Bộ 30 đề thi thử THPT Quốc gia môn Vật lý năm 2022 có đáp án (Đề 19)
Đề thi

Bộ 30 đề thi thử THPT Quốc gia môn Vật lý năm 2022 có đáp án (Đề 19)

A
Admin
Vật lýTốt nghiệp THPT55 lượt thi
40 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

Quang phổ liên tục không được phát ra bởi

chất lỏng bị nung nóng.

chất rắn bị nung nóng.

chất khí ở áp suất thấp bị nung nóng.

chất khí ở áp suất cao bị nung nóng.

Xem đáp án

Đáp án C

Chất khí ở áp suất thấp phát ra quang phổ vạch khi bị nung nóng.

2. Trắc nghiệm
1 điểm

Phát biểu nào sau đây về các loại máy điện là không chính xác?

Máy hạ áp có số vòng dây cuộn sơ cấp lớn hơn cuộn thứ cấp.

Ba suất điện động trong ba pha của máy phát điện xoay chiều ba pha có cùng tần số.

Các cuộn dây của stato trong động cơ không đồng bộ ba pha có vai trò là phần ứng.

Máy phát điện xoay chiều loại khung dây quay phải dùng cổ góp điện để đưa điện ra.

Xem đáp án

Đáp án C

3. Trắc nghiệm
1 điểm

Một chất điểm dao động điều hoà theo phương trình x = −10.cos(20πt) (cm). Dao động của chất điểm có pha ban đầu là

π2rad. B. π2rad.

π rad.

0 rad.

Xem đáp án

Đáp án C

Ta có: x=10.cos20πtcm=10.cos20πt+πcmφ=πrad

4. Trắc nghiệm
1 điểm

Hạt nhân nào sau đây có thể phân hạch?

612C.

94239Pu.

37Li.

714N.

Xem đáp án

Đáp án B

94239Pu là hạt nhân nặng có khả năng phân hạch.

5. Trắc nghiệm
1 điểm

Gọi tốc độ ánh sáng trong chân không là c. Mạch dao động LC có thể phát ra sóng điện từ có bước sóng trong chân không là

λ=12π1LC.

λ=2πc1LC.

λ=12πLC.

λ=2πcLC.

Xem đáp án

Đáp án D

Bước sóng của đoạn mạch LC: λ=cT=2πc.LC

6. Trắc nghiệm
1 điểm

Phát biểu nào sau đây không đúng với sóng cơ học?

Sóng cơ học có thể lan truyền được trong môi trường chất khí.

Sóng cơ học có thể lan truyền được trong môi trường chất lỏng.

Sóng cơ học có thể lan truyền được trong môi trường chất rắn.

Sóng cơ học có thể lan truyền được trong môi trường chân không.

Xem đáp án

Đáp án D

Sóng cơ học không lan truyền được trong môi trường chân không

7. Trắc nghiệm
1 điểm

Khi chiếu ánh sáng đơn sắc màu lam vào một chất huỳnh quang thì ánh sáng huỳnh quang phát ra không thể là ánh sáng màu

vàng.

lục.

đỏ.

chàm.

Xem đáp án

Đáp án D

Ánh sáng phát xạ phải có bước sóng ngắn hơn bước sóng của ánh sáng kích thích → ánh sáng phát ra không thể là ánh sáng chàm.

8. Trắc nghiệm
1 điểm

Chọn câu đúng. Chiếu một chùm tia sáng hẹp qua một lăng kính. Chùm tia sáng đó sẽ tách thành chùm tia sáng có màu khác nhau. Hiện tượng này gọi là

khúc xạ ánh sáng.

nhiễu xạ ánh sáng.

giao thoa ánh sáng.

tán sắc ánh sáng.

Xem đáp án

Đáp án D

Chiếu một chùm tia sáng hẹp qua một lăng kính. Chùm tia sáng đó sẽ tách thành chùm tia sáng có màu khác nhau. Hiện tượng này gọi là tán sắc ánh sáng.

