Bộ 3 đề thi Giữa kì 2 Tiếng Anh 9 Right on có đáp án - Đề 2
40 câu hỏi
Listen to Tom and Mai talking about their stress at school and decide whether the following statements are true (T) or false (F).
Mai has been feeling stressed about her schoolwork recently.
True
False
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: A
Thông tin: [Mai] Yeah, I've been feeling really overwhelmed with school lately. There's too much homework, and I have a big test next week.
Hướng dẫn dịch: Vâng, dạo này tôi cảm thấy thực sự quá tải với trường học. Có quá nhiều bài tập về nhà và tôi có một bài kiểm tra lớn vào tuần tới.
Tom says he has finished all of his assignments.
True
False
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: B
Thông tin: [Tom] I've got three assignments due tomorrow, and it feels like there's never enough time.
Hướng dẫn dịch: Tôi có ba bài tập phải nộp vào ngày mai và cảm thấy như không bao giờ có đủ thời gian.
Tom and Mai both feel that school pressure is easy to handle.
True
False
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: B
Thông tin:
Tom: Same here. My teachers keep reminding us about how important these grades are for our future, and it's stressing me out.
Mai: I wish we had more time to relax and focus on what we enjoy. Sometimes I feel like school is just too much.
Hướng dẫn dịch:
Tom: Mình cũng vậy. Giáo viên của mình liên tục nhắc nhở chúng mình về tầm quan trọng của những điểm số này đối với tương lai của chúng mình, và điều đó khiến mình căng thẳng.
Mai: Mình ước chúng mình có nhiều thời gian hơn để thư giãn và tập trung vào những gì chúng mình thích. Đôi khi mình cảm thấy trường học quá nhiều.
They both agree that taking breaks during study can help reduce stress.
True
False
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: A
Thông tin:
Tom: Yeah, it's important to find our balance. Maybe we should take short breaks when studying to recharge.
Mai: That's a good idea! Let's try that. We can help each other stay on track.
Hướng dẫn dịch:
Tom: Ừm, điều quan trọng là phải tìm được sự cân bằng. Có lẽ chúng mình nên nghỉ giải lao ngắn khi học để sạc lại năng lượng.
Mai: Đó là một ý kiến hay! Hãy thử xem. Chúng mình có thể giúp nhau đi đúng hướng.
Nội dung bài nghe:
Tom: Hi Mai, how're you doing? You seem a bit stressed.
Mai: Hi Tom. Yeah, I've been feeling really overwhelmed with school lately. There's too much homework, and I have a big test next week.
Tom: I know what you mean. I've got three assignments due tomorrow, and it feels like there's never enough time. It's hard to keep up with everything.
Mai: Exactly! And the pressure to get good grades just makes it worse. My parents expect me to do well in every subject.
Tom: Same here. My teachers keep reminding us about how important these grades are for our future, and it's stressing me out.
Mai: I wish we had more time to relax and focus on what we enjoy. Sometimes I feel like school is just too much.
Tom: Yeah, it's important to find our balance. Maybe we should take short breaks when studying to recharge.
Mai: That's a good idea! Let's try that. We can help each other stay on track.
Dịch bài nghe:
Tom: Chào Mai, dạo này bạn thế nào? Có vẻ bạn hơi căng thẳng.
Mai: Chào Tom. Ừm, dạo này mình cảm thấy thực sự quá tải với trường học. Bài tập về nhà quá nhiều, và mình còn một bài kiểm tra quan trọng vào tuần tới.
Tom: Mình hiểu rồi. Mình phải nộp ba bài tập vào ngày mai, và mình cảm thấy như không bao giờ có đủ thời gian. Thật khó để theo kịp mọi thứ.
Mai: Chính xác! Và áp lực phải đạt điểm cao chỉ khiến mọi thứ tệ hơn. Bố mẹ mình mong đợi tôi học tốt mọi môn học.
Tom: Mình cũng vậy. Giáo viên của mình liên tục nhắc nhở chúng mình về tầm quan trọng của những điểm số này đối với tương lai của chúng mình, và điều đó khiến mình căng thẳng.
Mai: Mình ước chúng mình có nhiều thời gian hơn để thư giãn và tập trung vào những gì chúng mình thích. Đôi khi mình cảm thấy trường học quá nhiều.
