Bộ 30 đề thi thử THPT Quốc gia môn Vật lý năm 2022 có đáp án (Đề 12)
Đề thi

Bộ 30 đề thi thử THPT Quốc gia môn Vật lý năm 2022 có đáp án (Đề 12)

A
Admin
Vật lýTốt nghiệp THPT73 lượt thi
40 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

Lực căng của đoạn dây treo con lắc đơn đang dao động có độ lớn như thế nào?

Lớn nhất tại vị trí cân bằng và bằng trọng lượng của con lắc.

Lớn nhất tại vị trí cân bằng và lớn hơn trọng lượng của con lắc.

Như nhau tại mọi vị trí dao động.

Nhỏ nhất tại vị trí cân bằng và bằng trọng lượng của con lắc.

Xem đáp án

Đáp án B

T=mg(3cosα2cosα0)

2. Trắc nghiệm
1 điểm

Mạch dao động điện từ LC lí tưởng gồm cuộn cảm thuần có độ tự cảm L=1 mH và tụ điện có điện dung C=0,1μF. Dao động điện từ riêng của mạch có tần số góc

3.105 rad/s.

2.105 rad/s. C. 105 rad/s. D. 4.105 rad/s.

105 rad/s.

4.105 rad/s.

Xem đáp án

Đáp án C

ω=1LC=105rad/s

3. Trắc nghiệm
1 điểm

Theo thuyết lượng từ ánh sáng thì năng lượng của

một phôtôn bằng năng lượng nghỉ của một êlectrôn (êlectron).

một phôtôn phụ thuộc vào khoảng cách từ phôtôn đó tới nguồn phát ra nó.

các phôtôn trong chùm sáng đơn sắc bằng nhau.

một phôtôn tỉ lệ thuận với bước sóng ánh sáng tương ứng với phôtôn đó.

Xem đáp án

Đáp án C

A sai

B sai vì năng lượng của photon phụ thuộc vào tần số

D sai vì năng lượng của photon tỉ lệ nghịch với bước sóng

4. Trắc nghiệm
1 điểm

Năng lượng liên kết riêng của một hạt nhân

có thể âm hoặc dương.

càng nhỏ, thì càng bền vững.

càng lớn, thì càng bền vững.

càng lớn, thì càng kém bền vững.

Xem đáp án

Đáp án C

Năng lượng liên kết riêng của một hạt nhân càng lớn, thì càng bền vững

5. Trắc nghiệm
1 điểm

Sóng điện từ trong chân không có tần số f = 150 kHz, bước sóng của sóng điện từ đó là

λ = 2000 m.

λ = 1000 km.

λ = 2000 km.

λ = 1000 m.

Xem đáp án

Đáp án A

λ=cf=2000m

6. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong dao động cơ điều hòa

cơ năng không đổi và tỷ lệ với bình phương biên độ.

cơ năng tỷ lệ với biên độ.

thế năng không đổi.

động năng không đổi.

Xem đáp án

Đáp án A

W=12kA2

7. Trắc nghiệm
1 điểm

Con lắc đơn dao động điều hòa, khi tăng chiều dài của con lắc lên 4 lần thì tần số dao động của con lắc

giảm đi 4 lần.

tăng lên 4 lần.

giảm đi 2 lần.

tăng lên 2 lần.

Xem đáp án

Đáp án C

f=12πgl vậy tần số tỷ lệ nghịch với căn bậc 2 của chiều dài con lắc

8. Trắc nghiệm
1 điểm

Sóng siêu âm

không truyền được trong chất khí.

truyền trong nước nhanh hơn trong sắt.

truyền được trong chân không.

không truyền được trong chân không.

Xem đáp án

Đáp án D

Sóng siêu âm là sóng cơ nên không truyền được trong chấn không

9. Trắc nghiệm
1 điểm

Chọn câu sai dưới đây. Trong máy phát điện xoay chiều một pha

hệ thống hai vành bán khuyên và chổi quét gọi là bộ góp.

phần cảm là phần tạo ra từ trường.

phần quay gọi là roto và bộ phận đứng yên gọi là stato.

phần ứng là phần tạo ra dòng điện.