9. Trắc nghiệm
1 điểm

Một vật chịu tác dụng của một ngoại lực cưỡng bức điều hòa F = 5cos4πt (N). Biên độ dao động của vật đạt cực đại khi vật có tần số dao động riêng bằng

2π Hz.

4 Hz.

4π Hz.

2 Hz.

Xem đáp án

Đáp án D

HD: Biên độ dao động cưỡng bức của vật cực đại khi tần số ngoại lực bằng tần số riêng: fo=f=4π2π=2Hz.

10. Trắc nghiệm
1 điểm

Phát biểu nào sau đây đúng?

Âm có tần số lớn thì tai ta có cảm giác âm đó to.

Âm có cường độ nhỏ thì tai ta có cảm giác âm đó nhỏ.

Âm to hay nhỏ phụ thuộc vào mức cường độ âm và tần số âm.

Âm có cường độ lớn thì tai ta có cảm giác âm đó to.

Xem đáp án

Đáp án C

Âm to hay nhỏ phục thuộc vào mức cường độ âm và tần số âm

11. Trắc nghiệm
1 điểm

Theo quan điểm của thuyết lượng tử phát biểu nào sau đây là không đúng?

Cường độ chùm sáng tỉ lệ thuận với số proton trong chùm.

Chùm ánh sáng là một dòng hạt, mỗi hạt là một photon mang năng lượng.

Các photon có năng lượng bằng nhau vì chúng lan truyền với vận tốc bằng nhau.

Khi ánh sáng truyền đi các photon ánh sáng không đổi, không phụ thuộc khoảng cách đến nguồn sáng.

Xem đáp án

Đáp án C

Công thức tính năng lượng photon ε=hf

Vì các ánh sáng khác nhau có tần số khác nhau nên năng lượng của các pho ton trong các chùm sáng có màu khác nhau là khác nhau.

12. Trắc nghiệm
1 điểm

Số protôn có trong hạt nhân ZAX là

Z.

A.

A + Z.

A − Z.

Xem đáp án

Đáp án A

X có Z proton và A nucleon

13. Trắc nghiệm
1 điểm

Một máy biến áp có số vòng cuộn sơ cấp và thứ cấp lần lượt là 2200 vòng và 120 vòng. Mắc cuộn sơ cấp với mạng điện xoay chiều 220 – 50 Hz, khi đó điện áp hiệu dụng giữa hai đầu cuộn thứ cấp để hở là

17 V.

12 V.

8,5 V.

24 V.

Xem đáp án

Đáp án B

Ta có: U1U2=N1N2U2=N2N1.U1=1202200.220=12V

14. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong một mạch dao động LC lí tưởng, cường độ dòng điện chạy qua cuộn cảm có biểu thức i = 4cos2.106t + π3) (A). Biểu thức điện tích trên tụ là

q=2cos2.106t-π6mC.

q=2cos2.106t+5π6μC.

q=2cos2.106t-π6μC.

q=2cos2.106t+5π6mC.

Xem đáp án

Đáp án C

Cường độ dòng điện i luôn sớm pha hơn q góc π2:φoq=φoiπ2=π6

Điện tích cực đại: QO=IOω=42.106=2.106C=2μC

Biểu thức điện tích trên tụ là: q=2cos2.106tπ6μC

15. Trắc nghiệm
1 điểm

Một điện tích điểm q được đặt trong điện môi đồng tính có hằng số điện môi là ε = 2,5. Tại một điểm M cách q một đoạn 40 cm, điện trường có cường độ 9.105 V/m và hướng về phía điện tích q. Xác định q.

q = 40 μC.

q = −40 μC.

q = −36 μC.

q = 36 μC.

Xem đáp án

Đáp án B

Ta có: E=kqε.r2q=40μC và điện trường hướng về phía q nên q < 0

16. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho phản ứng hạt nhân sau: mLi=7,0144u;mH=1,0073u;mHe=4,0015u;1u=931,5MeV/c2. Năng lượng phản ứng toả ra là

12,6 MeV.

17,42 MeV.

17,25 MeV.

7,26 MeV.