Tom: Ừm, điều quan trọng là phải tìm được sự cân bằng. Có lẽ chúng mình nên nghỉ giải lao ngắn khi học để sạc lại năng lượng.
Mai: Đó là một ý kiến hay! Hãy thử xem. Chúng mình có thể giúp nhau đi đúng hướng.
Listen to Mike, a fifteen-year-old boy, talking about the impacts of tourism on the world's natural wonders and mark the letter A, B, C, or D to indicate the best answer to each of the following questions.
Which of the following is not mentioned as an example of a natural wonder?
Grand Canyon
Mount Everest
American Rainforest
Great Barrier Reef
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: C
Thông tin: Sites like the Great Barrier Reef in Australia, the Grand Canyon in the United States, and Mount Everest in Nepal attract millions of visitors every year.
Hướng dẫn dịch: Những địa điểm như Rạn san hô Great Barrier ở Úc, Hẻm núi Grand Canyon ở Hoa Kỳ và Đỉnh Everest ở Nepal thu hút hàng triệu du khách mỗi năm.
Why is English considered important in tourism?
It replaces all local languages in tourism areas.
It is the language that is used worldwide.
It is the only language spoken by tour guides.
It helps to preserve endangered languages.
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: B
Thông tin: In addition, travelling to such attractions encourages people to learn new languages or practise communication skills, especially in English, which serves as a global language in tourism.
Hướng dẫn dịch: Ngoài ra, việc đi du lịch đến những điểm tham quan như vậy khuyến khích mọi người học ngôn ngữ mới hoặc rèn luyện kỹ năng giao tiếp, đặc biệt là tiếng Anh, ngôn ngữ toàn cầu trong du lịch.
What is a tourism-related challenge mentioned in the text?
Growing demand for services
Damage to fragile environments
Inability to speak local languages
Loss of endangered languages
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: B
Thông tin: The increase in tourists' walking can damage fragile environments, and the growing demand for tourism services may lead to the loss of local traditions.
Hướng dẫn dịch: Lượng khách du lịch đi bộ ngày càng tăng có thể gây tổn hại đến môi trường vốn mỏng manh, và nhu cầu ngày càng tăng về dịch vụ du lịch có thể dẫn đến mất đi các truyền thống địa phương.
How does tourism promote cultural exchange?
By attracting hundreds of travellers to travel overseas.
By creating interactions between tourists and locals.
By encouraging visitors to use services in luxury hotels.
By eliminating the need for tourism-related services.
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: B
Thông tin: The local tour guides and hotel staff often need to speak English to communicate and assist international visitors. Such interactions help promote cultural exchange.
Hướng dẫn dịch: Hướng dẫn viên du lịch địa phương và nhân viên khách sạn thường cần nói tiếng Anh để giao tiếp và hỗ trợ du khách quốc tế. Những tương tác như vậy giúp thúc đẩy trao đổi văn hóa.
Nội dung bài nghe:
Tourism plays a significant role in connecting people to the natural wonders of the world. Sites like the Great Barrier Reef in Australia, the Grand Canyon in the United States, and Mount Everest in Nepal attract millions of visitors every year. These breathtaking destinations showcase not only the beauty of nature but also the diversity of cultures and languages found around the globe. When visiting places like the Amazon Rainforest, tourists may understand the indigenous people's rare language and culture. In addition, travelling to such attractions encourages people to learn new languages or practise communication skills, especially in English, which serves as a global language in tourism. The local tour guides and hotel staff often need to speak English to communicate and assist international visitors. Such interactions help promote cultural exchange.
However, tourism can also bring challenges. The increase in tourists' walking can damage fragile environments, and the growing demand for tourism services may lead to the loss of local traditions. It is crucial that tourists travel responsibly. Sustainable tourism aims to minimise environmental impacts, which thereby protects the natural wonders for future generations and preserves the world's rich cultural and linguistic heritages.
