Bộ 3 đề thi Giữa kì 2 Tiếng Anh 9 Right on có đáp án - Đề 1
Đề thi

Bộ 3 đề thi Giữa kì 2 Tiếng Anh 9 Right on có đáp án - Đề 1

A
Admin
Tiếng AnhLớp 980 lượt thi
40 câu hỏi
Đoạn văn

Listen and decide if the following sentences are True or False.

1. Trắc nghiệm
1 điểm

Monica is taking the writing class. 

False

True

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: B

Thông tin: I'm taking the writing class.

Hướng dẫn dịch: Tôi đang tham gia lớp viết.

2. Trắc nghiệm
1 điểm

David has already chosen his English class.

False

True

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: A

Thông tin: Did you choose an English class? - Not yet. It's hard to choose.

Hướng dẫn dịch: Bạn đã chọn lớp học tiếng Anh chưa? - Chưa. Thật khó để lựa chọn.

3. Trắc nghiệm
1 điểm

Monica thinks David should take the beginner class. 

False

True

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: A

Thông tin: I think you should try the advanced class.

Hướng dẫn dịch: Tôi nghĩ bạn nên thử lớp nâng cao.

4. Trắc nghiệm
1 điểm

David works part-time. 

False

True

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: B

Thông tin: But I work part-time. I don't have much free time.

Hướng dẫn dịch: Nhưng tôi làm việc bán thời gian. Tôi không có nhiều thời gian rảnh.

Nội dung bài nghe:

Monica: Hi David. Did you choose an English class?

David: Not yet. It's hard to choose. What about you, Monica?

Monica: I'm taking the writing class. I think you should try the advanced class.

David: Really? I don't know. My English isn't very good.

Monica: Don't worry. The advanced class will help you learn fast.

David: Maybe. But I work part-time. I don't have much free time.

Monica: I understand. But this class can help you a lot.

David: Okay. Can you help me study sometimes?

Monica: Yes, of course! I can't take the class with you, but I can help you.

David: That's great. I wish we could take all the classes!

Monica: That would be fun. So, what do you think now?

David: I think I'll take the advanced class if I have time.

Monica: Good idea! You'll learn a lot.

David: Thanks, Monica. I'm happy we talked.

Dịch bài nghe:

Monica: Chào David. Bạn đã chọn một lớp học tiếng Anh?

David: Chưa. Thật khó để lựa chọn. Còn bạn thì sao, Monica?

Monica: Tôi đang tham gia lớp học viết. Tôi nghĩ bạn nên thử lớp nâng cao.

David: Thật sao? Tôi không biết. Tiếng Anh của tôi không tốt lắm.

Monica: Đừng lo lắng. Lớp nâng cao sẽ giúp bạn học nhanh.

David: Có thể. Nhưng tôi làm việc bán thời gian. Tôi không có nhiều thời gian rảnh.

Monica: Tôi hiểu. Nhưng lớp học này có thể giúp bạn rất nhiều.

David: Được rồi. Thỉnh thoảng bạn có thể giúp tôi học được không?

Monica: Vâng, tất nhiên rồi! Tôi không thể tham gia lớp học cùng bạn nhưng tôi có thể giúp bạn.

David: Điều đó thật tuyệt. Tôi ước chúng ta có thể tham gia tất cả các lớp học!

Monica: Điều đó sẽ rất vui. Vì vậy, bây giờ bạn nghĩ gì?

David: Tôi nghĩ tôi sẽ học lớp nâng cao nếu có thời gian.

Monica: Ý tưởng hay đấy! Bạn sẽ học được rất nhiều.

David: Cảm ơn, Monica. Tôi rất vui vì chúng ta đã nói chuyện.

Đoạn văn

Listen and choose the best answer.

5. Trắc nghiệm
1 điểm

What is the main purpose of Lisa's letter? 

To apply for a job with the cleanup organization

To sign up for a beach cleaning campaign

To complain about beach pollution

To request funding for a school project

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: B

Thông tin: I am writing to express my keen interest in participating in your upcoming beach cleaning campaign.