Xem đáp án

Đáp án B

Năng lượng phản ứng tỏa ra là:

ΔE=mtrcmsauc2=mLi+mH2mHec2=7,0144+1,00732.4,0015.91,5=17,42MeV

17. Trắc nghiệm
1 điểm

Một nguồn sáng phát ra bức xạ đơn sắc có tần số f = 5.1014 Hz. Biết công suất của nguồn là P = 2 mW. Trong một giây, số phôton do nguồn phát ra xấp xỉ bằng

3.1017 hạt.

6.1018 hạt.

6.1015 hạt.

3.1020 hạt.

Xem đáp án

Đáp án C

Công suất của nguồn: P=nhfn=Phf=2.1036,625.1034.5.1014=6.1015

18. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong thí nghiệm Y−âng về giao thoa ánh sáng, khoảng cách giữa hai khe là 1 mm, khoảng cách từ mặt phẳng chứa hai khe đến màn quan sát là 2 m, bước sóng của ánh sáng đơn sắc chiếu đến hai khe là 0,55 μm. Hệ vân trên màn có khoảng vân là

1,1 mm.

1,2 mm.

1,0 mm.

1,3 mm.

Xem đáp án

Đáp án A

i=λDa=1,1mm

19. Trắc nghiệm
1 điểm

Đặt điện áp xoay chiều u=1202cos100πt+π6 vào hai đầu đoạn mạch chỉ có tụ điện C=104πF. Dòng điện qua tụ có biểu thức

i=1,22cos100πt+2π3A

i=1,2cos100πt2π3A

i=1,22cos100πt+π2A

i=1,2cos100πtπ2A

Xem đáp án

Đáp án A

ZC=100ΩIo=UoZC=1202100=1,22A.

Mạch chỉ chứa tụ nên i nhanh hơn u góc π/2 φi=π6+π2=2π3i=1,22cos100πt+2π3A.

20. Trắc nghiệm
1 điểm

Tại cùng một vị trí địa lí, nếu chiều dài của con lắc đơn tăng 4 lần thì chu kì dao động điều hoà của nó

tăng 4 lần.

giảm 4 lần.

giảm 2 lần.

tăng 2 lần.

Xem đáp án

Đáp án D

Ta có: T=2πlgT'=2πl'g=2π4lg=2.2πlgT'=2T

21. Trắc nghiệm
1 điểm

Một con lắc lò xo treo thẳng đứng, độ cứng k = 100 N/m, vật nặng khối lượng m = 500 g. Khi vật cân bằng lò xo dãn

5 cm.

2 cm.

4 cm.

2,5 cm.

Xem đáp án

Đáp án A

Độ giãn của lò xo tại vị trí cân bằng Δl0=mgk=0,5.10100=5cm

22. Trắc nghiệm
1 điểm

Đặt điện áp xoay chiều u = U0cos(100πt) (V) vào hai đầu đoạn mạch gồm điện trở R, cuộn cảm thuần có độ tự cảm L=1πH và tụ điện có điện dung C=2.104π(F) mắc nối tiếp. Cường độ dòng điện trong mạch lệch pha π6 với hiệu điện thế hai đầu mạch. Điện trở R có giá trị là

1003Ω.

1003(Ω).

503(Ω).

503Ω.

Xem đáp án

Đáp án C

Cảm kháng của mạch: ZL=ωL=100Ω

Dung kháng của mạch: ZC=1ωC=50Ω

Ta có: tanπ6=ZLZCRR=503Ω

23. Trắc nghiệm
1 điểm

Chiếu từ một chất lỏng trong suốt không màu ra không khí một chùm tia sáng song song rất hẹp (coi như một tia sáng) gồm 4 thành phần đơn sắc: tím, đỏ, lục, vàng với góc tới i = 45°. Biết chất lỏng đó có chiết suất với ánh sáng vàng và lục lần lượt là 1,405 và 1,415. Chùm khúc xạ ló ra ngoài không khí gồm

4 thành phần đơn sắc, trong đó so với tia tới, tia tím lệch nhiều nhất.

tia màu đỏ, vàng và lục, trong đó so với tia tới, tia lục lệch nhiều nhất.

tia màu đỏ và vàng, trong đó so với tia tới, tia vàng lệch nhiều hơn tia đỏ.

tia màu tím và lục, trong đó so với tỉa tới, tia tím lệch nhiều hơn tỉa lục.

