
40 câu hỏi
economy
transportation
mirror
motorway
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: B
Đáp án B phát âm là /ɔː/, các đáp án khác phát âm là /ə/.
clothing
threaten
thankful
healthcare
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: A
Đáp án A phát âm là /ð/, các đáp án khác phát âm là /θ/.
feather
these
strengthen
neither
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: C
Đáp án C phát âm là /θ/, các đáp án khác phát âm là /ð/.
depression
energy
efficient
deliver
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: B
Đáp án B nhấn âm 1, các đáp án khác nhấn âm 2.
charity
digital
medicine
endangered
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: D
Đáp án D nhấn âm 2, các đáp án khác nhấn âm 1.
for
about
with
in
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: D
- for: cho
- about: về
- with: với
- in: trong => in the cities: trong thành phố
Hướng dẫn dịch: Trái cây tươi được cung cấp cho các thành phố từ những trang trại này.
reading
to read
read
for reading
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: B
Cấu trúc: allow sb to V (cho phép ai làm gì)
Hướng dẫn dịch: Thiết bị này sẽ cho phép bạn đọc rất nhiều sách điện tử.
floating houses
smart mirror
vertical farms
foldable cars
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: D
- floating houses (n): nhà nổi
- smart mirror (n): gương thông minh
- vertical farms (n): trang trại dọc
- foldable cars (n): ô tô có thể gập lại
Hướng dẫn dịch: Nhờ phát minh ra ô tô có thể gập lại, chúng ta không cần nhiều chỗ để đỗ xe.
healthcare
obesity
bullying
polluting
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: C
- healthcare (n): chăm sóc sức khỏe
- obesity (n): béo phì
- bullying (n): bắt nạt
- polluting (n): gây ô nhiễm
Hướng dẫn dịch: Nhiều trẻ em không trình báo việc bắt nạt vì sợ mình sẽ là nạn nhân tiếp theo.
shall we
don’t we
won’t we
will he
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: A
Nếu mệnh đề chính bắt đầu bằng “Let’s” => câu hỏi đuôi là“shall we”.
Hướng dẫn dịch: Chúng ta hãy quyên góp tiền để giúp đỡ cậu bé có hoàn cảnh khó khăn đó nhé?
costs
stamps
shelter
services
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: D
- costs (n): chi phí
- stamps (n): tem
- shelter (n): nơi trú ẩn
- services (n): dịch vụ
Hướng dẫn dịch: Cung cấp chỗ ở cho người nghèo không phải là giải pháp tốt về lâu dài.
It’s possible
I don’t expect
It’s impossible
It is doubtful
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: A
Hướng dẫn dịch: Andrea: . Bạn có thể vừa tập thể dục trên máy chạy bộ vừa đọc sách nhờ sách 3D Digi. – Kelly: Bạn nói đúng. Chúng ta có thể tập luyện dễ dàng hơn mà không cần phải cầm cuốn sách.
That may be true.
I completely agree.
I don’t think so.
Your point is right.
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: C
Hướng dẫn dịch: Jeff: Cá nhân tôi nghĩ mọi người nên đi làm để kiếm tiền khi học xong trung học. – Nancy: Tôi không nghĩ vậy. Những năm đại học là thời gian quan trọng cho sự phát triển cá nhân.
eat
eating
to eat
have eaten
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: B
imagine V-ing: tưởng tượng làm gì
Hướng dẫn dịch: Rất nhiều trẻ em là nạn nhân của chiến tranh tưởng tượng mỗi ngày được ăn đủ thức ăn ở nơi trú ẩn yên bình.
out
up
on
with
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: A
- fill out: hoàn thành việc điền đầy một biểu mẫu hoặc một phiếu
- fill up: đổ đầy
- fill on: điền vào
- fill with: điền đầy, lấp đầy bằng một chất nào đó
Hướng dẫn dịch: Nếu bạn muốn trở thành tình nguyện viên, vui lòng điền vào mẫu dưới đây.
invested
investing
invest
to invest
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: B
Cấu trúc: worth + V-ing: xứng đáng để làm gì
Hướng dẫn dịch: Không đáng để đầu tư tiền vào các cơ sở y tế nếu không có nhân viên y tế xuất sắc sử dụng chúng.
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: obesity
Sửa lại: obese (adj): béo phì => obesity (n): béo phì
Sau giới từ “to” cần một danh từ.
