Bộ 3 đề thi giữa kì 1 Tiếng Anh 10 Friends global có đáp án - Đề 3
40 câu hỏi
I. LISTENING
You will hear Lucy talking to her friend David about a camping trip. For each question, choose the right answer (A, B or C). You will hear the conversation TWICE.
What day did Lucy come back home from the trip?
Saturday
Sunday
Monday
C
Kiến thức: Nghe – hiểu chi tiết
Giải thích:
Lucy trở về nhà vào ngày nào sau chuyến đi?
A. Thứ Bảy B. Chủ Nhật C. Thứ Hai
Thông tin:
David: Hello, Lucy. When did you get back from your trip? Saturday or Sunday?
(David: Chào Lucy. Cậu trở về sau chuyến đi khi nào? Thứ Bảy hay Chủ Nhật?)
Lucy: Oh, Monday morning.
(Lucy: Ồ, sáng thứ Hai.)
Chọn C.
The campsite was _______
by the sea.
near a lake.
on an island.
B
Kiến thức: Nghe – hiểu chi tiết
Giải thích:
Khu cắm trại nằm ở _______
A. bên bờ biển. B. gần một cái hồ. C. trên một hòn đảo.
Thông tin: This campsite wasn’t by the beach like the last one, it was next to a lake – and in the middle of the lake there was a small island!
(Khu cắm trại này không ở cạnh bãi biển như lần trước, mà ở cạnh một cái hồ – và giữa hồ có một hòn đảo nhỏ!)
Chọn B.
What did Lucy like about the park?
the adventure playground
the birds
the animals
A
Kiến thức: Nghe – hiểu chi tiết
Giải thích:
Lucy thích điều gì ở công viên?
A. sân chơi mạo hiểm B. những con chim C. những con vật
Thông tin: Well, we went to this huge park with lots of strange birds and wild flowers in it. Mum and Dad really like those things! There was an adventure playground so we were happy, too!
(Chà, gia đình tớ đã đến một công viên rất lớn với rất nhiều loài chim lạ và hoa dại. Bố mẹ tớ rất thích những thứ đó! Ở đó có sân chơi mạo hiểm nên chúng tớ cũng rất vui!)
Chọn A.
Who went away with Lucy?
Rosie
Karen
Maggie
B
Kiến thức: Nghe – hiểu chi tiết
Giải thích:
Ai đã đi cùng Lucy?
A. Rosie B. Karen C. Maggie
Thông tin:
David: Did you take Rosie with you?
(David: Cậu có đưa Rosie theo không?)
Lucy: No, she was ill and Maggie was visiting her grandparents so Karen came.
(Lucy: Không, Rosie bị ốm và Maggie đang đến thăm ông bà nên Karen đi cùng.)
Chọn B.
How much did the ticket for the family cost?
£4.50
£19.50
£10.50
B
Kiến thức: Nghe – hiểu chi tiết
Giải thích:
Vé cho cả gia đình có giá bao nhiêu?
A. 4,50 bảng Anh B. 19,50 bảng Anh C. 10,50 bảng Anh
Thông tin: I think the price for one adult was ten pounds fifty but Dad got us a family ticket for nineteen pounds fifty. Karen’s ticket cost four pounds fifty.
(Tớ nghĩ giá vé một người lớn là mười bảng rưỡi, nhưng bố tớ mua cho cả nhà vé gia đình với giá mười chín bảng rưỡi. Vé của Karen có giá bốn bảng rưỡi.)
Chọn B.
Lucy and her friend spent Sunday _______
swimming.
fishing.
exploring.
C
Kiến thức: Nghe – hiểu chi tiết
Giải thích:
Lucy và bạn của cô ấy đã dành ngày Chủ nhật để _______
A. bơi lội. B. câu cá. C. khám phá.
Thông tin: On Sunday, it was too cold to go swimming so we went across the lake to the island. Dad went fishing. Karen and I found lots of little paths going through the trees so we spent the day exploring! It was great fun!
(Chủ nhật trời lạnh quá nên chúng tớ đi bộ qua hồ sang đảo. Bố thì đi câu cá. Karen và tớ tìm thấy rất nhiều lối mòn nhỏ xuyên qua những tán cây nên chúng tớ dành cả ngày để khám phá! Vui lắm!)
Chọn C.
