Bộ 30 đề thi thử THPT Quốc gia môn Vật lý năm 2022 có đáp án (Đề 16)
Đề thi

Bộ 30 đề thi thử THPT Quốc gia môn Vật lý năm 2022 có đáp án (Đề 16)

A
Admin
Vật lýTốt nghiệp THPT60 lượt thi
40 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong dao động điều hòa thì li độ, vận tốc, gia tốc là 3 đại lượng biến đổi theo thời gian, theo quy luật dạng sin có cùng

pha ban đầu.

pha dao động.

biên độ.

tần số góc.

Xem đáp án

Đáp án D

Trong dao động điều hòa li độ, vận tốc và gia tốc biến thiên với cùng tần số góc

2. Trắc nghiệm
1 điểm

Dòng điện xoay chiều có biểu thức i=23cos100πtA, tính bằng giây (s) có cường độ cực đại là

6A.

3A.

2A.

23A.

Xem đáp án

Đáp án D

Cường độ dòng điện cực đại trong mạch I0=23A

3. Trắc nghiệm
1 điểm

Để phát hiện vết nứt trên bề mặt các sản phẩm đúc, người ta sử dụng

bức xạ hồng ngoại.

bức xạ nhìn thấy.

bức xạ tia tử ngoại.

bức xạ gamma.

Xem đáp án

Đáp án C

Để phát hiện vết nứt trên bề mặt các sản phẩm đúc, người ta sử dụng bức xạ tử ngoại

4. Trắc nghiệm
1 điểm

Tia nào không phải là tia phóng xạ?

Tia X.

Tia β.

Tia β+.

Tia α.

Xem đáp án

Đáp án A

5. Trắc nghiệm
1 điểm

Khi chiếu ánh sáng đơn sắc màu chàm vào một chất huỳnh quang thì ánh sáng huỳnh quang phát ra không thể là ánh sáng

màu vàng.

màu tím.

màu đỏ.

màu lục.

Xem đáp án

Đáp án B

Ánh sáng phát quang có bước sóng lớn hơn ánh sáng kích thích.

6. Trắc nghiệm
1 điểm

Khi máy phát thanh vô tuyến đơn giản hoạt động, sóng âm tần được “trộn” với sóng mang nhờ bộ phận

mạch biến điệu.

mạch khuếch đại.

anten phát.

micrô.

Xem đáp án

Đáp án A

Khi máy phát thanh vô tuyến hoạt động thì sóng âm tần được trộn với sóng mang nhờ mạch biến điệu.

7. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong sự truyền sóng cơ, sóng dọc không truyền được trong

chất rắn.

chất lỏng.

chất khí.

chân không.

Xem đáp án

Đáp án D

8. Trắc nghiệm
1 điểm

Một vật dao động điều hòa với phương trình x=10cosπt+π2cm. Tần số góc của vật là

0,5 rad/s.

2 rad/s.

0,5π rad/s.

π rad/s.

Xem đáp án

Đáp án D

Tần số góc của vật là: ω=πrad/s

9. Trắc nghiệm
1 điểm

Đặt vào hai đầu đoạn mạch chỉ chứa cuộn dây thuần cảm có độ tự cảm L một điện áp có biểu thức u = U0cos(ωt + φ). Cường độ dòng điện hiệu dụng chảy trong mạch là

U0ωL.

U02ωL.

U02ωL.

U0ωL2.

Xem đáp án

Đáp án C

Cường độ dòng điện hiệu dụng chạy trong mạch I=U02ZL=U02Lω

10. Trắc nghiệm
1 điểm

Hiện tượng quang điện sẽ không xảy ra nếu chiếu ánh sáng hồ quang vào một tấm kẽm

không tích điện.

tích điện âm.

được nối đất.

được chắn bởi tấm thủy tinh dày.

Xem đáp án

Đáp án D

Hiện tượng quang điện sẽ không xảy ra nếu chiếu ánh sáng hồ quang vào một tấm kẽm được chắn bởi tấm thủy tinh dày. Vì giới hạn quang điện của kẽm thuộc vùng tử ngoại nên khi dùng tấm thủy tinh dày chắn thì thành phần tử ngoại trong ánh sáng hồ quang bị hấp thụ hết nên không gây ra hiện tượng quang điện.

11. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong thí nghiệm Y−âng về giao thoa ánh sáng, khoảng cách giữa hai khe là a, khoảng cách từ mặt phẳng chứa hai khe đến màn quan sát là D. Khi nguồn ánh sáng phát bực xạ đơn sắc có bước sóng thì khoảng vân giao thoa trên màn là i. Hệ thức nào sau đây đúng?

λ=iaD.

i=λaD.

i=aDλ.

λ=iaD.

Xem đáp án

Đáp án A

Hệ thức đúng λ=aiD

12. Trắc nghiệm
1 điểm

Sóng dọc chuyển đổi trong các môi trường

lỏng và khí.

khí và rắn.

rắn, lỏng và khí.

rắn và lỏng.

Xem đáp án

Đáp án C

Sóng dọc truyền trong các môi trường rắn, lỏng và khí.

13. Trắc nghiệm
1 điểm

Một con lắc lò xo dao động điều hòa theo phương thẳng đứng. Tại vị trí cân bằng lò xo giãn 4 cm. Lấy π2 = 10. Chu kì dao động của con lắc là

5,0 s.

2,5 s.

0,4 s.

0,2 s.

Xem đáp án

Đáp án C

Công thức tính chu kì dao động của con lắc là: T=2πω=2πlg=0,4s

14. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho đoạn mạch gồm điện trở thuần R, tụ điện C và cuộn dây thuần cảm L mắc nối tiếp. Z là tổng trở của mạch. Điện áp hai đầu mạch u=U0cos(ωt+φ) và dòng điện trong mạch i=I0cos(ωt). Điện áp tức thời và biên độ hai đầu R, L, C lần lượt là uR, uL, uC và U0R, U0L, U0C. Biểu thức nào là đúng?

u2CU20C+u2LU20L=1.

u2U20+u2LU20L=1.

u2CU20C+u2RU20R=1.

u2U20+u2RU20R=1.

Xem đáp án

Đáp án C

HD: 4 đáp án có dạng thể hiện mối quan hệ vuông pha giữa 2 đại lượng dao động điều hòa.

Do chỉ có uC và uR chắc chắn vuông pha nên C đúng. Chọn C.

15. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong thí nghiệm Y−âng về giao thoa ánh sáng, quan sát vân giao thoa trên màn, người ta xác định được khoảng vân là 0,2 mm. Vị trí vân sáng bậc 4 là

0,8 mm.

4 mm.

2 mm.

1 mm.

Xem đáp án

Đáp án A

Vị trí vân sáng bậc 4 là x4=4i=0,8mm

16. Trắc nghiệm
1 điểm

Khối lượng của hạt nhân 410Be là 10,0113 u; khối lượng của prôtôn là 1,0072 u và của nơtron là1,0086 u; 1u = 931 MeV/c 2. Năng lượng liên kết riêng của 410Be là

64,3 eV.

6,43 eV.

64,3 MeV.

6,43 MeV.

Xem đáp án

Đáp án D

HD: Năng lượng liên kết riêng của Be:

ε=EA=Δmc2A=4.1,0072+6.1,008610,0113.93110=6,43MeV

17. Trắc nghiệm
1 điểm

Công thoát của electron khỏi một kim loại X là 6,625.1019J. Cho hằng số Plank bằng 6,625.1034J.s, tốc độ ánh sáng trong chân không bằng 3.108m/s. Giới hạn quang điện của kim loại X là

300 nm.

350 nm.

360 nm.

260 nm.

Xem đáp án

Đáp án A

λ0=hcA=hc6,625.1019300nm.

18. Trắc nghiệm
1 điểm

Một sóng điện từ có tần số 100 MHz truyền với tốc độ 3.108 m/s có bước sóng là

0,3 m.

3 m.

300 m.

30 m.

Xem đáp án

Đáp án B

λ=cf=3m.

19. Trắc nghiệm
1 điểm

Một dây dẫn thẳng, dài có dòng điện I = 12 A chạy qua được đặt trong không khí. Cảm ứng từ tại điểm cách dây 5 cm có độ lớn là

9,6.10−5 T.

2,4.10−5 T.

1,2.10−5 T.

4,8.10−5 T.

Xem đáp án

Đáp án D

Cảm ứng từ tạo bởi dòng điện thẳng dài B=2.107Ir=2.107.120,05=4,8.105T

20. Trắc nghiệm
1 điểm

Công thoát của electron khỏi một kim loại là 6,625.1019J. Cho h=6,625.1034J, c=3.108m/s. Giới hạn quang điện của kim loại này là

360 nm.