Hướng dẫn dịch: Tôi viết thư này để bày tỏ sự quan tâm sâu sắc của mình đến việc tham gia vào chiến dịch làm sạch bãi biển sắp tới của bạn.

6. Trắc nghiệm
1 điểm

What previous environmental experience does Lisa mention? 

Working at a wildlife conservation center

Leading a marine biology research project

Participating in school recycling programs

Organizing a climate change protest

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: C

Thông tin: I have participated in school recycling programs and am eager to extend my environmental efforts beyond campus.

Hướng dẫn dịch: Tôi đã tham gia các chương trình tái chế ở trường học và mong muốn mở rộng nỗ lực vì môi trường của mình ra ngoài khuôn viên trường.

7. Trắc nghiệm
1 điểm

When does Lisa state she is available for the campaign? 

Weekends and after school hours

Only during school hours

Weekday mornings

24/7, anytime

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: A

Thông tin: I am available on weekends and after school hours.

Hướng dẫn dịch: Tôi rảnh vào cuối tuần và sau giờ học.

8. Trắc nghiệm
1 điểm

What specific information does Lisa request about the campaign? 

Environmental impact statistics

The campaign's budget

Date, time, and specific requirements

Names of other volunteers

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: C

Thông tin: Please let me know the details of the campaign, including date, time, and any specific requirements.

Hướng dẫn dịch: Vui lòng cho tôi biết chi tiết về chiến dịch, bao gồm ngày, giờ và mọi yêu cầu cụ thể.

Nội dung bài nghe:

Dear Beach Cleanup Organizers,

I am Lisa, a student at North School, and I am writing to express my keen interest in participating in your upcoming beach cleaning campaign.

As a young person concerned about our environment, I believe it's crucial to take action against pollution and protect our coastal ecosystems. Your initiative provides an excellent opportunity for me to contribute positively to our community and the planet.

I am enthusiastic, hardworking, and committed to making a difference. I have participated in school recycling programs and am eager to extend my environmental efforts beyond campus.

Please let me know the details of the campaign, including date, time, and any specific requirements. I am available on weekends and after school hours.

I look forward to joining your team and helping to create a cleaner, healthier beach for everyone to enjoy.

Thank you for considering my application.

Sincerely,

Lisa

Dịch bài nghe:

Kính gửi các nhà tổ chức dọn dẹp bãi biển,

Tôi là Lisa, một học sinh tại trường North School, và tôi viết thư này để bày tỏ sự quan tâm sâu sắc của mình đến việc tham gia vào chiến dịch làm sạch bãi biển sắp tới của bạn.

Là một người trẻ quan tâm đến môi trường, tôi tin rằng việc hành động chống ô nhiễm và bảo vệ hệ sinh thái ven biển là điều quan trọng. Sáng kiến của bạn mang lại cơ hội tuyệt vời để tôi đóng góp tích cực cho cộng đồng và hành tinh của chúng ta.

Tôi nhiệt tình, chăm chỉ và cam kết tạo ra sự khác biệt. Tôi đã tham gia vào các chương trình tái chế của trường học và mong muốn mở rộng nỗ lực vì môi trường của mình ra ngoài khuôn viên trường.

Vui lòng cho tôi biết chi tiết về chiến dịch, bao gồm ngày, giờ và mọi yêu cầu cụ thể. Tôi có mặt vào cuối tuần và sau giờ học.

Tôi mong muốn được tham gia cùng nhóm của bạn và giúp tạo ra một bãi biển sạch hơn, trong lành hơn cho mọi người tận hưởng.

Cảm ơn bạn đã xem xét đơn đăng ký của tôi.

Trân trọng,

Lisa

Đoạn văn

Look at each sign or notice. Choose the best answer (A, B, C or D) that matches its meaning.

