
40 câu hỏi
rooftop
schooling
door
food
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: C
Đáp án C phát âm là /ɔː/, các đáp án khác phát âm là /u:/.
healthcare
clothing
strengthen
something
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: B
Đáp án B phát âm là /ð/, các đáp án khác phát âm là /θ/.
digital
vehicle
production
motorway
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: C
Phương án C có trọng âm 2, các phương án còn lại có trọng âm 1.
practice
suggest
postpone
deny
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: A
Phương án A có trọng âm 1, các phương án còn lại có trọng âm 2.
Likely
Probably
Definitely
Perhaps
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: D
- Likely: Có thể
- Probably: Có lẽ (diễn tả một sự việc có khả năng xảy ra cao (50% hoặc cao hơn)
- Definitely: Chắc chắn
- Perhaps: Có lẽ (dùng để diễn tả một việc có khả năng xảy ra và không xảy ra ngang bằng nhau (50/50))
Hướng dẫn dịch: Có lẽ máy bay không người lái sẽ vận chuyển tất cả các gói hàng trong tương lai, nhưng tôi không chắc chắn.
Flying vehicles
Digital roads
Underground cars
Virtual motorways
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: A
- Flying vehicles: Phương tiện bay
- Digital roads: Đường kỹ thuật số
- Underground cars: Ô tô ngầm
- Virtual motorways: Đường cao tốc ảo
Hướng dẫn dịch: Các phương tiện bay có thể cất cánh và hạ cánh trên nóc các tòa nhà, gara đỗ xe hoặc sân bay trực thăng hứa hẹn sẽ là phương tiện vận chuyển nhanh hơn trong tương lai.
give
access
provide
bring
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: C
- give (v): cho
- access (v): truy cập
- provide (v): cung cấp
- bring (v): mang theo
Hướng dẫn dịch: Tai nghe thực tế ảo sẽ cung cấp cho học sinh những trải nghiệm thực tế trong thế giới kỹ thuật số.
on the streets
on rooftops gardens
on skybridges
in the countryside
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: B
- on the streets: trên đường phố
- on rooftops gardens: vườn trên mái nhà
- on skybridge: trên cầu trên cao
- in the countryside: ở nông thôn
Hướng dẫn dịch: Để giảm chi phí vận chuyển, thực phẩm tươi sống sẽ được sản xuất trên các khu vườn trên mái nhà.
I agree with you.
I expect too.
The way I see it too.
Same with me.
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: C
Hướng dẫn dịch: Jack: Sẽ thật tuyệt nếu có thêm thiết bị chụp ảnh ba chiều trong mỗi lớp học. – Andy: Tôi đồng ý với bạn. Với thiết bị ảnh ba chiều, giáo viên có thể thực hiện các thí nghiệm khoa học ngay trong lớp học.
Home schooling
Cyborg guides
Hologram devices
Virtual reality headsets
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: D
- Home schooling: Giáo dục tại nhà
- Cyborg guides: Hướng dẫn người máy
- Hologram devices: Thiết bị ảnh ba chiều
- Virtual reality headsets: Tai nghe thực tế ảo
Hướng dẫn dịch: Tai nghe thực tế ảo sẽ ghi lại các lớp học của nhiều giáo viên và học sinh sẽ có thể truy cập thông tin bên ngoài lớp học.
That may be true.
I don’t think so.
Oh, I don’t know.
I don’t agree with you.
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: A
Hướng dẫn dịch: Alice: Điều chúng ta có thể làm để giúp đỡ người nghèo là quyên góp nhiều tiền hơn cho các tổ chức từ thiện. – Sandra: Điều đó có thể đúng. Ngoài ra, chúng ta còn có thể giúp họ về giáo dục và đào tạo.
treatments
social welfare
shelters
healthcare
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: C
- treatments (n): phương pháp điều trị
- social welfare (n): phúc lợi xã hội
- shelters (n): nơi trú ẩn
- healthcare (n): chăm sóc sức khỏe
Hướng dẫn dịch: Khi thảm họa xảy ra, Hội Chữ thập đỏ xây dựng những nơi trú ẩn ở những khu vực bị thiên tai để đảm bảo người dân có nơi ở.
haven’t they
have they
did they
didn’t they
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: B
Chủ ngữ là các đại từ none of mang nghĩa phủ định thì câu hỏi đuôi ở dạng khẳng định chủ ngữ they.