Xem đáp án

Đáp án C

Xét ánh sáng màu vàng: ighv=arcsinn2n1=45,37°

Xét ánh sáng màu lục: arcsinn2n1=44,96°

Ta thấy: i>ighl, tia lục bị phản xạ toàn phần.

Chiết suất của chất lỏng đối với các ánh sáng tím lớn hơn ánh sáng lục nên góc giới hạn đối với các ánh sáng này nhỏ hơn. Do vậy tia tím cũng bị phản xạ toàn phần.

I<ighv, tia vàng bị khúc xạ, chiết suất của chất lỏng đối với ánh sáng đỏ nhỏ hơn ánh sáng vàng nên tia ló màu đỏ ít bị lệch hơn so với tia màu vàng.

Vậy, chùm khúc xạ ló ra ngoài không khí gồm: tia màu đỏ và vàng, trong đó so vơi tia tới, tia vàng lệch nhiều hơn tia đỏ.

24. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho mạch điện có sơ đồ như hình bên. Các bóng đèn có ghi: D1(60V – 30W) và D2(25 V – 12,5W); Nguồn điện có ξ=66V, r = 1Ω và các bóng sáng bình thường. Giá trị của R1

Cho mạch điện có sơ đồ như hình bên. Các bóng đèn có ghi (ảnh 1)

5 Ω.

10 Ω.

6 Ω.

12 Ω.

Xem đáp án

Đáp án A

+ Điện trở và dòng điện định mức của các đèn RD1=60230=120Ω,ID1=3060=0,5 A;RD2=25212,5=50Ω,ID2=12,525=0,5 A

+ Để đèn D2 sáng bình thường thì UD2=25VUR2=6025=35VR2=70Ω

+ Để đèn sáng bình thường thì cường độ dòng điện chạy trong mạch chính là I=ID1+ID2=1 A

→ Áp dụng định luật Ôm cho toàn mạch, ta có I=ξRN+r1=66120.70+50120+70+50+R1+1R1=5Ω

25. Trắc nghiệm
1 điểm

Có hai mẫu chất: mẫu thứ nhất chứa chất phóng xạ A với chu kì bán rã TA, mẫu thứ hai chứa chất phóng xạ B có chu kì bán rã TB. Biết TB= 2TA. Tại thời điểm t = 4TA, số hạt nhân A và số hạt nhân B trong hai mẫu chất bằng nhau. Tại thời điểm t = 0, tỷ số giữa số hạt nhân A và số hạt nhân B trong hai mẫu chất là

16.

2.

8.

4.

Xem đáp án

Đáp án D

Tại thời điểm t=4TA

Số hạt  nhân A là: NA=NOA.2tTA=NOA.24=116NOA

Số hạt nhân B là: NB=NOB.2tTA=NOB.22=14NOB

Thep đề bài: NA=NB116NOA=14NOBNOANOB=4

26. Trắc nghiệm
1 điểm

Một vật có khối lượng m = 100 g thực hiện dao động là dao động tổng hợp của hai dao động điều hòa cùng phương có phương trình lân lượt là x1 = 6cos(10t + 0,5π) (cm) và x2 = 10cos(10t − 0,5π) (cm) (t tính bằng s). Động năng cực đại của vật trong quá trình dao động bằng

160 J.

16 mJ.

8 mJ.

80 J.

Xem đáp án

Đáp án C

Tổng hợp hai dao động: x=x1+x2=4cos10tπ2cm

Động năng cực đại của vật trong quá trình dao động 

Wđmax=W=mω2A22=0,1.102,0,0422=8.103J=8mJ

27. Trắc nghiệm
1 điểm

Hạt α có động năng 4 MeV bắn vào một hạt nhân 49Be đứng yên, gây ra phản ứng α+49Be612C+n. Biết phản ứng không kèm theo bức xạ γ. Hai hạt sinh ra có vectơ vận tốc hợp với nhau một góc bằng 70°. Biết khối lượng của hạt α, 49Be và n lần lượt là mα = 4,0015u, mBe = 9,01219u, mn = 1,0087u; lấy u = 931,5 MeV/c2. Động năng của hạt nhân 612C xấp xỉ là

0,1952 MeV.