Dịch bài nghe:
Du lịch đóng vai trò quan trọng trong việc kết nối mọi người với các kỳ quan thiên nhiên của thế giới. Các địa điểm như Rạn san hô Great Barrier ở Úc, Hẻm núi Grand Canyon ở Hoa Kỳ và Đỉnh Everest ở Nepal thu hút hàng triệu du khách mỗi năm. Những điểm đến ngoạn mục này không chỉ thể hiện vẻ đẹp của thiên nhiên mà còn thể hiện sự đa dạng của các nền văn hóa và ngôn ngữ trên toàn cầu. Khi đến thăm những nơi như Rừng mưa nhiệt đới Amazon, du khách có thể hiểu được ngôn ngữ và văn hóa quý hiếm của người bản địa. Ngoài ra, việc đi du lịch đến những điểm tham quan như vậy khuyến khích mọi người học ngôn ngữ mới hoặc rèn luyện kỹ năng giao tiếp, đặc biệt là tiếng Anh, ngôn ngữ toàn cầu trong du lịch. Hướng dẫn viên du lịch địa phương và nhân viên khách sạn thường cần nói tiếng Anh để giao tiếp và hỗ trợ du khách quốc tế. Những tương tác như vậy giúp thúc đẩy giao lưu văn hóa.
Tuy nhiên, du lịch cũng có thể mang lại những thách thức. Việc khách du lịch đi bộ ngày càng tăng có thể gây hại cho môi trường mong manh và nhu cầu ngày càng tăng đối với các dịch vụ du lịch có thể dẫn đến mất đi các truyền thống địa phương. Điều quan trọng là khách du lịch phải đi du lịch có trách nhiệm. Du lịch bền vững nhằm mục đích giảm thiểu tác động đến môi trường, qua đó bảo vệ các kỳ quan thiên nhiên cho các thế hệ tương lai và bảo tồn các di sản văn hóa và ngôn ngữ phong phú của thế giới.
Read the following announcement and mark the letter A, B, C or D on your answer sheet to indicate the correct option that best fits each of the numbered blanks.
Eco-friendly school program
- Ecosystems are (21) ________ of living and non-living elements like plants, animals, air, and water.
- Understanding (22) _________ helps students learn how living and non-living elements interact in our environment.
- Workshops will be held on weekends (23) ___________ students can participate in hands-on activities.
- (24) __________ join the Eco Ambassador team and promote green habits in our school?
Ecosystems are (21) ________ of living and non-living elements like plants, animals, air, and water.
made up
taken down
brought up
broken up
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: A
made up (phr.v): được tạo thành
taken down (phr.v): bị gỡ bỏ
brought up (phr.v): được nuôi lớn
broken up (phr.v): bị hư
Cụm từ “tobe made up of”: được tạo thành từ
Hướng dẫn dịch: Hệ sinh thái được tạo thành từ các yếu tố sống và không sống.
- Understanding (22) _________ helps students learn how living and non-living elements interact in our environment.
chemistry
ecology
physics
geography
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: B
chemistry (n): hóa học
ecology (n): sinh thái học
physics (n): vật lý
geography (n): địa lý
Hướng dẫn dịch: Hiểu biết về sinh thái học giúp học sinh tìm hiểu cách các yếu tố sống và không sống tương tác với nhau trong môi trường của chúng ta.
- Workshops will be held on weekends (23) ___________ students can participate in hands-on activities.
what
where
when
why
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: B
what: cái gì
where: nơi mà
when: khi mà
why: tại sao
Hướng dẫn dịch: Hội thảo sẽ được tổ chức vào cuối tuần, nơi mà học sinh có thể tham gia các hoạt động thực hành.
- (24) __________ join the Eco Ambassador team and promote green habits in our school?
How you do
What you if
Why don’t you
Where you can
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: C
A. Bạn làm thế nào
B. Bạn sẽ làm gì nếu
C. Tại sao bạn không
D. Nơi bạn có thể
Hướng dẫn dịch: Tại sao bạn không tham gia nhóm Đại sứ sinh thái và thúc đẩy thói quen xanh trong trường học của chúng ta?
Dịch bài đọc:
Chương trình trường học thân thiện với môi trường
- Hệ sinh thái (21) được tạo thành từ các yếu tố sống và không sống như thực vật, động vật, không khí và nước.
- Hiểu biết (22) sinh thái giúp học sinh tìm hiểu cách các yếu tố sống và phi sống tương tác với nhau trong môi trường của chúng ta.
- Hội thảo sẽ được tổ chức vào cuối tuần (23) nơi mà học viên có thể tham gia các hoạt động thực hành.
- (24) Tại sao bạn không tham gia nhóm Đại sứ sinh thái và thúc đẩy thói quen xanh trong trường học của chúng ta?
Mark the letter A, B, C or D on your answer sheet to indicate the correct opinion that best fits each of the numbered blanks.
