Bộ 3 đề thi giữa kì 2 Hóa 11 Kết nối tri thức cấu trúc mới có đáp án - Đề 3
20 câu hỏi
Tên thay thế của hydrocarbon có công thức cấu tạo (CH3)3CCH2CH2CH3 là
2,2-dimethylpentane.
2,3-dimethylpentane.
2,2,3- trimethylbutane.
2,2- dimethylbutane.
Đáp án đúng là:A
CH3C1H3C2C3H2C4H2C5H3 CH3: 2,2-dimethylpentane.
Cho isopentane tác dụng với Cl2 theo tỉ lệ số mol 1: 1, số sản phẩm monochloro tối đa thu được là
5.
4.
3.
2.
Đáp án đúng là: B

Có thể phân biệt acetylene, ethylene và methane bằng hóa chất nào sau đây?
KMnO4 và NaOH.
KMnO4 và quỳ tím.
AgNO3/NH3.
AgNO3/NH3 và Br2.
Đáp án đúng là: D
- Dùng AgNO3/NH3 nhận biết ra acetylene vì tạo kết tủa vàng nhạt:
CH≡CH + 2[Ag(NH3)2]OH → CAg≡CAg↓vàng nhạt + 4NH3 + 2H2O
- Dùng Br2 nhận biết ra ethylene vì làm mất màu dung dịch Br2
C2H4 + Br2 → C2H4Br2
- Methane không phản ứng với Br2 và AgNO3/NH3
Chất nào sau đây không có đồng phân hình học?
CH3-CH=CH-CH3.
(CH3)2C=CH-CH3.
CH3-CH=CH-CH(CH3)2.
(CH3)2CH-CH=CH-CH(CH3)2.
Đáp án đúng là: B
Điều kiện các chất có đồng phân hình học:

Vậy, (CH3)2C=CH-CH3 không có đồng phân hình học.
Cho các hydrocarbon: (1) CH2=C(CH3)CH2CH3; (2) (CH3)2C=CHCH3; (3) CH2=C(CH3)CH=CH2; (4) (CH3)2CHC≡CH; (5) CH2 = CH – CH – CH2. Những hydrocarbon nào phản ứng với HBr sinh ra sản phẩm chính là 2-bromo-2-methylbutane?
(1) và (2).
(2) và (4).
(1) và (3).
(3) và (5).
Đáp án đúng là: A
Theo quy tắc Markovnikov, trong phản ứng cộng HX vào hydrocarbon không no nguyên tử H ưu tiên cộng vào nguyên tử carbon mang liên kết đôi có nhiều hydrogen hơn còn nguyên tử X cộng vào nguyên tử carbon mang liên kết đôi chứa ít hydrogen hơn.
Vậy các chất (1) và (2) phản ứng với HBr sinh ra sản phẩm chính là 2-bromo-2-methylbutane.
Cho các chất sau: acetylene; methyl acetylene, ethyl acetylene và dimethyl acetylene. Số chất tạo thành kết tủa khi tác dụng với dung dịch AgNO3 trong NH3 là
1.
2.
3.
4.
Đáp án đúng là: C
Chất tạo thành kết tủa khi tác dụng với dung dịch AgNO3 trong NH3 là:
Acetylene: CH≡CH.
Methyl acetylene: CH3-C≡CH.
Ethyl acetylene: CH3-CH2-C≡CH.
Arene hay còn gọi là hydrocarbon thơm là những hydrocarbon trong phân tử có chứa một hay nhiều
vòng benzene.
liên kết đơn.
liên kết đôi.
liên kết ba.
Đáp án đúng là: A
Arene hay còn gọi là hydrocarbon thơm là những hydrocarbon trong phân tử có chứa một hay nhiều vòng benzene
Benzene không làm mất màu nước bromine nhưng có thể phản ứng với bromine khan khi có mặt Fe. Phản ứng này thuộc loại phản ứng nào?
Phản ứng thế.
Phản ứng cộng.
Phản ứng tách.
Phản ứng đốt cháy.
Đáp án đúng là: A
Phản ứng của benzene với bromine khan, có mặt bột sắt thuộc loại phản ứng thế.

