Bộ 3 đề thi Giữa kì 2 Tiếng Anh 9 Right on có đáp án - Đề 3
Đề thi

Bộ 3 đề thi Giữa kì 2 Tiếng Anh 9 Right on có đáp án - Đề 3

A
Admin
Tiếng AnhLớp 980 lượt thi
40 câu hỏi
Đoạn văn

Listen to Lisa and Paul talking about their living environment. Write T (right) or F(wrong).

1. Trắc nghiệm
1 điểm

Paul agrees that the city's living environment needs to improve. 

True

False

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: A

Thông tin: I think it needs to improve. What do you think, Paul? - Yeah, it does.

Hướng dẫn dịch: Tôi nghĩ nó cần phải cải thiện. Bạn nghĩ sao, Paul? - Đúng vậy.

2. Trắc nghiệm
1 điểm

Lisa suggests adding more walking and biking paths for better air quality. 

True

False

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: B

Thông tin: we can use buses and clean vehicles more to improve air quality.

Hướng dẫn dịch: chúng ta có thể sử dụng xe buýt và phương tiện sạch hơn để cải thiện chất lượng không khí.

3. Trắc nghiệm
1 điểm

Paul thinks that effective trash recycling could benefit the air and water. 

True

False

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: A

Thông tin: More effective trash recycling could help both the air and water.

Hướng dẫn dịch: Tái chế rác hiệu quả hơn có thể giúp ích cho cả không khí và nước.

4. Trắc nghiệm
1 điểm

There are only some programmes that need volunteers.

True

False

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: B

Thông tin: There are many programs that need volunteers.

Hướng dẫn dịch: Có rất nhiều chương trình cần tình nguyện viên.

Nội dung bài nghe:

Paul: Hey, Lisa, what do you think about the living environment in our city?

Lisa: I think it needs to improve. What do you think, Paul?

Paul: Yeah, it does. How can we make it better?

Lisa: There are a lot of things we could do, like we can use buses and clean vehicles more to improve air quality.

Paul: Absolutely. We should ask the city planners to add more walking and biking paths, too.

Lisa: Exactly. Also, we can make more parks and plant more trees on the streets for better air quality.

Paul: How about dealing with trash?

Lisa: What do you suggest?

Paul: You know, air and water are really important for our health. More effective trash recycling could help both the air and water.

Lisa: That's a good idea.

Paul: We can clean up trash or start recycling in our neighborhood.

Lisa: Any other thoughts?

Paul: We can also help out in our community. There are many programs that need volunteers.

Lisa: Good idea. Let's sign up for a volunteer program today.

Paul: Can you suggest any programs?

Lisa: Well, there are two programs. A beach cleanup day and a city garden trash collection day.

Paul: Great. Let's start with the beach cleanup.

Nội dung bài nghe:

Paul: Này, Lisa, bạn nghĩ gì về môi trường sống ở thành phố của chúng ta?

Lisa: Tôi nghĩ nó cần phải cải thiện. Bạn nghĩ sao, Paul?

Paul: Vâng, đúng vậy. Làm thế nào chúng ta có thể làm cho nó tốt hơn?

Lisa: Có rất nhiều điều chúng ta có thể làm, chẳng hạn như chúng ta có thể sử dụng xe buýt và làm sạch các phương tiện giao thông nhiều hơn để cải thiện chất lượng không khí.

Paul: Chắc chắn rồi. Chúng ta nên yêu cầu các nhà quy hoạch thành phố bổ sung thêm nhiều đường đi bộ và đi xe đạp.

Lisa: Chính xác. Ngoài ra, chúng ta có thể xây thêm nhiều công viên và trồng thêm cây xanh trên đường phố để có chất lượng không khí tốt hơn.

Paul: Còn việc xử lý rác thì sao?

Lisa: Bạn có đề nghị gì?

Paul: Bạn biết đấy, không khí và nước thực sự quan trọng đối với sức khỏe của chúng ta. Tái chế rác hiệu quả hơn có thể giúp ích cho cả không khí và nước.

Lisa: Đó là một ý tưởng hay.

Paul: Chúng ta có thể dọn rác hoặc bắt đầu tái chế ở khu vực lân cận của mình.

Lisa: Bạn có suy nghĩ gì khác không?

Paul: Chúng tôi cũng có thể giúp đỡ cộng đồng của mình. Có rất nhiều chương trình cần tình nguyện viên.

