
40 câu hỏi
online
provide
often
shopping
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: B
Đáp án B phát âm là /ə/, các đáp án khác phát âm là /ɒ/.
rather
thanks
through
threaten
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: A
Đáp án A phát âm là /ð/, các đáp án khác phát âm là /θ/.
perhaps
walkway
panel
sensor
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: A
Đáp án A nhấn âm 2, các đáp án khác nhấn âm 1.
charity
medical
volunteer
natural
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: C
Đáp án C nhấn âm 3, các đáp án khác nhấn âm 1.
is
will be
is likely to
is going to be
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: B
“one day” là dấu hiệu nhận biết của thì tương lai đơn: S + will + V
Hướng dẫn dịch: Tôi nghĩ một ngày nào đó mọi người sẽ có thể du hành không gian đến các hành tinh khác.
moving bridges
digital bridges
skybridges
underground bridges
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: C
- moving bridges (n): cầu di chuyển
- digital bridges (n): cầu kỹ thuật số
- skybridges (n): cầu trên cao
- underground bridges (n): cầu ngầm
Hướng dẫn dịch: Tháp Petronas, được hoàn thành vào năm 1996, có một trong những cây cầu trên cao nổi tiếng nhất thế giới. Nó kết nối hai tòa tháp ở tầng 41 và 42.)
I’m sure it will be true.
I bet it isn’t.
I don’t think about that.
I’m not sure that will happen.
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: D
Hướng dẫn dịch: Susan: Tôi nghĩ lớp học truyền thống sẽ là chuyện quá khứ vì tất cả học sinh sẽ học trực tuyến. – Jack: Tôi không chắc điều đó sẽ xảy ra. Sẽ có lớp học kỹ thuật số nhưng học sinh vẫn đến trường.
Vertical farming
Virtual farming
Smart farming
Digital farming
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: A
- Vertical farming: Nông nghiệp theo chiều dọc
- Virtual farming: Nông nghiệp ảo
- Smart farming: Nông nghiệp thông minh
- Digital farming: Nông nghiệp kỹ thuật số
Hướng dẫn dịch: Canh tác theo chiều dọc là phương pháp trồng cây theo từng lớp xếp chồng lên nhau.
unaffordable
high-priced
inexpensive
expensive
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: C
- unaffordable (adj): không đủ khả năng chi trả
- high-priced (adj): giá cao
- inexpensive (adj): rẻ
- expensive (adj): đắt
Hướng dẫn dịch: Trong 50 năm tới, rất nhiều ngôi nhà sẽ trở nên rẻ tiền và dễ xây dựng.
down
up
into
on
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: B
- break down: hỏng hóc, dừng hoạt động
- break up: nghỉ hè
- break into: đột nhập
- break on: nghỉ ngơi
Hướng dẫn dịch: Mặc dù ngày chính xác có thể khác nhau nhưng hầu hết các trường sẽ nghỉ hè vào tháng Sáu.
interacted
offered
exchanged
connected
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: C
- interacted (v): tương tác
- offered (v): cung cấp
- exchanged (v): trao đổi
- connected (v): kết nối
Hướng dẫn dịch: Dựa trên kết nối mạng trong tương lai, thông tin có thể được trao đổi giữa các phương tiện và đường bộ.
life-affecting
life-threatening
life-damaging
life-destroying
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: B
- life-affecting: ảnh hưởng đến cuộc sống
- life-threatening: đe dọa đến tính mạng
- life-damaging: gây tổn hại đến tính mạng
- life-destroying: hủy diệt sự sống
Hướng dẫn dịch: Bệnh lao là một căn bệnh đe dọa tính mạng, chủ yếu ảnh hưởng đến phổi nhưng có thể chữa khỏi nếu được điều trị bằng thuốc phù hợp.
