Bộ 30 Đề thi giữa học kì 2 môn Tiếng Anh lớp 11 có đáp án - Đề số 30
Đề thi

Bộ 30 Đề thi giữa học kì 2 môn Tiếng Anh lớp 11 có đáp án - Đề số 30

A
Admin
Tiếng AnhLớp 11162 lượt thi
30 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

Mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the word whose underlined part differs from the other three in pronunciation in each of the following questions.

exhaust

exactly

extinct

exist

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Giải thích: Đáp án C phát âm là /ɪk/, các từ còn lại phát âm là /ɪɡ/.

Đoạn văn

Read the following passage and mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the correct word or phrase that best fits each of the numbered blanks from 23 to 27.

In 1972 the Australian government introduced a quota system which allowed a certain number of kangaroos to be killed or “culled” every year. Legislation was introduced because farmers claimed that the kangaroos were (23) __________ their crops. The problem is that while two and a half million kangaroos can be killed legally each year, a further two and a half million are killed illegally. The animals are killed for a (24) __________ of reasons. The main one, however, is that kangaroo meat is sold for human consumption usually in the (25) __________ of steaks – or is used as pet food. There are also thousands of dollars to be made from the sale of their skins.

The environmental group Greenpeace and Australia’s Animal Liberation (AAL) are now campaigning for a ban (26) __________ the sale of all kangaroo products. They hope that this will stop unscrupulous farmers killing the animal for profit. A spokesman for AAL said, “People aren’t concerned because there are still over six million kangaroos in Australia so they are hardly an endangered species. People just don’t care about issues like this unless there is a real threat. But we know certain types have already become extinct in some areas. We must act now (27) __________ it is too late.

2. Trắc nghiệm
1 điểm

Legislation was introduced because farmers claimed that the kangaroos were (23) __________ their crops.

harvesting

enriching

injuring

ruining

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Giải thích: A. thu hoạch

B. làm giàu

C. làm bị thương

D. hủy hoại

Dịch: Luật được đưa ra vì những người nông dân cho rằng những con chuột túi đang phá hoại mùa màng của họ.

3. Trắc nghiệm
1 điểm

The animals are killed for a (24) __________ of reasons.

variety

lots

little

few

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Giải thích: Cụm từ: a variety of: rất nhiều

Dịch: Động vật bị giết bởi rất nhiều lý do.

4. Trắc nghiệm
1 điểm

The main one, however, is that kangaroo meat is sold for human consumption usually in the (25) __________ of steaks – or is used as pet food.

shape

form

figure

disguise

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Giải thích: in the form of: ở dạng

Dịch: Tuy nhiên, vấn đề chính là thịt kangaroo được bán cho con người thường ở dạng bít tết - hoặc được dùng làm thức ăn cho vật nuôi.

5. Trắc nghiệm
1 điểm

The environmental group Greenpeace and Australia’s Animal Liberation (AAL) are now campaigning for a ban (26) __________ the sale of all kangaroo products.

on

for

against

of

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Giải thích: a ban (on something): một đạo luật cấm

Dịch: Nhóm môi trường Greenpeace và Tổ chức Giải phóng Động vật Australia (AAL) hiện đang tuyên truyền cho lệnh cấm bán tất cả các sản phẩm từ kangaroo.

6. Trắc nghiệm
1 điểm

We must act now (27) __________ it is too late.

until

until

unless

when

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Giải thích: A. trước khi

B. cho đến khi

C. trừ khi

D. khi nào

Dịch: Chúng ta phải hành động ngay trước khi quá muộn.

7. Trắc nghiệm
1 điểm

Mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the word whose underlined part differs from the other three in pronunciation in each of the following questions.

decrease

ready

feature

species

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Giải thích: Đáp án B phát âm là /e/, các từ còn lại phát âm là /iː/.

8. Trắc nghiệm
1 điểm

Mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the word that differs from the other three in the position of primary stress in each of the following questions.

transmit

secure

service

survive

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Giải thích: Đáp án C có trọng âm rơi vào âm tiết thứ nhất, các từ còn lại trọng âm rơi vào âm tiết thứ hai.