There are many must-see places in the world, and Vietnam is one of the destinations that foreign visitors can't miss out on. The country is well-known (25) ______ its natural wonders, including rainforests, beaches, waterfalls, caves, mountains, and a lot more. Here are some places you shouldn't miss when you are in this Southeast Asian country.
First, the Côn Đảo Islands are worth (26) _________ for their wonderful beaches and exciting activities such as snorkeling, scuba-diving, swimming, and turtle-watching, especially if you go there from June to September when the weather is nice. Besides, you can explore many historical sites here and learn more about Vietnam's rich history.
Second, Sơn Đoòng Cave is an exciting destination for people (27) _______ want to discover its spectacular landscape. Trekking through the world's largest natural limestone cave promises to be an amazing experience. (28) ________, you must visit the cave in a tour group led by cave experts and tour guides.
Lastly, Hạ Long Bay is a must-visit destination because of its (29) __________ islands. It became even more famous when it (30) ______ one of the new Seven Natural Wonders of the World. You can enjoy various activities such as hiking, rock climbing, or kayaking while admiring the spectacular outcrops there.
The country is well-known (25) ______ its natural wonders, including rainforests, beaches, waterfalls, caves, mountains, and a lot more.
with
for
of
in
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: B
Cụm từ “well-known + FOR”: nổi tiếng với
Hướng dẫn dịch: Đất nước này nổi tiếng với những kỳ quan thiên nhiên, bao gồm rừng nhiệt đới, bãi biển, thác nước, hang động, núi non và nhiều hơn thế nữa.
First, the Côn Đảo Islands are worth (26) _________ for their wonderful beaches and exciting activities such as snorkeling, scuba-diving, swimming,
visiting
visit
to visit
to visiting
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: A
Theo sau tính từ “worth” (xứng đáng) cần một động từ ở dạng V-ing.
Hướng dẫn dịch: Đầu tiên, Quần đảo Côn Đảo đáng ghé thăm vì những bãi biển tuyệt vời và những hoạt động thú vị.
Second, Sơn Đoòng Cave is an exciting destination for people (27) _______ want to discover its spectacular landscape.
which
whose
who
where
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: C
which: cái mà => thay thế cho danh từ chỉ vật => loại
whose: người mà có => thay thế cho tính từ sở hữu, theo sau là danh từ => loại
who: người mà => thay thế cho chủ ngữ chỉ người, theo sau là động từ.
where: nơi mà => thay thế cho nơi chốn => loại
Hướng dẫn dịch: Hang Sơn Đoòng là điểm đến thú vị cho những ai người mà muốn khám phá cảnh quan ngoạn mục của nó.
Trekking through the world's largest natural limestone cave promises to be an amazing experience. (28) ________, you must visit the cave in a tour group led by cave experts and tour guides.
Therefore
However
In addition
Although
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: B
Therefore: do đó
However: tuy nhiên
In addition: thêm vào đó
Although: mặc dù => theo sau là một mệnh đề S + V => loại
Hướng dẫn dịch: Trekking qua hang động đá vôi tự nhiên lớn nhất thế giới hứa hẹn sẽ là một trải nghiệm tuyệt vời. Tuy nhiên, bạn phải tham quan hang động theo đoàn do các chuyên gia hang động và hướng dẫn viên du lịch dẫn đầu.
Lastly, Hạ Long Bay is a must-visit destination because of its (29) __________ islands.
historic
scenic
modern
expensive
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: B
historic (adj): mang tính lịch sử
scenic (adj): tuyệt đẹp
modern (adj): hiện đại
expensive (adj): đắt tiền
Hướng dẫn dịch: Vịnh Hạ Long là một điểm đến không thể bỏ qua vì những hòn đảo tuyệt đẹp.
It became even more famous when it (30) ______ one of the new Seven Natural Wonders of the World.
names
is named
was named
named
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: C
Trước “when” có mệnh đề “it became” đang ở dạng quá khứ đơn nên theo sau “when cũng cần một câu hoàn chỉnh với chủ ngữ “it” và một động từ chia thì ở dạng quá khứ đơn V2/ed.
Hướng dẫn dịch: Nó càng trở nên nổi tiếng hơn khi nó được mệnh danh là một trong Bảy kỳ quan thiên nhiên mới của thế giới.
