Bộ 30 đề thi thử THPT Quốc gia môn Vật lý năm 2022 có đáp án (Đề 1)
Đề thi

Bộ 30 đề thi thử THPT Quốc gia môn Vật lý năm 2022 có đáp án (Đề 1)

A
Admin
Vật lýTốt nghiệp THPT72 lượt thi
40 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

Tia nào sau đây không mang điện?

Tia β+.

Tia α.

Tia β.

Tia γ.

Xem đáp án

Đáp án D

Tia α mang điện tích dương (hạt nhân 4He)

Tia β– mang điện âm, β+ mang điện dương

Tia γ có bản chất sóng điện từ không mang điện.

2. Trắc nghiệm
1 điểm

Nguyên tắc hoạt động của quang điện trở dựa vào

hiện tượng quang điện ngoài.

hiện tượng quang điện trong.

hiện tượng nhiệt điện.

sự phụ thuộc của điện trở vào nhiệt độ.

Xem đáp án

Đáp án B

Nguyên tắc hoạt động của quang điện trở dựa vào hiện tượng quang điện trong.

3. Trắc nghiệm
1 điểm

Một vật dao động tắt dần có các đại lượng giảm liên tục theo thời gian là

biên độ và gia tốc.

biên độ và năng lượng.

biên độ và tốc độ.

li độ và tốc độ.

Xem đáp án

Đáp án B

Dao động tắt dần có năng lượng và biên độ giảm dần theo thời gian.

4. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong sơ đồ khối của một máy phát thanh vô tuyến đơn giản và một máy thu thanh đơn giản đều có bộ phận nào sau đây?

Anten.

Micrô.

Mạch biến điệu.

Mạch tách sóng.

Xem đáp án

Đáp án A

Máy phát và thu thanh đều có Anten phát và Anten thu.

5. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong một chùm sáng đơn sắc, các phôtôn

có cùng tần số và năng lượng khác nhau.

có cùng tần số và năng lượng bằng nhau.

có cùng bước sóng và năng lượng khác nhau.

có cùng tần số nhưng vận tốc khác nhau.

Xem đáp án

Đáp án B

Các photon có cùng tần số thì có cùng năng lượng ε=hf=hcλ

6. Trắc nghiệm
1 điểm

Khi nói về quang phổ liên tục, phát biểu nào sau đây không đúng?

Quang phổ liên tục gồm một dải có màu từ đỏ đến tím nối liền nhau một cách liên tục.

Quang phổ liên tục không phụ thuộc vào bản chất của vật phát sáng.

Quang phổ liên tục của các chất khác nhau ở cùng một nhiệt độ thì khác nhau.

Quang phổ liên tục do các chất rắn, chất lỏng và chất khí ở áp suất lớn phát ra khi bị nung nóng.

Xem đáp án

Đáp án C

Quang phổ liên tục của các chất khác nhau ở cùng một nhiệt độ thì giống nhau.

7. Trắc nghiệm
1 điểm

Chọn phát biểu đúng?

Trong phóng xạ hạt nhân, tổng khối lượng nghỉ các hạt nhân được bảo toàn.

Lực gây ra phóng xạ hạt nhân là lực điện trường.

Quá trình phóng xạ hạt nhân phụ thuộc vào điều kiện bên ngoài như áp suất, nhiệt độ,...

Phóng xạ hạt nhân là một dạng phản ứng hạt nhân tỏa năng lượng.

Xem đáp án

Đáp án D

Phóng xạ hạt nhân là một dang phản ứng hạt nhân tỏa năng lượng.

8. Trắc nghiệm
1 điểm

Khi nói về tia tử ngoại, phát biểu nào sau đây đúng?

Trong chân không tia tử ngoại có bước sóng lớn hơn 0,76 μm.

Tia tử ngoại bị nước và thủy tinh hấp thụ mạnh.

Tia tử ngoại được sử dụng để dò tìm khuyết tật bên trong các vật đúc bằng kim loại

Tia tử ngoại không có khả năng gây ra hiện tượng quang điện.

Xem đáp án

Đáp án B

Tia tử ngoại được sử dụng để dò tìm khuyết tật"trên bề mặt" các vật đúc bằng kim loại → C sai.

Tia tử ngoại có khả năng gây ra hiện tượng quang điện.