Xem đáp án

Đáp án A

Hệ thống hai vành khuyên và chổi quét gọi là bộ góp

10. Trắc nghiệm
1 điểm

Điện áp xoay chiều u = 220cos(100πt); trong đó u được tính bằng V; t tính bằng s. Giá trị hiệu dụng của điện áp này là

1102V.

220 V.

2202 V.

110 V.

Xem đáp án

Đáp án A

Giá trị hiệu dụng của điện áp là U=U02=1102V

11. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho phản ứng hạt nhân ZAX+49Be612C+01n. Trong phản ứng này ZAX là

electron.

Prôton.

Pôzitrôn.

hạt α.

Xem đáp án

Đáp án D

X là hạt α

12. Trắc nghiệm
1 điểm

Hạt tải điện trong kim loại là

electron tự do.

ion dương.

ion dương và electron tự do.

ion âm.

Xem đáp án

Đáp án A

Hạt tải điện trong kim loại là các electron tự do.

13. Trắc nghiệm
1 điểm

Độ lớn của lực tương tác giữa hai điện tích điểm đứng yên trong không khí

tỉ lệ với khoảng cách giữa hai điện tích.

tỉ lệ nghịch với khoảng cách giữa hai điện tích.

tỉ lệ với bình phương khoảng cách giữa hai điện tích.

tỉ lệ nghịch với bình phương khoảng cách giữa hai điện tích.

Xem đáp án

Đáp án D

Lực tương tác tĩnh điện giữa hai điện tích tỉ lệ nghịch với bình phương khoảng cách giữa hai điện tích.

14. Trắc nghiệm
1 điểm

Một chùm ánh sáng mặt trời có dạng một dải sang mỏng, hẹp rọi xuống mặt nước trong một bể nước tạo nên ở đáy bể một vệt sáng

có màu sáng dù chiếu xiên hay chiếu vuông góc.

có nhiều màu khi chiếu xiên và có màu trắng khi chiếu vuông góc.

có nhiều màu dù chiếu xiênn hay chiếu vuông góc.

có nhiều màu khi chiếu vuông góc và có màu trắng khi chiếu xiên.

Xem đáp án

Đáp án B

Khi chiều vuông góc thì không xảy ra hiện tượng khúc xạ ánh sáng nên ánh nên ánh sáng được giữ nguyên hay có màu trắng, còn khi chiếu xiên thì ánh sáng sẽ bị khúc xạ mà các góc khúc xạ với mỗi lại ánh sáng đơn sắc khau nên đáy bể sẽ phân ra nhiều màu.

Vậy ta chọn B

15. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong thí nghiệm giao thoa ánh sáng dung hai khe Iâng, biết khoảng cách giữa hai khe S1S2 = 0,35 mm, khoảng cách D = 1,5 m và bước sóng λ = 0,7 μm. Khoảng cách giữa hai vân sáng liên tiếp là

4 mm.

8 mm.

3 mm.

1,5 mm.

Xem đáp án

Đáp án C

Khoảng vân: i=λDa

16. Trắc nghiệm
1 điểm

Một người quan sát một chiếc phao trên mặt biển, thấy nó nhô cao 10 lần trong khoảng thời gian 27 s. Chu kỳ của sóng biển là

2,54 s.

2,7 s.

2,8 s.

3 s.

Xem đáp án

Đáp án D

Nhô cao trong 10 lần thì vật thực hiện được 9 dao động toàn phần.

T=27/9=3s

17. Trắc nghiệm
1 điểm

Mạch điện xoay chiều RLC mắc nối tiếp đang có tính cảm kháng, khi tăng tần số của dòng điện xoay chiều thì hệ số công suất của mạch

giảm.

không thay đổi.

tăng.

bằng 1.

Xem đáp án

Đáp án A

Mạch có tính cảm kháng ZL > ZC Tăng tần số của mạch thì ZL tăng còn ZC giảm hay (ZL − ZC)2 tăng, khi đó Z tăng thì K sẽ giảm

18. Trắc nghiệm
1 điểm

Đặc điểm của quang phổ liên tục là

phụ thuộc vào thành phần cấu tạo của nguồn sáng.

không phụ thuộc vào thành phần cấu tạo của nguồn sáng.

không phụ thuộc vào nhiệt độ của nguồn sáng.

nhiệt độ càng cao, miền phát sáng của vật càng mở rộng về phía ánh sáng có bước sóng lớn của quang phổ liên tục.