350 nm.

300 nm.

260 nm.

Xem đáp án

Đáp án C

Giới hạn quang điện của kim loại λ0=hcA=6,625.1034.3.1086,625.1019=0,3μm

21. Trắc nghiệm
1 điểm

Đặt điện áp u=U0cosωt+π3 (V) vào hai đầu đoạn mạch gồm điện trở thuần, cuộn cảm thuần và tụ điện mắc nối tiếp. Biết cường độ dòng điện trong mạch có biểu thức i=6cosωt+π6 (A) và công suất tiêu thụ của đoạn mạch bằng 150 W. Giá trị U0 bằng

120 V.

1003 V.

100 V.

1002 V.

Xem đáp án

Đáp án D

P=UIcosφU=PI.cosφ=15062.cosπ3π6=100V                 Uo=1002V.

22. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hai điện tích điểm đặt trong chân không. Khi khoảng cách giữa hai điện tích là r thì lực tương tác điện giữa chúng có độ lớn là F. Khi khoảng cách giữa điện tích là 3r thì lực tương tác điện giữa chúng có độ lớn là

F9.

3F.

F3.

9F.

Xem đáp án

Đáp án A

Lực tương tác giữa các điện tích tỉ lệ nghịch với bình phương khoảng cách → khoảng cách tăng gấp 3 thì lực điện giảm đi 9 lần.

23. Trắc nghiệm
1 điểm

Một vật có khối lượng 200 g, dao động điều hòa quanh vị trí cân bằng. Đồ thị hình bên dưới mô tả động năng của vật (Wđ) thay đổi phụ thuộc vào thời gian t. Tại t = 0, vật đang có li độ âm. Lấy π2=10. Phương trình dao động của vật là

Một vật có khối lượng 200 g, dao động điều hòa quanh vị trí (ảnh 1)

x=5cos4πt3π4cm.

x=4cos8πt3π4cm.

x=4cos8πt+π4cm.

x=5cos4π+π4cm.

Xem đáp án

Đáp án A

Từ đồ thị, ta có E=40mJ, Td=0,25sT=0,5sω=4π rad/s

→ Biên độ dao động của vật A=1ω2Em=14π2.40.1030,2=5cm

Tại thời điểm t = 0, ta có Ed=Etx=±22A, vật đang ở li độ âm và động năng có xu hướng tăng

x=22A và chuyện độn theo chiều dương →φ0=3π4

24. Trắc nghiệm
1 điểm

Một mạch dao động LC có dao động điện từ tự do (dao động riêng) với tần số góc 104 rad/s. Điện tích cực đại trên tụ điện là 10−9. Khi cường độ dòng điện trong mạch bằng 6.10−6 thì điện tích trên tụ điện là

8.10−10 C.

6.10−10 C.

2.10−10 C.

4.10−10 C.

Xem đáp án

Đáp án A

Điện tích trên một bản tụ 

q=q01iI02=10916.106109.1042=8.1010C

25. Trắc nghiệm
1 điểm

Chất phóng xạ X có chu kỳ bán rã là T. Ban đầu có một mẫu X nguyên chất với khối lượng 4g. Sau khoảng thời gian 2T, khối lượng chất X trong mẫu đã bị phân rã là

1 g.

3 g.

2 g.

0,25 g.

Xem đáp án

Đáp án B

26. Trắc nghiệm
1 điểm

Một người dùng búa gỗ vào một thanh nhôm. Người thứ 2 ở đầu kia áp tai vào thanh nhóm và nghe được tiếng gõ 2 lần (một lần qua không khí, một lần qua thanh nhôm). Khoảng thời gian giữa 2 lần nghe được là 0,12 s. Biết vận tốc truyền âm trong không khí là 330 m/s, trong nhôm là 4620 m/s. Chiều dài thanh nhôm là

34,25 m.

42,7 m.

4,17 m.

3,425 m.

Xem đáp án

Đáp án B

Với l là chiều dài của thanh nhôm, ta có 

Δt=lvkklvnh0,12=l330l4620l=42,65m

27. Trắc nghiệm
1 điểm

Chiếu bức xạ đơn sắc có bước sóng 0,3 µm vào một chất thì thấy có hiện tượng quang phát quang. Cho biết công suất của chùm sáng phát quang chỉ bằng 0,3% công suất của chùm sáng kích thích và cứ 200 photon ánh sáng kích thích cho 1 photon ánh sáng phát quang. Bước sóng ánh sáng phát quang là

0,48 µm.

