Bộ 3 đề thi giữa kì 2 Hóa 11 Kết nối tri thức có đáp án - Đề 1
31 câu hỏi
Pentane là tên theo danh pháp thay thế của
CH3[CH2]2CH3.
CH3[CH2]3CH3.
CH3[CH2]4CH3.
CH3[CH2]5CH3.
Đáp án đúng là B
Alkane hòa tan tốt trong dung môi nào sau đây?
Nước.
Benzene.
Dung dịch acid HCl.
Dung dịch NaOH.
Đáp án đúng là B
Bậc của nguyên tử carbon đánh dấu (*) trong hợp chất sau là

bậc I.
bậc II.
bậc III.
bậc IV.
Đáp án đúng là C
Phương pháp nào sau đây có thể được thực hiện để góp phần hạn chế ô nhiễm môi trường do các phương tiện giao thông gây ra?
Không sử dụng phương tiện giao thông.
Cấm các phương tiện giao thông tại các đô thị.
Sử dụng phương tiện chạy bằng điện hoặc nhiên liệu xanh.
Sử dụng các phương tiện chạy bằng than đá.
Đáp án đúng là C
Alkyne là những hydrocarbon có đặc điểm
không no, mạch hở, có một liên kết ba C≡C.
không no, mạch vòng, có một liên kết đôi C=C.
không no, mạch hở, có một liên kết đôi C=C.
không no, mạch hở, có hai liên kết ba C≡C.
Đáp án đúng là A
Alkene là các hydrocarbon không no, mạch hở, có công thức chung là
CnH2n+2 (n ≥ 1).
CnH2n (n ≥ 2).
CnH2n (n ≥ 3).
CnH2n-2 (n ≥ 2).
Đáp án đúng là B
Alkyne CH3C≡CCH3 có tên gọi là
but-1-yne.
but-2-yne.
methylpropyne.
meylbut-1-yne.
Đáp án đúng là B
Khi có mặt chất xúc tác Ni ở nhiệt độ thích hợp, alkene cộng hydrogen vào liên kết đôi tạo thành hợp chất nào dưới đây?
Alkane.
Cycloalkane.
Alkyne.
Alkene lớn hơn.
Đáp án đúng là A
Ở điều kiện thường, chất nào sau đây làm mất màu dung dịch Br2?
Benzene.
Ethylene.
Methane.
Butane.
Đáp án đúng là B
Công thức phân tử nào sau đây có thể là công thức của hợp chất thuộc dãy đồng đẳng của benzene?
C8H16.
C8H14.
C8H12.
C8H10.
Đáp án đúng là D
Hợp chất nào sau đây không tồn tại?
Đáp án đúng là D
Hợp chất nào sau đây là m-xylene?
Đáp án đúng là B
Chất nào sau đây có thể làm nhạt màu dung dịch Br2 trong CCl4 ở điều kiện thường?
Benzene.
Toluene.
Styrene.
Naphthalene.
Đáp án đúng là C
Công thức tổng quát của dẫn xuất monochlorine no, mạch hở là:
CnH2n-5Cl.
CnH2n-3Cl.
CnH2n-1Cl.
CnH2n+1Cl.
Đáp án đúng là D
Tên gốc – chức của dẫn xuất halogen có công thức cấu tạo C2H5Cl là
methyl chloride.
phenyl chloride.
ethyl chloride.
propyl chloride.
Đáp án đúng làC
Cho phản ứng hóa học sau:
Phản ứng trên thuộc loại phản ứng nào sau đây?
Phản ứng thế.
Phản ứng cộng.
Phản ứng tách.
Phản ứng oxi hóa – khử.
Đáp án đúng là A
Cho các alkane kèm theo nhiệt độ nóng chảy và nhiệt độ sôi (°C) sau: propane (-187,7 và - 42,1), butane (-138,3 và - 0,5), pentane (-129,7 và 36,1), hexane (- 95,3 và 68,7). Số alkane tồn tại ở thể khí ở điều kiện thường là
1.
2.
3
4.
Đáp án đúng là B
Cho các chất sau: chloromethane, dichloromethane, trichloromethane và tetrachloromethane. Số chất là sản phẩm của phản ứng xảy ra khi trộn methane với chlorine và chiếu ánh sáng tử ngoại là
1.
2.
3.
4
Đáp án đúng là D
Khi cho 2,2-dimethylpropane phản ứng với chlorine (tỉ lệ mol 1:1), chiếu sáng thì có thể tạo ra tối đa bao nhiêu sản phẩm thế monochloro?
1.
2.
3.
5.
Đáp án đúng là A
Số lượng đồng phân cấu tạo mạch hở ứng với công thức phân tử C4H8 là
2.
3.
4.
5.
Đáp án đúng là B
Số liên kết δ và liên kết π trong phân tử vinylacetylene: CHC–CH=CH2 lần lượt là
7 và 2.
7 và 3.
3 và 3.
3 và 2.
Đáp án đúng là B
Chất nào sau đây không có đồng phân hình học?
CH3-CH=CH-CH3.
(CH3)2C=CH-CH3.
CH3-CH=CH-CH(CH3)2.
(CH3)2CH-CH=CH-CH(CH3)2.