Xem đáp án

Đáp án B

Quang phổ liên tục chỉ phụ thuộc vào nhiệt độ của vật phát sáng, không phụ thuộc vào cấu tạo chất của vật.

Nhiệt độ càng cao, quang phổ liên tục càng mở rộng dần về phía tím.

19. Trắc nghiệm
1 điểm

Tia hồng ngoại không có tính chất nào sau đây?

Tia hồng ngoại có thể biến điệu như sóng điện từ cao tần.

Tia hồng ngoại có thể làm phát quang một số chất.

Tia hồng ngoại có tác dụng nhiệt.

Tia hồng ngoại có tác dụng lên phim hồng ngoại.

Xem đáp án

Đáp án B

Theo định luật Stoke trong hiện tượng quang phát quang thì ánh sáng kích thích có bước sóng ngắn hơn ánh sáng phát quang

→ khi kích thích bằng tia hồng ngoại không thể phát ra ánh sáng khả kiến −> tia hồng ngoại không thể làm phát quang 1 số chất

20. Trắc nghiệm
1 điểm

Một photon đơn sắc trong chân không có bước sóng 0,6 µm. Cho hằng số Plang là h = 6,625.10−34 Js. Năng lượng của photon này bằng

2,51 eV.

3,31 eV.

2,07 eV.

1,81 eV.

Xem đáp án

Đáp án C

Năng lượng của photon này là

hc/λ = 3,3125.10−19 = 2,07 eV

21. Trắc nghiệm
1 điểm

Một vật đang dao động điều hòa với tần số góc ω = 10 rad/s. Khi vận tốc của vật là 20 cm/s thì gia tốc của nó bằng 23m/s2. Biên độ dao động của vật là

1 cm.

0,4 cm.

2 cm.

4 cm.

Xem đáp án

Đáp án D

do gia tốc và vận tốc vuông pha nhau nên:

aamax2+vVmax2=1aA.ω22+vAω2=1A2=aω22+vω2=1625A=0,04m=4cm

22. Trắc nghiệm
1 điểm

Một chất phóng xạ có chu kì bán ra T. Sau thời gian t = 3T kể từ thời điển ban đầu, tỉ số giữa số hạt nhân bị phân rã thành hạt nhân của nguyên tố khác với số hạt nhân của chất phóng xạ còn lại

7.

3.

1/3.

1/7.

Xem đáp án

Đáp án A

ΔNN=2311=7

23. Trắc nghiệm
1 điểm

Một đoạn mạch gồm điện trở thuần R, cuộn cảm thuần L, tụ điện C mắc nối tiếp. Đặt vào hai đầu đoạn mạch một điện áp xoay chiều có giá trị hiệu dụng là 120 V thì công suất tiêu thụ của đoạn mạch là 270 W. Biết R = 30 Ω. Hệ số công suất của đoạn mạch bằng

0,75.

0,82.

0,56.

0,45.

Xem đáp án

Đáp án A

Áp dụng công thức:

P=U2Rcos2φcosφ=0,75

24. Trắc nghiệm
1 điểm

Một nguồn điện 9 V – 1 Ω được nối với mạch ngoài có hai điện trở giống nhau mắc nối tiếp thì cường độ dòng điện qua nguồn là 1 A. Nếu hai điện trở ở mạch ngoài mắc song song thì cường độ dòng điện qua nguồn là

1/3 A.

2,5 A.

3 A.

9/4 A.

Xem đáp án

Đáp án C

+ Với hai điện trở mắc nối tiếp Rnt=2R, ta có: ξRnt+r=I92R+1=1R=4Ω

+ Với hai điện trở mắc song song thì Rss=2 Ω. Khi đó: I=ξRss+r=3 A

25. Trắc nghiệm
1 điểm

Một vật sáng đặt trước thấu kính cho ảnh thật. Khi dịch chuyển vật dọc theo trục chính lại gần thấu kính một đoạn 5 cm thì ảnh dịch đi 10 cm dọc theo trục chính. Khi dịch chuyển vật dọc theo trục chính ra xa thấu kính một đoạn 40 cm thì ảnh dịch đi 8 cm dọc theo trục chính. Tiêu cự của thấu kính là

10 cm.

12 cm.

8 cm.

20 cm.