Dịch bài đọc:
Trên thế giới có rất nhiều địa điểm không thể bỏ qua và Việt Nam là một trong những điểm đến mà du khách nước ngoài không thể bỏ lỡ. Đất nước này nổi tiếng (25) với những kỳ quan thiên nhiên, bao gồm rừng nhiệt đới, bãi biển, thác nước, hang động, núi, và nhiều hơn nữa. Dưới đây là một số địa điểm bạn không nên bỏ lỡ khi đến quốc gia Đông Nam Á này.
Đầu tiên, Quần đảo Côn Đảo đáng để (26) ghé thăm vì những bãi biển tuyệt vời và các hoạt động thú vị như lặn với ống thở, lặn biển, bơi lội và ngắm rùa, đặc biệt nếu bạn đến đó từ tháng 6 đến tháng 9 khi thời tiết đẹp. Bên cạnh đó, bạn có thể khám phá nhiều di tích lịch sử tại đây và tìm hiểu thêm về lịch sử phong phú của Việt Nam.
Thứ hai, Hang Sơn Đoòng là một điểm đến thú vị cho những người (27) người mà muốn khám phá cảnh quan ngoạn mục của nó. Trekking qua hang động đá vôi tự nhiên lớn nhất thế giới hứa hẹn sẽ là một trải nghiệm tuyệt vời. (28) Tuy nhiên, bạn phải tham quan hang động theo đoàn do các chuyên gia hang động và hướng dẫn viên du lịch dẫn đầu.
Cuối cùng, Vịnh Hạ Long là một điểm đến không thể bỏ qua vì có hòn đảo (29) tuyệt đẹp. Nó thậm chí còn trở nên nổi tiếng hơn khi nó (30) được mệnh danh là một trong Bảy kỳ quan thiên nhiên mới của thế giới. Bạn có thể tận hưởng nhiều hoạt động khác nhau như đi bộ đường dài, leo núi hoặc chèo thuyền kayak trong khi chiêm ngưỡng những thác nước ngoạn mục ở đó.
Read the following passage and mark the letter A, B, C or D on your answer sheet to indicate the correct answer to each of the following questions.
Although a good web designer needs to have many skills, these are the most important ones that every company is looking for in a candidate.
IT skills
Because building a website requires constant interaction with computers, web designers must have excellent IT skills as well as creativity. To use programming software effectively, they must have a high level of technical knowledge.
Problem-solving skills
While web designers are working on a project, there will be many mistakes made before they create a perfect website. They will always have to suggest effective solutions as soon as possible. Therefore, to a web designer, improving problem-solving skills is very important.
Time-management skills
Building a website takes a lot of time, but a web designer needs to meet hard deadlines. It is necessary to balance working and relaxing time in order to meet deadlines while remaining healthy.
Communication skills
A successful web designer needs to have strong communication skills. To understand project requirements and ensure the final product meets expectations, they need to effectively communicate with coworkers and clients. Also, good communication skills contribute to a positive working environment.
What does the word ones 2 refer to?
web designers
companies
candidates
skills
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: D
Thông tin: Although a good web designer needs to have many skills, these are the most important ones that every company is looking for in a candidate.
Hướng dẫn dịch: Mặc dù một nhà thiết kế web giỏi cần phải có nhiều kỹ năng nhưng chúng là những kỹ năng quan trọng nhất mà mọi công ty đều tìm kiếm ở một ứng viên.
Why do web designers need to have IT skills?
Because they have to work with programming software.
Because they have to work with other web designers.
Because they have to create websites about technical knowledge.
Because they have to build computers.
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: A
Thông tin: Because building a website requires constant interaction with computers, web designers must have excellent IT skills as well as creativity.
Hướng dẫn dịch: Vì việc xây dựng một trang web đòi hỏi phải tương tác thường xuyên với máy tính nên người thiết kế web phải có kỹ năng CNTT xuất sắc cũng như khả năng sáng tạo.
What do web designers have to do when there are mistakes?
They build a website to fix the mistakes.
They find a solution quickly.
They improve their problem-solving skills.
They work on the project as soon as possible.
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: B
Thông tin: While web designers are working on a project, there will be many mistakes made before they create a perfect website. They will always have to suggest effective solutions as soon as possible.