poverty
depression
issue
racism
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: D
- poverty (n): nghèo đói
- depression (n): trầm cảm
- issue (n): vấn đề
- racism (n): phân biệt chủng tộc
Hướng dẫn dịch: Sinh viên quốc tế đôi khi phải đối mặt với nạn phân biệt chủng tộc khi đi du học. Điều này bao gồm những nhận xét tiêu cực về quê hương của họ hoặc bị yêu cầu quay trở lại quê hương của họ.
will you
do you
won’t you
don’t you
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: A
Nếu câu ở phần mệnh đề chính là câu mệnh lệnh thì phần câu hỏi đuôi sẽ là “will you”
Hướng dẫn dịch: Đừng quên mang những món đồ không dùng đến của bạn đến tổ chức từ thiện nhé?
results
purposes
causes
issues
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: C
- results (n): kết quả
- purposes (n): mục đích
- causes (n): nguyên nhân
- issues (n): vấn đề
Hướng dẫn dịch: Một trong những nguyên nhân chính gây béo phì ở trẻ em là thói quen ăn uống không lành mạnh.
I’m considering it.
I’ll think about it.
I’m sure about that.
I see what you mean.
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: D
Hướng dẫn dịch: Liam: Theo tôi, dịch vụ y tế nên miễn phí cho tất cả mọi người vì nó có thể cứu được nhiều mạng sống. – David: Tôi hiểu ý bạn nhưng nó sẽ cần một số tiền rất lớn.
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: foldable
Sửa lại: fold (v): gập lại => foldable (adj): có thể gập lại
Trước danh từ “cars” cần tính từ bổ nghĩa.
Hướng dẫn dịch: Việc tìm chỗ đậu xe có thể sớm trở nên dễ dàng hơn nhiều nhờ những chiếc xe gấp có thể chen vào những không gian nhỏ.
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: environmentally
Sửa lại: environment (n): môi trường => environmentally (adv): trạng từ
Trạng từ thường đứng trước tính từ để bổ nghĩa và gia tăng mức độ cho tính từ.
Hướng dẫn dịch: Đường đi bộ di chuyển sử dụng ít năng lượng hơn ô tô và xe buýt nên thân thiện với môi trường hơn.
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: affordable
Sửa lại: afford (v): đủ khả năng => affordability (n): khả năng chi trả
Trước danh từ “housing” cần một tính từ.
Hướng dẫn dịch: Không có đủ nhà ở giá rẻ ở thành phố của tôi. Mua một căn hộ ở đây đắt lắm.
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: inequality
Sửa lại: equal (adj): bình đẳng => inequality (n): bất bình đẳng
Sau danh từ “gender” cần một danh từ để tại thành một cụm danh từ.
Hướng dẫn dịch: Một trong những vấn đề chính ở Afghanistan là bất bình đẳng giới tính. Các bé gái bị cấm đi học trung học và phụ nữ bị hạn chế làm việc bên ngoài nhà.
underground
floating
aquatic
flying
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: B
- underground (adj): dưới lòng đất
- floating (adj): nổi
- aquatic (adj): thủy sinh
- flying (adj): bay
Hướng dẫn dịch: Có lẽ vào năm 2050, con người sẽ sống trong những tòa nhà chọc trời hoặc tòa nhà nổi trên đại dương.
will definitely be
definitely will
will be definitely
definitely will be
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: A
“future cities” là dấu hiệu nhận biết của thì tương lai đơn => Động từ chia ở thì tương lai đơn
Hướng dẫn dịch: Rất nhiều nhà khoa học tin rằng các thành phố trong tương lai chắc chắn sẽ là nơi sạch sẽ hơn nhiều so với những thành phố chúng ta đang sống ngày nay.
Electricity
Electrical
Electric
Electrify
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: A
- Electricity (n): điện
- Electrical (adj): thuộc về điện
- Electric (adj): tạo ra điện; do điện tạo ra
- Electrify (v): điện khí hóa
Trước động từ “will” cần danh từ có chức năng làm chủ ngữ trong câu.