Lisa: Ý kiến hay đấy. Hãy đăng ký tham gia chương trình tình nguyện ngay hôm nay.

Paul: Bạn có thể đề xuất chương trình nào không?

Lisa: À, có hai chương trình. Một ngày dọn dẹp bãi biển và một ngày thu gom rác trong vườn thành phố.

Paul: Tuyệt vời. Hãy bắt đầu với việc dọn dẹp bãi biển.

Đoạn văn

Listen to Louis and Hannah talking about choosing a future career. Choose the best option (A, B, C or D).

5. Trắc nghiệm
1 điểm

According to Hannah, who could give Louis the best career advice? 

his father

careers advisors

his teacher

his friends

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: B

Thông tin: I think it's best to look for help from careers advisors.

Hướng dẫn dịch: Tôi nghĩ tốt nhất bạn nên tìm kiếm sự trợ giúp từ các cố vấn nghề nghiệp.

6. Trắc nghiệm
1 điểm

What is Louis's hobby? 

flying airplane models

collecting drone models

building airplane models

buying drone models

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: C

Thông tin: I enjoy building airplane models. I have a collection at home.

Hướng dẫn dịch: Tôi thích chế tạo mô hình máy bay. Tôi có một bộ sưu tập ở nhà.

7. Trắc nghiệm
1 điểm

What does Hannah think is the most important for a drone pilot? 

knowledge of drones

flying skills

driving skills

motor skills

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: A

Thông tin: I think having a strong knowledge of drone technology is the most important thing.

Hướng dẫn dịch: Tôi nghĩ việc có kiến thức vững vàng về công nghệ máy bay không người lái là điều quan trọng nhất.

8. Trắc nghiệm
1 điểm

According to Hannah, what is Louis good at? 

building things

solving problems

being creative

hardly making mistakes

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: D

Thông tin: You rarely make mistakes in your work because you always pay great attention to your tasks.

Hướng dẫn dịch: Bạn hiếm khi mắc lỗi trong công việc vì bạn luôn hết sức chú ý đến nhiệm vụ của mình.

Nội dung bài nghe:

Hannah: What's wrong, Louis? You look troubled.

Louis: My father asked me about my future plans. But I have no idea what my dream job is, Hannah.

Hannah: I think it's best to look for help from careers advisors. They can give you advice on what job is suitable for you.

Louis: That sounds nice. What do careers advisors usually ask?

Hannah:  Well, typically they ask about your strengths and interests.

Louis: Oh, I enjoy building airplane models. I have a collection at home.

Hannah: That's cool. Wait, I think a job as a drone pilot will be perfect for you.

Louis: And what is a drone pilot?

Hannah: A drone pilot uses their skills and knowledge effectively to fly drones safely.

Louis: So what skills does a drone pilot need?

Hannah: I'm not sure, but I think having a strong knowledge of drone technology is the most important thing.

Louis: And I know nothing about drones.

Hannah: But you can learn. I also think a drone pilot needs to be extremely careful as well, and that's your strength. You rarely make mistakes in your work because you always pay great attention to your tasks.

Louis: I'm not so sure about this.

Hannah: Well, it's just my suggestion. Why don't you meet a careers advisor?

Louis: Do you know any good advisors?

Hannah: Well, yes, I just met one last weekend. Here is her phone number.

Louis: Thank you, Hannah. You've been a great help.

Hannah: You're welcome.

Dịch bài nghe:

Hannah: Có chuyện gì thế, Louis? Trông bạn có vẻ bối rối.

Louis: Bố tôi hỏi tôi về kế hoạch tương lai của tôi. Nhưng tôi không biết công việc mơ ước của mình là gì, Hannah.

Hannah: Tôi nghĩ tốt nhất bạn nên tìm kiếm sự giúp đỡ từ các cố vấn nghề nghiệp. Họ có thể cho bạn lời khuyên về công việc phù hợp với bạn.

Louis: Nghe hay đấy. Các cố vấn nghề nghiệp thường hỏi gì?

Hannah: Ồ, thông thường họ sẽ hỏi về điểm mạnh và sở thích của bạn.

Louis: Ồ, tôi thích làm mô hình máy bay. Tôi có một bộ sưu tập ở nhà.