0,3178 MeV.

0,2132 MeV.

0,3531 MeV.

Xem đáp án

Đáp án B

+ Năng lượng tỏa ra của phản ứng là

ΔE=mα+mBemCmnc2=KC+KnKα=4,65MeVKC+kn=8,65MeV

Áp dụng định luật bảo toàn động lượng ta có:

pα=pC+pnpα2=pC2+pn2+2pn.pC.cos70°2mαKα=2mCKC+2mnKn+22mCKC.2mnKn.cos70°KC=0,3178MeV

28. Trắc nghiệm
1 điểm

Kẻ trộm giấu viên kim cương ở dưới đáy bể bơi. Anh ta đặt chiếc bè mỏng đồng chất hình tròn bán kính R trên mặt nước, tâm của bè nằm trên đường thẳng đứng đi qua viên kim cương. Mặt nước yên lặng và mức nước là h = 2,5 m. Cho chiết suất của nước là n=43. Giá trị nhỏ nhất của R để người ở ngoài bể bơi không nhìn thấy viên kim cương gần đúng bằng

Kẻ trộm giấu viên kim cương ở dưới đáy bể bơi. Anh ta đặt chiếc (ảnh 1)

3,40 m.

2,27 m.

2,83 m.

2,58 m.

Xem đáp án

Đáp án B

HD: Để người ở ngoài bể không quan sát thấy viên kim cương thì tia sáng từ viên kim cương đến rìa của bệ bị phản xạ toàn phần, không cho tia khúc xạ ra ngoài không khí.

→ Góc tới giới hạn ứng với cặp môi trường nước và không khí: sinigh=n2n1=34igh=48,59°

Từ hình vẽ, ta có tanigh=RminhRmin=h.tanigh=2.tan48,59°=2,27m

Kẻ trộm giấu viên kim cương ở dưới đáy bể bơi. Anh ta đặt chiếc (ảnh 2)

29. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong thí nghiệm Yâng về giao thoa với ánh sáng đơn sắc có bước sóng 0,6 μm. Biết khoảng cách giữa hai khe là 0,6 mm, khoảng cách từ mặt phẳng chứa hai khe đến màn quan sát là 2 m. Trên điểm M và N nằm khác phía so với vân sáng trung tâm, cách vân trung tâm lần lượt là 5,0 mm và 8,0 mm. Trong khoảng giữa M và N (không tính M và N) có

6 vân sáng và 5 vân tối.

5 vân sáng và 6 vân tối.

6 vân sáng và 6 vân tối.

5 vân sáng và 5 vân tối.

Xem đáp án

Đáp án C

+ Khoảng vân giao thoa i=Dλa=2.0,16.1060,6.103=2 mm

Ta xét các tỉ số: xMi=52=2,5xNi=82=4

→ Trên MN có 6 vân sáng và 6 vân tối.

30. Trắc nghiệm
1 điểm

Một mạch điện gồm điện trở thuần R, tụ điện C và cuộn cảm thuần L mắc nối tiếp, trong đó độ tự cảm L có thể thay đổi được. Đặt vào mạch điện một điện áp xoay chiều thì điện áp hiệu dụng trên mỗi phần tử lần lượt là UR = 40 V, UC = 60 V, UL = 90 V. Giữ nguyên điện áp hai đầu mạch, thay đổi độ tự cảm L để điện áp hiệu dụng giữa hai đầu cuộn cảm là 60 V thì điện áp hiệu dụng giữa hai đầu điện trở R gần nhất với giá trị nào sau đây?