Xem đáp án

Đáp án A

+ Từ giả thuyết bài toán, ta có:

1d+1d'=1f1d5+1d'+10=1f1d+1d'=1f1d+40+1d'8=1f2d25d=d'2+10dd2+40d=5d'240d'd=d'=20 cm

Vậy ta có f = 10 cm.

26. Trắc nghiệm
1 điểm

Nguồn âm tại O có công suất không đổi. Trên cùng đường thẳng qua O có ba điểm A, B, C cùng nằm về một phía của O và theo thứ tự xa có khoảng cách tới nguồn tăng dần. Mức cường độ âm tại B kém mức cường độ âm tại A là a (dB), mức cường độ âm tại B hơn mức cường độ âm tại C là 3a (dB). Biết OA=23OB. Tỉ số OAOC là

94.

49.

8116.

1681

Xem đáp án

Đáp án D

LALB=20lgOBOA=aa=3,52LBLC=20lgOCOB=3aOCOB=278OAOC=1681

27. Trắc nghiệm
1 điểm

Một con lắc lò xo treo thẳng đứng, khi vật ở VTCB lò xo giãn 6cm. Kích thích cho vật dao động điều hòa thì thấy thời gian lò xo giãn trong một chu kỳ là 2T/3 (T là chu kỳ dao động của vật). Biên độ dao động của vật là

6 cm.

12 cm.

8 cm.

10 cm.

Xem đáp án

Đáp án B

Một con lắc lò xo treo thẳng đứng, khi vật ở VTCB lò xo giãn (ảnh 1)

Thời gian lò xo nén là T2T3=T3Δφ=2π3

Khi đó IO=A2=6A=12cm

Lưu ý: để khỏi nhầm lẫn, trong mọi bài toán ta luôn kí hiệu I là là vị trí lò xo tự nhiên, O là vị trí cân bằng của con lắc

28. Trắc nghiệm
1 điểm

Đặt điện áp u=U2cosωt (V) vào hai đầu đoạn mạch AB gồm AM và MB mắc nối tiếp. Đoạn mạch AM gồm biến trở R mắc nối tiếp với tụ điện C. Đoạn MB chỉ có cuộn thuần cảm có độ tự cảm L. Đặt ω1=12LC. Để điện áp hiệu dụng giữa hai đầu đoạn mạch AM không phụ thuộc vào R thì tần số góc ω bằng

ω12

2ω1

22ω1

ω12

Xem đáp án

Đáp án C

UAM=U.R2+ZC2R2+(ZLZC)2=U11+ZL(ZL2ZC)R2+ZC2

UAM không phụ thuộc RZL=2ZCωL=2ωCω=2LC=22ω1

29. Trắc nghiệm
1 điểm

Theo mẫu nguyên tử B, khi nguyên tử hiđro chuyển trạng thái dừng thì tốc độ của êlectron chuyển động trên các quỹ đạo đó tăng lên 4 lần. Êlectron có thể đã chuyển từ quỹ đạo

N về M.

N về L.

N về K.

M về L.

Xem đáp án

Đáp án C

Ta có, tốc độ của e trên các quỹ đạo dừng vn=vKn Vậy có thể e chuyển từ N về K.

Ghi chú:

Bài toán xác định tốc độ chuyển động của electron trên các quỹ đạo dừng

Khi các electron chuyển động trên các quỹ đạo dừng có bán kính rn thì lực tĩnh điện giữa hạt nhân và electron đóng vai trò là lực hướng tâm kq2rn2=mvn2rn với rn=n2n0

Vậy tốc độ chuyển động của các electron là: vn=1nkq2mr0=vKn

Trong đó vK là tốc độ của electron khi nguyên tử hdro ở trạng thái cơ bản.

Theo mẫu nguyên tử B, khi nguyên tử hiđro chuyển trạng thái dừng (ảnh 1)

30. Trắc nghiệm
1 điểm

Một học sinh thực hiện phép đo khoảng vân trong thí nghiệm giao thoa khe I − âng. Học sinh đó đo được khoảng cách hai khe a = 1,2 ± 0,03 (mm); khoảng cách từ hai khe đến màn D = 1,6 ± 0,05 (m). Và bước sóng dùng cho thí nghiệm là λ = 0,68 ± 0,007 (µm). Sai số tương đối của phép đo là

1,28%.