9. Trắc nghiệm
1 điểm

Một vật dao động cưỡng bức dưới tác dụng của một ngoại lực biến thiên tuần hoàn với tần số f. Chu kì dao động của vật là

2π/f.

2f.

1/2πf.

1/f.

Xem đáp án

Đáp án D

Chu kì dao động cưỡng bức bằng chu kì của ngoại lực tác dụng T = 1/f.

10. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong một đoạn mạch điện xoay chiều chỉ có tụ điện thì điện áp ở hai đầu đoạn mạch

trễ pha π/2 so với cường độ dòng điện.

trễ pha π/4 so với cường độ dòng điện.

sớm pha π/2 so với cường độ dòng điện.

sớm pha π/4 so với cường độ dòng điện.

Xem đáp án

Đáp án A

Đoạn mạch chỉ có tụ điện thì điện áp giữa hai đầu đoạn mạch sẽ trễ pha π2 so với dòng điện.

11. Trắc nghiệm
1 điểm

Điều kiện để hai sóng cơ gặp nhau, giao thoa được với nhau là hai sóng phải xuất phát từ hai nguồn dao động

có cùng pha ban đầu và cùng biên độ.

cùng biên độ và có hiệu số pha không đổi theo thời gian.

có cùng tần số, cùng phương.

cùng tần số, cùng phương và có hiệu số pha không đổi theo thời gian.

Xem đáp án

Đáp án D

Hai sóng giao thoa được với nhau phải là 2 sóng kết hợp: cùng tần số, cùng phương và có hiệu số pha không đổi theo thời gian.

12. Trắc nghiệm
1 điểm

Lực kéo về tác dụng lên một chất điểm dao động điều hòa có độ lớn

không đổi nhưng hướng thay đổi.

tỉ lệ với bình phương biên độ.

tỉ lệ với độ lớn của li độ và luôn hướng về vị trí cân bằng.

và hướng không đổi.

Xem đáp án

Đáp án C

F = − kx → |F| = k|x| : Độ lớn F tỉ lệ với độ lớn của x, và luôn hướng về vtcb cùng chiều với a.

13. Trắc nghiệm
1 điểm

Máy biến áp là thiết bị

biến đổi dòng điện xoay chiều thành dòng điện một chiều.

làm tăng công suất của dòng điện xoay chiều.

có khả năng biến đổi điện áp của dòng điện xoay chiều.

biến đổi tần số của dòng điện xoay chiều.

Xem đáp án

Đáp án C

Máy biến áp là có khả năng biến đổi biên độ của điện áp mà không làm thay đổi tần số.

14. Trắc nghiệm
1 điểm

Khi chiếu vào một kim loại có công thoát ra A = 3,47 eV các bức xạ điện từ có bước sóng λ1 = 0,45 μm; λ2 = 0,23 μm; λ3 = 0,65 μm; λ4 = 0,2 μm thì các bức xạ gây ra hiện tượng quang điện là

λ2, λ3, λ4.

cả 4 bức xạ trên.

λ1, λ2, λ4.

λ2, λ4.

Xem đáp án

Đáp án D

HD: Giới hạn quang điện: λ0=hcA=0,36μm

Để gây ra hiện tượng quang điện thì bước sóng ánh sáng kích thích phải nhỏ hơn giới hạn quang điện.

15. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong không khí, để tính cảm ứng từ B của từ trường do dòng điện I chạy trong dây dẫn thẳng dài gây ra tại một điểm cách dây dẫn một khoảng r, ta dùng công thức nào sau đây?

B=2π107Ir.

B=2.107Ir2.

B=4π.107Ir.

B=2.107Ir.

Xem đáp án

Đáp án D

Trong không khí, cảm ứng từ B của từ trường do dòng điện I chạy trong dây dẫn thẳng dài gây ra tại một điểm cách dây dẫn một đoạn r, được tính bởi biểu thức B=2.107Ir

16. Trắc nghiệm
1 điểm

Một con lắc lò xo gồm vật nhỏ và lò xo nhẹ có độ cứng k, đang dao động điều hòa. Mốc thế năng tại vị trí cân bằng. Biểu thức thế năng của con lắc ở li độ x là

2kx2.

kx22.

kx2.

2kx.

Xem đáp án

Đáp án B

17. Trắc nghiệm
1 điểm

Khi nói về tia hồng ngoại, phát biểu nào sau đây sai?