Hướng dẫn dịch: Trong khi các nhà thiết kế web đang thực hiện một dự án, sẽ có rất nhiều sai sót xảy ra trước khi họ tạo ra một trang web hoàn hảo. Họ sẽ luôn phải đề xuất những giải pháp hiệu quả càng sớm càng tốt.
The word meets in line 13 can be best replaced by ___________.
requires
handles
fulfills
finishes
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: C
Cụm từ “meet expectations”: đáp ứng mong đợi
meets = fulfills: đáp ứng
Hướng dẫn dịch: Để hiểu các yêu cầu của dự án và đảm bảo sản phẩm cuối cùng đáp ứng mong đợi, họ cần giao tiếp hiệu quả với đồng nghiệp và khách hàng.
Which is TRUE according to the text?
A web designer does not need many skills.
A web designer must be skilled at time management.
A web designer mustn't make mistakes while building a website.
A web designer cannot stay healthy.
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: B
Thông tin đáp án A: Although a good web designer needs to have many skills,… => sai
Thông tin đáp án B: Building a website takes a lot of time, but a web designer needs to meet hard deadlines. => đúng
Thông tin đáp án C: While web designers are working on a project, there will be many mistakes made before they create a perfect website. => sai
Thông tin đáp án D It is necessary to balance working and relaxing time in order to meet deadlines while remaining healthy. => sai
The word constant in paragraph 2 is OPPOSITE in meaning to __________.
continuous
fitful
persistent
perpetual
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: B
constant: liên tục >< fitful: thất thường
Hướng dẫn dịch: Vì việc xây dựng một trang web đòi hỏi phải tương tác thường xuyên với máy tính nên người thiết kế web phải có kỹ năng CNTT xuất sắc cũng như khả năng sáng tạo.
Dịch bài đọc:
Mặc dù một nhà thiết kế web giỏi cần phải có nhiều kỹ năng nhưng đây là những kỹ năng quan trọng nhất mà mọi công ty đang tìm kiếm ở một ứng viên.
Kỹ năng CNTT
Bởi vì việc xây dựng một trang web đòi hỏi sự tương tác liên tục với máy tính nên người thiết kế web phải có kỹ năng CNTT xuất sắc cũng như khả năng sáng tạo. Để sử dụng phần mềm lập trình hiệu quả, họ phải có trình độ hiểu biết kỹ thuật cao.
Kỹ năng giải quyết vấn đề
Trong khi các nhà thiết kế web đang thực hiện một dự án, sẽ có rất nhiều sai sót mắc phải trước khi họ tạo ra một trang web hoàn hảo. Họ sẽ luôn phải đề xuất những giải pháp hiệu quả càng sớm càng tốt. Vì vậy, đối với một người thiết kế web, việc nâng cao kỹ năng giải quyết vấn đề là rất quan trọng.
Kỹ năng quản lý thời gian
Xây dựng website mất rất nhiều thời gian nhưng người thiết kế web cần đáp ứng thời hạn gấp. Cần cân bằng giữa thời gian làm việc và nghỉ ngơi để đáp ứng đúng hạn nộp mà vẫn giữ được sức khỏe.
Kỹ năng giao tiếp
Một nhà thiết kế web thành công cần phải có kỹ năng giao tiếp tốt. Để hiểu các yêu cầu của dự án và đảm bảo sản phẩm cuối cùng đáp ứng mong đợi, họ cần giao tiếp hiệu quả với đồng nghiệp và khách hàng. Ngoài ra, kỹ năng giao tiếp tốt góp phần tạo nên một môi trường làm việc tích cực.
Mark the letter A, B, C or D on your answer sheet to indicate the sentence that is closest on meaning to the original sentence in each of the following questions.
"Do you need any special equipment for scuba diving?" asked the instructor.
The instructor asked do you need any special equipment for scuba diving.
The instructor asked if any special equipment was needed for scuba diving.
The instructor said we needed special equipment for scuba diving.
The instructor asked if we needed any special equipment for scuba diving.
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: D
- Cấu trúc câu tường thuật dạng câu hỏi với động từ tường thuật “asked” (hỏi):
“Do + S1 + Vo +…?” S2 + asked => S + asked + if + S1 + V2/ed + …
A. The instructor asked do you need any special equipment for scuba diving. => thiếu “if” và sai công thức => loại
B. The instructor asked if any special equipment was needed for scuba diving. => tường thuật sai câu gốc => loại
C. The instructor said we needed special equipment for scuba diving. => sai động từ tường thuật “said” (nói) chỉ dùng trong câu kể => loại
D. The instructor asked if we needed any special equipment for scuba diving. => đúng
Hướng dẫn dịch: Người hướng dẫn hỏi chúng tôi có cần thiết bị đặc biệt nào để lặn biển không.