Hannah: Điều đó thật tuyệt. Đợi đã, tôi nghĩ công việc lái máy bay không người lái sẽ hoàn hảo cho bạn.

Louis: Và phi công lái máy bay không người lái là gì?

Hannah: Một phi công lái máy bay không người lái sử dụng các kỹ năng và kiến thức của họ một cách hiệu quả để lái máy bay không người lái một cách an toàn.

Louis: Vậy người lái máy bay không người lái cần những kỹ năng gì?

Hannah: Tôi không chắc lắm, nhưng tôi nghĩ việc có kiến thức vững chắc về công nghệ máy bay không người lái là điều quan trọng nhất.

Louis: Và tôi không biết gì về máy bay không người lái.

Hannah: Nhưng bạn có thể học được. Tôi cũng nghĩ người lái máy bay không người lái cũng cần phải cực kỳ cẩn thận và đó là điểm mạnh của bạn. Bạn hiếm khi mắc sai lầm trong công việc vì bạn luôn hết sức chú trọng đến nhiệm vụ của mình.

Louis: Tôi không chắc lắm về điều này.

Hannah: À, đó chỉ là gợi ý của tôi thôi. Tại sao bạn không gặp một cố vấn nghề nghiệp?

Louis: Bạn có biết cố vấn nào tốt không?

Hannah: Vâng, có, tôi vừa gặp một người vào cuối tuần trước. Đây là số điện thoại của cô ấy.

Louis: Cảm ơn, Hannah. Bạn đã giúp đỡ rất nhiều.

Hannah: Không có gì.

Đoạn văn

Read the announcement below and choose the best option (A, B, C or D).

🏫🌍 Let’s Clean Our Neighborhood Together! 🧹

Dear Students and Parents,

Our school is organizing a Neighborhood Cleanup Drive to promote a cleaner, healthier environment! Join us as we work together to (13) ________ a difference.

📅 Date: January 22

⏰ Time: 8.00 a.m.

📍 Meeting Point: At the entrance of Cultural House

Bring gloves, garbage bags, and your (14)_________! Together, we can keep our community clean and beautiful.

Let’s show that small actions (15) _________ big changes. Your participation matters!

📞 For details, contact 0987654321.

Let’s take pride in our neighborhood! See you (16) _______! 🌱

9. Trắc nghiệm
1 điểm

Our school is organizing a Neighborhood Cleanup Drive to promote a cleaner, healthier environment! Join us as we work together to (13) ________ a difference.

make

give

do

create

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: A

Cụm từ “make a difference”: tạo ra sự khác biệt

Hướng dẫn dịch: Hãy tham gia cùng chúng tôi khi chúng tôi làm việc cùng nhau để tạo ra sự khác biệt.

10. Trắc nghiệm
1 điểm

Bring gloves, garbage bags, and your (14)_________! Together, we can keep our community clean and beautiful.

enthusiastic

enthusiasm

enthusiast

enthusiastically

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: B

enthusiastic (adj): nhiệt tình

enthusiasm (n): sự nhiệt tình

enthusiast (n): người đam mê

enthusiastically (adv): một cách nhiệt tình

Theo sau tính từ sở hữu “your” (của bạn) cần dùng danh từ.

Hướng dẫn dịch: Mang theo găng tay, túi rác và sự nhiệt tình của bạn!

11. Trắc nghiệm
1 điểm

Let’s show that small actions (15) _________ big changes.

result from

come from

lead to

bring up

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: C

result from (phr.v): có nguyên nhân từ

come from (phr.v): đến từ

lead to (phr.v): dẫn đến

bring up (phr.v): nuôi lớn

Hướng dẫn dịch: Hãy chứng tỏ rằng những hành động nhỏ sẽ dẫn đến những thay đổi lớn.

12. Trắc nghiệm
1 điểm

Let’s take pride in our neighborhood! See you (16) _______!

this

that

here

there

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: D

this: cái này

that: cái kia

here: ở đây

there: ở đó

Hướng dẫn dịch: Hẹn gặp bạn ở đó!

Dịch bài đọc:

🏫🌍 Hãy cùng nhau làm sạch khu phố của chúng ta! 🧹

Kính gửi các em học sinh và phụ huynh,

Trường học của chúng tôi đang tổ chức Cuộc vận động Dọn dẹp Khu phố để thúc đẩy một môi trường sạch hơn, lành mạnh hơn! Hãy tham gia cùng chúng tôi khi chúng tôi làm việc cùng nhau để (13) tạo nên sự khác biệt.