0,5 µm.

0,6 µm.

0,4 µm.

Xem đáp án

Đáp án B

28. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong giờ thực hành để đo tiêu cự f của một thấu kính hội tụ một học sinh dùng một vật sáng phẳng nhỏ AB và một màn ảnh (vuông góc với trục chính). Học sinh này đặt vật AB cách màn ảnh 180 cm. Trong khoảng AB và màn chỉ tìm được 1 vị trí đặt thấu kính cho ảnh của AB rõ nét trên màn ảnh. Tiêu cự f của thấu kính là

60 cm.

22,5 cm.

45 cm.

90 cm.

Xem đáp án

Đáp án C

Ta có d+d'=Ld'=dfdfd2Ld+Lf=0

Với L không đổi, phương trình trên cho một nghiệm của d thì L24Lf=0f=L4=45cm

29. Trắc nghiệm
1 điểm

Một vật dao động điều hòa với phương trình liên hệ v, x dạng x248+v20,768=1, trong đó x (cm), v (m/s). Viết phương trình dao động của vật biết tại t = 0 vật qua li độ 23cm và đang đi về cân bằng. Lấy π2 = 10.

x=4cos4πt+π6cm.

x=4cos2πt5π6cm.

x=43cos4πt2π3cm.

x=43cos4πt5π6cm.

Xem đáp án

Đáp án C

Áp dụng công thức độc lập với thời gian của x và v: x2A2+v2ωA2=1

Ta có: 

x248+v20,768=1A2=48=43cmωA=0,768=43025m/sω=43025.43.100=4πrad/s

Tại thời điểm ban đầu t = 0 ta có vật qua li độ và đang đi về cân bằng thì: 23=43cosφφ=2π3

Ta có phương trình dao động là: x=43cos4πt2π3cm

30. Trắc nghiệm
1 điểm

Mạch điện xoay chiều AB gồm một cuộn dây có điện trở, một điện trở thuần và một tụ điện mắc nối tiếp theo thứ tự đã nêu. Điểm M ở giữa cuộn dây và điện trở thuần. Đặt vào hai đầu đoạn mạch một điện áp xoay chiều có tần số không đổi và giá trị hiệu dụng 200V thì trong mạch có cộng hưởng điện. Lúc đó điện áp hiệu dụng trên đoạn AM là 160V, độ lệch pha giữa điện áp hai đầu AM so với cường độ dòng điện trong mạch gấp đôi độ lệch pha giữa cường độ dòng điện so với điện áp hai đầu MB. Điện áp hiệu dụng hai đầu MB là

240 V.

120 V.

180 V.

220 V.

Xem đáp án

Đáp án A

Từ các dữ kiện bài cho ta có giản đồ véctơ như hình vẽ:

Mạch điện xoau chiều AB gồm một cuộn dây có điện trở (ảnh 1)

Áp dụng định lí hàm số sin trong tam giác ta có: 160sinα=200sinπ3α=UMBsin2α

Giải phương trình: 160sinα=200sinπ3αα=5.56UMB=240V

31. Trắc nghiệm
1 điểm

Tiến hành thí nghiệm Yâng về giao thoa ánh sáng, nguồn sáng phát ra ánh sáng đơn sắc có bước sóng λ (380 nm < λ < 760 nm). Khoảng cách giữa hai khe là 1 mm, khoảng cách từ mặt phẳng chứa hai khe đến màn quan sát là 1 m. Trên màn hai điểm A và B là vị trí vân sáng đối xứng với nhau qua vân trung tâm, C cũng là vị trí vân sáng. Biết A, B, C cùng nằm trên một đường thẳng vuông góc với các vân giao thoa, AB = 6,6 mm; BC = 4,4 mm. Giá trị của λ bằng

550 nm.

450 nm.

750 nm.

650 nm.