Nội dung bài nghe:
David: Hello, Lucy. When did you get back from your trip? Saturday or Sunday?
Lucy: Oh, Monday morning.
David: Oh, OK. Where was the campsite?
Lucy: This campsite wasn’t by the beach like the last one, it was next to a lake – and in the middle of the lake there was a small island!
David: Did you go anywhere interesting?
Lucy: Well, we went to this huge park with lots of strange birds and wild flowers in it. Mum and Dad really like those things! There was an adventure playground so we were happy, too!
David: Did you take Rosie with you?
Lucy: No, she was ill and Maggie was visiting her grandparents so Karen came.
David: Did it cost a lot to get into the park?
Lucy: I think the price for one adult was ten pounds fifty but Dad got us a family ticket for nineteen pounds fifty. Karen’s ticket cost four pounds fifty.
David: What did you like best about the weekend?
Lucy: On Sunday, it was too cold to go swimming so we went across the lake to the island. Dad went fishing. Karen and I found lots of little paths going through the trees so we spent the day exploring! It was great fun!
Dịch bài nghe:
David: Chào Lucy. Cậu trở về sau chuyến đi khi nào? Thứ Bảy hay Chủ Nhật?
Lucy: Ồ, sáng thứ Hai.
David: Ồ, được rồi. Khu cắm trại ở đâu vậy?
Lucy: Khu cắm trại này không ở cạnh bãi biển như lần trước, mà ở cạnh một cái hồ – và giữa hồ có một hòn đảo nhỏ!
David: Cậu có đi đâu thú vị không?
Lucy: Chà, gia đình tớ đã đến một công viên rất lớn với rất nhiều loài chim lạ và hoa dại. Bố mẹ tớ rất thích những thứ đó! Ở đó có sân chơi mạo hiểm nên chúng tớ cũng rất vui!
David: Cậu có đưa Rosie theo không?
Lucy: Không, Rosie bị ốm và Maggie đang đến thăm ông bà nên Karen đi cùng.
David: Vé vào công viên có đắt không?
Lucy: Tớ nghĩ giá vé một người lớn là mười bảng rưỡi, nhưng bố tớ mua cho cả nhà vé gia đình với giá mười chín bảng rưỡi. Vé của Karen có giá bốn bảng rưỡi.
David: Cậu thích điều gì nhất trong cuối tuần này?
Lucy: Chủ nhật trời lạnh quá nên chúng tớ đi bộ qua hồ sang đảo. Bố thì đi câu cá. Karen và tớ tìm thấy rất nhiều lối mòn nhỏ xuyên qua những tán cây nên chúng tớ dành cả ngày để khám phá! Vui lắm!
Choose the underlined part A, B, C or D that needs correcting.
When I walk past the park, I saw some children play football.
walk
saw
children
play
A
Kiến thức: Thì của động từ
Giải thích:
Sửa: walk => was walking
Cấu trúc: S + V (past continuous), S + V (past simple)
=> dùng để diễn tả hành động đang xảy ra thì hành động khác xen vào
Dịch: Khi tôi đang đi ngang qua công viên, tôi nhìn thấy bọn trẻ chơi bóng.
Chọn A.
After John eaten dinner, he wrote several letters and went to bed.
eaten
wrote
letters
went
A
Kiến thức: Thì của động từ
Giải thích:
Sửa: Eaten => had eaten
Sử dụng thì quá khứ hoàn thành cho động từ “eat” diễn ra trước thời điểm viết thư trong quá khứ.
Dịch: Sau khi John ăn tối, anh ấy viết vài lá thư và đi ngủ.
Chọn A.
What did you do at 9 o'clock last night? I phoned you but nobody answered.
did you do
phoned
nobody
answered
A
Kiến thức: Thì của động từ
Giải thích: 9 o’clock last night => dùng thì quá khứ tiếp diễn cho hành động diễn ra tại thời điểm xác định trong quá khứ
Sửa: did you do => were you doing
Chọn A.
IV. READING
Read the following passage and mark the letter A, B, C, or D to indicate the correct answer to each of the questions.
MONA WHO
A young woman without eyebrows is seated in front of a beautiful landscape. Does this sound familiar to you? This is one of the most famous works by Leonardo da Vinci. The Mona Lisa is a beautiful painting. However, it was the mystery behind the painting that intrigued people. Who was the woman and why did da Vinci paint her?