📅 Ngày: 22 tháng 1

⏰ Thời gian: 8h00

📍 Địa điểm tập trung: Cổng Nhà Văn hóa

Mang găng tay, túi rác, và (14) sự nhiệt tình của bạn! Cùng nhau, chúng ta có thể giữ cho cộng đồng của mình sạch đẹp.

Hãy chứng tỏ rằng những hành động nhỏ (15) dẫn đến những thay đổi lớn. Sự tham gia của bạn rất quan trọng!

📞 Chi tiết liên hệ 0987654321.

Hãy tự hào về khu phố của chúng ta! Hẹn gặp lại bạn (16) ở đó! 🌱

Đoạn văn

Read the advertisement below and choose the best option (A, B, C or D).

🚀 Jumpstart Your Career with Our Training Program! 📚

Students, (17) _______ ready for success with our specialized job training course at our centre!

✅ Master essential skills (18) ________ IT, Marketing, Communication,...

✅ Gain hands-on experience through real-world projects

✅ Build a strong resume and prepare for interviews

✅ Learn from expert trainers with (19) ________ guidance

📅 Start Date: February 1st

📍 Location: 82 Dich Vong Hau street

🎓 Ideal for students aiming to (20) __________ in the job market!

Limited slots available - enroll today!

📞 Contact 01233456789 or visit futurejob.com for details.

13. Trắc nghiệm
1 điểm

Students, (17) _______ ready for success with our specialized job training course at our centre!

get

go

have

make

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: A

Cụm động từ “get ready”: hãy sẵn sàng

Hướng dẫn dịch: Các bạn sinh viên, hãy sẵn sàng để thành công với khóa đào tạo nghề chuyên biệt tại trung tâm của chúng tôi!

14. Trắc nghiệm
1 điểm

Master essential skills (18) ________ IT, Marketing, Communication,...

on

in

at

of

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: B

Trước danh từ chỉ các lĩnh vực “IT, Marketing…” (công nghệ thông tin, tiếp thị,...) cần dùng giới từ “in”.

Hướng dẫn dịch: Nắm vững các kỹ năng cần thiết về CNTT, Marketing, Truyền thông,...

15. Trắc nghiệm
1 điểm

Learn from expert trainers with (19) ________ guidance

in person

personal

personalized

personally

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: C

in person (adv): trực tiếp

personal (adj): cá nhân

personalized (adj): được cá nhân hóa

personally (adv): riêng tư

Trước danh từ “guidance” (sự hướng dẫn) cần dùng tính từ.

Hướng dẫn dịch: Học hỏi từ các huấn luyện viên chuyên nghiệp với sự hướng dẫn được cá nhân hóa

16. Trắc nghiệm
1 điểm

Ideal for students aiming to (20) __________ in the job market!

stand up

stand for

stand in

stand out

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: D

stand up (phr.v): đứng lên

stand for (phr.v): viết tắt cho

stand in (phr.v): thay thế

stand out (phr.v): nổi bật

Hướng dẫn dịch: Lý tưởng cho những sinh viên mong muốn nổi bật trên thị trường việc làm!

Dịch bài đọc:

🚀 Khởi động sự nghiệp của bạn với Chương trình đào tạo của chúng tôi! 📚

Các sinh viên, (17) hãy sẵn sàng để thành công với khóa đào tạo nghề chuyên biệt tại trung tâm của chúng tôi!

✅ Nắm vững các kỹ năng cần thiết (18) về CNTT, Marketing, Truyền thông,...

✅ Tích lũy kinh nghiệm thực tế thông qua các dự án thực tế

✅ Xây dựng hồ sơ xin việc ấn tượng và chuẩn bị phỏng vấn

✅ Học hỏi từ các giảng viên chuyên nghiệp với hướng dẫn (19) được cá nhân hóa

📅 Ngày bắt đầu: ngày 1 tháng 2

📍 Vị trí: 82 Dịch Vọng Hậu

🎓 Lý tưởng cho những sinh viên muốn (20) nổi bật trên thị trường việc làm!

Số lượng chỗ có hạn - hãy đăng ký ngay hôm nay!

📞 Liên hệ 01233456789 hoặc truy cập Futurejob.com để biết thêm chi tiết.