Tia hồng ngoại có tính chất nổi bật là tác dụng nhiệt.

Tia hồng ngoại là bức xạ nhìn thấy được.

Tia hồng ngoại có bản chất là sóng điện từ.

Tia hồng ngoại được ứng dụng để sấy khô, sưởi ấm.

Xem đáp án

Đáp án B

Tia hồng ngoại là bước sóng điện từ không nhìn thấy được.

18. Trắc nghiệm
1 điểm

Ở Việt Nam, mạng điện xoay chiều dân dụng có tần số là

50π Hz.

100π Hz.

100 Hz.

50 Hz.

Xem đáp án

Đáp án D

Ở Việt Nam, mạng điện xoay chiều dân dụng có tần số là 50 Hz.

19. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho tốc độ ánh sáng trong chân không là c. Theo thuyết tương đối, một vật có khối lượng nghỉ m0 chuyển động với tốc độ v thì nó có khối lượng động (khối lượng tương đối tính) là

m01v/c2.

m01vc2.

m01+v/c2.

m01+vc2.

Xem đáp án

Đáp án A

20. Trắc nghiệm
1 điểm

Hai dao động điều hòa cùng phương, cùng tần số, ngược pha nhau có biên độ lần lượt là A1 và A2. Dao động tổng hợp của hai dao động này có biên độ là

A1A2.

A12+A22.

A12A22.

A1+A2.

Xem đáp án

Đáp án A

Hai dao động ngược pha nên biên độ tổng hợp bằng hiệu độ lớn 2 biên độ.

21. Trắc nghiệm
1 điểm

Một vật dao động điều hòa trên quỹ đạo dài 40 cm. Khi vật ở vị trí x = 10 cm thì vật có vận tốc là v=20π3cm/s. Chu kì dao động của vật là

0,1 s.

0,5 s.

5 s.

1 s.

Xem đáp án

Đáp án D

Biên độ là A = 20cm

Ta có A2=x2+v2ω2ω=2πT=1s

22. Trắc nghiệm
1 điểm

Con lắc lò xo gồm lò xo thẳng đứng có đầu trên cố định, đầu dưới gắn một vật dao động điều hòa có tần số góc 10 rad/s. Lấy g = 10m/s2. Tại vị trí cân bằng, độ dãn của lò xo là

10 cm.

5 cm.

4,9 cm.

9,8 cm.

Xem đáp án

Đáp án A

Δl=gω2=0,1m=10cm

23. Trắc nghiệm
1 điểm

Mạch dao động của một máy thu vô tuyến điện gồm dây có độ tự cảm L = 1mH và một tụ điện có điện dung thay đổi được. Để máy thu bắt được sóng vô tuyến có tần số từ 4 MHz đến 5 MHz thì điện dung của tụ phải thay đổi trong khoảng

15,8pFC10,1pF.

1,01pFC1,58pF.

1,01pFC1,58pF.

1,10pFC0,158pF.

Xem đáp án

Đáp án B

f=12πLCC=14π2f2L1,01pFC1,58pF

24. Trắc nghiệm
1 điểm

Trên mặt chất lỏng cho ba điểm theo thứ tự A, B, C nằm trên một phương truyền sóng sao cho 2AB = BC, phương trình sóng tại A và B lần lượt là uA = 2cos(100πt + π/6) (cm), uB = 2cos(100πt + π/12) (cm). Phương trình sóng tại C là

uC = 2cos(100πt + π/6) (cm).

uC = 2cos(100πt + π/12) (cm).

uC = 2cos(100πt − π/12) (cm).

uC = 2cos(100πt + 5π/24) (cm).

Xem đáp án

Đáp án C

2AB=BCΔφBC=2ΔφAB=π6+4kπφ0C=π12+π6=π4π12π6=π12

25. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong thí nghiệm giao thoa ánh sáng Y−âng, khoảng cách giữa hai khe S1 và S2 là 1 mm, khoảng cách từ S1S2 đến màn là 1 m, bước sóng ánh sáng bằng 0,5 µm. Xét hai điểm M và N (ở hai phía đối với trung tâm O) có ON = 2,6 mm và OM = 6,2 mm. Giữa M và N có bao nhiêu vân sáng?

20.

9.

18.

17.