Hướng dẫn dịch: Ô tô chạy bằng điện hoặc năng lượng mặt trời sẽ thay thế hoàn toàn ô tô chúng ta sử dụng hiện nay.
In addition
However
In contrast
In all
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: D
- In addition: Ngoài ra
- However: Tuy nhiên
- In contrast: Ngược lại
- In all: Trong tất cả
Hướng dẫn dịch: Trong mọi cuộc sống gia đình sẽ tốt hơn.
talk
speak
say
communicate
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: D
- talk (v): nói (được sử dụng để mô tả hành động nói giữa hai người trở lên)
- speak (v): nói (được sử dụng để diễn tả hành động nói chung)
- say (v): nói (được sử dụng để trích dẫn hoặc diễn tả những gì được nói)
- communicate (v): giao tiếp
Hướng dẫn dịch: Robot có thể làm tất cả công việc nhà, hệ thống chiếu sáng thông minh với cảm biến có thể tự động bật và tắt, và các thiết bị có thể giao tiếp với nhau và với chúng ta.
Dịch bài đọc:
THÀNH PHỐ TƯƠNG LAI
Bạn có thể tưởng tượng cuộc sống của chúng ta sẽ như thế nào vào năm 2050 không? Khoa học hứa hẹn sẽ thay đổi cuộc sống của chúng ta về nhiều mặt trong tương lai gần. Khi dân số tăng lên, nhu cầu về không gian sống cũng tăng theo. Có lẽ vào năm 2050, con người sẽ sống trong những tòa nhà chọc trời hay những tòa nhà nổi trên đại dương. Rau quả tươi cũng sẽ được trồng trong các trang trại thẳng đứng, nơi nông dân có thể kiểm soát ánh sáng, nhiệt độ và nước theo từng mùa. Điều này có nghĩa là sẽ sử dụng ít nhiên liệu hơn và thực phẩm sẽ tươi hơn. Rất nhiều nhà khoa học tin rằng các thành phố trong tương lai chắc chắn sẽ là nơi sạch sẽ hơn nhiều so với những thành phố chúng ta đang sống ngày nay. Sẽ không có ô tô chạy bằng xăng ở trung tâm thành phố. Ô tô chạy bằng điện hoặc năng lượng mặt trời sẽ thay thế hoàn toàn ô tô chúng ta sử dụng hiện nay. Các kiến trúc sư cũng sẽ thiết kế các tòa nhà sử dụng vật liệu thông minh để giúp giảm ô nhiễm không khí. Các tấm pin mặt trời có thể sẽ được lắp đặt trên mái nhà của mọi ngôi nhà. Nói chung cuộc sống gia đình sẽ tốt hơn. Mọi người trên khắp thế giới sẽ sống trong những ngôi nhà thông minh. Robot có thể làm tất cả việc nhà, hệ thống chiếu sáng thông minh với cảm biến có thể tự động bật tắt và các thiết bị có thể giao tiếp với nhau và với chúng ta.
There are different types of bullying.
Families play a role in preventing bullying.
Bullying can cause lifelong effects.
Cyberbullying has the most serious consequences.
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: D
Thông tin:
- Bullying can happen anywhere - in person or online where it is known as cyberbullying, and it has serious consequences. => Đáp án A
(Bắt nạt có thể xảy ra ở bất cứ đâu - trực tiếp hoặc trực tuyến, nơi được gọi là bắt nạt trên mạng và gây ra hậu quả nghiêm trọng.)
- It takes the whole community - children, parents, teachers and staff-to prevent bullying effectively. => Đáp án B
(Cần phải có cả cộng đồng - trẻ em, phụ huynh, giáo viên và nhân viên - để ngăn chặn bắt nạt một cách hiệu quả.)
- These effects may continue into adulthood. => Đáp án C
(Những ảnh hưởng này có thể tiếp tục đến tuổi trưởng thành.)