Xem đáp án

Đáp án A

32. Trắc nghiệm
1 điểm

Một nguồn sóng đặt tại điểm O trên mặt nước, dao động theo phương vuông góc với mặt nước với phương trình u = acos40πt, trong đó t tính bằng giây. Gọi M và N là hai điểm nằm trên mặt nước sao cho OM vuông góc với ON. Biết tốc độ truyền sóng trên mặt nước bằng 80 cm/s. Khoảng cách từ O đến M và N lần lượt là 34 cm và 50 cm. Số phần tử trên đoạn MN dao động cùng pha với nguồn là

4.

6.

7.

5.

Xem đáp án

Đáp án B

Bước sóng λ=vf=4cm

OH = 28,11cm

Một nguồn sóng đặt tại điểm O trên mặt nước, dao động theo phương  (ảnh 1)

Xác định số điểm cùng pha với nguồn trên đoạn MH:

OHkλOM28,114k348k8,5

→ Trên MH có 1 điểm dao động cùng pha với nguồn

Xác định số điểm cùng pha với nguồn trên đoạn NH:

OHkλON28,114k508k12

→ Trên NH có 5 điểm dao động cùng pha với nguồn

Vậy trên MN có 6 điểm dao động cùng pha với nguồn.

33. Trắc nghiệm
1 điểm

Dùng hạt α có động năng K bắn vào hạt 714N đứng yên gây ra phản ứng 24He+714NX+11H phản ứng này thu năng lượng 1,21 MeV và không kèm theo bức xạ gamma. Lấy khối lượng các hạt nhân tính theo đơn vị u bằng số khối của chúng. Hạt nhân X và hạt nhân 11H bay ra theo các hướng hợp với hướng chuyển động của hạt α các góc lần lượt là 230 và 670. Động năng của hạt nhân 11H là

1,75 MeV.

1,27 MeV.

0,775 MeV.

3,89 MeV.

Xem đáp án

Đáp án B

34. Trắc nghiệm
1 điểm

Một sợi quang hình trụ gồm phần lõi có chiết suất n = 1,54 và phần vỏ bọc có chiết suất n0 = 1,41. Trong không khí, một tia sáng tới mặt trước của sợi quang tại điểm O (O nằm trên trục của sợi quang) với góc tới α rồi khúc xạ vào phần lõi (như hình vẽ). Để tia sáng chỉ truyền đi trong phần lõi thì giá trị lớn nhất của α gần nhất với giá trị nào sau đây?

Một sợi quang hình trụ gồm phần lõi có chiết suất n = 1,54 (ảnh 1)

490.

450.

380.

330.

Xem đáp án

Đáp án C 

35. Trắc nghiệm
1 điểm

Một con lắc lò xo gồm lò xo độ cứng k = 25 N/m và vật m có khối lượng 300 g nằm ngang trong đó ma sát giữa vật m và sàn có thể bỏ qua. Vật M khối lượng 200 g được nối với vật m bằng một sợi dây nhẹ, dài và không dãn như hình vẽ. Hệ số ma sát trượt giữa M và sàn là 0,25. Lúc đầu vật m được giữ ở vị trí lò xo dãn 10 cm (trong giới hạn đàn hồi), sợi dây căng. Thả nhẹ vật m để hệ chuyển động. Lấy g = 10 m/s2. Tính từ thời điểm lò xo bị nén mạnh nhất lần đầu tiên, tốc độ cực đại của vật m là

Một con lắc lò xo gồm lò xo độ cứng k = 25 N/m và vật m (ảnh 1)

54,8 cm/s.

42,4 cm/s.

28,3 cm/s.

52,0 cm/s.

Xem đáp án

Đáp án D

Một con lắc lò xo gồm lò xo độ cứng k = 25 N/m và vật m (ảnh 2)

Để đơn giản ta có thể chia quá trình chuyển động của vật thành 3 giai đoạn như sau:

Giai đoạn 1: Hệ hai vật m và M dao động điều hòa chịu tác dụng thêm của lực ma sát:

→ Trong giai đoạn này vật m dao động quanh vị trí cân bằng tạm O’, tại vị trí này lực đàn hồi của lò xo cân bằng với lực đàn hồi, khi đó lò xo giãn một đoạn =Δl0=μMgk=0,25.0,2.1025=2cm

+ Biên độ dao động của vật là A1=102=8cm, tốc độ góc ω1=kM+m=250,3+0,2=52 rad/s

→ Tốc độ của hai vật khi đến vị trí O': v=v1max=ω1A2=52.8=402 cm/s

Giai đoạn 2: Hệ hai vật tiếp tục dao động điều hòa quanh vị trí cân bằng O’ cho đến khi dây bị chùng và vật m tách ra khỏi vật M

+ Tại vị trí vật m tách ra khỏi vật M dây bị chùng, T = 0 → với vật M ta có Fmst=Mω12xx=μgω12=0,25.10522=5cm

→ Tốc độ của vật m tại vị trí dây chùng v02=ω1A12x2=52.8252=578 cm/s

Giai đoạn 3: Khi tách ra khỏi vật M, m dao động điều hòa quanh vị trí lò xo không biến dạng O.