Xem đáp án

Đáp án C

Khoảng vân i=λDa=0,5mm5,2k12,4

Nên giữa M, N có 18 vân sáng

26. Trắc nghiệm
1 điểm

Đặt vào hai đầu đoạn mạch chỉ chứa cuộn dây thuần cảm có hệ số tự cảm L=1πH một điện áp xoay chiều u=2002cos100πt+π3V. Biểu thức cường độ dòng điện trong mạch là

i=2cos100πt+π/3A.

i=22cos100πtπ/6A

i=2cos100πt+5π/6A.

i=22cos100πt+π/3A.

Xem đáp án

Đáp án B

Phức hóa i=u¯Z=200260100ii=22cos100πtπ6

+ Chuyển máy tính sang số phức Mode → 2 Đặt vào hai đầu đoạn mạch chỉ chứa cuộn dây thuần cảm  (ảnh 1)

+ Nhập số liệu

+ Xuất kết quả: Shift → 2 → 3 → =

Đặt vào hai đầu đoạn mạch chỉ chứa cuộn dây thuần cảm  (ảnh 2)

27. Trắc nghiệm
1 điểm

Lần lượt mắc điện áp xoay chiều u = Uocosωt vào hai đầu cuộn cảm thuần L và tụ điện C thì cường độ dòng điện cực đại qua các phần tử tương ứng là I01 và I02. Dòng cuộn cảm L và tụ điện C nối trên mắc thành mạch dao động LC mạch thực hiện dao động điện từ với hiệu điện thế cực đại là Uo. Khi đó cường độ dòng điện cực đại qua cuộn cảm là

I=I01+I022.

I=I01.I02.

I=2I01.I02.

I=I01.I022.

Xem đáp án

Đáp án B

HD: Ta có I01=U0ZLI02=U0ZCI01.I02=U02ZL.ZC=U02.CL (1)

Mạch LC: 12LI02=12CU02I02=U02.CL (2)

Từ (1) và (2), suy ra I0=I01.I02.

28. Trắc nghiệm
1 điểm

Đặt điện áp xoay chiều u có tần số góc 173,2 rad/s vào hai đầu đoạn mạch mắc nối tiếp gồm điện trở R và cuộn cảm thuần có độ tự cảm L thay đổi được. Gọi i là cường độ dòng điện trong đoạn mạch, φ là độ lệch pha giữa u và i. Hình bên dưới là đồ thị biểu diễn sự phụ thuộc của φ theo L. Giá trị của R là

Đặt điện áp xoay chiều u có tần số góc 173,2 rad/s vào hai đầu (ảnh 1)

31 Ω.

30 Ω.

15,7 Ω.

15 Ω.

Xem đáp án

Đáp án B

+ Từ hình vẽ ta thu được: φ=60L=0,3

Ta có tanφ=ZLR=LωRtan60°=0,3.173,2RR=30Ω

29. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong thí nghiệm Iâng về giao thoa ánh sáng, khoảng cách hai khe S1, S2 là 0,5 mm. Màn E đặt sau hai khe S1S2 và song song với S1S2 cách S1S2 là 1,5 m. Ánh sáng thí nghiệm có dải bước sóng 0,41 μm ≤ λ ≤ 0,62 μm. Tại M trên màn E cách vân sáng trắng 1,1 cm, bức xạ cho vân sáng với bước sóng ngắn nhất gần giá trị nào nhất sau đây?

0,52 μm.

0,42 μm.

0,45 μm.

0,61 μm.

Xem đáp án

Đáp án C

+ Vị trí cho vân sáng trên màn xM=kDλaλ=xMakD=1,1.102.0,5.103k.1,5=113kμm

Với khoảng giá trị của bước sóng 0,41μmλ0,62μm, kết hợp với chức năng Mode → 7 trên Caiso ta tìm được bước sóng ngắn nhất λmin=0,4583μm

30. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong thí nghiệm giao thoa của sóng nước, hai nguồn sóng kết hợp tại A và B dao động cùng pha với tần số f = 15 Hz. Tại điểm M cách A và B lần lượt là d1 = 23 cm và d2 = 26,2 cm sóng có biên độ dao động cực đại, giữa M và đường trung trực của AB còn có một đường không dao động. Vận tốc truyền sóng trên mặt nước là

48 cm/s.

24 cm/s.

21,5 cm/s.

