Bộ 30  Đề thi giữa học kì 2 môn Tiếng Anh lớp 11 có đáp án - Đề số 16
Đề thi

Bộ 30 Đề thi giữa học kì 2 môn Tiếng Anh lớp 11 có đáp án - Đề số 16

A
Admin
Tiếng AnhLớp 1190 lượt thi
30 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

Mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the word whose underlined part differs from the other three in pronunciation in each of the following questions.

decreased

influenced

endangered

established

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Giải thích: Đáp án C phát âm là /d/, các từ còn lại phát âm là /t/.

Đoạn văn

Read the following passage and mark the letter A, B, C or D on your answer sheet to indicate the correct answer to each of the questions from 5 to 8.

Scientists believe they now have scientific evidence to prove that ecosystems work better when there is greater variety of species within them. This biodiversity is being lost, destroying natural mechanisms that could repair the damage caused by man.

Findings show that losing plants and animals is not only reducing our quality of life but actually endangering our very existence. We cut down rich rainforests and replace them with one species of plantations, such as pine and eucalyptus. We plough up meadows rich in different grasses and herbs and replace them with one grass, for instance rye or wheat.

When a natural ecosystem is simplified the basic processes in the ecosystem are altered and even damaged. Without their biodiversity, they are not able to serve as the natural cleaners of our planet. No longer are they able to absorb the carbon dioxide that is being produced in excess. The result is global warming, caused by the increase in the 'greenhouse effect', and ultimately, or even 'sooner, there will be' a change in the world's climate.

2. Trắc nghiệm
1 điểm

Which of the following is the best title for the passage?

How Ecosystems Work Better

The Loss of Biodiversity

The Variety of Species

Natural Mechanisms

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Giải thích: A. Cách hệ sinh thái hoạt động tốt hơn                             

B. Mất đa dạng sinh học

C. Sự đa dạng của các loài                                                  

D. Cơ chế tự nhiên

3. Trắc nghiệm
1 điểm

Which of the following is not a species used to replace a rich ecosystem?

Herbs

Pine

Eucalyptus

Rye

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Giải thích: Dựa vào câu: We cut down rich rainforests and replace them with one species of plantations, such as pine and eucalyptus. We plough up meadows rich in different grasses and herbs and replace them with one grass, for instance rye or wheat.

Dịch: Chúng ta chặt phá những khu rừng nhiệt đới phong phú và thay thế bằng một số loài rừng trồng, chẳng hạn như thông và bạch đàn. Chúng ta cày xới những đồng cỏ có nhiều loại cỏ và thảo mộc khác nhau và thay thế chúng bằng một loại cỏ, chẳng hạn như lúa mạch đen hoặc lúa mì.

4. Trắc nghiệm
1 điểm

What is the purpose of paragraph 2?

To show natural mechanisms at work.

To give examples of the loss of biodiversity.

To give example of variety of species.

To show how ecosystems can work better.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Giải thích: Dựa vào câu: Findings show that losing plants and animals is not only reducing our quality of life but actually endangering our very existence.

Dịch: Kết quả cho thấy việc mất đi thực vật và động vật không chỉ làm giảm chất lượng cuộc sống của chúng ta mà còn thực sự gây nguy hiểm cho chính sự tồn tại của chúng ta.

5. Trắc nghiệm
1 điểm

What, according to the passage, might be the final result of the simplification of natural ecosystems?

The basic processes are altered.

There is a loss of biodiversity.

There is global warming.

There is a change in the climate.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Giải thích: Dựa vào câu: The result is global warming, caused by the increase in the 'greenhouse effect', and ultimately, or even 'sooner, there will be' a change in the world's climate.

Dịch: Kết quả là sự nóng lên toàn cầu, gây ra bởi sự gia tăng 'hiệu ứng nhà kính', và cuối cùng, hoặc thậm chí 'sớm hơn,' sẽ có một sự thay đổi trong khí hậu thế giới.

6. Trắc nghiệm
1 điểm

Mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the word whose underlined part differs from the other three in pronunciation in each of the following questions.

plenty

energy

only

hydropower

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Giải thích: Đáp án D phát âm là /ai/, các từ còn lại phát âm là /ɪ/.

Đoạn văn

Read the following passage and mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the correct word or phrase that best fits each of the numbered blanks from 9 to 12.