Hướng dẫn dịch: Không có học sinh nào trong lớp này từng trải qua sự phân biệt chủng tộc đối với bạn bè của mình, phải không?
exploited
experienced
suffered
affected
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: D
- exploited (V-ed): khai thác
- experienced (V-ed): từng trải
- suffered (V-ed): chịu đựng
- affected (V-ed): ảnh hưởng
Hướng dẫn dịch: Hàng năm có hàng nghìn người bị ảnh hưởng bởi thiên tai.
to do
in doing
to doing
with doing
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: C
Cấu trúc: get used to + V-ing: sự việc nào đó đang dần trở nên quen thuộc với bạn
Hướng dẫn dịch: Lúc đầu, việc tái chế mọi thứ rất khó khăn, nhưng chúng tôi nhanh chóng làm quen với việc đó.
food stamps
food benefits
food care
food safety
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: B
- food stamps (n): phiếu thực phẩm
- food benefits (n): trợ cấp thực phẩm
- food care (n): chăm sóc thực phẩm
- food safety (n): an toàn thực phẩm
Hướng dẫn dịch: Chính phủ Mỹ cung cấp trợ cấp thực phẩm cho những người có thu nhập thấp để họ có được thực phẩm lành mạnh miễn phí cho bản thân và gia đình.
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: afford
Sửa lại: affordable (adj): có thể chi trả => afford (v): đủ khả năng
Cấu trúc: be able to + V-inf: có thể, có đủ khả năng làm gì
Hướng dẫn dịch: Một trong những lợi ích lớn nhất của in 3D là nó tạo ra những ngôi nhà giá rẻ, vì vậy nhiều người sẽ có đủ khả năng mua nhà mới.
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: socialize
Sửa lại: society (n): xã hội => socialize (v): giao tiếp xã hội
Sau chủ ngữ số nhiều “people” thì hiện tại đơn cần động từ nguyên thể.
Hướng dẫn dịch: Công nghệ đã thay đổi cách mọi người giao tiếp xã hội.
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: employed
Sửa lại: employ (v): thuê => employed (v-ed): thuê
Cấu trúc bị động với thì hiện tại hoàn thành: S + has / have + been + V3/ed
Hướng dẫn dịch: Jack đã làm việc được sáu tháng và phải dựa vào tiền phúc lợi xã hội.
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: cooperation
Sửa lại: cooperate (v): hợp tác => cooperation (n): sự hợp tác
Sau tính từ “international” (quốc tế) cần một danh từ.
Hướng dẫn dịch: Cần có sự hợp tác quốc tế chặt chẽ để đấu tranh chống lại mọi hình thức phân biệt chủng tộc.
education has become different over the last 80 years
digital classrooms give students the ability to learn anywhere anytime
nowadays, students can access information easily
students can interact with each other using virtual reality headsets
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: C
Thông tin:
- Schools have experienced a transformation over the last 80 years - from chalkboards to interactive smart boards and from notebooks to iPads. => Đáp án A
(Các trường học đã trải qua quá trình chuyển đổi trong 80 năm qua - từ bảng phấn sang bảng thông minh tương tác và từ sổ ghi chép sang iPad.)
- Digital classrooms will enable students to take part in learning activities anytime and anywhere. => Đáp án B
(Lớp học kỹ thuật số sẽ cho phép học sinh tham gia vào các hoạt động học tập mọi lúc, mọi nơi.)
- This is the generation of tablets and 3D Digi books, which allows students to interact with 3D objects by touch. => Đáp án D
(Đây là thế hệ máy tính bảng và sách 3D Digi, cho phép học sinh tương tác với vật thể 3D bằng cách chạm.)
=> Đáp án C không được đề cập đến trong đoạn văn
might be used in history lessons
will be the main source of information
include interactive features
will definitely replace textbooks in class
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: C
Thông tin: This is the generation of tablets and 3D Digi books, which allows students to interact with 3D objects by touch.
Hướng dẫn dịch: Đây là thế hệ máy tính bảng và sách 3D Digi, cho phép học sinh tương tác với vật thể 3D bằng cách chạm.
there will be no more chalkboards in the classrooms
cyborg guides will help teachers
students will learn with cyborg guides individually
cyborg guides will replace teachers
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: D
Thông tin: Some people believe that it is only a matter of time before cyborg guides begin to replace teachers in schools.