9. Trắc nghiệm
1 điểm

What does this sign mean? What does this sign mean?    A. Up-and-down traffic   B. Two-way traffic C. Separate-way traffic   D. Opening traffic (ảnh 1)

Up-and-down traffic

Two-way traffic

Separate-way traffic

Opening traffic

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: B

two-way traffic: đường hai chiều

Hướng dẫn dịch: Biển báo hiệu đường hai chiều

10. Trắc nghiệm
1 điểm

What does Jack’s dad want to say?
What does Jack’s dad want to say?   (ảnh 1)

ask Jack to pick up something from home

complain that he has too much work to do at his office

apologize for forgetting telling him something about his little sister

ask him to buy his little sister something for her studies

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: A

Hướng dẫn dịch:

Jack

Em cái của con vừa mới nhắn tin cho bố. Em ấy quên sách giáo khoa, và cuốn sách bây giờ đang trong phòng của em. Bố rất bận, nên con có thể mang cuốn sách đến cho em con trước 3 giờ chiều không?

Bố

Đoạn văn

Choose the word (A, B, C or D) that best fits the blank space in the following passage.

If we want to ________(21) our environment, we should start making changes today. Many people think that if everyone ________(22) their part, we could make a big difference. For example, if we used ________(23) plastic, there would be less pollution in our oceans. If more people rode bicycles or took public transport, we could reduce air pollution in cities.

Some say that if governments invested more in ________(24) energy, we would rely lesson fossil fuels. Others believe that if schools taught more about environmental issues, future generations would be better prepared to tackle these problems.

________(25) we don't act soon, climate change could have serious consequences. However, if we all work together, we might be able to slow it down. What do you think? If you had the power to make one big change for the environment, what would it be? Remember, even small actions can help. If we all do a little, we ________(26) achieve a lot!

11. Trắc nghiệm
1 điểm

If we want to ________(21) our environment, we should start making changes today.

destroy

terminate

protect

look at

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: C

destroy (v): phá hủy

terminate (v): kết thúc       

protect (v): bảo vệ 

look at (phr.v): nhìn vào

Nếu chúng ta muốn bảo vệ môi trường của chúng ta, chúng ta nên bắt đầu thực hiện những thay đổi ngay hôm nay.

12. Trắc nghiệm
1 điểm

Many people think that if everyone ________(22) their part, we could make a big difference.

done

do

does

did

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: D

Cấu trúc câu điều kiện If loại 2: If + S + V2/ed, S + would / could + Vo (nguyên thể).

Hướng dẫn dịch: Nhiều người nghĩ rằng nếu mọi người đều làm phần việc của mình thì chúng ta có thể tạo ra sự khác biệt lớn.

13. Trắc nghiệm
1 điểm

For example, if we used ________(23) plastic, there would be less pollution in our oceans.

more

few

less

much

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: C

more: nhiều hơn    

few: rất ít   

less: ít hơn 

much: nhiều

Hướng dẫn dịch: Ví dụ, nếu chúng ta sử dụng ít nhựa hơn thì đại dương sẽ ít ô nhiễm hơn.

14. Trắc nghiệm
1 điểm

Some say that if governments invested more in ________(24) energy, we would rely lesson fossil fuels.

non-renewable

harmful

limited

renewable

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: D

non-renewable (adj): không thể tái tạo          

harmful (adj): có hại          

limited (adj): giới hạn       

renewable (adj): có thể tái tạo

Hướng dẫn dịch: Một số người nói rằng nếu các chính phủ đầu tư nhiều hơn vào năng lượng có thể tái tạo, chúng ta sẽ ít phụ thuộc hơn vào nhiên liệu hóa thạch.

15. Trắc nghiệm
1 điểm

________(25) we don't act soon, climate change could have serious consequences.

Unless

Because

However

If

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: D

Unless: trừ khi       

Because: bởi vì      

However: tuy nhiên           

If: nếu

Hướng dẫn dịch: Nếu chúng ta không hành động sớm, biến đổi khí hậu có thể gây ra những hậu quả nghiêm trọng.

16. Trắc nghiệm
1 điểm

If we all do a little, we ________(26) achieve a lot!

could

should

can

would

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: C

Cấu trúc câu điều kiện If loại 1: If + S + V (thì hiện tại đơn), S + can + Vo (nguyên thể).