+ Tần số góc trong giai đoạn này ω2=km=0,250,3=5303rad/s

→ Biên độ dao động trong giai đoạn này A2=x022+v02ω22=32+57853032=9105cm

Giai đoạn 4: Con lắc dao động điều hòa ổn định không với biên độ A = A2 và một chịu tác dụng của vật M.

→ Tốc độ cực đại v2max=ω2A2=5303.9105=30352,0 cm/s

Chú ý: Ta để ý rằng khi vật m đi qua khỏi vị trí cân bằng tạm O’ thì tốc độ có xu hướng giảm, ngay lập tức dây chùng → vật m sẽ tiếp tục dao động điều hòa quanh vị trí cân bằng O → tốc độ lại có xu hướng tăng do đó trong giai đoạn từ O’ đến O dây vẫn được giữ căng.

36. Trắc nghiệm
1 điểm

Điện năng được truyền từ một nhà máy phát điện gồm nhiều tổ máy đến nơi tiêu thụ bằng đường dây tải điện một pha. Bình thường có 8 tổ máy hoạt động, hiệu suất truyền tải đạt 85%. Coi điện áp hiệu dụng ở nhà máy không đổi, hệ số công suất của mạch điện bằng 1, công suất phát điện của các tổ máy khi hoạt động là không đổi và như nhau. Vào giờ cao điểm, công suất tiêu thụ điện ở nơi tiêu thụ tăng 20% so với khi hoạt động bình thường thì cần bao nhiêu tổ máy hoạt động?

9.

10.

12.

11.

Xem đáp án

Đáp án B

37. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong thí nghiệm Y‒ âng về giao thoa ánh sáng với nguồn ánh sáng trắng có bước sóng từ 400 nm đến 750 nm. Trên màn quan sát, M là vị trí mà tại đó có đúng 3 bức xạ có bước sóng tương ứng λ1, λ2 và λ31 < λ2 < λ3) cho vân sáng. Trong các giá trị dưới đây, giá trị nào mà λ2 có thể nhận được?

470 nm.

510 nm.

570 nm.

610 nm.

Xem đáp án

Đáp án B

Để một vị trí có đúng 3 bức xạ đơn sắc thì tại vị trí này phải có sự chồng chất của 3 dãy quang phổ bậc k, bậc k + 1 và bậc k + 2.

→ Điều kiện có sự chồng chất k+2kλmaxλmin=1,875k2,28

Vậy chúng ta chỉ có thể tìm thấy được vị trí có 3 bức xạ đơn sắc cho vân sáng bắt đầu từ quang phổ bậc 3, càng tiến về vùng quang phổ bậc cao thì sự chồng chất sẽ càng dày.

→ Ứng với kmin=3 → vùng chồng chất có tọa độ x5timx2x3dox5timkλ2λ3do2000kλ22250

Với k = 4 ta có 500nmλ2562,5nm

38. Trắc nghiệm
1 điểm

Trên mặt thoáng của một chất lỏng có hai nguồn sóng kết hợp P và Q cách nhau 19 cm, dao động theo phương thẳng đứng với phương trình là uP= uQ=4cos20πtcm. Tốc độ truyền sóng trên mặt chất lỏng là 40 cm/s. Gọi M là điểm trên bề mặt chất lỏng gần đường thẳng PQ nhất sao cho PM < QM và phần tử chất lỏng tại M dao động với biên độ cực đại và cùng pha với nguồn P. Khoảng cách MQ bằng

20 cm.

4 cm.

16 cm.

8 cm.