Đáp án đúng là B
Cho các hydrocarbon: (1) CH2=C(CH3)CH2CH3; (2) (CH3)2C=CHCH3; (3) CH2=C(CH3)CH=CH2; (4) (CH3)2CHC≡CH. Những hydrocarbon nào phản ứng với HBr sinh ra sản phẩm chính là 2-bromo-2-methylbutane?
(1) và (2).
(2) và (4).
(1) và (3).
(3) và (4).
Đáp án đúng là A
Số đồng phân hydrocarbon thơm ứng với công thức phân tử C8H10 là
2.
4.
3.
5.
Đáp án đúng là B
A là đồng đẳng của benzene có công thức thực nghiệm là: (C3H4)n (nN*). Công thức phân tử của A là
C3H4.
C6H8.
C9H12.
C12H16.
Đáp án đúng là C
Cho sơ đồ phản ứng sau: C6H5CH2CH3
X và Y đều là các sản phẩm hữu cơ. Công thức cấu tạo thu gọn của X, Y lần lượt là
C6H5COOH, C6H5COOK.
C6H5CH2COOK, C6H5CH2COOH.
C6H5COOK, C6H5COOH.
C6H5CH2COOH, C6H5CH2COOK.
Đáp án đúng là C
Cho dẫn xuất halogen có công thức cấu tạo sau:

Danh pháp thay thế của dẫn xuất halogen trên là
3,4-dimethyl-2-chlorohexane.
2-chloro-3,4-dimethylhexane.
3,4-dimethyl-5-chlorohexane.
5-chloro-3,4-dimethylhexane.
Đáp án đúng là B
Sản phẩm chính của phản ứng nào sau đây không đúng?
CH3CH(Cl)CH3 + NaOH CH3CH(OH)CH3 + NaCl
CH3CH2Cl + KOH CH2 = CH2 + KCl + H2O
CH3Br + KOH CH3OH + KBr
CH3CH2CH(Br)CH3 + KOH CH3CH = CHCH3 + KBr + H2O
Đáp án đúng là B
(1 điểm):
(a) Viết công thức cấu tạo và gọi tên các alkane có công thức phân tử C5H12?
(b) Cho 2-methylpropane tác dụng với chlorine (tỉ lệ mol 1 :1, có ánh sáng) thu được tối đa bao nhiêu sản phẩm thế monochloro?
a. Các alkane có công thức phân tử C5H12:
CH3 – CH2 – CH2 – CH2 – CH3: pentane.
: 2 – methylbutane.
: 2,2 – dimethylpropane.b. Do 2-methylpropane có 3 nhóm -CH3 có vị trí tương tự nhau nên chỉ có 2 sản phẩm thế monochloro tạo thành sau phản ứng là:
và 
(1 điểm):
(a) Cục Quản Lí Thực Phẩm và Dược Phẩm Hoa Kì (FDA) đã công nhận ethylene là an toàn trong việc kích thích trái cây mau chín. Tuy nhiên khi vượt quá nồng độ cho phép, ví dụ đối với nồng độ 27 000 ppm, tức gấp khoảng 200 lần mức cần thiết để kích thích quá trình chín, một tia lửa điện có thể đốt cháy ethylene và gây ra vụ nổ chết người.
Trong phòng ủ chín, ethylene được sử dụng ở nồng độ 100 ppm – 150 ppm. Khối lượng ethylene cần thiết sử dụng để phòng ủ chín có thể tích 50 m3 đạt nồng độ 140 ppm ở 25 °C và 1 bar là bao nhiêu? (Biết: 1ppm = 1/1000000).
(b) Viết công thức cấu tạo của sản phẩm chính tạo thành trong các phản ứng dưới đây:
(1) CH ≡ CH + 2H2
(2) CH3 – C ≡ CH + 2HBr ⟶
(3) CH ≡ CH + 2Br2 ⟶
a. Thể tích ethylene có trong phòng ủ thể tích 50 m3, tức 50 000 L là:
Khối lượng ethylene cần thiết:
b.
(1) CH ≡ CH + 2H2 CH3 – CH3.
(2) CH3 – C ≡ CH + 2HBr ⟶ CH3 – CBr2 – CH3.
(3) CH ≡ CH + 2Br2 ⟶ CHBr2 – CHBr2.
(1 điểm): Cho biết thành phần thuốc bảo vệ thực vật thường dùng ở Việt Nam. Các thuốc này có nguồn gốc hoá học hay sinh học? Lựa chọn và sử dụng các loại thuốc bảo vệ thực vật như thế nào để bảo đảm an toàn, hiệu quả?
Trước đây, các dẫn xuất của chlorine được sử dụng phổ biến trong nông nghiệp Việt Nam để làm thuốc bảo vệ thực vật, chất kích thích sinh trưởng như thuốc trừ sâu, diệt côn trùng, thuốc diệt cỏ, làm rụng lá … Đây là các chất hoá học, có đặc tính khó phân huỷ, tồn dư lâu trong môi trường và có tác hại đến sức khoẻ con người, do đó hiện nay các loại hợp chất này đã bị hạn chế và cấm sử dụng, thay vào đó là các thuốc bảo vệ thực vật có các hoạt chất sinh học.
Để sử dụng các loại thuốc bảo vệ thực vật đảm bảo an toàn, hiệu quả cần giảm thiểu, tránh lạm dụng thuốc bảo vệ thực vật hoá học thay vào đó là thuốc bảo vệ thực vật có nguồn gốc sinh học thân thiện với môi trường.