6,65%.

4,59%.

1,17%.

Xem đáp án

Đáp án B

Sai số tương đối trong phép đo

ε=Δii¯=ΔDD¯+Δaa¯+Δλλ¯=0,051,6+0,031,2+0,0070,68=6,65%

31. Trắc nghiệm
1 điểm

Một con lắc lò xo treo thẳng đứng, dao động điều hòa theo trục thẳng đứng, chiều dương hướng lên. Phương trình dao động của con lắc là x=8cos5πt3π4cm. Lấy g = 10 m/s2, π2 = 10. Lực đàn hồi của lò xo triệt tiêu lần thứ nhất vào thời điểm

13/60 s.

1/12 s.

1/60 s.

7/60 s.

Xem đáp án

Đáp án B

+ Độ biến dạng của lò xo tại vị trí cân bằng Δl0=gω2=4cm

+ Lực đàn hồi của lò xo sẽ triệt tiêu tại vị trí lò xo không biến dạng, ứng với vị trí có li độ x=+4 cm

Từ hình vẽ ta có: Δt=45+30360T=112s

Một con lắc lò xo treo thẳng đứng, dao động điều hòa theo (ảnh 1)

32. Trắc nghiệm
1 điểm

Một vật nhỏ tham gia đồng thời hai dao động điều hòa cùng tần số góc bằng 10 rad/s, có phương có li độ x1 và x2 thỏa mãn 28,8x12+5x22=720 (với x1 và x2 tính bằng cm). Lúc đó li độ của dao động thứ nhất là x1 = 3 cm và li độ của vật đang dương thì tốc độ của vật bằng

96 cm/s.

63 cm/s.

32 cm/s.

45 cm/s.

Xem đáp án

Đáp án C

28,8x12+5x22=720x152+x2122=1x1x2;A1=5;A2=12cmA=A12+A22=13cm

Khi x1=3x2=±9,6

x=x1+x2=3+9,6=12,6>0v=ωA2x2=1013212,62=32cm/s

33. Trắc nghiệm
1 điểm

Cuộn thứ cấp của một máy biến áp lí tưởng được nối với điện áp xoay chiều có giá trị hiệu dụng không đổi. Lúc mới sử dụng tỷ số điện áp hiệu dụng của cuộn sơ cấp và thứ cấp bằng 2. Sau một thời gian sử dụng do lớp cách điện kém nên có n vòng dây ở cuộn thứ cấp bị nối tắt, tỷ số điện áp nói trên lúc này là 2,5. Để xác định n, một học sinh quấn thêm vào cuộn thứ cấp 320 vòng dây cùng chiều quấn ban đầu thì số điện áp đo được là 1,5. Giá trị n bằng

96 vòng.

120 vòng.

80 vòng.

192 vòng.

Xem đáp án

Đáp án B

HD: +) Ban đầu: U1U2=N1N2=2N1=2N2 (1)

+) Cuộn N2 có n vòng dây bị nối tắt nên còn N2 − n cuộn hoạt động bình thường:

U1U2'=N1N2n=2,52N2N2n=2,5 (2)

+) Quấn thêm: U1U2''=N1N2n+320=1,52N2N2n+320=1,5 (3)

Từ (2) và (3), suy ra: N2=600,n=120 vòng.

34. Trắc nghiệm
1 điểm

Trên một sợi dây có sóng dừng tần số góc ω = 20 rad/s. A là một nút sóng, điểm B là bụng gần A nhất, điểm C giữa A và B. Khi sợi dây thẳng thì khoảng cách AB = 9cm và AB = 3 cm. Khi sợi dây biến dạng nhiều nhất thì khoảng cách giữa A và C là 5 cm. Tốc độ dao động của điểm B khi li độ của nó có độ lớn bằng biên độ của điểm C là

160 cm/s

803 cm/s

1603 cm/s

80 cm/s

Xem đáp án

Đáp án B

35. Trắc nghiệm
1 điểm

Một chất điểm tham gia đồng thời hai dao động điều hòa x1, x2 cùng phương, cùng tần số 2,5 Hz, x1 trễ pha hơn x2 góc π/6 ; dao động tổng hợp là x. Tại thời điểm t1: x1 = 0. Tại thời điểm t2 = (t1 +1/15) (s), x2 = −4 cm ; x = – 9 cm. Vào thời điểm t3 = (t1 +1/5) (s), tốc độ của dao động tổng hợp là

74,2 cm/s.