Hướng dẫn dịch: Chúng tôi đang nói chuyện với bọn trẻ về cách tránh béo phì.
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: environmentally
Sửa lại: environment (n): môi trường => environmentally (adv): trạng từ
Trạng từ thường đứng trước tính từ để bổ nghĩa và gia tăng mức độ cho tính từ.
Hướng dẫn dịch: Đi tàu điện ngầm thân thiện với môi trường hơn nhiều so với lái ô tô.
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: Hunger
Sửa lại: hungry (adj): đói bụng => hunger (n): nạn đói
Danh từ có chức năng làm chủ ngữ trong câu.
Hướng dẫn dịch: Nạn đói là nguyên nhân gây tử vong hàng đầu ở khu vực này.
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: delivery
Sửa lại: droedeliver (v): giao hang => delivery (n): vận chuyển
Trước động từ “will make” cần danh từ/ cụm danh từ đóng vai trò chủ ngữ.
Cụm từ: drone delivery (giao hàng bằng máy bay không người lái)
Hướng dẫn dịch: Giao hàng bằng máy bay không người lái sẽ giúp việc mua sắm thuận tiện hơn.
threaten
threatening
threatened
threat
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: B
- threaten (v): hăm dọa
- threatening (adj): có tính đe dọa
- threatened (v): bị đe dọa
- threat (n): mối đe dọa
Cấu trúc: S + tobe + adj
Hướng dẫn dịch: Nghiêm trọng hơn, cuộc sống của người dân đang bị đe dọa: một số thiệt mạng, nhiều người bị thương hoặc thậm chí mất tích.
medicine
medical
medicinal
medic
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: B
- medicine (n): thuốc
- medical (adj): thuộc về y học
- medicinal (adj): có đặc tính chữa bệnh
- medic (n): bác sĩ
Trước danh từ “facilities” cần tính từ.
Hướng dẫn dịch: Mưa lũ thường theo sau mỗi cơn bão, làm cho tình hình trở nên tồi tệ hơn vì không có đủ cơ sở y tế, nước sạch hoặc dinh dưỡng hợp lý.
non-profit
profitable
profit
non profitable
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: A
- non-profit: phi lợi nhuận
- profitable (adj): có lợi nhuận
- profit (n): lợi nhuận
- non profitable: không sinh lãi
Hướng dẫn dịch: Các loại khác nhau của tổ chức phi lợi nhuận đã cung cấp dịch vụ chăm sóc cứu sống những người có nhu cầu.
doing
giving
playing
taking
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: D
- doing: làm
- giving: cho
- playing: chơi
- taking: tham gia
Cụm từ: take part in (tham gia)
Hướng dẫn dịch: Bằng cách tham gia vào hoạt động ý nghĩa này, bạn có thể giảm căng thẳng, thoát khỏi cảm giác tiêu cực và có cảm giác thuộc về cộng đồng, do đó bạn sẽ cảm thấy bớt bị cô lập hơn.
weaken
improve
lower
take
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: B
- weaken (v): suy yếu
- improve (v): cải thiện
- lower (v): thấp hơn
- take (v): lấy
Hướng dẫn dịch: Hơn nữa, hiến máu có thể cải thiện sức khỏe thể chất của bạn.
Dịch bài đọc:
Một số cơn bão nhiệt đới tấn công Việt Nam hàng năm và để lại hậu quả nặng nề. Các tòa nhà sụp đổ, giao thông và thông tin liên lạc bị hư hỏng nặng. Nghiêm trọng hơn, mạng sống của người dân đang bị đe dọa: một số thiệt mạng, nhiều người bị thương hoặc thậm chí mất tích. Mưa lũ thường kéo theo mỗi cơn bão khiến tình hình trở nên tồi tệ hơn vì không có đủ cơ sở y tế, nước sạch hay dinh dưỡng hợp lý. Hậu quả là, tính mạng người dân bị đe dọa trong vài ngày, thậm chí vài tuần sau mỗi cơn bão lớn.