Hydrocarbon thơm X có công thức phân tử C8H10, khi tác dụng với dung dịch KMnO4 trong môi trường H2SO4 tạo nên hợp chất hữu cơ đơn chức Y. X phản ứng với chlorine có chiếu sáng tạo hợp chất hữu cơ Z chứa một nguyên tử Cl trong phân tử (là sản phẩm chính). Các chất X, Y, Z có công thức cấu tạo lần lượt là
C6H5CH2CH3; C6H5COOH; C6H5CHClCH3.
C6H5CH2CH3; C6H5CH2COOH; C6H5CHClCH3.
o-CH3C6H4CH3; o-HOOCC6H4COOH; o-ClCH2C6H4CH2Cl.
p-CH3C6H4CH3; p-HOOCC6H4COOH; p-ClCH2C6H4CH2Cl.
Đáp án đúng là: A
Khi đun nóng với dung dịch KMnO4 trong môi trường H2SO4 tạo hợp chất hữu cơ đơn chức Y chứng tỏ phân tử X có một nhánh ở vòng benzene, nên có công thức cấu tạo làC6H5CH2CH3 (loại C, D). Vậy Y là C6H5COOH (loại B)
Công thức cấu tạo nào sau đây ứng với tên gọi không đúng?
CH3Cl: chloromethane.
ClCH2Br: chlorobromomethane.
CH3CH2I: iodoethane.
CH3CH(F)CH3: 2-fluoropropane.
Đáp án đúng là: B
Tên gọi đúng của hợp chất ClCH2Br là bromochloromethane
Nhiệt độ sôi của các dẫn xuất halogen được sắp xếp theo thứ tự: CH3F < CH3Cl < CH3Br < CH3I. Nguyên nhân dẫn đến sự tăng dần nhiệt độ sôi từ CH3F đến CH3I là do
sự phân cực của liên kết carbon - halogen giảm dần từ CH3F đến CH3I.
độ âm điện của các halogen trong dẫn xuất giảm dần từ F đến I.
tương tác van der Waals tăng dần từ CH3F đến CH3I.
độ dài liên kết carbon - halogen tăng dần từ CH3F đến CH3I.
Đáp án đúng là: C
Nguyên nhân dẫn đến sự tăng dần nhiệt độ sôi từ CH3F đến CH3I là do tương tác van der Waals tăng dần từ CH3F đến CH3I
Bậc của dẫn xuất halogen là bậc của nguyên tử carbon liên kết với nguyên tử halogen. Bậc của dẫn xuất halogen nào sau đây là không phù hợp?
Dẫn xuất halogen bậc I.
Dẫn xuất halogen bậc II.
Dẫn xuất halogen bậc III.
Dẫn xuất halogen bậc IV.
Đáp án đúng là: D
Carbon có tối đa 4 liên kết, nên không thể có dẫn xuất halogen bậc IV
Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng (Đ) hoặc sai (S).
Một arene Y có phần trăm khối lượng carbon bằng 92,307%.
a. Phân tử Y có 6 nguyên tử C.
b. Phân tử khối của Y là 84.
c. Y là toluene.
d. Y phản ứng với Cl2 (askt) thu được 1,2,3,4,5,6 – hexachlorocyclohexane.
Đặt công thức tổng quát của Y là: CnH2n-6 (n ≥ 6). Ta có :
12n2n−6=92,307100−92,307⇒n=6.
a. Đúng. Công thức phân tử của Y: C6H6
b. Sai. Phân tử khối của Y là 78
c. Sai. Y là benzene
d. Đúng
12n2n−6=92,307100−92,307⇒n=6.
Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng (Đ) hoặc sai (S)
Biểu đồ dưới đây biểu diễn nhiệt độ sôi (°C) của một số loại dẫn xuất halogen:

a. Trong điều kiện thường (25 °C, 1 bar) CH3F ở thể khí.
b. Với các dẫn xuất cùng loại halogen, nhiệt độ sôi tăng dần từ gốc methyl đến pentyl.
c. Với các dẫn xuất halogen cùng gốc alkyl, nhiệt độ sôi tăng từ dẫn xuất fluorine đến dẫn xuất iodine.
d. Trong dẫn xuất halogen, tương tác van der Waals càng lớn thì nhiệt độ sôi càng nhỏ.
a. Đúng.
b. Đúng.
c. Đúng.
d. Sai. Trong dẫn xuất halogen, tương tác van der Waals càng lớn thì nhiệt độ sôi càng cao
Số dẫn xuất monochloro tối đa có thể thu được khi cho 2-methylpentane phản ứng với Cl2 (tỉ lệ 1:1, chiếu sáng) là?
Đáp án đúng là: 5
Giải thích:
Thu được tối đa 5 dẫn xuất monochloro

Dẫn 150 gam acetylene qua ống sắt nóng đỏ thu được 90 gam benzene. Hiệu suất phản ứng là H%. Giá trị của H là?
Đáp án đúng là: 60.
Giải thích:
Phương trình phản ứng xảy ra: 3CH≡CH →Fe, 600oC C6H6
Với 150 gam acetylene, trên lí thuyết phải thu được 150 gam benzene nhưng thực tế chỉ thu được 90 gam benzene nên hiệu suất phản ứng đạt: 90.100%150=60%
Xét phản ứng:
C6H5CH3 + KMnO4 →t0C6H5COOK+ MnO2¯ + KOH + H2O.
Tổng hệ số (nguyên, tối giản) các chất trong phương trình trên là?
Đáp án đúng là: 8
Giải thích
C6H5CH3 + 2KMnO4→t0C6H5COOK + 2MnO2¯ + KOH + H2O
Tổng hệ số (nguyên, tối giản) các chất: 1 + 2 + 1 + 2 + 1 + 1 = 8
Số đồng phân cấu tạo ứng với công thức phân tử C4H9Cl là?
Đáp án đúng là: 4
Giải thích
Ứng với công thức phân tử C4H9Cl có các đồng phân:
CH3CH2CH2CH2Cl; CH3CHClCH2CH3 ; CH3−CH−CH2Cl; CH3CH3−CCl−CH3; CH3
a. Alkane X có %mC = 83,33%. Khi X thế chlorine (askt; tỉ lệ 1 : 1) thu được một sản phẩm thế monochloro. Xác định tên gọi của X.
b. Các sự cố tràn dầu trên biển gây ra thảm họa về môi trường như thế nào?
a. %mC=12n14n+2.100%=83,33% ⇒ n=5: C5H12
X thế được 1 sản phẩm thế monochloro ⇒ (CH3)4C: 2,2 – dimethylpropane (neopentane)
b. Dầu nhẹ hơn nước, không tan trong nước, bị loang ra nên che phủ bề mặt biển làm giảm khả năng hòa tan của oxygen trong không khí vào trong nước biển làm cho các sinh vật biển bị chết
a. Vì sao các hợp chất CFC hiện nay không còn được sử dụng trong công nghệ làm lạnh?
b. Đun nóng CH2=CH-CH2Br với dung dịch kiềm, trung hoà hỗn hợp thu được bằng dung dịch HNO3. Nhỏ vài giọt dung dịch AgNO3 vào ống nghiệm và lắc nhẹ thấy có kết tủa màu vàng nhạt xuất hiện. Hãy giải thích hiện tượng xảy ra.
a. Các hợp chất CFC khi khuếch tán ra ngoài môi trường có thể dẫn đến việc phá huỷ tầng ozone và gây hiệu ứng nhà kính, do đó hiện nay chúng không còn được sử dụng
b. Dẫn xuất halogen bị thế nguyên tử halogen:
CH2=CHCH2Br+NaOH→toCH2=CHCH2OH+NaBr
Trung hòa bằng dung dịch HNO3 để loại bỏ kiềm dư.
Nhỏ dung dịch AgNO3 vào ống nghiệm, xuất hiện kết tủa vàng nhạt.
AgNO3 + NaBr →AgBr↓ + NaNO3