Đáp án D: bắt nạt trên mạng gây ra hậu quả nghiêm trọng được đề cập đến trong văn bản nhưng hậu quả nghiêm trọng nhất thì chưa được đề cập đến.
be friendly with
support
be kind to
encourage
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: B
stand up for = support: bảo vệ, ủng hộ, bênh vực một người hay một ý kiến nào đó.
Thông tin: Bystanders can also make a huge difference when they stand up for the victims by helping the victims in any way they can or informing an adult immediately.
Hướng dẫn dịch: Những người ngoài cuộc cũng có thể tạo ra sự khác biệt lớn khi họ đứng lên bảo vệ nạn nhân bằng cách giúp đỡ nạn nhân bằng mọi cách có thể hoặc thông báo ngay cho người lớn.
teach children how to handle when being bullied
encourage bystanders to look for bullies
create different after-school activities for students
ask students to communicate openly
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: A
Thông tin: Students should be taught skills for recognising, reporting and refusing bullying.
Hướng dẫn dịch: Học sinh cần được dạy các kỹ năng nhận biết, báo cáo và từ chối bắt nạt.
They cannot have positive relationships.
They are likely to have aggressive behaviour.
They tend to use alcohol or drugs when they grow up.
They may feel alone and depressed.
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: D
Thông tin: Victims of bullying can experience depression and anxiety, increased feelings of sadness and loneliness.
Hướng dẫn dịch: Nạn nhân của bắt nạt có thể bị trầm cảm và lo lắng, tăng cảm giác buồn bã và cô đơn.
spreading wrong information about someone
saying unkind things about someone
giving comments online
leaving someone out of the group on purpose
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: D
Thông tin:
- It also includes offensive comments, false rumours, threats, teasing, gossiping and social exclusion. => Đáp án A, B
(Nó cũng bao gồm những bình luận xúc phạm, tin đồn sai sự thật, đe dọa, trêu chọc, buôn chuyện và loại trừ khỏi xã hội.)
- Bullying can happen anywhere - in person or online where it is known as cyberbullying, and it has serious consequences. => Đáp án C
=> Đáp án D không phải là ví dụ về bắt nạt được
Dịch bài đọc:
Bắt nạt luôn tồn tại trong xã hội chúng ta. Bắt nạt không chỉ giới hạn ở hành vi thể chất, chẳng hạn như xô đẩy hoặc làm tổn thương người khác. Nó cũng bao gồm những bình luận xúc phạm, tin đồn sai sự thật, đe dọa, trêu chọc, buôn chuyện và loại trừ khỏi xã hội. Ví dụ, những kẻ bắt nạt phớt lờ nạn nhân, cười nhạo họ sau lưng hoặc khiến họ cảm thấy mình không thuộc về nhóm. Bắt nạt có thể xảy ra ở bất cứ đâu - trực tiếp hoặc trực tuyến, nơi được gọi là bắt nạt trên mạng và gây ra hậu quả nghiêm trọng.
Bắt nạt ảnh hưởng đến tất cả các học sinh có liên quan. Nạn nhân của bắt nạt có thể bị trầm cảm và lo lắng, tăng cảm giác buồn bã và cô đơn. Những đứa trẻ bắt nạt người khác có nhiều khả năng sử dụng rượu hoặc ma túy, có hành vi bạo lực hoặc bỏ học. Ngay cả những người ngoài cuộc - những học sinh chứng kiến hành vi bắt nạt - cũng có thể cảm thấy kém an toàn hơn và gặp khó khăn trong việc xây dựng các mối quan hệ tích cực ở trường. Những ảnh hưởng này có thể tiếp tục đến tuổi trưởng thành.