Hướng dẫn dịch: Một số người tin rằng việc hướng dẫn viên người máy bắt đầu thay thế giáo viên trong trường học chỉ là vấn đề thời gian.
creation
complete change
improvement
promotion
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: B
transformation = complete change : biến đổi hoàn toàn
Thông tin: Schools have experienced a transformation over the last 80 years - from chalkboards to interactive smart boards and from notebooks to iPads.
Hướng dẫn dịch: Các trường học đã trải qua quá trình chuyển đổi trong 80 năm qua - từ bảng phấn sang bảng thông minh tương tác và từ sổ ghi chép sang iPad.
how education might change in the future
the ways cyborgs will help in the future
how robots may assist students in learning
the ways students may use technology
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: A
Thông tin: The question is: "What will schools be like in 20 years' time?".
Hướng dẫn dịch: Câu hỏi đặt ra là: “20 năm nữa trường học sẽ như thế nào?”.
Dịch bài đọc:
Công nghệ đang phát triển nên nó đã cho phép chúng ta làm được một số điều tuyệt vời. Câu hỏi đặt ra là: “20 năm nữa trường học sẽ như thế nào?”.
Các trường học đã trải qua quá trình chuyển đổi trong 80 năm qua - từ bảng phấn sang bảng thông minh tương tác và từ sổ ghi chép sang iPad. Khái niệm giáo viên đứng trước các dãy bàn để học sinh lắng nghe và ghi chép đang dần trở thành dĩ vãng. Lớp học kỹ thuật số sẽ cho phép học sinh tham gia vào các hoạt động học tập mọi lúc, mọi nơi. Một số người tin rằng việc hướng dẫn viên người máy bắt đầu thay thế giáo viên trong trường học chỉ là vấn đề thời gian. Tuy nhiên, nhiều khả năng robot sẽ được sử dụng để hỗ trợ giáo viên trong công việc. Ví dụ, robot có thể được sử dụng để làm cho các hoạt động học tập mang tính cá nhân hơn. Điều này có thể giúp cải thiện việc học của học sinh vì nó sẽ giúp học sinh học một cách tốt nhất.
Bên cạnh đó, tai nghe thực tế ảo sẽ đóng vai trò lớn hơn trong trường học trong tương lai. Vì chúng ta đang ở kỷ nguyên kỹ thuật số, thế giới thông tin nằm trong tầm tay bạn chỉ bằng một cú nhấp chuột hoặc một lệnh thoại đơn giản. Chúng ta đang dần rời xa cái thời mà cặp sách của học sinh đầy sách. Đây là thế hệ máy tính bảng và sách 3D Digi, cho phép học sinh tương tác với vật thể 3D bằng cách chạm. Hơn nữa, với tai nghe thực tế ảo, học sinh có thể tham gia vào các cảnh lịch sử hoặc khám phá Kim tự tháp Giza mà không cần rời đi
các phòng học. Mọi thứ có thể là một nét đặc trưng của trường học trong những năm tới. Tuy nhiên, chỉ có thời gian mới có thể biết được bao nhiêu khả năng đó sẽ xảy ra trong tương lai.
although
despite
because of
as a result
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: C
- although mặc dù
- despite: mặc dù
- because of: bởi vì
- as a result: kết quả là
Hướng dẫn dịch: Một số đã bỏ nhà đi vì vấn đề gia đình, trong khi những người khác buộc phải rời nhà vì đơn giản là cha mẹ họ không có đủ tiền để nuôi họ.
unprofitable
non-profit
profitable
profiting
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: B
- unprofitable (adj): không có lợi
- non-profit (adj): phi lợi nhuận
- profitable (adj): có lợi nhuận
- profiting (v): trục lợi
Hướng dẫn dịch: Tổ chức Trẻ em Rồng Xanh là một tổ chức phi lợi nhuận được thành lập bởi Michael Brosowski và những người bạn của ông vào năm 2004.
to
in
of
on
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: C
Cụm từ: focus on (tập trung vào)
Hướng dẫn dịch: Nó tập trung vào việc giúp đỡ trẻ em đường phố và giải cứu trẻ em khỏi nạn nô lệ và nạn buôn người ở Việt Nam.
continuouscendless
continuous
nonstop
limitless
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: C
- endless (adj): bất tận
- continuous (adj): tiếp diễn, liên tiếp
- nonstop (adj): không ngừng
- limitless (adj): không giới hạn
Hướng dẫn dịch: Blue Dragon đã làm việc không ngừng nghỉ để cung cấp nhiều loại dịch vụ được dẫn dắt bởi đội ngũ nhân viên xã hội, nhà tâm lý học, giáo viên và luật sư.
provides
gives
creates
raises
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: A
- provides (v): cung cấp
- gives (v): cho
- creates (v): tạo ra
- raises (v): tăng
Hướng dẫn dịch: Tổ chức từ thiện cung cấp cho trẻ em có hoàn cảnh khó khăn nơi ở, bữa ăn bổ dưỡng và dịch vụ chăm sóc sức khỏe cũng như giúp chúng trở về với gia đình.