Here are some suggestions for practical (9) _____. Use less fuel at home and at work. Persuade the government to pay for researchers into alternative (10) _____ resources like solar power. Recycle paper, glass, metal, plastic and batteries as (11) _____ as possible. Ask for bottle banks for glass recycling at local supermarkets. Walk, cycle or use public (12) _____ if possible, to cut down on car exhaust fumes, which contribute to the greenhouse effect. Launch campaign for public transport systems to be improved. Join one of the many pressure groups which work to protect wildlife and the countryside.

7. Trắc nghiệm
1 điểm

Here are some suggestions for practical (9) _____. 

conservation

conserve

conservative

conservatism

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Giải thích: Sau tính từ “practical” (thực tế, hiệu quả) cần điền danh từ. Đồng thời dựa vào ngữ cảnh để chọn đáp án A.

A. conservation (n): sự bảo tồn                                           

B. conserve (v): bảo tồn

C. conservative (adj): thận trọng, bảo thủ                           

D. conservatism (n): chủ nghĩa bảo thủ

Dịch: Dưới đây là một số gợi ý để bảo tồn hiệu quả.

8. Trắc nghiệm
1 điểm

Persuade the government to pay for researchers into alternative (10) _____ resources like solar power.

energetic

energizer

energetically

energy

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Giải thích: Trước danh từ “resources” có thể điền tính từ, hoặc danh từ để tạo thành cụm danh từ.

A. energetic (adj): mạnh mẽ, đầy nghị lực                          

B. energizer (v): làm cho mạnh mẽ

C. energetically (adv): một cách mạnh mẽ                          

D. energy (n): năng lượng

Dịch: Thuyết phục chính phủ trả tiền cho các nhà nghiên cứu vào các nguồn năng lượng thay thế như điện mặt trời.

9. Trắc nghiệm
1 điểm

Recycle paper, glass, metal, plastic and batteries as (11) _____ as possible.

much

many

little

few

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Giải thích: Cấu trúc: as …. as possible: càng … càng tốt

as much as possible: càng nhiều càng tốt

Dịch: Tái chế giấy, thủy tinh, kim loại, nhựa và pin càng nhiều càng tốt.

10. Trắc nghiệm
1 điểm

Walk, cycle or use public (12) _____ if possible, to cut down on car exhaust fumes, which contribute to the greenhouse effect.

transport

buses

trains

cars

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Giải thích: A. transport (n): giao thông, phương tiện giao thông         

B. buses (n – plural): xe buýt

C. trains (n – plural): tàu hỏa, xe lửa                                   

D. cars (n – plural): ô tô

=> public transport: phương tiện giao thông công cộng

Dịch: Đi bộ, đạp xe hoặc sử dụng phương tiện giao thông công cộng nếu có thể, để cắt giảm khói thải ô tô, …

11. Trắc nghiệm
1 điểm

Mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the word that differs from the other three in the position of primary stress in each of the following questions.

nature

danger

human

extinct

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Giải thích: Đáp án D có trọng âm rơi vào âm tiết thứ hai, các từ còn lại trọng âm rơi vào âm tiết thứ nhất.

12. Trắc nghiệm
1 điểm

Mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the word that differs from the other three in the position of primary stress in each of the following questions.

alternative

geothermal

environment

expensively

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Giải thích: Đáp án B có trọng âm rơi vào âm tiết thứ ba, các từ còn lại trọng âm rơi vào âm tiết thứ hai.

13. Trắc nghiệm
1 điểm

Human beings are ____ for changes in the environment.

account

faulty

blame

responsible

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Giải thích: A. account for (cụm động từ): giải thích cho

B. faulty (adj): không hoàn hảo, sai lầm

C. blame (v): đổ lỗi => be blamed for: bị đổi lỗi cho

D. responsible (adj): thuộc về trách nhiệm

=> be responsible for sth/doing sth: chịu trách nhiệm cho

Dịch: Con người phải chịu trách nhiệm về những thay đổi của môi trường.

14. Trắc nghiệm
1 điểm

Non-renewable energy sources are running ____.

up

on

to

out

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Giải thích:

run up: nâng, dâng (cờ); tăng nhanh                                   

run on: tiếp tục (chạy)

run to: đạt đến (cấp độ, kích thước,…)                               

run out: hết, cạn kiệt

Dịch: Các nguồn năng lượng không thể tái tạo đang dần cạn kiệt.