Các loại tổ chức phi lợi nhuận khác nhau đã cung cấp dịch vụ chăm sóc cứu sống những người có nhu cầu. Mọi người có thể giúp đỡ bằng cách tham gia vào các hoạt động khác nhau. Hiến máu là một ví dụ. Thay vì quyên tiền cho các nạn nhân thiên tai, một số tổ chức như Hội chữ thập đỏ lại kêu gọi mọi người hiến máu. Hành động tử tế này không chỉ mang lại lợi ích cho người nhận mà còn cho cả người hiến tặng. Khi tham gia hoạt động ý nghĩa này, bạn có thể giảm bớt căng thẳng, thoát khỏi những cảm giác tiêu cực và có ý thức gắn bó với cộng đồng, từ đó bạn sẽ cảm thấy bớt bị cô lập hơn. Hơn nữa, hiến máu có thể cải thiện sức khỏe thể chất của bạn. Nó giúp gan của bạn khỏe mạnh hơn và có thể làm giảm nguy cơ phát triển ung thư hoặc bị đau tim. Một lần hiến máu có thể giúp được tới ba mạng sống. Tại sao bạn không thử nó ngay hôm nay?
Solar energy is too costly to be used.
Solar energy will be popular everywhere in the world.
Some disadvantages of solar energy will be solved in the future.
Solar energy is not a good alternative for fossil fuel.
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: B
Hướng dẫn dịch:
Điều nào sau đây có thể được suy ra từ văn bản?
A. Năng lượng mặt trời quá tốn kém để sử dụng.
B. Năng lượng mặt trời sẽ phổ biến khắp nơi trên thế giới.
C. Một số nhược điểm của năng lượng mặt trời sẽ được khắc phục trong tương lai.
D. Năng lượng mặt trời không phải là nguồn thay thế tốt cho nhiên liệu hóa thạch.
Alternative renewable resources are impossible.
Hydropower is not a good choice.
They should improve technology.
Geothermal energy can be used.
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: D
Thông tin: In this case, alternative resources like geothermal energy and hydropower can be better options.
Hướng dẫn dịch: Trong trường hợp này, các tài nguyên thay thế như năng lượng địa nhiệt và thủy điện có thể là lựa chọn tốt hơn.
It is cost-effective.
It's unaffordable for some families.
Its costs have decreased.
It causes less harm to the environment.
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: C
Thông tin:
- More importantly, solar technologies are getting more efficient, which improves the quality of solar panels. => Đáp án A
(Quan trọng hơn, các công nghệ năng lượng mặt trời đang trở nên hiệu quả hơn, giúp cải thiện chất lượng của các tấm pin mặt trời.)
- Today's prices of solar panels are too high for many households to obtain. => Đáp án B
(Giá các tấm pin mặt trời ngày nay quá cao đối với nhiều hộ gia đình để có được.)
- Next, the solar energy generates minimal greenhouse gas emissions, so solar energy is cleaner and safer for the environment. => Đáp án D
(Tiếp theo, năng lượng mặt trời tạo ra lượng khí thải nhà kính tối thiểu nên năng lượng mặt trời sạch hơn và an toàn hơn cho môi trường.)
- This also means that in the long run, solar energy will be cheaper than other sources of energy. => Đáp án C
(Điều này cũng có nghĩa là về lâu dài, năng lượng mặt trời sẽ rẻ hơn các nguồn năng lượng khác.)
=> Tức là chi phí năng lượng mặt trời hiện tại chưa giảm mà trong tương lai mới rẻ hơn các nguồn năng lượng khác.
unlimited
safer for the environment
possibly used for more than 30 years
possibly found anytime
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: A
Lời giải chi tiết :
Thông tin: First, it is renewable and easier to exploit than fossil fuels, such as coal or oil.
Hướng dẫn dịch: Đầu tiên, nó có khả năng tái tạo và dễ khai thác hơn nhiên liệu hóa thạch, như than hoặc dầu.
The advantages of using solar energy
How people can use solar energy
The benefits and disadvantages of solar energy
Renewable resources
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: C
Thông tin: Solar energy is truly more beneficial than many other sources of energy… On the other hand, solar energy has some drawbacks.
Hướng dẫn dịch: Năng lượng mặt trời thực sự có lợi hơn nhiều nguồn năng lượng khác …Mặt khác, năng lượng mặt trời có một số nhược điểm.
Dịch bài đọc:
Đúng là mặt trời đóng vai trò quan trọng trên Trái đất và con người luôn cố gắng tận dụng năng lượng của nó, nhưng vào năm 2020, năng lượng mặt trời chỉ chiếm chưa đến 9% lượng năng lượng tiêu thụ của thế giới. Tại sao năng lượng mặt trời ngày nay không phổ biến dù mang lại nhiều lợi ích?