40 V.

50 V.

30 V.

60 V.

Xem đáp án

Đáp án B

+ Điện áp hiệu dụng hai đầu đoạn mạch U=UR2+ULUC2=402+90602=50 V

Mặt khác ZCR=UCUR=1,5 → Khi L thay đổi, ta luôn có ZCR=UCUR=1,5

+ Khi điện áp hiệu dụng ở hai đầu cuộn cảm là UL=60 V. Ta có: 

502=UR2+601,5UR223,25UR2180UR+1100=0UR=48,4 V

hoặc UR7 V (loại)

31. Trắc nghiệm
1 điểm

Bốn điểm O, M, P, N theo thứ tự là các điểm thẳng hàng trong không khí và NP = 2MP. Khi đặt một nguồn âm (là nguồn điểm) tại O thì mức cường độ âm tại M và N lần lượt là LM = 30 dB và LN = 10 dB. Cho rằng môi trường truyền âm đẳng hướng và không hấp thụ âm. Nếu tăng công suất nguồn âm lên gấp đôi thì mức cường độ âm tại P xấp xỉ bằng

13 dB.

21 dB.

16 dB.

18 dB.

Xem đáp án

Đáp án B

+ Ta có: LM=30=10logPI04πOM2LN=10=10logPI04πON2ON=10OM

Ta chuẩn hóa OM=1ON=10OP=4

Tương tự ta cũng có mức cường độ âm tịa P khi công suất của nguồn tăng lên gấp đôi là LB=30+10log1821dB

Bốn điểm O, M, P, N theo thứ tự là các điểm thẳng hàng trong không  (ảnh 1)

32. Trắc nghiệm
1 điểm

Để ước lượng độ sâu của một giếng cạn nước, một người dùng đồng hồ bấm giây, ghé sát tai vào miệng giếng và thả một hòn đá rơi tự do từ miệng giếng; sau 3 s thì người đó nghe thấy tiếng hòn đá đập vào đáy giếng. Giả sử tốc độ truyền âm trong không khí là 330 m/s, lấy g = 9,9 m/s2. Độ sâu ước lượng của giếng là

43 m.

45 m.

39 m.

41 m.

Xem đáp án

Đáp án D

+ Gọi t là thời gian kể từ lúc người thả viên đá đến lúc nghe được âm của hòn đá đạp vào đáy giếng.

Ta có t=t1+t2 với t1 là khoảng thời gian để hòn đá rơi tự do đến đáy giếng, t2 là khoảng thời gian để âm truyền từ đáy giếng đến tai:

t=2hg+hvkk3=2h9,9+h330h=41 m

33. Trắc nghiệm
1 điểm

Theo mẫu nguyên tử Bo, khi electron của nguyên tử hiđro ở quỹ đạo dừng thứ n thì năng lượng của nguyên tử được xác định bởi công thức En=13,6n2eV (n = 1,2,3,…). Nếu một đám nguyên tử hiđro hấp thụ được photon có năng lượng 2,55 eV thì có thể phát ra bức xạ có bước sóng lớn nhất và nhỏ nhất lần lượt là λ1 và λ2. Tỉ số λ1λ2 là

1287.

1087.

277.

1357.

Xem đáp án

Đáp án D

Ta có: 

ε=EnEm1m21n2=εE1n=11m2εE1=11m2316

Lập bảng trên Casio, ta dễ dàng tìm được n = 4 và m = 2.

+ Bước sóng ngắn nhất ứng với phôtôn mà nguyên tử phát ra khi chuyển từ n = 4 về n = 1, bước sóng dài nhất tương ứng với phôtôn mà nguyên tử phát ra khi chuyển từ n = 4 về n = 3.

→ ta có tỉ số λmaxλmin=1142132142=1357

34. Trắc nghiệm
1 điểm

Một mạch dao động LC lí tưởng đang có dao động điện từ tự do. Cho độ tự cảm của cuộn cảm là 1 mH và điện dung cua tụ điện là 1 nF. Biết từ thông cực đại gửi qua cuộn cảm trong quá trình dao động bằng 5.10−6 Wb. Điện áp cực đại giữa hai bản tụ điện bằng

50 mV.

5 V.

5 mV.