Different theories have been proposed about her identity. Many art and history buffs thought that it was a portrait of da Vinci himself, but as a woman. Others thought it was not any particular person, but the ideal of a woman. They say this is why she was painted with no eyebrows. This gave her face a more unearthly look. Still, others thought that it was a portrait of an actual woman of the time, the wife of Francesco del Giocondo.
In 2005, historian Armin Schlechter of Heidelberg discovered the answer. While looking through an old manuscript, he found a small note. In this, the woman in the Mona Lisa was positively identified as Lisa del Giocondo. The artist had been paid to do her portrait after the birth of her second child. “Mona,” in fact, means “madam” in Italian. As for her unearthly look? Historians say women of this time liked to remove their eyebrows. Apparently, they thought eyebrows were not attractive.
What is the main idea of this reading?
How da Vinci created a great painting
The making of a great mystery
Fashion trends long ago
The identity of a famous woman
D
Kiến thức: Đọc hiểu ý chính
Giải thích:
Ý chính của bài đọc này là gì?
A. Da Vinci đã tạo ra một bức tranh tuyệt vời như thế nào
B. Việc tạo ra một bí ẩn lớn
C. Xu hướng thời trang từ lâu
D. Thân phận của một người phụ nữ nổi tiếng
Thông tin: However, it was the mystery behind the painting that intrigued people. Who was the woman and why did da Vinci paint her? Different theories have been proposed about her identity.
In 2005, historian Armin Schlechter of Heidelberg discovered the answer.
Dịch: Tuy nhiên, chính bí ẩn đằng sau bức tranh mới khiến người ta tò mò. Người phụ nữ là ai và tại sao da Vinci lại vẽ cô ấy? Đã có các giả thuyết khác nhau được đưa ra về danh tính của cô ấy.
Năm 2005, nhà sử học Armin Schlechter ở Heidelberg đã khám phá ra câu trả lời.
Chọn D.
According to the reading, what is one point about the Mona Lisa that intrigued people?
What kind of woman da Vinci’s ideal was
Where it was painted
Her hairstyle
Her lack of eyebrows
D
Kiến thức: Đọc hiểu chi tiết
Giải thích:
Theo bài đọc, một điểm nào về Mona Lisa khiến mọi người tò mò?
A. Mẫu phụ nữ lý tưởng của Vinci B. Nơi nó được vẽ
C. Kiểu tóc của cô ấy D. Cô ấy không có lông mày
Thông tin: They say this is why she was painted with no eyebrows. This gave her face a more unearthly look.
Dịch: Họ nói rằng đây là lý do tại sao cô ấy được vẽ không có lông mày. Điều này làm cho khuôn mặt của cô ấy trông bí ẩn hơn.
Chọn D.
What could the word “unearthly” mean in this reading?
Ideal
Frightening
Specific
Realistic
A
Kiến thức: Từ vựng
Giải thích:
Từ “unearthly” có thể có nghĩa gì trong bài đọc này?
A. Lý tưởng B. Đáng sợ C. Cụ thể D. Hiện thực
Thông tin: Others thought it was not any particular person, but the ideal of a woman. They say this is why she was painted with no eyebrows. This gave her face a more unearthly look.
Dịch: Những người khác cho rằng đó không phải là một người cụ thể nào, mà là lý tưởng của một người phụ nữ. Họ nói rằng đây là lý do tại sao cô ấy được vẽ không có lông mày. Điều này làm cho khuôn mặt của cô ấy trông bí ẩn hơn.
Chọn A.
According to the reading, which of the following was NOT an idea about the identity of the woman in the Mona Lisa?
Leonardo da Vinci painted himself.
She was married to Francesco del Giocondo.
Leonardo da Vinci painted a member of his own family.
She was not a real woman.
C
Kiến thức: Đọc hiểu chi tiết
Giải thích:
Theo bài đọc, ý kiến nào sau đây KHÔNG phải là ý tưởng về danh tính của người phụ nữ trong bức Mona Lisa?
