Bộ 3 đề thi giữa kì 2 Hóa 11 Kết nối tri thức có đáp án - Đề 2
30 câu hỏi
Công thức phân tử nào sau đây không phải là công thức của một alkane?
C3H8.
C4H8.
C4H10.
C5H12.
Đáp án đúng là B
Nhóm nguyên tử CH3CH2- có tên là
methyl.
ethyl.
propyl.
butyl.
Đáp án đúng là B
Trong các chất dưới đây, chất nào có nhiệt độ sôi thấp nhất?
Butane.
Ethane.
Methane.
Propane.
Đáp án đúng là C
Cho phản ứng cracking sau:

Công thức cấu tạo thu gọn của X là
CH3CH2CH3.
CH3CH=CH2.
CH3CH=CHCH3.
CH3CH2CH2CH3.
Đáp án đúng là B
Alkyne là những hydrocarbon không no, mạch hở, có công thức chung là
CnH2n+2 (n ≥ 1).
CnH2n (n ≥ 2).
CnH2n-2 (n ≥ 2).
CnH2n-6 (n ≥ 6).
Đáp án đúng là C
Hợp chất nào sau đây là một alkene?
CH3-CH2-CH3.
CH3-CH=CH2.
CH3-C≡CH.
CH2=C=CH2.
Đáp án đúng là B
Alkene sau có tên gọi là

2-methylbut-2-ene.
3-methylbut-2-ene.
2-metybut-3-ene.
3-methylbut-3-ene.
Đáp án đúng là A
Phản ứng hydrogen hóa alkene thuộc loại phản ứng nào dưới đây?
phản ứng thế.
phản ứng tách.
phản ứng cộng.
phản ứng phân hủy.
Đáp án đúng là C
Ở điều kiện thường, chất nào sau đây làm mất màu dung dịch Br2?
Methane.
Butane.
Propene.
Ethane.
Đáp án đúng là C
Arene hay còn gọi là hydrocarbon thơm là những hydrocarbon trong phân tử có chứa một hay nhiều
vòng benzene.
liên kết đơn.
liên kết đôi.
liên kết ba.
Đáp án đúng là A
Công thức của cumene (isopropylbenzene) là
Đáp án đúng là C
Chất nào sau đây là chất rắn, màu trắng?
Benzene.
Toluene.
Styrene.
Naphthalene.
Đáp án đúng là D
Chất nào sau đây có thể làm nhạt màu dung dịch Br2 trong CCl4 ở điều kiện thường?
Benzene.
Toluene.
Styrene.
Naphthalene.
Đáp án đúng là C
Hợp chất thuộc loại dẫn xuất halogen của hydrocarbon là
CH3NH2.
C2H5OH.
CH4.
C6H5Br.
Đáp án đúng là D
Tên gọi theo danh pháp thay thế của dẫn xuất halogen có công thức cấu tạo CH3 – CHCl – CH3 là
1-chloropropane.
2-chloropropane.
3-chloropropane.
propyl chloride.
Đáp án đúng là B
Cho các dẫn xuất halogen mạch không nhánh sau: (1) CH3Cl; (2) C2H5Cl; (3) C3H7Cl; (4) C4H9Cl. Thứ tự tăng dần của nhiệt độ sôi là
(1) < (2) < (3) < (4).
(1) < (4) < (2) < (3).
(4) < (3) < (2) < (1).
(4) < (2) < (1) < (3).
Đáp án đúng là A
Trong phân tử 2,2,4-trimethylpentane có bao nhiêu nguyên tử hydrogen?
8.
12.
16.
18.
Đáp án đúng là D
Oxi hoá butane bằng oxygen ở 180°C và 70 bar tạo thành sản phẩm hữu cơ X duy nhất. X là
HCOOH.
CH3COOH.
C2H5COOH.
CO2.
Đáp án đúng là B
Tên thay thế của (CH3)3C–CH2–CH(CH3)2 là
2,2,4,4-tetramethylbutane.
2,4,4-trimethylpentane.
2,2,4-trimethylpentane.
2,4,4,4-tetramethylbutane.
Đáp án đúng là C
Cho phản ứng: CH3C≡CH + H2O
Sản phẩm chính của phản ứng trên là
CH3CH2CH=O.
CH3COCH3.
CH2=C(CH3)OH.
HOCH=CHCH3.
Đáp án đúng là B
Ứng với công thức phân tử C5H8 có bao nhiêu alkyne là đồng phân cấu tạo của nhau?
3.
2.
5.
4.
Đáp án đúng là A
Cho các alkene X và Y có công thức như sau:

Tên gọi của X và Y tương ứng là
cis-3-methylpent-2-ene và trans-3-methylpent-3-ene.
trans-3-methylpent-2-ene và cis-3-methylpent-2-ene.
trans-3-methylpent-3-ene và cis-3-methylpent-3-ene.
trans-3-methylpent-3-ene và cis-3-methylpent-2-ene.
Đáp án đúng là B
Ba hydrocarbon X, Y, Z là đồng đẳng kế tiếp, khối lượng phân tử của Z bằng 2 lần khối lượng phân tử của X. Các chất X, Y, Z thuộc dãy đồng đẳng nào dưới đây?
Alkane.
Cycloalkane.
Alkene.
Alkyne.
Đáp án đúng là C
Cho các hydrocarbon X và Y có công thức cấu tạo sau:

Tên gọi của X và Y lần lượt là
p-xylene và m-xylene.
l,2-dimethylbenzene và l,3-dimethylbenzene.
m-xylene và o-xylene.
l,3-dimethylbenzene và l,2-dimethylbenzene.
Đáp án đúng là B
Cho các chất có công thức sau:

Trong các chất trên, những chất nào là sản phẩm chính khi cho toluene tác dụng với chlorine trong điều kiện đung nóng và mặt FeCl3?
(1) và (2).
(2) và (3).
(1) và (4).
(2) và (4).
Đáp án đúng là D
Cho phản ứng hóa học sau:
CH3CH2Cl + KOH CH2 = CH2 + KCl + H2O
Phản ứng trên thuộc loại phản ứng nào sau đây?
Phản ứng thế.
Phản ứng cộng.
Phản ứng tách.
Phản ứng oxi hóa – khử.
Đáp án đúng là C
Dẫn xuất halogen nào sau đây có đồng phân hình học?
Đáp án đúng là C
Gas, nhiên liệu phổ biến hiện nay có thành phần chính là propane và butane. Nhiệt lượng giải phóng khi đốt cháy hoàn toàn 1 kg một loại gas là khoảng 50 400 kJ. Biết để làm nóng 1 kg nước lên 1 độ thì cần cung cấp nhiệt lượng là 4 200 J. Để đun sôi 30 kg nước từ nhiệt độ 20oC cần cung cấp bao nhiêu kJ nhiệt?
2520 kJ.
5040 kJ.
10080 kJ.
6048 kJ.
Đáp án đúng là C
Để đun sôi 30 kg nước từ nhiệt độ 20, nhiệt lượng cần cung cấp là:
kJ Đáp án C.
Một hydrocarbon thơm Y có phần trăm khối lượng carbon bằng 92,307%. Trên phổ khối lượng của Y có peak ion phân tử ứng với giá trị m/z = 104. Công thức cấu tạo của Y là
C6H5CH=CH2.
CH3C6H4CH3.
C6H5C≡CH.
C6H5C2H5.
Đáp án đúng là A
Thực hiện thí nghiệm như hình vẽ dưới đây:

Hiện tượng xảy ra trong bình chứa dung dịch Br2 là
có kết tủa đen.
dung dịch Br2 bị nhạt màu.
có kết tủa trắng.
có kết tủa vàng.
Đáp án đúng là B