25 cm/s.

Xem đáp án

Đáp án A

+ M là một cực đại giao thoa, giữa M và trung trực còn một đường không dao động →M là cực đại ứng với k = 1

Ta có d2d1=vfv=d2d1f=48cm/s

Trong thí nghiệm giao thoa của sóng nước, hai nguồn sóng kết hợp (ảnh 1)

31. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong một khoảng thời gian, một con lắc đơn thực hiện được 30 dao động nhỏ. Nếu tăng chiều dài của nó thêm 90 cm thì cũng trong khoảng thời gian đó, con lắc thực hiện được 20 dao động nhỏ. Bỏ qua mọi ma sát. Chiều dài ban đầu của con lắc là

36 cm.

48 cm.

108 cm.

72 cm.

Xem đáp án

Đáp án D

+ Chu kì dao động của con lắc: T1=Δt30=2πlgT2=Δt20=2πl+90gl+90l=94l=72cm

32. Trắc nghiệm
1 điểm

Theo mẫu Bo về nguyên tử hiđro, nếu nguyên tử ở trạng thái dừng thứ m thì lực tương tác tĩnh điện giữa electron và hạt nhân là F1; khi ở trạng thái dừng thứ n thì lực tương tác tĩnh điện là F2 (với m, n và có giá trị từ 6 trở xuống). Biết F= 0,1296.F1 và r0 là bán kính quỹ đạo của electron ở trạng thái cơ bản. Khi electron chuyển từ quỹ đạo m sang quỹ đạo n thì bán kính quỹ đạo

giảm 16r0.

tăng 16r0.

Giảm 21r0 .

tăng 21r0.

Xem đáp án

Đáp án B

HD: Lực tương tác tĩnh điện Fo=ke2ro2, mà rn = n2.r0

Fn=F0n4F2F1=m4n4= 0,1296mn=35

Do m, n là các số nguyên và nhỏ hơn 6 nên m = 3, n = 5

Càng ra xa bán kính càng tăng nên khi chuyển từ quỹ đạo m = 3 sang quỹ đạo n = 5 thì bán kính tăng: rnrm=5232r0=16r0

33. Trắc nghiệm
1 điểm

Trên một sợi dây dài đang có sóng ngang hình sin truyền qua theo chiều dương của trục Ox. Tại thời điểm t0, một đoạn của sợi dây có hình dạng như hình bên dưới. Hai phần tử tại M và Q dao động lệch pha nhau

Trên một sợi dây dài đang có sóng ngang hình sin truyền qua theo (ảnh 1)

π.

π/3.

π/4.

2π.

Xem đáp án

Đáp án A

+ Từ đồ thị ta xác định được λ=6 độ chia và ΔxMN=3 độ chia

Độ lệch pha Δφ=2πΔxMNλ=πrad

34. Trắc nghiệm
1 điểm

Để tăng cường sức mạnh hải quân, Việt Nam đã đặt mua của Nga 6 tàu ngầm hiện đại lớp Ki−lô: HQ−182 Hà Nội, HQ−183 Hồ Chí Minh,… Trong đó HQ−182 Hà Nội có công suất của động cơ là 7500 kW chạy bằng điêzen−điện. Giả sử động cơ trên dùng năng lượng phân hạch của hạt nhân 235U với hiệu suất 30% và trung bình mỗi hạt 235U phân hạch tỏa ra năng lượng 200 MeV. Lấy NA = 6,023.1023. Coi khối lượng nguyên tử tính theo u bằng số khối của nó. Thời gian tiêu thụ hết 1 kg 235U nguyên chất có giá trị gần nhất với giá trị nào sau đây?

38 ngày.

21,7 ngày.

27,5 ngày.

34 ngày.

Xem đáp án

Đáp án A

HD: 1 kg 235U tỏa ra:

1000235.6,023.1023.200 = 5,126.1026 MeV = 8,2.1013 J

Năng lượng cho động cơ hoạt động có ích là 30%.8,2.1013=2,46.1013J

Thời gian để sử dụng hết năng lượng này là t=EP=2,46.10137500.103=3280000s38 ngày.

Chọn A.