Đoạn văn

Read the text about John. Choose the best option (A, B, C or D).

John lost his job and was having a hard time making money. He did research online and found a few job (21) ________. While he was waiting for the replies from the employers, he took his free time to explore the city (22) ________he lived. One day, when John (23) ________around his neighbourhood, he saw a new shopping centre. He was surprised to see many electric charging stations in front. He learned that these stations encourage people to use more (24) ________cars that are friendly to the environment and help the world stay clean. John started to use electric cars and learned more about using renewable energy for his home. Eventually, he got a job at the city's (25) ________famous company for constructing green buildings. John was (26) __________ with his new job and hoped others could do similar positive things.

17. Trắc nghiệm
1 điểm

He did research online and found a few job (21) ________.

areas

facilities

solutions

opportunities

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: D

areas (n): khu vực

facilities (n): cơ sở vật chất

solutions (n): giải pháp

opportunities (n): cơ hội

Hướng dẫn dịch: Anh ấy đã nghiên cứu trực tuyến và tìm thấy một số cơ hội việc làm.

18. Trắc nghiệm
1 điểm

While he was waiting for the replies from the employers, he took his free time to explore the city (22) ________he lived.

where

when

which

that

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: A

where: nơi mà => thay thế cho nơi chốn

when: khi mà => thay thế cho thời gian => loại

which: cái mà => không phù hợp về nghĩa

that: cái mà => không phù hợp về nghĩa

Hướng dẫn dịch: Trong khi chờ đợi câu trả lời từ người sử dụng lao động, anh ấy đã dành thời gian rảnh rỗi để khám phá thành phố nơi anh ấy sống.

19. Trắc nghiệm
1 điểm

One day, when John (23) ________around his neighbourhood, he saw a new shopping centre.

walks

was walking

walked

is walking

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: B

Cấu trúc nối hai hành động xảy ra trong quá khứ và cắt nhau trong quá khứ: When + S + was / were + V-ing, S + V2/ed.

Hướng dẫn dịch: Một ngày nọ, khi John đang đi dạo quanh khu phố của mình, anh ấy nhìn thấy một trung tâm mua sắm mới.

20. Trắc nghiệm
1 điểm

He learned that these stations encourage people to use more (24) ________cars that are friendly to the environment and help the world stay clean.

electric

electronic

electricity

electrone

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: A

Trước danh từ “cars” (những xe ô tô) cần dùng tính từ để bổ nghĩa.

Hướng dẫn dịch: Anh được biết rằng những trạm này khuyến khích mọi người sử dụng nhiều ô tô điện thân thiện với môi trường và giúp thế giới sạch sẽ hơn.

21. Trắc nghiệm
1 điểm

Eventually, he got a job at the city's (25) ________famous company for constructing green buildings.

as

less

more

most

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: D

as: bằng

less: ít hơn

more: nhiều hơn

most: nhất

Hướng dẫn dịch: Cuối cùng, anh ấy đã nhận được một công việc tại công ty nổi tiếng nhất của thành phố về xây dựng các tòa nhà xanh.

22. Trắc nghiệm
1 điểm

John was (26) __________ with his new job and hoped others could do similar positive things.

interested

delighted

excited

exhausted

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: B

interested + in (adj): hứng thú => loại

delighted + with (adj): rất vui

excited + about (adj): hào hứng => loại

exhausted (adj): kiệt sức => không phù hợp về nghĩ => loại

Hướng dẫn dịch: John rất vui với công việc mới của mình và hy vọng những người khác có thể làm được những điều tích cực tương tự.

Dịch bài đọc:

John bị mất việc và đang gặp khó khăn trong việc kiếm tiền. Anh đã nghiên cứu trực tuyến và tìm thấy một vài cơ hội việc làm (21). Trong khi chờ đợi phản hồi từ người sử dụng lao động, anh đã dành thời gian rảnh rỗi để khám phá thành phố (22) nơi anh sống. Một ngày nọ, khi John (23) đang đi dạo quanh khu phố của mình, anh ấy nhìn thấy một trung tâm mua sắm mới. Anh ngạc nhiên khi thấy phía trước có nhiều trạm sạc điện. Anh biết rằng các trạm này khuyến khích mọi người sử dụng nhiều hơn ô tô (24) điện thân thiện với môi trường và giúp thế giới sạch sẽ. John bắt đầu sử dụng ô tô điện và tìm hiểu thêm về cách sử dụng năng lượng tái tạo cho ngôi nhà của mình. Cuối cùng, ông đã có được một công việc tại công ty nổi tiếng (25) nhất của thành phố để xây dựng các tòa nhà xanh. John (26) vui mừng với công việc mới của mình và hy vọng những người khác có thể làm những điều tích cực tương tự.