You won't lose two points on your assignment unless you miss the deadline.
If you miss the deadline, you won't lose two points on your assignment.
You will lose two points on your assignment if you don't miss the deadline.
If you don't miss the deadline, you might lose two points on your assignment.
You will lose two points on your assignment if you miss the deadline.
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: D
Cấu trúc câu điều kiện If (nếu) và Unless (trừ khi) loại 1: If / Unless + S + V (thì hiện tại đơn), S + will + Vo (nguyên thể).
A. If you miss the deadline, you won't lose two points on your assignment. => sai nghĩa
B. You will lose two points on your assignment if you don't miss the deadline. => sai nghĩa
C. If you don't miss the deadline, you might lose two points on your assignment. => sai nghĩa
D. You will lose two points on your assignment if you miss the deadline. => đúng
Hướng dẫn dịch: Bạn sẽ mất hai điểm cho bài tập của mình nếu bạn trễ hạn.
Mark the letter A, B, C or D on your answer sheet to indicate the sentence that is made from the given cues in each of the following questions.
English/language/people/learn/ all over the world.
English is a language who people learn all over the world.
English is the language what people learn all over the world.
English is a language that people learn all over the world.
English is a language whose people learn all over the world.
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: C
A. English is a language who people learn all over the world. => “who” (người mà) thay thế cho chủ ngữ chỉ người => loại
B. English is the language what people learn all over the world. => “what” (cái gì) => sai nghĩa => loại
C. English is a language that people learn all over the world. => “that” (cái mà) thay thế cho chủ ngữ chỉ vật “language” (ngôn ngữ) => đúng
D. English is a language whose people learn all over the world. => “whose” (cái mà có) thay thế cho tính từ sở hữu, theo sau là danh từ => loại
Hướng dẫn dịch: Tiếng Anh là ngôn ngữ mà mọi người học trên toàn thế giới.
tour operator / wonder / tourism / boost / local economy / significantly.
The tour operator wondered whether the local economy was significantly boost by tourism.
The tour operator wondered if tourism boosts the local economy significantly.
The tour operator wondered did tourism boost the local economy significantly.
The tour operator wondered whether tourism had significantly boosted the local economy.
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: D
Cấu trúc tường thuật dạng câu hỏi Yes/No với động từ tường thuật ở dạng quá khứ đơn “wondered” (tự hỏi): S + wondered + if / whether + S + V(lùi thì – V2 hoặc had V3/ed)
A. The tour operator wondered whether the local economy was significantly boost by tourism. => sai dạng động từ “boost” cấu trúc bị động thì quá khứ đơn chủ ngữ số ít: S + was + V3/ed => loại
B. The tour operator wondered if tourism boosts the local economy significantly. => sai thì của động từ “boosts” => phải ở dạng V2/ed => loại
C. The tour operator wondered did tourism boost the local economy significantly. => sai cấu trúc câu tường thuật dạng hỏi => loại
D. The tour operator wondered whether tourism had significantly boosted the local economy. => đúng
Hướng dẫn dịch: Người điều hành tour du lịch tự hỏi liệu du lịch có thúc đẩy đáng kể nền kinh tế địa phương hay không.
Mark the letter A, B, C or D on your answer sheet to indicate the word whose underlined part differs from the other three in pronunciation in each of the following questions.
nature
suggestion
picture
traveler
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: D
Đáp án D được phát âm là /t/, các đáp án còn lại phát âm là /tʃ/
Mark the letter A, B, C or D on your answer sheet to indicate the word whose underlined part differs from the other three in pronunciation in each of the following questions.
access
happy
danger
nap
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: C
Đáp án C được phát âm là /eɪ/, các đáp án còn lại phát âm là /æ/
Mark the letter A, B, C or D on your answer sheet to indicate the word that differs from the other three in the position of primary stress in each of the following questions.
nutrient
chemical
calorie
prevention
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: D
Đáp án D nhấn âm 2, các đáp án còn lại nhấn âm 1.