35. Trắc nghiệm
1 điểm

Đặt điện áp xoay chiều có giá trị hiệu dụng U không đổi nhưng tần số f thay đổi được vào hai đầu đoạn mạch gồm điện trở R, cuộn dây thuần cảm L và tụ điện mắc nối tiếp. Hình vẽ bên dưới là đồ thị biểu diễn sự phụ thuộc của điện áp hiệu dụng trên C (UC) và bình phương hệ số công suất (cos2φ) của đoạn mạch theo giá trị tần số f. Giá trị f1 để UC đạt giá trị cực đại gần nhất với giá trị nào sau đây?

Đặt điện áp xoay chiều có giá trị hiệu dụng U không đổi (ảnh 1)

25,75 Hz.

42,35 Hz.

35,88 Hz.

69,66 Hz.

Xem đáp án

Đáp án C

+ Từ đồ thị, ta có UCmax=U1fCfR4=76UωCωR=0,72

Mặt khác fR=50HzfC=35,88Hz

36. Trắc nghiệm
1 điểm

Dây đàn hồi AB dài 32 cm với đầu A cố định, đầu B nối với nguồn sóng. Bốn điểm M, N, P và Q trên dây lần lượt cách đều nhau khi dây duỗi thẳng (M gần A nhất, MA = QB). Khi trên dây xuất hiện sóng dừng hai đầu cố định thì quan sát thấy bốn điểm M, N, P, Q dao động với biên độ bằng nhau và bằng 5 cm, đồng thời trong khoảng giữa M và A không có bụng hay nút sóng. Tỉ số khoảng cách lớn nhất và nhỏ nhất giữa M và Q khi dây dao động là

1312.

54.

87.

1211.

Xem đáp án

Đáp án A

Với M, N, P, Q là các điểm cách đều nhau và dao động với vùng biên độ → Các điểm này chỉ có thể là bụng sóng cách nhau nửa bước song và các điểm dao động với biên độ 22A, cách nhau một phần tám bước sóng.

→ Trường hợp M, N, P và Q là các bụng sóng AB=4λ2=32cmλ=16cm

Dây đàn hồi AB dài 32 cm với đầu A cố định, đầu B nối với nguồn sóng (ảnh 1)

+ M, Q thuộc hai bó sóng đối xứng nhau qua một nút sóng nên dao động ngược pha nhau

→MQmin tương ứng với M và Q cùng đi qua vị trí cân bằng theo hai chiều ngược nhau, MQmax tương ứng với M ở biên dương và Q ở biên âm

Ta có tỉ số MQmaxMQmin=242+10224=1312

37. Trắc nghiệm
1 điểm

Đặt một điện áp xoay chiều u=U2cos100πtV ( U không đổi) vào hai đầu đoạn mạch gồm điện trở thuần R, tụ điện C và cuộn dây thuần cảm L mắc nối tiếp, trong đó hệ số tự cảm L thay đổi được. Khi L = L0 (H) thì điện áp hai đầu cuộn cực đại. Khi L1=L0+0,1π (H) hoặc L2=L00,6π (H) thì cho cùng một cường độ dòng điện hiệu dụng qua mạch. Khi L3=L0+0,25π(H) thì công suất tiêu thụ của mạch bằng 0,5 lần công suất cực đại. Điện dung của tụ có giá trị bằng

1039π

1032π

1033π

104π

Xem đáp án

Đáp án D

HD: ω=100πZL1=ZL0+10Ω;ZL2=ZL060Ω;ZL3=ZL0+25Ω

L thay đổi:

+) Để điện áp 2 đầu cuộn dây cực đại: ZL0=ZC2+R2ZC=ZC+R2ZC (1)

+) Để I1=I2CHZC=ZL1+ZL22=ZL025Ω (2)

+) ZL3=ZL0+25Ω > ZC : mạch có tính cảm kháng

P=Pmaxcos2φ=0,5Pmaxcosφ=12

tanφ=1=ZL3ZCRZL0+25ZC=R (3)

(2) + (3) suy ra: ZL0=ZC+25=R+ZC25R=50Ω

(1) + (2) suy ra: ZC=ZC+R2ZC25R2=25ZCZC=100ΩC=104πF.