Dịch bài đọc:
Người vô gia cư là cảnh tượng bi thảm ở các thành phố ở hầu hết các quốc gia trên thế giới, nhưng người gặp hoàn cảnh khó khăn nhất chính là Rồng Xanh, những đứa trẻ đường phố. Không ai biết chính xác số lượng trẻ em vô gia cư vì các em thường sợ hãi và trốn tránh chính quyền. Một số đã bỏ nhà ra đi vì vấn đề gia đình, trong khi những người khác buộc phải rời nhà vì đơn giản là cha mẹ họ không có đủ tiền để nuôi họ. Họ đấu tranh để kiếm sống bằng cách đánh giày hoặc bán những món đồ nhỏ như kẹo cao su. Quỹ Trẻ em Rồng Xanh là một tổ chức phi lợi nhuận được thành lập bởi Michael Brosowski và những người bạn của anh vào năm 2004. Quỹ tập trung giúp đỡ trẻ em đường phố và giải cứu trẻ em khỏi nạn nô lệ và nạn buôn người ở Việt Nam. Blue Dragon đã làm việc không ngừng nghỉ để cung cấp nhiều loại dịch vụ được dẫn dắt bởi đội ngũ nhân viên xã hội, nhà tâm lý học, giáo viên và luật sư. Tổ chức từ thiện cung cấp cho trẻ em có hoàn cảnh khó khăn nơi ở, bữa ăn bổ dưỡng và dịch vụ chăm sóc sức khỏe cũng như giúp các em trở về với gia đình. Nó cũng đảm bảo rằng trẻ em có thể tiếp tục đến trường và nhận được một nền giáo dục phù hợp bằng cách hỗ trợ chúng học phí và chi phí sinh hoạt. Rồng Xanh tin rằng mọi trẻ em đều xứng đáng được chăm sóc đặc biệt để có cơ hội tốt hơn trong cuộc sống.
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: I believe that robots will become a big part of our lives.
Hướng dẫn dịch: Tôi tin rằng robot sẽ trở thành một phần quan trọng trong cuộc sống của chúng ta.
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: It is not unlikely that driverless vehicles will become popular in this century.
possibly = likely: có thể, khả năng
Hướng dẫn dịch: Không có khả năng xe không người lái sẽ trở nên phổ biến trong thế kỷ này.
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: People will probably not live in floating houses.
Hướng dẫn dịch: Mọi người có thể sẽ không sống trong nhà nổi.
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: Mark insisted on running a charity event to generate funds for disabled students.
insist on + V-ing: nhất quyết làm gì
Hướng dẫn dịch: Mark nhất quyết tổ chức một sự kiện từ thiện để gây quỹ cho học sinh khuyết tật.
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: It's worth volunteering your time, money and energy to help other people.
It’s rewarding + to V = It’s worth: đáng, bổ ích làm gì
Hướng dẫn dịch: Thật đáng để bạn tình nguyện dành thời gian, tiền bạc và sức lực của mình để giúp đỡ người khác.
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: built on water
be built on water: được xây trên nước
Thông tin: Our houses, our office buildings will be built on water and some houses can move from one place to another.
Hướng dẫn dịch: Những ngôi nhà, tòa nhà văn phòng của chúng ta sẽ được xây dựng trên mặt nước và một số ngôi nhà có thể di chuyển từ nơi này sang nơi khác.
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: smart and lovely
smart and lovely: thông minh và dễ thương
Thông tin: We will use solar energy to generate electricity and every electronic device will be so small but smart and lovely.
Hướng dẫn dịch: Chúng ta sẽ sử dụng năng lượng mặt trời để tạo ra điện và mọi thiết bị điện tử sẽ thật nhỏ bé nhưng thông minh và đáng yêu.
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: housekeeping robot
housekeeping robot: người máy trông giữ nhà
Thông tin: For example, each house will have a housekeeping robot that can cook food for us.