Mark the letter A, B, C or D on your answer sheet to indicate the word that differs from the other three in the position of primary stress in each of the following questions.
promote
maintain
avoid
access
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: D
Đáp án D nhấn âm 1, các đáp án còn lại nhấn âm 2.
Mark the letter A, B, C or D on your answer sheet to indicate correct answers to each of the following sentences.
Ba Bể National Park isn't ______ Phong Nha - Kẻ Bàng National Park.
as big as
bigger
big
much bigger
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: A
as big as: lớn bằng => cấu trúc so sánh bằng
bigger (adj): lớn hơn => cấu trúc so sánh hơn giữa hai đối tượng với tính từ ngắn: S1 + tobe + adj-ER + than + S2 => thiếu “than” => loại
big (adj): lớn
much bigger: lớn hơn nhiều => cấu trúc so sánh hơn giữa hai đối tượng với tính từ ngắn: S1 + tobe + (much) adj-ER + than + S2 => thiếu “than” => loại
Hướng dẫn dịch: Vườn quốc gia Ba Bể không lớn bằng Vườn quốc gia Phong Nha - Kẻ Bàng.
We should avoid ___________ extreme detox diets because they may cause harm to your organs.
to follow
following
follow
followed
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: B
Theo sau động từ “avoid” (tránh) cần một động từ ở dạng V-ing.
Hướng dẫn dịch: Chúng ta nên tránh tuân theo chế độ ăn kiêng giải độc khắc nghiệt vì chúng có thể gây hại cho các cơ quan của bạn.
Susan became ____________ to milk tea and she can't stop drinking one glass every day.
obese
interested
addicted
delicious
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: C
obese (adj): béo phì
interested (adj): hứng thú
addicted (adj): nghiện
delicious (adj): ngon
Hướng dẫn dịch: Susan trở nên nghiện trà sữa và cô ấy không thể ngừng uống một ly mỗi ngày.
He ___________ a job interview at 9 a.m. tomorrow. He is so nervous.
attends
will attend
is going to attend
is attending
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: C
Cấu trúc thì hiện tại tiếp diễn tả một hành động chắc chắn xảy ra trong tương lai gần, đã được lên kế hoạch trước với chủ ngữ số ít: S + is + V-ing
Hướng dẫn dịch: Anh ấy sẽ tham dự một cuộc phỏng vấn việc làm vào lúc 9 giờ sáng ngày mai. Anh ấy đang rất lo lắng.
Bob is a(n) __________ worker because he doesn't mind if his work takes a long time.
patient
honest
creative
effective
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: A
patient (adj): kiên nhẫn
honest (adj): thành thật
creative (adj): sáng tạo
effective (adj): hiệu quả
Hướng dẫn dịch: Bob là một công nhân kiên nhẫn vì anh ấy không bận tâm nếu công việc của anh ấy mất nhiều thời gian.
Hung would like to become a doctor because ______ and learning about health.
he wants to travel the world
he finds it is very enjoyable
looking after people
he loves looking after people
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: D
A. anh ấy muốn đi du lịch vòng quanh thế giới
B. anh ấy thấy nó rất thú vị
C. chăm sóc mọi người
D. anh ấy thích chăm sóc mọi người
Hướng dẫn dịch: Hùng muốn trở thành bác sĩ vì anh ấy thích chăm sóc mọi người và tìm hiểu về sức khỏe.
That’s the museum __________ attracts thousands of tourists each year.
which
whose
whom
who
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: A
which: cái mà => thay cho danh từ “museum”, đứng trước động từ “attracts” đóng vai trò chủ ngữ trong mệnh đề quan hệ
whose: cái mà có => theo sau “whose” là danh từ => loại
whom: người mà có => thay thế cho tân ngữ chỉ người => loại
who: người mà => thay thế cho chủ ngữ chỉ người => loại
Hướng dẫn dịch: Đó là bảo tàng cái mà thu hút hàng ngàn khách du lịch mỗi năm.
Kate: Do you think you are putting on weight too fast? – Ben: Really? I think __________.
I have to cut down on fat intake
I need to eat more
I have to sleep in
Being healthy is so difficult
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: A
Hướng dẫn dịch: Kate: Bạn có nghĩ mình đang tăng cân quá nhanh không? – Ben: Thật sao? Tôi nghĩ tôi phải giảm lượng chất béo nạp vào