Tuy nhiên, tin tốt là chúng ta có thể làm được nhiều điều để giải quyết vấn đề. Cần phải có cả cộng đồng - trẻ em, phụ huynh, giáo viên và nhân viên - để ngăn chặn bắt nạt một cách hiệu quả. Học sinh cần được dạy các kỹ năng nhận biết, báo cáo và từ chối bắt nạt. Những người ngoài cuộc cũng có thể tạo ra sự khác biệt lớn khi họ đứng lên bảo vệ nạn nhân bằng cách giúp đỡ nạn nhân bằng mọi cách có thể hoặc thông báo ngay cho người lớn. Giáo viên nên giữ cho đường dây liên lạc luôn cởi mở bằng cách liên lạc với trẻ và lắng nghe chúng thường xuyên. Hơn nữa, giáo viên có thể giúp học sinh tham gia các hoạt động sau giờ học phù hợp với sở thích, sở thích của các em. Tất cả những yếu tố này giúp tạo ra một môi trường học tập tích cực, nơi việc bắt nạt ít có khả năng xảy ra hơn.
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: Technologies will definitely change our lives in many ways.
Hướng dẫn dịch: Công nghệ chắc chắn sẽ thay đổi cuộc sống của chúng ta theo nhiều cách.
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: By uniting leaders from around the world for donations, the Global Fund is able to raise money for their goal.
Hướng dẫn dịch: Bằng cách đoàn kết các nhà lãnh đạo trên khắp thế giới để quyên góp, Quỹ Toàn cầu có thể quyên góp tiền cho mục tiêu của họ.
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: It is not likely for roads to have traffic congestion in the future.
probably = likely: có khả năng, có thể
Hướng dẫn dịch: Trong tương lai đường sá không có khả năng xảy ra ùn tắc giao thông.
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: This organization focuses on giving life-saving care to disadvantaged people.
focus on: tập trung vào
Hướng dẫn dịch: Tổ chức này tập trung vào việc chăm sóc cứu sống những người có hoàn cảnh khó khăn.
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: Using this smart mirror, you can try on virtual clothing.
Hướng dẫn dịch: Sử dụng chiếc gương thông minh này, bạn có thể thử quần áo ảo.
True
False
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: A
Thông tin: I had a meaningful workshop at the youth club last Sunday.
Hướng dẫn dịch: Chủ nhật tuần trước tôi đã có một buổi hội thảo đầy ý nghĩa tại câu lạc bộ thanh thiếu niên.
True
False
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: B
Thông tin: Sometimes there are fights inside or outside our school, that many cases are not reported to the teachers.
Hướng dẫn dịch: Đôi khi có những vụ đánh nhau trong hoặc ngoài trường mà nhiều trường hợp không được báo cho giáo viên.
True
False
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: B
Thông tin: There are some verbal bullies who use bad words to hurt others like obese students.
Hướng dẫn dịch: Có một số kẻ bắt nạt bằng lời nói, dùng những lời lẽ không hay để làm tổn thương người khác như những học sinh béo phì.
True
False
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: A
Thông tin: Physical bullying hurts the victim. Meanwhile, verbal or relational bullying does not cause physical harm that may make the victim depressed or even frightened. That's called mental harm.
Hướng dẫn dịch: Bắt nạt về thể xác làm tổn thương nạn nhân. Trong khi đó, bắt nạt bằng lời nói hoặc quan hệ không gây tổn hại về thể chất khiến nạn nhân chán nản hoặc thậm chí sợ hãi. Đó gọi là tổn hại về mặt tinh thần.
True
False
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: A
Thông tin: It will start at 9am the Saturday.
Hướng dẫn dịch: Nó sẽ bắt đầu lúc 9 giờ sáng thứ Bảy.
Nội dung bài nghe:
Michael: Hi, Linda. Did you have a nice weekend?
Linda: Hi Michael. Yes, I think so. I went to help my sister deliver food to some homeless people. How about you?
Michael: I had a meaningful workshop at the youth club last Sunday. We shared experience about school bullying and how to prevent it.