145,1 cm/s.

104,9 cm/s.

148,5 cm/s.

Xem đáp án

Đáp án B

+ Tại thời điểm t1x1=0Δφ=π6A2=A2

+ Thời điểm t2 tương ứng với góc quét

Δφ=π3x=x1+x2=9x2=A2=4x1=32A1=5x2=A2=4A1=103cmA2=4cm

+ Ta để ý rằng thời điểm t3 và t1 ngược pha nhau, do vậy tốc độ của vật tại thời điểm t3 là v=ωA2x1+x2t12

Với biên độ dao động tổng hợp được xác định bởi

A=A12+A22+2A1A2cosΔφ thay vào biểu thức trên ta tìm được v45 cm/s

36. Trắc nghiệm
1 điểm

Thực hiện giao thoa Y−âng với 3 ánh sáng đơn sắc λ1 = 0,4 µm; λ2 = 0,5 µm; λ3 = 0,6 µm; D = 2m; a = 2mm. Hãy xác định trong khoảng giữa hai vân sáng cùng màu với vân sáng trung tâm ta có thể quan sát được bao nhiêu vân sáng không đơn sắc (không kể hai vân có màu của vân trung tâm)?

7.

20.

27.

34.

Xem đáp án

Đáp án A

Vị trí trùng màu với vân trung tâm là vị trí trùng nhai của vân sáng 3 bức xạ: x1=x2=x34k1=5k2=6k3

→ Vị trí trùng nhau gần vân trung tâm nhất ứng với k1=15, k2=12 và k3=10

+ Sự trùng nhau của hai bức xạ λ1 và λ2 trong khoảng này

x1=x2k1k2=λ2λ1=54 → có 2 vị trí trùng nhau của hai hệ vân ứng với  và

+ Sự trùng nhau của hai bức xạ λ1 và λ3 trong khoảng này

x1=x3k1k3=λ3λ1=32 → có 4 vị trí trùng nhau của hai hệ vân ứng với k1=3,k1=6,k1=9 và k1=12

+ Sự trùng nhau của hai bức xạ λ2 và λ3 trong khoảng này

x2=x3k2k3=λ3λ2=65 có 1 vị trí trùng nhau của hai hệ vân ứng với k1=6

Vậy số vị trí cho vân không đơn sắc là 7

37. Trắc nghiệm
1 điểm

Ở mặt nước, tại hai điểm A và B cách nhau 22 cm có hai nguồn dao động cùng pha theo phương thẳng đứng, phát ra hai sóng kết hợp có bước sóng λ = 4 cm. Gọi (C) là hình tròn nằm ở mặt nước có đường kính là AB. Số vị trí trong (C) mà các phần tử ở đó dao động với biên độ cực đại, cùng pha với dao động của các nguồn và xa A nhất là

3.

2.

6.

4.

Xem đáp án

Đáp án D

HD: M là cực đại nên uM1,uM2,uM cùng pha với nhau

uM cùng pha với 2 nguồn uM1,uM2 cùng pha với nguồn MA=k1λMB=k2λ

M là điểm nằm trong (C) nên: MA12+MB22224λ2k12+k2230,25 (*)

M ở xa A nhất khi và chỉ khi K lớn nhất. Ta có MAABk1224=5,5k1max=5

Thay vào (*) k22,3k2=2;1 có 2 điểm thỏa mãn k1;k2=5;1,5;2 cách xa A nhất

Do tính đối xứng qua AB ⇒ có 4 điểm cực đại, cùng pha với nguồn và cách A xa nhất. Chọn D.

38. Trắc nghiệm
1 điểm

Một con lắc lò xo nằm ngang gồm lò xo nhẹ không dẫn điện có độ cứng K = 40 N/m, quả cầu nhỏ có khối lượng m = 160 g. Bỏ qua mọi ma sát, lấy g = 10 m/s2, π= 10. Quả cầu tích điện q = 8.10−5 C. Hệ đang đứng yên thì người ta thiết lập một điện trường đều hướng dọc theo trục lò xo theo chiều giãn của lò xo, véc tơ cường độ điện trường với độ lớn E có đặt điểm là cứ sau 1s nó lại tăng đột ngột cường độ lên thành 2E, 3E, 4E... với E = 2.104 V/m. Sau 5s kể từ lúc bắt đầu chuyển động, vật đi được quãng đường S gần giá trị nào nhất sau đây?