38. Trắc nghiệm
1 điểm

Một con lắc đơn gồm dây treo có chiều dài l = 1 m và vật nhỏ có khối lượng 100 g mang điện tích 10−6 C. Ban đầu kéo vật nhỏ sao cho dây treo hợp với vectơ gia tốc trong trường g một góc 60 rồi buông nhẹ cho con lắc dao động điều hòa. Lấy g = 10m/s2. Khi vật chuyển động chậm dần theo chiều dương và có li độ góc bằng 30, thì đột ngột một điện trường đều trong không gian chứa con lắc với vectơ cường độ điện trường song song với mặt phẳng con lắc đang dao động, có phương nằm ngang, hướng theo chiều dương và có độ lớn 10V/m. Sau đó con lắc dao động điều hòa với tốc độ cực đại gần với giá trị nào sau đây nhất?

0,44 m/s.

0,39 m/s.

0,32 m/s.

1,03 m/s.

Xem đáp án

Đáp án C

HD: Khi đặt trong điện trường:

+) VTCB mới O’ hợp với phương thẳng đứng góc:

tanβ=qEmg=0,1β=5,710 và hướng theo chiều dương, cùng chiều điện trường.

+) Gia tốc trọng trường biểu kiến: g'=g2+qEm2=101 m/s2.

+) Tọa độ góc 3o theo chiều dương ⇒ li độ góc so với O’ là x'=2,710 và 

v'=v2glcosxcosA=2g'lcosx'cosA'10cos30cos60=101cos2,71cosA'cosA'=0,99479

+) Tốc độ cực đại sau khi đặt trong điện trường: 

vmax'=2g'l1cosA'=0,32 m/s.

Chọn C.

39. Trắc nghiệm
1 điểm

Đặt một điện áp xoay chiều ổn định vào hai đầu một đoạn mạch điện áp AB gồm 3 đoạn mạch mắc nối tiếp: đoạn AM là điện trở thuần R, đoạn MN là cuộn dây thuần cảm L, đoạn NB là một tụ xoay có thể thay đổi điện dung. Mắc vôn kế 1 và AM, vôn kế 2 vào NB. Điều chỉnh điện dung C của tụ thì nhận thấy ở cùng thời điểm số chỉ của vốn kế 1 cực đại thì số chỉ của vốn kế 1 gấp đôi số chỉ của vốn kế 2. Khi số chỉ của vốn kế 2 cực đại và có giá trị U2max = 200 V thì số chỉ của vốn kế 1 là bao nhiêu?

50 V.

80 V.

100 V.

120 V.

Xem đáp án

Đáp án B

+ Khi C = C1 thì điện áp hiệu dụng hai đầu điện trở đạt cực đại → mạch xảy ra cộng hưởng V1=2V2U=2UZCRZC=R2 hay ZL=R2

+ Khi C = C2 điện áp hai đầu tụ điện cực đại ZC=R2+ZL2ZL=52R

Và UCmax=URR2+ZL2=52U=200V

Điện áp hai đầu điện trở khi đó: UR=URR2+ZLZC2=U5=80V

40. Trắc nghiệm
1 điểm

Tại thời điểm đầu tiên t = 0, đầu O của sợi dây cao su căng thẳng nằm ngang bắt đầu dao động đi lên với tần số 8 Hz. Gọi P, Q là hai điểm cùng nằm trên sợi dây cách O lần lượt là 2 cm và 4 cm. Biết tốc độ truyền sóng trên dây là 24 (cm/s), coi biên độ sóng không đổi khi truyền đi. Biết vào thời điểm t=316s, ba điểm O, P, Q tạo thành một tam giác vuông tại P. Độ lớn của biên độ sóng gần với giá trị nào nhất trong các giá trị sau đây?

2 cm.

3,5 cm.

3 cm.

2,5 cm.

Xem đáp án

Đáp án A

HD: λ=vf=3cm. Thời gian sóng truyền đến Q là 424=16s<316s sóng đã truyền đến Q. +)

Phương trình dao động của O, P, Q là

uO=Acos16πtπ2uP=2Asin2π.23cos16πt=A3cos16πt;uQ=2Asin2π.43cos16πt=A3cos16πt;t=316suO=0t=316s224s=548suP=A32t=316s424s=148suQ=A32

+) Chọn hệ trục tọa độ có gốc trùng với đầu O, trục tung trùng phương dao động hướng lên, trục hoành trùng với sợi dây khi duỗi thẳng, ta có: O0,0;P2,A32;Q4,A32

ΔOPQPOP2+PQ2=OQ222+A322+422+A32A322=42+A322A1,63cm.