15. Trắc nghiệm
1 điểm

People have used coal and oil to ____ electricity for a long time.

generation

generated

generate

generates

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Giải thích: A. generation (n): thế hệ                                                      

B. generated (v-ed)

C. generate (v): tạo ra                                                          

D. generates (v-s)

to + V-nguyên thể: để làm gì => chỉ mục đích

Dịch: Con người đã sử dụng than và dầu để tạo ra điện từ lâu rồi.

16. Trắc nghiệm
1 điểm

They started a campaign to ____ smoking among teenagers.

encourage

decrease

discourage

prohibit

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Giải thích: A. encourage (v): khuyến khích, động viên                         

B. decrease (v): giảm

C. discourage (v): làm nản chí                                             

D. prohibit (v): cấm cản, ngăn cản

Dịch: Họ bắt đầu chiến dịch để ngăn cản việc thanh thiếu niên hút thuốc.

17. Trắc nghiệm
1 điểm

A bus ______ goes to the airport runs every half an hour.

who

whose

whom

which

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Giải thích: Trong mệnh đề quan hệ,which” thay thế cho từ chỉ vật, đóng vai trò làm chủ ngữ của mệnh đề quan hệ

Trước chỗ trống là từ chỉ vật “a bus”, sau chỗ trống là động từ => cần điền chủ ngữ, thay cho từ chỉ vật.

Dịch: Chuyến xe buýt mà đi đến sân bay thì cứ nửa giờ lại có một lần.

18. Trắc nghiệm
1 điểm

The boy ____________ in the accident was _______________ to hospital.

injuring/ taking

injured/ taken

injuring/ taken

injured/ taking

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Giải thích: - Mệnh đề quan hệ có thể được rút gọn về dạng: V-ing khi mệnh đề mang nghĩa chủ động; Pii (quá khứ phân từ) khi mệnh đề mang nghĩa bị động

- Cấu trúc câu bị động thì quá khứ đơn: S + was/were + Pii.

Dịch: Cậu bé bị thương trong vụ tai nạn đã được đưa đến bệnh viện.

19. Trắc nghiệm
1 điểm

Eric: "Excuse me, what's the time?" - Peter: "Sorry. I ____________."

know

won't know

don't see

don't have a watch

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Giải thích: Khi từ chối hoặc trả lời không biết việc gì đó, ta sẽ mở đầu bằng lời xin lỗi để thể hiện phép lịch sự. “Sorry” hoặc “I’m sorry”

Đáp án D là câu trả lời phù hợp nhất với ngữ cảnh.

Dịch: Eric: "Xin lỗi, mấy giờ rồi?"

- Peter: "Xin lỗi. Mình không có đồng hồ"

20. Trắc nghiệm
1 điểm

If you put your money into that business, you risk_________ every penny.

lose

to lose

losing

lost

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Giải thích: risk doing something: có nguy cơ, mạo hiểm

Dịch: Nếu bạn bỏ tiền của mình vào công việc kinh doanh đó, bạn có nguy cơ mất sạch đấy.

21. Trắc nghiệm
1 điểm

Had you told me that this was going to happen, I _________it.

would never have believed

don't believe

hadn't believed

can't believe

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Giải thích: Mệnh đề chỉ điều kiện đã được rút gọn “if”, đảo “Had” lên đầu câu, động từ còn lại ở dạng quá khứ phân từ “told” => mệnh đề điều kiện của câu điều kiện loại 3

Đảo/Rút gọn: Had + S + (not) P2, S + would (not) + have + P2

Dịch: Nếu trước đây cậu nói cho tôi biết chuyện này sẽ xảy ra thì tôi sẽ đã không bao giờ tin nó rồi.

22. Trắc nghiệm
1 điểm

________ are interested in the quality and price of our products.

Consume

Consumption

Consumers

Consuming

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Giải thích: Sau chỗ trống là động từ tobe số nhiều “are” => cần điền danh từ số nhiều làm chủ ngữ

A là động từ (tiêu thụ) => loại

B, D là các danh từ dạng số ít => loại

consumers: (những) người tiêu dùng

Dịch: Người tiêu dùng quan tâm đến chất lượng và giá cả sản phẩm của chúng tôi.

23. Trắc nghiệm
1 điểm

Is everybody ready? Dinner _____ in the dining room.

is serving

serves

is being served

being served

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Giải thích: Chủ ngữ “dinner” (bữa tối) không thể tự thực hiện hành động “serve” (phục vụ, dọn, bày biện) => câu bị động.