50 V.

Xem đáp án

Đáp án B

+ Dòng điện cực đại qua cuộn cảm I0=Φ0L=5.1061.103=5.103A

→ Điện áp cực đại giữa hai bản tụ U0=LcIo=1.1031.109.5.103=5V

35. Trắc nghiệm
1 điểm

Hai con lắc đơn giống hệt nhau mà các vật nhỏ mang điện tích như nhau, được treo ở cùng một nơi trên mặt đất. Trong mỗi vùng không gian chứa mỗi con lắc có một điện trường đều. Hai điện trường này có cùng cường độ nhưng các đường sức vuông góc với nhau. Giữ hai con lắc ở vị trí các dây treo có phương thẳng đứng rồi thả nhẹ thì chúng dao động điều hòa trong cùng một mặt phẳng với cùng biên độ góc 8° và chu kỳ tương ứng là T1 và T2 = T1 + 0,25 s. Giá trị của T1

1,895 s.

1,645 s.

2,274 s.

1,974 s.

Xem đáp án

Đáp án B

HD: Do T2>T1g1>g2

Do F1F2a1a2,F1=F2a1=a2=aα=β=45o

Hai con lắc đơn giống hệt nhau mà các vật nhỏ mang điện tích (ảnh 1)

Áp dụng định lý hàm số sin:

+) trong tam giác g, g2, a2 ta có: asin8o=g2sin37o

+) trong tam giác a1, g, g1 ta có: asin8o=g1sin127o

g2g1=sin37osin127oT1T2=g2g1=0,868s (1)

Kết hợp: T2=T1+0,25s (2)

Từ (1) và (2), suy ra T2=0,868T2+0,25sT1=1,645s.

36. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho mạch điện RLC nối tiếp. Biết điện dung C của tụ điện có giá trị thay đổi đượ C. Khi C = C1 thì công suất tiêu thụ của mạch có giá trị cực đại Pmax = 100 W. Khi C = C2 = 0,5C1 thì điện áp giữa hai bản tụ điện có giá trị cực đại UCmax=1002V. Cảm kháng của cuộn dây có giá trị là

150 Ω.

100 Ω.

200 Ω.

50 Ω.

Xem đáp án

Đáp án B

− Khi C=C1 thì công suất tiêu thụ của mạch có giá trị cực đại Pmax=100W

ZC1=ZLPmax=U2R=100U=100R

− Khi C=C2=0,5C1 thì điện áp giữa hai bản tụ điện có giá trị cực đại UCmax=1002V

ZC2=2ZC1UCmax=1002V=URR2+ZL2ZC2=R2+ZL2ZL22ZL=R2+ZL2ZL2ZL=RUCmax=1002V=100RRR2+R2=100ΩZL=100Ω

37. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho một sóng dọc với biên độ 32cm truyền qua một lò xo thì thấy khoảng cách gần nhất giữa hai điểm B và C trên lò xo là 15 cm. Vị trí cân bằng của B và C cách nhau 21 cm và nhỏ hơn nửa bước sóng. Cho tần số sóng là 20 Hz. Tốc độ truyền sóng là

21 m/s.

50,2 m/s.

30,5 m/s.

16,8 m/s.

Xem đáp án

Đáp án D

Chọ trục Ox trùng với trục lò xo gốc O trùng với điểm M

Phương trình dao động của M và N là

uM=32cos40πtuN=32cos40πt40π21vuMuN=6cm32cos40πt32cos40πt40π21vcm=62.cos20π.21v.cos40πt20π.21v=662.cos20π.21v=620π.21v=π4v=4.20.21=16,8m/s

38. Trắc nghiệm
1 điểm

Thực hiện thí nghiệm giao thoa Y – âng với ánh sáng đơn sắc có bước sóng 560 nm. Khoảng cách giữa hai khe S1S2 là 1 mm. Khoảng cách từ mặt phẳng chứa hai khe đến màn là 2,5 m. Goi M và N là hai điểm trên trường giao thoa, cách vân sáng trung tâm lần lượt là 107,25 mm và 82,5 mm. Lúc t = 0 bắt đầu cho màn dịch chuyển thẳng đều theo phương vuông góc với mặt phẳng chứa hai khe và ra xa S1S2 với tốc độ 5 cm/s. Gọi t1 là thời điểm đầu tiên mà tại M và N đồng thời cho vân sáng. Gọi t2 là thời điểm đầu tiên mà tại M cho vân tối, đồng thời tại N cho vân sáng. Khoảng thời gian Δt = |t1 − t2| có giá trị gần nhất với giá trị nào sau đây?