Linda: Sounds interesting! Sometimes there are fights inside or outside our school, that many cases are not reported to the teachers. My friend was beaten last week when he accidentally stepped on a boy's foot.
Michael: Yeah, that is physical bullying. There are some verbal bullies who use bad words to hurt others like obese students. They're also relational bullies who try to stop someone from joining that group if they don't like that person. We can see that sometimes we may bully others in different ways without knowing that we are doing something wrong.
Linda: That's right. Physical bullying. hurts the victim. Meanwhile, verbal or relational bullying does not cause physical harm that may make the victim depressed or even frightened. That's called mental harm.
Michael: So we should know more about it and raise other's awareness of it too. There will be another workshop about the solution to school bullying, so that we can have a better learning environment. It will start at 9am the Saturday. Would you like to join it?
Linda: I'd love it. See you there.
Dịch bài nghe:
Michael: Chào Linda. Bạn đã có một ngày cuối tuần vui vẻ chứ?
Linda: Chào Michael. Vâng tôi cũng nghĩ thế. Tôi đến giúp chị tôi giao đồ ăn cho một số người vô gia cư. Còn bạn thì sao?
Michael: Chủ nhật tuần trước tôi đã có một buổi hội thảo đầy ý nghĩa tại câu lạc bộ thanh thiếu niên. Chúng tôi đã chia sẻ kinh nghiệm về bắt nạt học đường và cách ngăn chặn nó.
Linda: Nghe thú vị đấy! Đôi khi có những vụ đánh nhau trong hoặc ngoài trường mà nhiều trường hợp không được báo cho giáo viên. Bạn tôi đã bị đánh tuần trước khi vô tình giẫm phải chân một cậu bé.
Michael: Vâng, đó là bắt nạt thể chất. Có một số kẻ bắt nạt bằng lời nói, dùng những lời lẽ không hay để làm tổn thương người khác như những học sinh béo phì. Họ cũng là những kẻ bắt nạt quan hệ, cố gắng ngăn cản ai đó tham gia nhóm đó nếu họ không thích người đó. Chúng ta có thể thấy rằng đôi khi chúng ta có thể bắt nạt người khác theo nhiều cách khác nhau mà không biết rằng mình đang làm sai điều gì đó.
Linda: Đúng vậy. Bắt nạt vật lý làm nạn nhân bị thương. Trong khi đó, bắt nạt bằng lời nói hoặc quan hệ không gây tổn hại về thể chất khiến nạn nhân chán nản hoặc thậm chí sợ hãi. Đó gọi là tổn hại về mặt tinh thần.
Michael: Vì vậy chúng ta nên biết nhiều hơn về nó và nâng cao nhận thức của người khác về nó. Sẽ có một buổi hội thảo nữa về giải pháp chống bắt nạt học đường, để chúng ta có một môi trường học tập tốt hơn. Nó sẽ bắt đầu lúc 9 giờ sáng thứ Bảy. Bạn có muốn tham gia không?
Linda: Tôi sẽ thích nó. Hẹn gặp bạn ở đó.
Bạn có thích hoạt động này không?
Ý kiến của bạn sẽ giúp chúng tôi đề xuất nội dung phù hợp hơn.

![[Năm 2022] Đề thi thử môn Vật lí THPT Quốc gia có lời giải - Đề số 21](/_next/image?url=https%3A%2F%2Fvideo.vietjack.com%2Fupload%2Fimages%2Fvj-image%2Fimage-3izficdefgfoel0s9j8s-1786772791.jpg&w=3840&q=75)
![[Năm 2022] Đề thi thử môn Vật lí THPT Quốc gia có lời giải - Đề số 20](/_next/image?url=https%3A%2F%2Fvideo.vietjack.com%2Fupload%2Fimages%2Fvj-image%2Fimage-emy0gtcksawvorajezvv-1786772460.jpg&w=3840&q=75)




