Đoạn văn

Read the text about vertical farmers. Choose the best option (A, B, C, or D).

Vertical farming is a new career, and it will be in high demand in the future. This farming method uses artificial lighting, climate control, and multiple layers of crops to take up less space than traditional farming. It is becoming more and more popular in big cities.

As vertical farmers, they need to be patient because plants take time to grow. It can take months for crops to fully develop. Every day, there are many different tasks, so they also have to work hard from early morning until late at night to finish them. Besides, different plants may require different growing conditions, so farmers must be flexible to meet the different needs of plants. Furthermore, in order to use artificial resources for farming, they must learn a great deal about modern machines.

Most vertical farmers consider their work to be both challenging and rewarding. They feel pleased to grow safe food for those in areas which have difficult farming conditions. If you want to make a difference in helping people stay healthy with fresh food, becoming a vertical farmer can be an enjoyable career choice.

23. Trắc nghiệm
1 điểm

According to paragraph 1, what is TRUE about vertical farming?

It is similar to traditional farming.

It appeared a long time ago.

Its popularity will grow in the future.

It takes up a lot of space to grow crops.

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: C

Đáp án A không có thông tin đề cập

Thông tin đáp án B: Vertical farming is a new career, => sai

Thông tin đáp án C:  it will be in high demand in the future. - It is becoming more and more popular in big cities.

Thông tin đáp án D: This farming method uses artificial lighting, climate control, and multiple layers of crops to take up less space than traditional farming. => sai

24. Trắc nghiệm
1 điểm

Which word has the CLOSEST meaning to the word method in paragraph 1?

technique

notice

step

plan

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: A

method = technique: kỹ thuật

Thông tin: This farming method uses artificial lighting, climate control, and multiple layers of crops to take up less space than traditional farming.

Hướng dẫn dịch: Phương pháp canh tác này sử dụng ánh sáng nhân tạo, kiểm soát khí hậu và trồng nhiều lớp cây trồng để chiếm ít không gian hơn so với canh tác truyền thống.

25. Trắc nghiệm
1 điểm

According to paragraph 2, vertical farmers have to __________.

use natural resources for farming

work for a few hours each day

replace the plants after each crop

wait months for the crops to fully develop

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: D

Thông tin đáp án A: in order to use artificial resources for farming, they must learn a great deal about modern machines. => sai

Thông tin đáp án B: Every day, there are many different tasks, so they also have to work hard from early morning until late at night to finish them. => sai

Không có thông tin đề cập đáp án C

Thông tin đáp án D: It can take months for crops to fully develop.

26. Trắc nghiệm
1 điểm

The word them in paragraph 2 refers to ___________.

plants

tasks

months

crops

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: B

Hướng dẫn dịch: Mỗi ngày có rất nhiều công việc khác nhau nên các bạn cũng phải cật lực làm việc từ sáng sớm đến tận khuya để hoàn thành chúng.

27. Trắc nghiệm
1 điểm

What can be inferred from paragraph 3 about vertical farmers?

They don't like their jobs.

They don't enjoy farming.

They contribute to people's health.

They are not satisfied with their crops.

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: C

Thông tin: If you want to make a difference in helping people stay healthy with fresh food, becoming a vertical farmer can be an enjoyable career choice.

Hướng dẫn dịch: Nếu bạn muốn tạo ra sự khác biệt trong việc giúp mọi người khỏe mạnh bằng thực phẩm tươi sống, trở thành nông dân canh tác theo chiều dọc có thể là một lựa chọn nghề nghiệp thú vị.