Năng lượng mặt trời thực sự có lợi hơn nhiều nguồn năng lượng khác. Đầu tiên, nó có khả năng tái tạo và dễ khai thác hơn nhiên liệu hóa thạch, như than hoặc dầu. Tiếp theo, năng lượng mặt trời tạo ra lượng khí thải nhà kính tối thiểu nên năng lượng mặt trời sạch hơn và an toàn hơn cho môi trường. Hơn nữa, nguồn năng lượng mặt trời rất dồi dào và tạo ra một lượng năng lượng rất lớn. Theo Bộ Năng lượng Hoa Kỳ (DOE), với một giờ rưỡi ánh sáng mặt trời chiếu tới trái đất, có thể sản xuất đủ năng lượng cho mọi nhu cầu của con người trong cả năm. Quan trọng hơn, công nghệ năng lượng mặt trời ngày càng hiệu quả hơn, giúp cải thiện chất lượng của các tấm pin mặt trời. Người ta hứa hẹn rằng một tấm pin mặt trời có thể được sử dụng trong hơn ba thập kỷ và hệ thống lưu trữ pin của nó sẽ được cải thiện đáng kể. Điều này cũng có nghĩa là về lâu dài, năng lượng mặt trời sẽ rẻ hơn các nguồn năng lượng khác.
Mặt khác, năng lượng mặt trời có một số nhược điểm. Giá tấm pin mặt trời ngày nay quá cao đối với nhiều người hộ gia đình có được. Tuy nhiên, nhờ sự phát triển của công nghệ nên chi phí đã giảm chậm nhưng liên tục giảm dần. Một vấn đề nữa là nguồn năng lượng này không phải lúc nào cũng có ở các nước nhận được ánh sáng mặt trời hạn chế trong suốt cả năm. Trong trường hợp này, các nguồn tài nguyên thay thế như năng lượng địa nhiệt và thủy điện có thể là lựa chọn tốt hơn.
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: One of the main causes of hunger is natural disasters.
Cấu trúc câu cơ bản: S + V + O
one of the + danh từ số nhiều => chủ ngữ số ít + is
Hướng dẫn dịch: Một trong những nguyên nhân chính của nạn đói là thảm họa tự nhiên.
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: Future cities with houses will have lots of inexpensive solar windows.
Cấu trúc thì tương lai đơn: S + will + V + O
Hướng dẫn dịch: Các thành phố trong tương lai có nhà sẽ có rất nhiều cửa sổ năng lượng mặt trời rẻ tiền.
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: She complained about the gender inequality in her office.
complain about: phàn nàn về
Hướng dẫn dịch: Cô phàn nàn rằng về bất bình đẳng giới trong văn phòng của mình.
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: Most of the vegetables will definitely be grown indoors in the future.
Hướng dẫn dịch: Hầu hết các loại rau chắc chắn sẽ được trồng trong nhà trong tương lai.
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: 3D Digi books maybe replace paper textbooks.
Hướng dẫn dịch: Sách Digi 3D có thể thay thế sách giáo khoa giấy.
one
two
three
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: A
Thông tin: Our first guest is Emily, a first year student at Greendale University.
Hướng dẫn dịch: Khách đầu tiên của chúng tôi là Emily, một sinh viên năm đầu tiên tại Đại học Greendale.
Mom
Dad
Mom and Dad
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: C
Thông tin: Yes, my parents own and work at a store.
Hướng dẫn dịch: Vâng, bố mẹ tôi sở hữu và làm việc tại một cửa hàng.
marketing
economics
drawing
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: C
Thông tin: I really liked computer games and drawing, he suggested setting either software engineering or design.
Hướng dẫn dịch: Tôi thực sự thích các trò chơi máy tính và bản vẽ, anh ấy đề nghị thiết lập kỹ thuật phần mềm hoặc thiết kế.
two
one
none
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: A
Thông tin: Both of those options sounded great.
Hướng dẫn dịch: Cả hai tùy chọn đó nghe có vẻ tuyệt vời.
in person
on a hybrid course
online
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: B
Thông tin: So some days I go to university. Some days I study online at the store. It's called a hybrid course.