Hướng dẫn dịch: Nếu tất cả chúng ta làm một chút, chúng ta có thể đạt được rất nhiều!

Dịch bài đọc:

Nếu chúng ta muốn bảo vệ (21) môi trường của chúng ta, chúng ta nên bắt đầu thực hiện những thay đổi ngay hôm nay. Nhiều người nghĩ rằng nếu tất cả mọi người đã làm (22) phần của họ, chúng tôi có thể tạo ra sự khác biệt lớn. Ví dụ, nếu chúng ta sử dụng ít nhựa hơn (23), sẽ có ít ô nhiễm hơn trong đại dương của chúng ta. Nếu nhiều người đi xe đạp hoặc sử dụng phương tiện giao thông công cộng hơn, chúng ta có thể giảm ô nhiễm không khí ở các thành phố.

Một số người nói rằng nếu chính phủ đầu tư nhiều hơn vào năng lượng tái tạo (24), chúng ta sẽ phụ thuộc ít hơn vào nhiên liệu hóa thạch. Những người khác tin rằng nếu trường học dạy nhiều hơn về các vấn đề môi trường thì thế hệ tương lai sẽ được chuẩn bị tốt hơn để giải quyết những vấn đề này.

Nếu (25) chúng ta không hành động sớm, biến đổi khí hậu có thể gây ra hậu quả nghiêm trọng. Tuy nhiên, nếu tất cả chúng ta làm việc cùng nhau, chúng ta có thể làm chậm nó lại. Bạn nghĩ gì? Nếu bạn có khả năng thực hiện một thay đổi lớn cho môi trường, đó sẽ là gì? Hãy nhớ rằng, ngay cả những hành động nhỏ cũng có thể hữu ích. Nếu tất cả chúng ta làm một chút, chúng ta có thể (26) đạt được rất nhiều!

Đoạn văn

Read the following passage and do as direct.

Our world is big and beautiful. Many people live here. They come from different places. They speak different languages. They eat different food. They wear different clothes. This is called multiculturalism.

We should respect multiculturalism. Why? Because it makes our world special. When we respect other cultures, we learn new things. We can try new food. We can hear new music. We can see new art. This is fun and exciting!

Respecting other cultures also helps us make friends. We can talk to people from many places. We can understand them better. They can understand us too. This makes everyone happy.

When we respect multiculturalism, we make the world better. We stop fights. We help people feel safe. We show that everyone is important.

Remember, every culture is special. Your culture is special too. When we respect all cultures, we respect ourselves. We make a world where everyone can live together. This is good for everyone.

So, let's be kind to all people. Let's learn about other cultures. Let's make our world a happy place for everyone!

17. Trắc nghiệm
1 điểm

Multiculturalism means everyone in the world is exactly the same. 

False

True

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: A

Thông tin: They come from different places. They speak different languages. They eat different food. They wear different clothes. This is called multiculturalism.

Hướng dẫn dịch: Họ đến từ nhiều nơi khác nhau. Họ nói các ngôn ngữ khác nhau. Họ ăn thức ăn khác nhau. Họ mặc quần áo khác nhau. Điều này được gọi là đa văn hóa.

18. Trắc nghiệm
1 điểm

Respecting other cultures helps us learn new things. 

False

True

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: B

Thông tin: Respecting other cultures also helps us make friends. We can talk to people from many places. We can understand them better. They can understand us too. This makes everyone happy.

Hướng dẫn dịch: Tôn trọng các nền văn hóa khác cũng giúp chúng ta kết bạn. Chúng ta có thể nói chuyện với mọi người từ nhiều nơi. Chúng ta có thể hiểu họ tốt hơn. Họ cũng có thể hiểu chúng ta. Điều này làm cho mọi người hạnh phúc.

19. Trắc nghiệm
1 điểm

Understanding different cultures can help prevent conflicts. 

False

True

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: B

Thông tin: When we respect multiculturalism, we make the world better. We stop fights. We show that everyone is important.

Hướng dẫn dịch: Khi chúng ta tôn trọng chủ nghĩa đa văn hóa, chúng ta sẽ làm cho thế giới tốt đẹp hơn. Chúng ta ngừng đánh nhau. Chúng ta cho thấy rằng mọi người đều quan trọng.