28. Trắc nghiệm
1 điểm

What is the best title for the passage above? A. Vertical Farming: 

A Promising Career for the Future 

Advantages and Disadvantages of Vertical Farming

The History of Vertical Farming

Vertical Farming – The Best Job of All Time

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: A

A. Canh tác theo chiều dọc: Một nghề nghiệp đầy hứa hẹn cho tương lai

B. Ưu điểm và nhược điểm của canh tác theo chiều dọc

C. Lịch sử canh tác theo chiều dọc

D. Canh tác theo chiều dọc – Công việc tốt nhất mọi thời đại

Dịch bài đọc:

Nông nghiệp thẳng đứng là một ngành nghề mới và sẽ có nhu cầu cao trong tương lai. Phương pháp canh tác này sử dụng ánh sáng nhân tạo, hệ thống kiểm soát khí hậu, và nhiều lớp cây trồng xếp chồng lên nhau để tiết kiệm diện tích hơn so với nông nghiệp truyền thống. Hiện nay, nó ngày càng trở nên phổ biến tại các thành phố lớn.

Là một người làm nông nghiệp thẳng đứng, bạn cần có sự kiên nhẫn, bởi cây trồng cần thời gian để phát triển – có thể mất đến vài tháng để trưởng thành. Mỗi ngày, có rất nhiều công việc khác nhau phải hoàn thành, vì vậy bạn cần làm việc chăm chỉ từ sáng sớm đến tối khuya để hoàn thành các nhiệm vụ. Ngoài ra, các loại cây trồng khác nhau thường yêu cầu điều kiện sinh trưởng khác nhau, nên bạn cũng phải linh hoạt để đáp ứng các nhu cầu đó. Hơn thế nữa, để sử dụng các nguồn lực nhân tạo trong canh tác, bạn cần học hỏi rất nhiều về máy móc hiện đại.

Hầu hết những người làm nông nghiệp thẳng đứng đều coi công việc của mình là vừa thách thức vừa đáng giá. Họ cảm thấy hài lòng khi cung cấp thực phẩm an toàn cho những khu vực gặp khó khăn trong canh tác truyền thống. Nếu bạn muốn tạo nên sự khác biệt và giúp mọi người duy trì sức khỏe với nguồn thực phẩm tươi sạch, trở thành một người làm nông nghiệp thẳng đứng có thể là một lựa chọn nghề nghiệp thú vị.

Đoạn văn

Rearrange the given words to make complete sentences.

29. Tự luận
1 điểm

3D printing/ is/ as/ tomorrow./ new job/ She/ technician/ starting/ her/ a

=> _______________________________

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: She is starting her new job as a 3D printing technician tomorrow.

- Dấu hiệu “tomorrow” (ngày mai) với động từ tobe “be” => cấu trúc thì hiện tại tiếp diễn diễn tả một hành động chắc chắn xảy ra trong tương lai gần với chủ ngữ số ít “she”: S + is + V-ing => she is starting

- “as” + nghề nghiệp: với vai trò là

- Cụm danh từ chỉ nghề nghiệp: “a 3D printing technician” (kỹ thuật viên in 3D)

Hướng dẫn dịch: Ngày mai cô ấy sẽ bắt đầu công việc mới là kỹ thuật viên in 3D.

30. Tự luận
1 điểm

people/ that/ high demand./ be / Many/ are/ drone pilots/ will/ in/ certain

=> _______________________________

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: Many people are certain that drone pilots will be in high demand.

- Cấu trúc viết câu với động từ tobe chủ ngữ số nhiều “people” (mọi người) thì hiện tại đơn diễn tả quan điểm trong tương lai với “certain” (chắc chắn): S1 + are + certain + S2 + will + Vo (nguyên thể).

- Cụm từ “in high demand”: có nhu cầu cao.

Hướng dẫn dịch: Nhiều người chắc chắn rằng nhu cầu về phi công lái máy bay không người lái sẽ rất cao.

Đoạn văn

Make complete sentences using the prompts.

31. Tự luận
1 điểm

It / be/ my suggestion / you / should / learn / a foreign language.

=> _______________________________

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: It is my suggestion that you should learn a foreign language.

Cấu trúc viết câu với động từ tobe chủ ngữ số ít thì hiện tại đơn: S + is => it is.

Cấu trúc viết câu với “suggest” (đề nghị): It is my suggestion + S + should + Vo (nguyên thể).

Hướng dẫn dịch: Đó là gợi ý của tôi rằng bạn nên học ngoại ngữ.

32. Tự luận
1 điểm

The interviewer/ asked / him/ when/ he/ be able to/ start/ work.

=> _______________________________

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: The interviewer asked him when he would be able to start work.