Hướng dẫn dịch: Vì vậy, một số ngày tôi đi học đại học. Một số ngày tôi học trực tuyến tại cửa hàng. Nó được gọi là một khóa học lai.
Nội dung bài nghe:
MC: Hello and welcome to Teen Life Podcast the podcast fight for today we're focusing on finding a good university course to apply for. Our first guest is Emily, a first year student at Greendale University. Thanks for being on the show, Emily.
Emily: Hi.
MC: Emily, isn't it difficult to choose what to study right?
Emily: Yes, my parents own and work at a store. My mom wanted me to study economics and my dad wanted me to do marketing, but neither option sounded interesting.
MC: So, what did you do?
Emily: I went to speak to my school student advisor. He asked me about my interests. I really liked computer games and drawing, he suggested setting either software engineering or design. Both of those options sounded great.
MC: How did you choose which one you wanted to study?
Emily: Well, I thought about what I wanted to do after university and realized that I really wanted to make computer games. So I decided to study software engineering, and I love it.
MC: That sounds perfect for you. So are you studying in person or live?
Emily: Actually, I'm still helping my parents at their store. So some days I go to university. Some days I study online at the store. It's called a hybrid course.
MC: Well, I'm really glad you found a course that suits you. Thanks for joining us today, Emily.
Emily: Thanks. See you.
Dịch bài nghe:
MC: Xin chào và chào mừng đến với Teen Life Podcast cuộc chiến podcast hôm nay chúng ta tập trung vào việc tìm kiếm một khóa học đại học tốt để đăng ký. Vị khách đầu tiên của chúng tôi là Emily, sinh viên năm thứ nhất tại Đại học Greendale. Cảm ơn vì đã tham gia chương trình, Emily.
Emily: Xin chào.
MC: Emily, chọn ngành học không khó đúng không?
Emily: Vâng, bố mẹ tôi sở hữu và làm việc tại một cửa hàng. Mẹ tôi muốn tôi học kinh tế và bố tôi muốn tôi làm tiếp thị, nhưng cả hai lựa chọn đều không thú vị.
MC: Vậy bạn đã làm gì?
Emily: Tôi đã đến nói chuyện với cố vấn học sinh của trường tôi. Anh ấy hỏi tôi về sở thích của tôi. Tôi thực sự thích trò chơi máy tính và vẽ, anh ấy đề nghị thiết lập hoặc kỹ thuật phần mềm hoặc thiết kế. Cả hai tùy chọn nghe có vẻ tuyệt vời.
MC: Làm thế nào bạn chọn cái mà bạn muốn học?
Emily: Chà, tôi đã nghĩ về những gì tôi muốn làm sau khi tốt nghiệp đại học và nhận ra rằng tôi thực sự muốn làm trò chơi máy tính. Vì vậy, tôi quyết định học ngành công nghệ phần mềm, và tôi yêu thích nó.
MC: Điều đó nghe có vẻ hoàn hảo đối với bạn. Vậy bạn học trực tiếp hay trực tiếp?
Emily: Thực ra, tôi vẫn đang giúp bố mẹ ở cửa hàng của họ. Vì vậy, một số ngày tôi đi đến trường đại học. Một số ngày tôi học trực tuyến tại cửa hàng. Nó được gọi là một khóa học lai.
MC: Chà, tôi thực sự rất vui vì bạn đã tìm thấy một khóa học phù hợp với mình. Cảm ơn vì đã tham gia cùng chúng tôi hôm nay, Emily.
Emily: Cảm ơn. Hẹn gặp lại.
Bạn có thích hoạt động này không?
Ý kiến của bạn sẽ giúp chúng tôi đề xuất nội dung phù hợp hơn.

![[Năm 2022] Đề thi thử môn Vật lí THPT Quốc gia có lời giải - Đề số 21](/_next/image?url=https%3A%2F%2Fvideo.vietjack.com%2Fupload%2Fimages%2Fvj-image%2Fimage-3izficdefgfoel0s9j8s-1786772791.jpg&w=3840&q=75)
![[Năm 2022] Đề thi thử môn Vật lí THPT Quốc gia có lời giải - Đề số 20](/_next/image?url=https%3A%2F%2Fvideo.vietjack.com%2Fupload%2Fimages%2Fvj-image%2Fimage-emy0gtcksawvorajezvv-1786772460.jpg&w=3840&q=75)




