20. Trắc nghiệm
1 điểm

Only some cultures are special and important. 

True

False

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: B

Thông tin: Remember, every culture is special.

Hướng dẫn dịch: Hãy nhớ rằng, mọi nền văn hóa đều đặc biệt.

21. Trắc nghiệm
1 điểm

What is one benefit of respecting multiculturalism mentioned in the passage? 

It makes all cultures disappear

It makes everyone speak the same language

It stops people from traveling

It allows us to try new food and hear new music

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: D

Thông tin: When we respect other cultures, we learn new things. We can try new food. We can hear new music. We can see new art.

Hướng dẫn dịch: Khi chúng ta tôn trọng các nền văn hóa khác, chúng ta học được những điều mới. Chúng ta có thể thử món ăn mới. Chúng ta có thể nghe nhạc mới. Chúng ta có thể thấy nghệ thuật mới.

22. Trắc nghiệm
1 điểm

According to the passage, when we respect all cultures, we ________. 

make the world worse

respect only ourselves

respect ourselves and others

lose our own culture

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: C

Thông tin: When we respect all cultures, we respect ourselves. We make a world where everyone can live together.

Hướng dẫn dịch: Khi chúng ta tôn trọng tất cả các nền văn hóa, chúng ta tôn trọng chính mình. Chúng ta tạo ra một thế giới nơi mọi người có thể sống cùng nhau.

Dịch bài đọc:

Thế giới của chúng ta rất rộng lớn và xinh đẹp. Nhiều người sống ở đây. Họ đến từ những nơi khác nhau. Họ nói các ngôn ngữ khác nhau. Họ ăn thức ăn khác nhau. Họ mặc quần áo khác nhau. Điều này được gọi là đa văn hóa.

Chúng ta nên tôn trọng chủ nghĩa đa văn hóa. Tại sao? Bởi vì nó làm cho thế giới của chúng ta trở nên đặc biệt. Khi chúng ta tôn trọng các nền văn hóa khác, chúng ta học được những điều mới. Chúng ta có thể thử món ăn mới. Chúng ta có thể nghe nhạc mới. Chúng ta có thể thấy nghệ thuật mới. Điều này thật thú vị và tuyệt vời!

Tôn trọng các nền văn hóa khác cũng giúp chúng ta kết bạn. Chúng ta có thể nói chuyện với mọi người từ nhiều nơi. Chúng ta có thể hiểu họ tốt hơn. Họ cũng có thể hiểu chúng ta. Điều này làm cho mọi người hạnh phúc.

Khi chúng ta tôn trọng chủ nghĩa đa văn hóa, chúng ta sẽ làm cho thế giới tốt đẹp hơn. Chúng ta ngừng đánh nhau. Chúng ta giúp mọi người cảm thấy an toàn. Chúng ta cho thấy rằng mọi người đều quan trọng.

Hãy nhớ rằng, mọi nền văn hóa đều đặc biệt. Văn hóa của bạn cũng đặc biệt. Khi chúng ta tôn trọng tất cả các nền văn hóa, chúng ta tôn trọng chính mình. Chúng ta tạo ra một thế giới nơi mọi người có thể sống cùng nhau. Điều này tốt cho tất cả mọi người.

Vì vậy, chúng ta hãy tử tế với tất cả mọi người. Hãy tìm hiểu về các nền văn hóa khác. Hãy biến thế giới của chúng ta thành một nơi hạnh phúc cho tất cả mọi người!

Đoạn văn

Rearrange the groups of words in a correct order to make complete sentences.

23. Tự luận
1 điểm

kinds of animals / and plants / Rain forests have / many different / living together.

=> ______________________________________________________

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: Rain forests have many different kinds of animals and plants living together.

- Cấu trúc viết câu thì hiện tại đơn chủ ngữ số nhiều: S + V1.

- Theo sau động từ “have” (có) cần một cụm danh từ.

- Theo sau “many” (nhiều) cần các danh từ đếm được số nhiều “animals, plants”.