- Cấu trúc viết câu tường thuật dạng câu hỏi Wh- với động từ tường thuật “asked”: S + asked + O + Wh- + S + V (lùi thì).

- Động từ “be able to”: có thể đang ở dạng nguyên thể nên cần dùng động từ khiếm khuyết ở dạng V2/ed vào trước động từ nguyên thể “be” để phù hợp với cấu trúc câu tường thuật => would be able to

Hướng dẫn dịch: Người phỏng vấn hỏi anh ấy khi nào anh ấy sẽ có thể bắt đầu làm việc.

33. Tự luận
1 điểm

There/ be/ a fact / the need/ virtual security guards/ increase/ in 20 years.

=> _______________________________

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: There is a fact that the need for virtual security guards will increase in 20 years.

- Cụm từ nhấn mạnh sự thật diễn tả ở hiện tại: “there is a fact that”: có nhu cầu rằng

- Cụm từ “the need FOR virtual security guards”: nhu cầu về nhân viên bảo vệ ảo

- Dấu hiệu thời gian tương lai “in 20 years” (trong vòng 20 năm) => cấu trúc thì tương lai đơn: S + will + Vo (nguyên thể).

Hướng dẫn dịch: Có một thực tế rằng nhu cầu về nhân viên bảo vệ ảo sẽ tăng lên trong 20 năm nữa.

34. Trắc nghiệm
1 điểm

Choose the best option (A, B, C or D).

Being a video game developer can _________ a lot of your free time.

take in

take on

take up

take off

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: C

take in (phr.v)  tiếp thu

take on (phr.v): đảm nhận

take up (phr.v): chiếm

take off (phr.v): cất cánh

Hướng dẫn dịch: Trở thành nhà phát triển trò chơi điện tử có thể chiếm rất nhiều thời gian rảnh của bạn.

Đoạn văn

Rewrite the sentences using reported speech.

35. Tự luận
1 điểm

"My company will hire more cyber security managers next year," she told us.

=> _______________________________

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: She told us her company would hire more cyber security managers the following year.

- Cấu trúc câu tường thuật dạng kể với động từ tường thuật “told” (kể): S + told + S + V (lùi thì).

Hướng dẫn dịch: Cô ấy nói với chúng tôi rằng công ty của cô ấy sẽ thuê thêm quản lý an ninh mạng vào năm tiếp theo.

36. Tự luận
1 điểm

"Would you like to come to the career talk with me today?" he asked me.

=> _______________________________

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: He asked me if I would like to come to the career talk with him that day.

- Cấu trúc câu tường thuật dạng hỏi với động từ tường thuật “asked” (hỏi): S + asked + O + If + S + V (lùi thì).

Hướng dẫn dịch: Anh ấy hỏi tôi có muốn đến buổi nói chuyện về nghề nghiệp với anh ấy vào ngày hôm đó không.

37. Tự luận
1 điểm

His father asked him, "When are you going to take this English course?"

=> _______________________________

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: His father asked him when he was going to take that English course.

- Cấu trúc câu tường thuật dạng hỏi với động từ tường thuật “asked” (hỏi): S + asked + O + Wh- + S + V (lùi thì).

Hướng dẫn dịch: Bố anh ấy hỏi anh ấy khi nào anh ấy sẽ tham gia khóa học tiếng Anh đó.

38. Trắc nghiệm
1 điểm

Anna is surprised ____________ Kate passed the interview for the job. 

which

that

who

what

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: B

which: cái mà

that: rằng

who: người mà

what: cái gì

Hướng dẫn dịch: Anna ngạc nhiên rằng Kate đã vượt qua cuộc phỏng vấn xin việc.

39. Trắc nghiệm
1 điểm

The workload is very heavy with lots of __________ deadlines. 

high

tight

easy

quick

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: B

Cụm từ “tight deadlines”: thời hạn gấp rút

Hướng dẫn dịch: Khối lượng công việc rất nặng nề với rất nhiều thời hạn gấp rút.

40. Trắc nghiệm
1 điểm

Cyber security managers have to _________ an eye on online communication to protect online systems.

catch

keep

put

see

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: B

Cụm động từ “keep an eye on”: để mắt đến, theo dõi

Hướng dẫn dịch: Các nhà quản lý an ninh mạng phải theo dõi liên lạc trực tuyến để bảo vệ các hệ thống trực tuyến.