125 cm.

165 cm.

195 cm.

245 cm.

Xem đáp án

Đáp án A

HD: T=2πmk=0,4st=1s=2,5T

+) Dưới tác dụng của lực điện trường VTCB mới dịch theo chiều lò xo dãn một đoạn:

OO1=Fdk=qEk=0,04m=4cmOO2=8cm,O1,O2,O3,O4,O5 cách đều nhau 4 cm.

+) Giây thứ 1: Ban đầu vật đang đứng yên ở O nhận O1 làm vtcb1 A1=OO1=4cm sau 1s = 2,5T vật đi được s1=2.4A+2A=2.4.4+2.4=40cm.

+) Giây thứ 2: Vật đang ở O2 là biên của giây thứ 1 nên v = 0

Mặt khác O2 là vtcb của vật trong giây thứ 2 nên con lắc đứng yên trong suốt 1 s này, s2=0.

+) Giây thứ 3: Vật đang ở O2 với v = 0 nên đó là biên của dao động giây thứ 3 nhận O3 làm vtcb A3=O2O3=4cm ⇒ sau 1s = 2,5T vật đi được s3=40cm.

Vậy, cứ 1s chẵn thì vật đứng yên, 1 s lẻ thì vật đi được 40 cm.

Quãng đường đi được trong 5 s là

S = 40 + 0 + 40 + 0 + 40 = 120 cm.

39. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho mạch điện xoay chiều gồm cuộn dây thuần cảm, điện trở thuần R và tụ điện mắc theo thứ tự như hình vẽ. Ký hiệu uL, uC, uAN, uMB lần lượt là điện áp tức thời hai đầu cuộn dây, hai đầu tụ điện, hai đầu AN và hai đầu MB. Khi đặt vào hai đầu mạch một điện áp xoay chiều có tần số và điện áp hiệu dụng không đổi thì biểu thức điện áp uAN=1802cos100πt+φ1 (V) và uMB=1006cos100πt+φ2 (V). Tại thời điểm nào đó uAN = uMB = −100 V và uAN đang tăng còn uMB đang giảm. Giá trị lớn nhất của |uL – uC| có gần giá nào nhất sau đây?

380 V.

496 V.

468 V.

457 V.

Xem đáp án

Đáp án D

Cho mạch điện xoay chiều gồm cuộn dây thuần cảm, điện trở thuần R (ảnh 1)

Sử dụng đường tròn lượng giác, tính được uAM sớm pha hơn uMB góc: Δφ=shifcos1001006+shifcos10018022,317

Không giảm tính tổng quát, đặt φ2=0φ1=2,317rad

Ta có:

uANuMB=uL+uRuR+uC=uLuC=18022,31710060=457,72,72uLuCmax457,7V

40. Trắc nghiệm
1 điểm

Hai con lắc lò xo giống nhau gồm lò xo nhẹ và vật nặng có khối lượng 500 g, dao động điều hòa với phương trình lần lượt là x1=Acosωtπ3cm và x2=3A4cosωt+π6cm trên hai trục tọa độ song song cùng chiều gần nhau cùng gốc tọa độ. Biết trong quá trình dao động, khoảng cách giữa hai vật lớn nhất bằng 10 cm và vận tốc tương đối giữa chúng có độ lớn cực đại bằng 1 m/s. Để hai con lắc trên dừng lại thì phải thực hiện lên hệ hai con lắc một công cơ học có tổng độ lớn bằng

0,25 J.

0,50 J.

0,15 J.

0,1 J.

Xem đáp án

Đáp án A

HD: Khoảng cách giữa 2 chất điểm:

Δ=x1x2=5A4cosωt96,860Δmax=5A4=10A=8cmA1=8,A2=6cm

Vận tốc tương đối lớn nhất =v1v2max=5A4ω=100cm/s ω=4.1005.8=10rad/s

Để vật dừng lại thì phải thực hiện lên hệ công bằng cơ năng của hệ:

A=12mωA12+12mωA22=12.0,5.1020,062+0,082=0,25J.