3,4 s.

2,7 s.

5,4 s.

6,5 s.

Xem đáp án

Đáp án C

HD: Ta có: xM=kMλDa;xN=kNλDa

+) t = 0 : D0=2,5mkM=70,6;kN=58,9

+) t = t1: D = D1: Do tịnh tiến màn ra xa nên D tăng thì k giảm.

Có kMkN=xMxN=1310=...=5240=6550=7860=...kM70,6kN58,9

M và N đồng thời cho vân sáng lần đầu tiên

kM1=65;kN1=50D1=axMkM1λ=1.107,2565.0,56=16556mt1=D1D0v=165562,50,05=12514s

+) t = t2: D = D1: M cho vân tối: xM=2kM2+12λD2a; N cho vân sáng: xN=kN2λD2a2kM2+1kN2=2xMxN=135

Để tại M là vân tối thì 2k2+12 là số bán nguyên 2kM2+1 là số lẻ 2kM2+1=132n+1kN2=52n+1

Do kN258,952n+158,9

2n+1<11,782n+1=112kM2+1=143kN2=55D2=axNk2Nλ=1.82,555.0,56=7528mt1=D2D0v=75282,50,05=257sΔt=t1t2=125142575,4s.

39. Trắc nghiệm
1 điểm

Hai con lắc lò xo giống nhau được treo vào hai điểm ở cùng độ cao, cách nhau 4 cm. Kích thích cho hai con lắc dao động điều hòa theo phương thẳng đứng thì đồ thị biểu diễn sự phụ thuộc của li độ x vào thời gian t của hai vật như hình vẽ. Kể từ thời điểm t = 0, hai vật cách nhau 43 cm lần thứ 2019 là

Hai con lắc lò xo giống nhau được treo vào hai điểm ở cùng độ cao (ảnh 1)

726,6 s.

726,12 s.

726,54 s.

726,18 s.

Xem đáp án

Đáp án C

HD: 5 ô = 0,6 s ⇒T = 12 ô = 1,44 s

Từ đồ thị viết được phương trình dao động của 2 con lắc:

x1=4cosωt+π3cmA2=6cos0,6/51,44=43cmx2=43cosωtπ6cm

Khoảng cách giữa 2 vật là: Δ=d2+42 với d=x2x1=8cosωtπ3cm

Khi Δ=43cmd=±42cm: trong 1T có 4 lần thỏa mãn 

Hai con lắc lò xo giống nhau được treo vào hai điểm ở cùng độ cao (ảnh 2)

2019=504.4+3t=504T+T2+T24=726,54s.

40. Trắc nghiệm
1 điểm

Một đoạn mạch AB gồm hai đoạn mạch AM và MB mắc nối tiếp. Đoạn mạch AM gồm biến trở R mắc nối tiếp với cuộn cảm thuần có độ tự cảm L, đoạn mạch MB là tụ điện có điện dung C. Đặt điện áp xoay chiều u = U cos2πft (U không đổi, tần số f thay đổi được) vào hai đầu đoạn mạch AB. Ban đầu điều chỉnh biến trở để có giá trị R =LC, thay đổi f, khi f = f1 thì điện áp hiệu dụng trên C đạt cực đại. Sau đó giữ tần số không đổi f = f2, điều chỉnh biến trở thì điện áp hiệu dụng giữa hai điểm AM không thay đổi. Hệ thức liên hệ giữa f2 và f1

f2 =43 f1.

f2 = f1

f2 =f12.

f2 =32f1

Xem đáp án

Đáp án B

− Ban đầu:

Ta có: 

R=LCR2=ZLZCUCmaxZL2=ZLZCR22ZL2=ZLZC2ZC=2ZL   

− Lúc sau:

URL=const=UR2+ZL2R2+ZLZC2=U1+ZC22ZLZCR2+ZL2ZC=2ZL

Vậy f2=f1.