 cm.
Đáp án A
Độ giãn của lò xo tại vị trí cân bằng
.
.
Đáp án C
Cảm kháng của mạch:
Dung kháng của mạch:
Ta có:
4 thành phần đơn sắc, trong đó so với tia tới, tia tím lệch nhiều nhất.
tia màu đỏ, vàng và lục, trong đó so với tia tới, tia lục lệch nhiều nhất.
tia màu đỏ và vàng, trong đó so với tia tới, tia vàng lệch nhiều hơn tia đỏ.
tia màu tím và lục, trong đó so với tỉa tới, tia tím lệch nhiều hơn tỉa lục.
Đáp án C
Xét ánh sáng màu vàng:
Xét ánh sáng màu lục:
Ta thấy: , tia lục bị phản xạ toàn phần.
Chiết suất của chất lỏng đối với các ánh sáng tím lớn hơn ánh sáng lục nên góc giới hạn đối với các ánh sáng này nhỏ hơn. Do vậy tia tím cũng bị phản xạ toàn phần.
, tia vàng bị khúc xạ, chiết suất của chất lỏng đối với ánh sáng đỏ nhỏ hơn ánh sáng vàng nên tia ló màu đỏ ít bị lệch hơn so với tia màu vàng.
Vậy, chùm khúc xạ ló ra ngoài không khí gồm: tia màu đỏ và vàng, trong đó so vơi tia tới, tia vàng lệch nhiều hơn tia đỏ.
5 Ω.
10 Ω.
6 Ω.
12 Ω.
Đáp án A
+ Điện trở và dòng điện định mức của các đèn ;
+ Để đèn D2 sáng bình thường thì
+ Để đèn sáng bình thường thì cường độ dòng điện chạy trong mạch chính là
→ Áp dụng định luật Ôm cho toàn mạch, ta có
16.
2.
8.
4.
Đáp án D
Tại thời điểm
Số hạt nhân A là:
Số hạt nhân B là:
Thep đề bài:
160 J.
16 mJ.
8 mJ.
80 J.
Đáp án C
Tổng hợp hai dao động:
Động năng cực đại của vật trong quá trình dao động
0,1952 MeV.
0,3178 MeV.
0,2132 MeV.
0,3531 MeV.
Đáp án B
+ Năng lượng tỏa ra của phản ứng là
Áp dụng định luật bảo toàn động lượng ta có:
3,40 m.
2,27 m.
2,83 m.
2,58 m.
Đáp án B
HD: Để người ở ngoài bể không quan sát thấy viên kim cương thì tia sáng từ viên kim cương đến rìa của bệ bị phản xạ toàn phần, không cho tia khúc xạ ra ngoài không khí.
→ Góc tới giới hạn ứng với cặp môi trường nước và không khí:
Từ hình vẽ, ta có
6 vân sáng và 5 vân tối.
5 vân sáng và 6 vân tối.
6 vân sáng và 6 vân tối.
5 vân sáng và 5 vân tối.
Đáp án C
+ Khoảng vân giao thoa
Ta xét các tỉ số:
→ Trên MN có 6 vân sáng và 6 vân tối.
40 V.
50 V.
30 V.
60 V.
Đáp án B
+ Điện áp hiệu dụng hai đầu đoạn mạch
Mặt khác → Khi L thay đổi, ta luôn có
+ Khi điện áp hiệu dụng ở hai đầu cuộn cảm là . Ta có:
hoặc (loại)
13 dB.
21 dB.
16 dB.
18 dB.
Đáp án B
+ Ta có:
Ta chuẩn hóa
Tương tự ta cũng có mức cường độ âm tịa P khi công suất của nguồn tăng lên gấp đôi là
43 m.
45 m.
39 m.
41 m.
Đáp án D
+ Gọi t là thời gian kể từ lúc người thả viên đá đến lúc nghe được âm của hòn đá đạp vào đáy giếng.
Ta có với t1 là khoảng thời gian để hòn đá rơi tự do đến đáy giếng, t2 là khoảng thời gian để âm truyền từ đáy giếng đến tai:
Đáp án D
Ta có:
Lập bảng trên Casio, ta dễ dàng tìm được n = 4 và m = 2.
+ Bước sóng ngắn nhất ứng với phôtôn mà nguyên tử phát ra khi chuyển từ n = 4 về n = 1, bước sóng dài nhất tương ứng với phôtôn mà nguyên tử phát ra khi chuyển từ n = 4 về n = 3.
→ ta có tỉ số
50 mV.
5 V.
5 mV.
50 V.
Đáp án B
+ Dòng điện cực đại qua cuộn cảm
→ Điện áp cực đại giữa hai bản tụ
1,895 s.
1,645 s.
2,274 s.
1,974 s.
Đáp án B
HD: Do
Do
Áp dụng định lý hàm số sin:
+) trong tam giác g, g2, a2 ta có:
+) trong tam giác a1, g, g1 ta có:
(1)
Kết hợp: (2)
Từ (1) và (2), suy ra
150 Ω.
100 Ω.
200 Ω.
50 Ω.
Đáp án B
− Khi thì công suất tiêu thụ của mạch có giá trị cực đại
− Khi thì điện áp giữa hai bản tụ điện có giá trị cực đại
21 m/s.
50,2 m/s.
30,5 m/s.
16,8 m/s.
Đáp án D
Chọ trục Ox trùng với trục lò xo gốc O trùng với điểm M
Phương trình dao động của M và N là
3,4 s.
2,7 s.
5,4 s.
6,5 s.
Đáp án C
HD: Ta có:
+) t = 0 :
+) t = t1: D = D1: Do tịnh tiến màn ra xa nên D tăng thì k giảm.
Có
M và N đồng thời cho vân sáng lần đầu tiên
+) t = t2: D = D1: M cho vân tối: ; N cho vân sáng:
Để tại M là vân tối thì là số bán nguyên là số lẻ
Do
726,6 s.
726,12 s.
726,54 s.
726,18 s.
Đáp án C
HD: 5 ô = 0,6 s ⇒T = 12 ô = 1,44 s
Từ đồ thị viết được phương trình dao động của 2 con lắc:
Khoảng cách giữa 2 vật là: với
Khi : trong 1T có 4 lần thỏa mãn
.
Đáp án B
− Ban đầu:
Ta có:
− Lúc sau:
Vậy
Bạn có thích hoạt động này không?
Ý kiến của bạn sẽ giúp chúng tôi đề xuất nội dung phù hợp hơn.

![[Năm 2022] Đề thi thử môn Vật lí THPT Quốc gia có lời giải - Đề số 21](/_next/image?url=https%3A%2F%2Fvideo.vietjack.com%2Fupload%2Fimages%2Fvj-image%2Fimage-3izficdefgfoel0s9j8s-1786772791.jpg&w=3840&q=75)
![[Năm 2022] Đề thi thử môn Vật lí THPT Quốc gia có lời giải - Đề số 20](/_next/image?url=https%3A%2F%2Fvideo.vietjack.com%2Fupload%2Fimages%2Fvj-image%2Fimage-emy0gtcksawvorajezvv-1786772460.jpg&w=3840&q=75)