9. Trắc nghiệm
1 điểm

Mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the word that differs from the other three in the position of primary stress in each of the following questions.

prohibit

courteous

dangerous

fertilizer

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Giải thích: Đáp án A có trọng âm rơi vào âm tiết thứ hai, các từ còn lại trọng âm rơi vào âm tiết thứ nhất.

10. Trắc nghiệm
1 điểm

Mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the most suitable response for each of the following exchanges.

Nancy and James are talking about their school days.     

Nancy: “I think school days are the best time of our lives.”      

James: “___________. We had sweet memories together then.”

I’m afraid so.

That’s nonsense.

Absolutely.

I doubt it.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Giải thích: Đáp án phù hợp nhất với ngữ cảnh

Dịch: Nancy và James đang nói về thời đi học của họ.

Nancy: “Tôi nghĩ những ngày đi học là khoảng thời gian tuyệt vời nhất trong cuộc đời của chúng ta.”

James: “Chắc chắn rồi. Hồi đó chúng ta đã có những kỷ niệm vui vẻ với nhau.”

11. Trắc nghiệm
1 điểm

Adam and Janet are at the school canteen.    

Adam: “____________.”    

Janet: “ Yes, please.”

Can you pass me the salt, please?

Do you mind if I sit here?

It’s a bit hot in here, isn’t it?

Would you like a cup of coffee?

Xem đáp án

Đáp án: D

Giải thích:

Kiến thức: Tình huống giao tiếp

Dịch: Adam và Janet đang ở căng tin trường.

Adam: “____________.”

Janet: “Vâng, làm ơn.”

A. Bạn có thể đưa cho tôi lọ muối được không?

B. Bạn có phiền nếu tôi ngồi đây không?

C. Ở đây hơi nóng, phải không?

D. Bạn có muốn một tách cà phê không?

Dựa vào nghĩa, chọn D.

12. Trắc nghiệm
1 điểm

Mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the correct answer to each of the following questions.

I’d like to send this parcel express. What is the ____________ on it?

price

postage

cost

value

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Giải thích: postage (n): chi phí phải trả khi gửi thư, kiện hàng bằng bưu điện

Dịch: Tôi muốn chuyển phát nhanh kiện hàng này. Bưu phí là bao nhiêu?

13. Trắc nghiệm
1 điểm

Oil spills are having a devastating effect on coral reefs in the ocean.

disastrous

detectable

powerful

significant

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Giải thích: devastating (adj): tàn phá, thảm khốc = disastrous (adj)

Dịch: Sự cố tràn dầu đang có những ảnh hưởng tàn phá lên các rạn san hô dưới đại dương.

14. Trắc nghiệm
1 điểm

If you want to send a document and do not want to lose its original shape, our ____________ service will help you.

facsimile

surface mail

express mail

messenger call

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Giải thích:

A. facsimile (n): điện thư (kỹ thuật điện tử gửi bản sao trực tiếp qua hệ thống dây dẫn điện = Fax)

B. surface mail (n): thư, bưu phẩm (chuyển bằng đường thủy bộ)

C. express mail (n): thư hỏa tốc, thư chuyển phát nhanh

D. messenger call (n): gọi thoại

Dịch: Nếu bạn muốn gửi tài liệu và không muốn mất đi dạng ban đầu của nó, dịch vụ gửi fax của chúng tôi sẽ giúp bạn.

15. Trắc nghiệm
1 điểm

If people stop destroying animals’ natural habitat, more species will survive and produce __________.

landscape

ecology

offspring

benefit

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Giải thích: Chỗ trống đứng sau từ “produce”=sản xuất, sản sinh thì từ phù hợp nhất là “offspring”= con cái

Dịch: Nếu con người ngừng phá hủy môi trường sống của động vật, nhiều loài sẽ sống sót và sinh con đẻ cái.