Hướng dẫn dịch: Ví dụ, mỗi nhà sẽ có một robot dọn phòng có thể nấu đồ ăn cho chúng ta.
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: electric or driverless
electric or driverless: điện tử hoặc không người lái
Thông tin: 80% of the public transport will be electric or driverless.
Hướng dẫn dịch: 80% phương tiện giao thông công cộng sẽ chạy bằng điện hoặc không người lái.
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: pollution
Thông tin: I really wish to experience that technology world as now I am so tired of traffic jams and air pollution in my city.
Hướng dẫn dịch: Tôi thực sự mong muốn được trải nghiệm thế giới công nghệ đó vì hiện tại tôi đã quá mệt mỏi với tình trạng tắc đường và ô nhiễm không khí ở thành phố của mình.
Nội dung bài nghe:
Last night, I watched an interesting documentary about how our city will be in the next 100 years. Life in the future will be really different. Our houses, our office buildings will be built on water and some houses can move from one place to another. In this way, we will be able to save land for other purposes.We will use solar energy to generate electricity and every electronic device will be so small but smart and lovely. These devices will make our life more convenient. For example, each house will have a housekeeping robot that can cook food for us. This robot will be programmed to know what food we like or dislike. When we need to travel we won't need to drive cars or buses. 80% of the public transport will be electric or driverless. The city won't have many buildings on land, as they will be built on water. So what will we see? The city will be filled with beautiful flowers and fruit trees. There will be many green parks for people to do physical activities. So people will be healthier. Animals will not be endangered as they will live in the preserved forests or the Safari. I really wish to experience that technology world as now I am so tired of traffic jams and air pollution in my city.
Dịch bài nghe:
Đêm qua, tôi đã xem một bộ phim tài liệu thú vị về thành phố của chúng ta sẽ như thế nào trong 100 năm tới. Cuộc sống trong tương lai sẽ thực sự khác biệt. Những ngôi nhà, tòa nhà văn phòng của chúng ta sẽ được xây dựng trên mặt nước và một số ngôi nhà có thể di chuyển từ nơi này sang nơi khác. Bằng cách này, chúng ta sẽ có thể tiết kiệm đất cho những mục đích khác. Chúng ta sẽ sử dụng năng lượng mặt trời để tạo ra điện và mọi thiết bị điện tử sẽ thật nhỏ bé nhưng thông minh và đáng yêu. Những thiết bị này sẽ làm cho cuộc sống của chúng ta thuận tiện hơn. Ví dụ, mỗi nhà sẽ có một robot dọn phòng có thể nấu đồ ăn cho chúng ta. Robot này sẽ được lập trình để biết chúng ta thích hay không thích món ăn nào. Khi cần đi du lịch chúng ta sẽ không cần phải lái ô tô hay xe buýt. 80% phương tiện giao thông công cộng sẽ chạy bằng điện hoặc không người lái. Thành phố sẽ không có nhiều tòa nhà trên đất liền vì chúng sẽ được xây dựng trên mặt nước. Vậy chúng ta sẽ thấy gì? Thành phố sẽ tràn ngập hoa đẹp và cây ăn trái. Sẽ có nhiều công viên cây xanh để người dân tập thể dục. Vì vậy con người sẽ khỏe mạnh hơn. Động vật sẽ không bị đe dọa vì chúng sẽ sống trong các khu rừng được bảo tồn hoặc Safari. Tôi thực sự mong muốn được trải nghiệm thế giới công nghệ đó vì hiện tại tôi đã quá mệt mỏi với tình trạng tắc đường và ô nhiễm không khí ở thành phố của mình.
Bạn có thích hoạt động này không?
Ý kiến của bạn sẽ giúp chúng tôi đề xuất nội dung phù hợp hơn.

![[Năm 2022] Đề thi thử môn Vật lí THPT Quốc gia có lời giải - Đề số 21](/_next/image?url=https%3A%2F%2Fvideo.vietjack.com%2Fupload%2Fimages%2Fvj-image%2Fimage-3izficdefgfoel0s9j8s-1786772791.jpg&w=3840&q=75)
![[Năm 2022] Đề thi thử môn Vật lí THPT Quốc gia có lời giải - Đề số 20](/_next/image?url=https%3A%2F%2Fvideo.vietjack.com%2Fupload%2Fimages%2Fvj-image%2Fimage-emy0gtcksawvorajezvv-1786772460.jpg&w=3840&q=75)




