Cấu trúc câu bị động thì hiện tại tiếp diễn: S + is/are + being + P2

Dịch: Mọi người đã sẵn sàng chưa? Bữa tối đang được phục vụ trong phòng ăn.

24. Trắc nghiệm
1 điểm

Marry: “Where’s your mother?”

Jame: “She is busy _____ in the kitchen.”

cook

to cook

cooking

of cooking

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Giải thích: be busy doing sth: bận rộn làm gì

Dịch: Marry: "Mẹ cháu đâu?" - Jame: "Mẹ cháu đang bận nấu ăn trong bếp."

25. Trắc nghiệm
1 điểm

If we go on littering, the environment will become _______ polluted. (serious)

seriousness

seriously

serious

unserious

Xem đáp án

Đáp án: B

Giải thích:

Kiến thức: Từ vựng – Từ loại

A. seriousness (n): tính nghiêm trọng

B. seriously (adv): một cách nghiêm trọng

C. serious (adj): nghiêm trọng

D. unserious: không có từ này

Vị trí cần điền là một trạng từ bổ nghĩa cho tính từ “polluted” phía sau.

Dịch: Nếu chúng ta cứ xả rác bừa bãi thì môi trường sẽ trở nên ô nhiễm một cách nghiêm trọng.

 

26. Trắc nghiệm
1 điểm

The main threat to the ________ of these creatures comes from their loss of habitat. (survive)

survival

survive

survivor

survives

Xem đáp án

Đáp án: A

Giải thích:

Kiến thức: Cấu tạo từ

A. survival (n): sự tồn tại

B. survive (v): tồn tại, sống sót

C. survivor (n): người sống sót

D. survives: động từ thêm đuôi –s của động từ “survive”

Vị trí cần điền đứng sau mạo từ “the”, cần một danh từ.

Dựa vào nghĩa câu, chọn danh từ “survival”.

Dịch: Mối đe dọa chính đối với sự sống sót của những sinh vật này đến từ việc chúng mất môi trường sống.

27. Trắc nghiệm
1 điểm

Mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the underlined part that needs correction in each of the following questions.

The number of rare animals is decreasing so rapidly that they are in danger of becoming extinction.

rapidly

they are

of

extinction

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Giải thích: Sau become dùng tính từ

extinction (n): sự tuyệt chủng

extinct (adj): nguy cấp

Sửa: extinction -> extinct

=> become extinct: trở nên nguy cấp, tuyệt chủng

Dịch: Số lượng các loài động vật quý hiếm đang giảm nhanh chóng đến mức chúng có nguy cơ bị tuyệt chủng.

28. Trắc nghiệm
1 điểm

I have two brothers, both of them are studying in England.

have

both

them

studying

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Giải thích: Giữa 2 mệnh đề có dấu phẩy nên phải dùng mệnh đề quan hệ.

Nếu dùng dấu chấm để ngăn cách 2 câu thì có thể dùng “Both of them”.

Dùng “giới từ + whom” trong mệnh đề quan hệ để thay thế cho từ chỉ người.

“brothers” là từ chỉ người => dùng “whom”

Sửa: them => whom

Dịch: Tôi có hai anh trai, cả hai đều đang học ở Anh.

29. Trắc nghiệm
1 điểm

She is a famous gymnastic and has won two Olympic Gamesgold medals.

gymnastic

has won

Olympic Games’

gold medals

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Giải thích: gymnastic (adj): thuộc về thể dục dụng cụ                         

gymnast (n): vận động viên thể dục dụng cụ

Sau tính từ “famous” (nổi tiếng) cần điền danh từ.

Sửa: gymnastic => gymnast

Dịch: Cô là một vận động viên thể dục nổi tiếng và đã giành được hai huy chương vàng Thế vận hội Olympic.

30. Trắc nghiệm
1 điểm

Soon after Mel has finished his thesis, he will leave for Boston, where he has a job waiting on him.

has finished

will leave

where

on him

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Giải thích: wait for sb/sth: chờ ai/cái gì

Sửa: on him => for him

Dịch: Ngay sau khi Mel hoàn thành luận án của mình, anh ấy sẽ đến Boston, nơi có một công việc đang chờ đợi anh ấy.