Hướng dẫn dịch: Rừng mưa nhiệt đới có nhiều loại động thực vật khác nhau cùng chung sống.

24. Tự luận
1 điểm

cold at the top. / the highest mountain in / the world, and it's very / Mount Everest is

=> ______________________________________________________

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: Mount Everest is the highest mountain in the world, and it's very cold at the top.

Cấu trúc so sánh nhất với tính từ ngắn chủ ngữ số ít: S + is + the + adj + EST + (N)

Hướng dẫn dịch: Đỉnh Everest là ngọn núi cao nhất thế giới và trên đỉnh rất lạnh.

25. Tự luận
1 điểm

selected will / projects were / The students whose / present at the / conference.

=> ______________________________________________________

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: The students whose projects were selected will present at the conference.

Theo sau đại từ quan hệ “whose” (người mà có) cần một danh từ là “projects” (dự án).

Theo sau động từ khiếm khuyết “will” (sẽ) cần một động từ ở dạng nguyên thể là “present” (trình bày).

Hướng dẫn dịch: Các sinh viên người mà có dự án được chọn sẽ trình bày tại hội nghị.

26. Tự luận
1 điểm

over the years. / significantly / up has changed / where I grew / The city

=> ______________________________________________________

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: The city where I grew up has changed significantly over the years.

Cụm động từ “grew up”: lớn lên.

Cấu trúc viết câu với đại từ quan hệ “where”: S1 + where + S2 + V2 + V1.

Trạng từ “significantly” (đáng kể) đứng sau để bổ nghĩa động từ “changed” (thay đổi).

Hướng dẫn dịch: Thành phố nơi tôi lớn lên đã thay đổi đáng kể trong những năm qua.

Đoạn văn

Rewrite each of the following sentences in another way so that it means almost the same as the sentence printed before it.

27. Tự luận
1 điểm

The book became a bestseller. It was written by a young author. (relative clause)

=> The book _______________________________.

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: The book that was written by a young author became a bestseller.

Ta thấy đại từ “it” (nó) thay thế cho danh từ “the book” (cuốn sách) => sử dụng đại từ quan hệ “which” và mệnh đề quan hệ xác định để kết hợp hai câu lại.

Cấu trúc chuyển đổi:

S1 + V1 + O1. S2 + V2.

= S1 + which + V2 + V1 + O.

which + V: cái mà (thay thế cho danh từ chỉ vật “it”, đóng vai trò chủ ngữ)

Hướng dẫn dịch: Cuốn sách cái mà được viết bởi một tác giả trẻ đã trở thành sách bán chạy nhất.

28. Tự luận
1 điểm

Marry started working as a graphic designer three years ago.

=> Marry has _______________________________.

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: Marry has been working as a graphic designer for three years.

Cấu trúc chuyển đổi từ thì quá khứ đơn sang thì hiện tại hoàn thành tiếp diễn:

S + started + V-ing + khoảng thời gian + ago

= S + have / has + been + V-ing + for + khoảng thời gian

Hướng dẫn dịch: Marry đã làm việc như một nhà thiết kế đồ họa được ba năm.

29. Tự luận
1 điểm

I think you should get involved with this charity project.

=> If I _____________________________________.

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: If I were you, I would get involved with this charity project.

Cấu trúc viết câu điều kiện If (nếu) loại 2 diễn tả một sự việc không có thật ở hiện tại: If + I were you, S + would + Vo (nguyên thể).

Hướng dẫn dịch: Nếu tôi là bạn, tôi sẽ tham gia vào dự án từ thiện này.

30. Tự luận
1 điểm

Susan doesn’t have enough time to attend dancing class at the moment.

=> Susan wishes _____________________________.

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: Susan wishes she had enough time to attend dancing class at the moment.

Cấu trúc viết câu với “wish” (ước) một việc trái với hiện tại: S + wish + S + V2/ed.

Vì đề cho động từ ở thì hiện tại đơn nên viết lại câu với thì quá khứ đơn.