16. Trắc nghiệm
1 điểm

In some countries environmental organizations have been ___________ to inform people and gain their support.

taken up

made up

brought up

set up

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Giải thích:

A. taken up : chiếm không gian thời gian; bắt đầu thói quen tốt

B. made up : bịa đặt; bù lại

C. brought up : khơi gợi lại

D. set up : thành lập; sắp đặt

Dịch: Ở một số quốc gia, các tổ chức môi trường đã được thành lập để cung cấp thông tin cho mọi người và thuyết phục sự ủng hộ của họ.

17. Trắc nghiệm
1 điểm

Jessica __________ in love until she ___________ Ben two years ago.

has never fallen / met

had never fallen / met

never fell / had met

never falls / met

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Giải thích: 2 hành động cùng xảy ra trong quá khứ, hành động xảy ra trước sử dụng thì QKHT, hành động xảy ra sau sử dụng thì QKĐ

Dịch: Jessica chưa từng yêu ai cho tới khi cô ấy gặp Ben 2 năm trước.

18. Trắc nghiệm
1 điểm

Walkers can unwittingly damage the fragile environment __________.

in which the birds live

where the birds live in

which the birds live

that the birds live

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Giải thích: Trong mệnh đề quan hệ, “in which” được sử dụng thay cho “where” để thay thế cho trạng từ chỉ nơi chốn. Nếu đã dùng “where” trong mệnh đề quan hệ thì không đi cùng giới từ.

Dịch: Những người đi bộ có thể vô tình làm hỏng môi trường nơi mà những loài chim sống.

19. Trắc nghiệm
1 điểm

The school has been given 20 computers, ____________ are brand new.

that

half of which

those

half of them

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Giải thích: Sử dụng “giới từ + which” để thay thế cho danh từ chỉ vật.

Không sử dụng that sau dấu phẩy

Dịch: Trường đã được trao tặng 20 máy tính, nửa số đó là máy mới.

20. Trắc nghiệm
1 điểm

Do you know the date ___________ we have to hand in the essay?

on that

when

in which

on which

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Giải thích: Trong mệnh đề quan hệ, sử dụng “when” để thay thế cho trạng từ chỉ thời gian

Dịch: Cậu có biết ngày mà chúng ta phải nộp bài luận không?

21. Trắc nghiệm
1 điểm

Lady Astor was the first woman ____________ her seat in Parliament.

taken

taking

who takes

to take

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Giải thích: Dùng to verb khi rút gọn mệnh đề quan hệ có chứa số thứ tự (the first)

Dịch: Phu nhân Astor là người phụ nữ đầu tiên ngồi lên ghế Quốc hội.

22. Trắc nghiệm
1 điểm

When Sarah ____________ from university next year, she _______________ English for nearly five years.

graduates / studies

will graduate / has studied

would graduate / had been studying

graduates / will have been studying

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Giải thích: Dấu hiệu thì tương lai hoàn thành tiếp diễn: “When” được dùng trong mệnh đề trạng ngữ chỉ thời gian; for nearly five years.

Dịch: Khi Sarah tốt nghiệp đại học vào năm tới, cô ấy sẽ đi du học Anh khoảng gần năm năm.                          

23. Trắc nghiệm
1 điểm

Which of the following is the best title for the passage?

Natural mechanisms.

The variety of species.

The loss of biodiversity.

How ecosystems work better.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Giải thích: Dựa vào câu: Findings show that losing plants and animals is not only reducing our quality of life but actually endangering our very existence.

When a natural ecosystem is simplified, the basic processes in the ecosystem are altered and even damaged.

Dịch: Các phát hiện cho thấy việc mất đi thực vật và động vật không chỉ làm giảm chất lượng cuộc sống của chúng ta mà còn thực sự gây nguy hiểm cho chính sự tồn tại của chúng ta.

Khi một hệ sinh thái tự nhiên bị đơn giản hóa, các quá trình cơ bản trong hệ sinh thái bị thay đổi và thậm chí bị phá hủy.