Xem đáp án

Đáp án C

Bước sóng: λ=vT=4 (cm)

Phần tử tại M dao động với biên độ cực đại nên: QMPM=kλPM=QMkλ

Và phần tử tại M dao động cùng pha với nguồn P nên cũng đồng pha với Q: QM=mλ

PQ<kλ<PQ19<k.4<19k=4,...,4

Trên mặt thoáng của một chất lỏng có hai nguồn sóng kết hợp P (ảnh 1)

Ta có:

PH+QH=PQQM2d2+QMkλ2d2=PQQM2d2+PQ22PQQM2d2=QMkλ2d2PQ22PQQM2d2=2k.λ.QM+k2λ22PQQM2d2=PQ2+2k.λ.QMk2λ24PQ2QM2d2=4k2λ2QM2+PQ2k2λ22+2.2k.λ.QMPQ2k2λ2d2=QM2.4.PQ24k2λ2QM2PQ2k2λ224k.λ.QMPQ2k2λ24PQ2d2=QM24PQ24k2λ2PQ2k2λ24k.λ.QMPQ2k2λ24PQ2

d đạt giá trị min khi QM24PQ24k2λ2PQ2k2λ24k.λ.QMPQ2k2λ2

đạt giá trị nhỏ nhất QM=4kλPQ2k2λ224PQ24k2λ2=4kλ8

Với k = 1: QMmin=2 nhưng QM=mλ và QM>PQ2+λ2=11,5

→ Chọn QM=12cmPM=8 (cm)d=3,05 (cm)

Với k = 2: QMmin=4, mặt khác:

QM>PQ2+λ=13,5 (cm)

Chọn QM=16cmPM=8  (cm)d=6,6 (cm)

Với k = 3: QMmin=6, mặt khác: QM>PQ2+3λ2=15,5 (cm)

Chọn QM=16cmPM=4 (cm)d=2,4 (cm)

Với k = 4: QMmin=8, mặt khác: QM>PQ2+2λ=17,5 cm

Chọn QM=20 cmPM=4 (cm)d=3,95 (cm)

Vậy d đạt giá trị min khi QM=16 cm và dmin=2,4 (cm)

Trên mặt thoáng của một chất lỏng có hai nguồn sóng kết hợp P (ảnh 2)

39. Trắc nghiệm
1 điểm

Hai vật A và B có cùng khối lượng 1 kg và có kích thước nhỏ, được nối với nhau bằng một sợi dây mảnh, nhẹ, không dẫn điện dài 20 cm, vật B tích điện tích q=106C. Vật A được gắn vào một đầu lò xo nhẹ có độ cứng k = 10 N/m, đầu kia của lò xo cố định. Hệ được đặt nằm ngang trên mặt bàn nhẵn trong một điện trường đều có cường độ điện trường E=2.105V/m hướng dọc theo trục lò xo. Ban đầu hệ nằm yên, lò xo bị dãn. Cắt dây nối hai vật, vật B rời ra chuyển động dọc theo chiều điện trường, vật A dao động điều hòa. Sau khoảng thời gian 1,5 s kể từ lúc dây bị cắt thì A và B cách nhau một khoảng gần đúng

24,5 cm.

22,5 cm.

28,5 cm.

44,5 cm.

Xem đáp án

Đáp án D

40. Trắc nghiệm
1 điểm

Đặt điện áp xoay chiều có giá trị hiệu dụng và tần số không đổi vào hai đầu đoạn mạch AB, trong đó R là biến trở, cuộn cảm thuần có hệ số tự cảm L, tụ điện có điện dung C thay đổi được. Khi C = C1 thì điện áp hai đầu đoạn mạch AM không phụ thuộc vào giá trị của biến trở R, khi C = C2 thì điện áp hiệu dụng giữa hai đầu đoạn mạch MB đạt giá trị cực đại. Hình bên là đồ thị biểu diễn sự phụ thuộc của tỉ số C1C2 theo R. Giá trị của cảm kháng ZL

Đặt điện áp xoay chiều có giá trị hiệu dụng và tần số không đổi vào (ảnh 1)

100 Ω.

200 Ω.

150 Ω.

50 Ω.

Xem đáp án

Đáp án A

Khi ZC = ZC1 thì UAM không phụ thuộc vào giá trị của RZC1=2ZL

Khi ZC = ZC2 thì UMB cực đại ZC2=R2+ZL2ZL

Lập tỉ số C1C2=ZC2ZC1=R2+ZL22ZL2

Từ đồ thị, ta thấy tại C1C2=1 thì R=100ΩZL=100Ω