Hướng dẫn dịch: Susan ước gì cô ấy có đủ thời gian để tham gia lớp học khiêu vũ vào lúc này.

31. Trắc nghiệm
1 điểm

Choose the best answer to each of the following questions.

It is ________ to hurt animals for no reason.

cruel

electric

extinct

alternative

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: A

cruel (adj): tàn nhẫn          

electric (adj): thuộc về điện

extinct (adj): tuyệt chủng  

alternative (adj): thay thế

Hướng dẫn dịch: Thật tàn nhẫn khi làm tổn thương động vật mà không có lý do.

32. Trắc nghiệm
1 điểm

They ______ they ______ closer to their family. 

wish / are living

wish / lived

wish / lives

wish / live

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: B

Cấu trúc câu với động từ “wish” (ước): S + wish + S + V2/ed.

Hướng dẫn dịch: Họ ước họ sống gần gia đình hơn.

33. Trắc nghiệm
1 điểm

Learning a new language can be ________, but it is also fun. 

rewarding

challenging

prehistoric

beneficial

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: B

rewarding (adj): xứng đáng

challenging (adj): thử thách

prehistoric (adj): tiền sử

beneficial (adj): có ích

Hướng dẫn dịch: Học một ngôn ngữ mới có thể đầy thử thách nhưng cũng rất thú vị.

34. Trắc nghiệm
1 điểm

The students taught __________ advanced calculus over the summer. 

themselves

himself

herself

ourselves

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: A

themselves: chính họ        

himself: chính anh ấy      

herself: chính cô ấy           

ourselves: chính chúng tôi

Hướng dẫn dịch: Các học sinh đã tự dạy chính họ các phép tính nâng cao trong mùa hè.

35. Trắc nghiệm
1 điểm

The astronauts returned to Earth in a small ________. 

gravity

capsule

radar

microchip

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: B

gravity (n): trọng lực        

capsule (n): khoang          

radar (n): ra-đa     

microchip (n): con chip cực nhỏ

Hướng dẫn dịch: Các phi hành gia trở về Trái đất trong một khoang nhỏ.

36. Trắc nghiệm
1 điểm

She enjoys ______ in her free time. 

reads

read

to read

reading

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: D

Theo sau động từ “enjoy” (thích) cần dùng một động từ ở dạng V-ing.

Hướng dẫn dịch: Cô ấy thích đọc sách trong thời gian rảnh rỗi.

37. Trắc nghiệm
1 điểm

The restaurant _____ we had dinner last night was excellent. 

where

that

which

when

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: A

where: nơi mà => thay cho địa điểm         

that: cái mà => thay cho danh từ chỉ vật => không phù hợp về nghĩa => loại     

which: cái mà => thay cho danh từ chỉ vật => không phù hợp về nghĩa => loại            

when: khi mà => thay cho thời gian => loại

Hướng dẫn dịch: Nhà hàng nơi mà chúng tôi ăn tối qua thật tuyệt vời.

38. Trắc nghiệm
1 điểm

He spends all day watching TV and is becoming a real ________. 

extrovert

couch potato

optimist

realist

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: B

extrovert (n): người hướng ngoại  

couch potato (n): người lười biếng

optimist (n): người lạc quan          

realist (n): người theo chủ nghĩa thực tế

Hướng dẫn dịch: Anh ấy dành cả ngày để xem TV và đang trở thành một người lười biếng thực sự. 

39. Trắc nghiệm
1 điểm

“Is she hungry?” – “___________. If so, she’ll tell us.” 

Yes, of course.

I don’t think so.

Excuse me.

I’m hungry too.

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: B

Hướng dẫn dịch: “Cô ấy có đói không?” – “Tôi không nghĩ vậy. Nếu vậy thì cô ấy sẽ nói cho chúng ta.”  

40. Trắc nghiệm
1 điểm

Are you going to buy another computer?

Yes, I like that calculator.

I might get one tomorrow.

It belongs to my brother.

I spoke to the producer.

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: B

Hướng dẫn dịch:

Bạn có định mua một máy tính khác không?

- Tôi có thể nhận được một cái vào ngày mai.