24. Trắc nghiệm
1 điểm

Which of the following is not a species used to replace a rich ecosystem?

rye

eucalyptus

herbs

pine

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Giải thích: Dựa vào câu: We cut down rich rainforests and replace them with one species plantations, such as pine and eucalyptus. We plough up meadows rich in different grasses and herbs and replace them with one grass, for instance rye or wheat.

Dịch: Chúng tôi chặt phá những khu rừng nhiệt đới phong phú và thay thế chúng bằng những rừng trồng một loài, chẳng hạn như thông và bạch đàn. Chúng tôi cày xới những đồng cỏ có nhiều loại cỏ và thảo mộc khác nhau và thay thế chúng bằng một loại cỏ, chẳng hạn như lúa mạch đen hoặc lúa mì.

25. Trắc nghiệm
1 điểm

The word “them” in paragraph 2 refers to __________.

species

animals

plants

rainforests

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Giải thích: Dựa vào câu: We cut down rich rainforests and replace them  with one species plantations, such as pine and eucalyptus.

Dịch: Chúng tôi chặt phá những khu rừng nhiệt đới phong phú và thay thế chúng bằng những rừng trồng một loài, chẳng hạn như thông và bạch đàn.

26. Trắc nghiệm
1 điểm

Which is the purpose of paragraph 2?

To show natural mechanisms at work.

To show how ecosystems can work better.

To give examples of variety of species.

To give examples of the loss of biodiversity.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Dịch: Những phát hiện cho thấy việc mất đi thực vật và động vật không chỉ làm giảm chất lượng cuộc sống của chúng ta mà còn thực sự gây nguy hiểm cho chính sự tồn tại của chúng ta. Chúng tôi chặt phá những khu rừng nhiệt đới phong phú và thay thế chúng bằng những rừng trồng một loài, chẳng hạn như thông và bạch đàn. Chúng tôi cày xới những đồng cỏ có nhiều loại cỏ và thảo mộc khác nhau và thay thế chúng bằng một loại cỏ, chẳng hạn như lúa mạch đen hoặc lúa mì.

27. Trắc nghiệm
1 điểm

According to the passage, what might be the final result of the simplification of natural ecosystems?

There is a change in the climate.

There is global warming.

The basic processes are altered.

There is loss of biodiversity.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Giải thích: Dựa vào câu: The result is global warming, caused by the increase in the “greenhouse effect”, and ultimately, or even sooner, there will be a change in the world’s climate.

Dịch: Kết quả là sự nóng lên toàn cầu, gây ra bởi sự gia tăng "hiệu ứng nhà kính", và cuối cùng, hoặc thậm chí sớm hơn, sẽ có sự thay đổi trong khí hậu thế giới.

28. Trắc nghiệm
1 điểm

Mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the underlined part that needs correction in each of the following questions.

The mining (A) of materials often bring about (B) the destruction (C) of landscapes and wildlife (D) habitats.

The mining

bring about

destruction

wildlife

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Giải thích: The mining là chủ ngữ không đếm được nên động từ phải chia ở số ít

Sửa: bring about → brings about

Dịch: Việc khai thác vật liệu thường dẫn đến việc phá hủy cảnh quan và môi trường sống của động vật hoang dã.

29. Trắc nghiệm
1 điểm

Many (A) environmentalists fear (B) that the earth will run out essential (C) natural resources before (D) the end of the 25th century.

Many

fear

out essential

before

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Giải thích: run out of: cạn kiệt, hết sạch

Sửa: out essential => out of essential

Dịch: Nhiều nhà môi trường lo ngại rằng trái đất sẽ cạn kiệt nguồn tài nguyên thiên nhiên thiết yếu trước khi kết thúc thế kỷ thứ hai mươi lăm.

30. Trắc nghiệm
1 điểm

Some (A) snakes have hollow teeth they are called (B) fangs that they use (C) to poison their (D) victims.

Some

they are called

use

their

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Giải thích: Dùng Ved/V3 khi rút gọn mệnh đề quan hệ mang nghĩa bị động.

Sửa: they are called -> called

Dịch: Một số loài rắn có hàm răng rỗng được gọi là quạt mà chúng dùng để đầu độc nạn nhân.