A. Leonardo da Vinci đã tự vẽ mình.
B. Cô ấy đã kết hôn với Francesco del Giocondo.
C. Leonardo da Vinci đã vẽ một thành viên trong gia đình của chính mình.
D. Cô ấy không hẳn là một phụ nữ cụ thể nào
Thông tin:
A. Many art and history buffs thought that it was a portrait of da Vinci himself, but as a woman.
B. Still, others thought that it was a portrait of an actual woman of the time, the wife of Francesco del Giocondo.
D. Others thought it was not any particular person, but the ideal of a woman.
Dịch:
A. Nhiều người yêu thích nghệ thuật và lịch sử cho rằng đó là chân dung của chính da Vinci, nhưng là một phụ nữ.
B. Tuy nhiên, những người khác cho rằng đó là chân dung của một người phụ nữ thực sự thời đó, vợ của Francesco del Giocondo.
D. Những người khác cho rằng đó không phải là bất kỳ cá nhân cụ thể nào, mà là lý tưởng của một người phụ nữ.
Chọn C.
How do we know who the woman in the Mona Lisa is?
A historian looked closely at the portrait.
The name on the portrait tells us.
There were no eyebrows.
Someone wrote about it long ago.
D
Kiến thức: Đọc hiểu chi tiết
Giải thích:
Làm sao chúng ta biết được người phụ nữ trong bức tranh Mona Lisa là ai?
A. Một nhà sử học đã nhìn kỹ bức chân dung.
B. Tên trên bức chân dung cho chúng ta biết.
C. Không có lông mày.
D. Ai đó đã viết về nó từ lâu.
Thông tin: While looking through an old manuscript, he found a small note. In this, the woman in the Mona Lisa was positively identified as Lisa del Giocondo.
Dịch: Trong khi xem qua một bản thảo cũ, ông tìm thấy một mẩu giấy nhỏ. Trong đó, người phụ nữ trong bức tranh Mona Lisa được xác định là Lisa del Giocondo.
Chọn D.
Dịch bài đọc:
MONA LÀ AI
Một phụ nữ trẻ không có lông mày đang ngồi trước một phong cảnh tuyệt đẹp. Bạn nghe có thấy quen không? Đây là một trong những tác phẩm nổi tiếng nhất của Leonardo da Vinci. Mona Lisa là một bức tranh tuyệt đẹp. Tuy nhiên, chính bí ẩn đằng sau bức tranh mới khiến người ta tò mò. Người phụ nữ là ai và tại sao da Vinci lại vẽ cô ấy?
Đã có các giả thuyết khác nhau được đưa ra về danh tính của cô ấy. Nhiều người yêu thích nghệ thuật và lịch sử cho rằng đó là bức chân dung của chính da Vinci, nhưng là một phụ nữ. Những người khác cho rằng đó không phải là một người cụ thể nào, mà là lý tưởng của một người phụ nữ. Họ nói rằng đây là lý do tại sao cô ấy được vẽ không có lông mày. Điều này làm cho khuôn mặt của cô ấy trông bí ẩn hơn. Tuy nhiên, những người khác cho rằng đó là bức chân dung của một người phụ nữ thực sự thời đó, vợ của Francesco del Giocondo.
Năm 2005, nhà sử học Armin Schlechter ở Heidelberg đã khám phá ra câu trả lời. Trong khi xem qua một bản thảo cũ, ông tìm thấy một mẩu giấy nhỏ. Trong đó, người phụ nữ trong bức tranh Mona Lisa được xác định là Lisa del Giocondo. Nghệ sĩ đã được trả tiền để thực hiện bức chân dung của cô sau khi sinh đứa con thứ hai. Trên thực tế, “Mona” có nghĩa là “madam” trong tiếng Ý. Vậy còn vẻ ngoài bí ẩn của cô ấy? Các nhà sử học cho biết phụ nữ thời này thích tẩy lông mày. Rõ ràng, họ cho rằng lông mày không đẹp.
Choose the word or phrase among A, B, C or D that best fits the blank space following passage.
So you’re between the ages of thirteen and eighteen. What (33) _______ you happy? There have been lots of surveys about teenagers and happiness and they all come to different conclusions. Some surveys say that most young people are happiest (34) _______ they spend time with their family. Others say it’s when they’re (35) _______ friends. Some teenagers think that getting good marks at school and (36) _______ exams makes them happy and others feel that it’s having a boyfriend or girlfriend that improves their lives. The problem is that there isn’t just one thing that makes everyone happy. (37) _______ is something different for each of us, and what made us happy last week might not make us happy next week!
What (33) _______ you happy?
makes
make
made
is making
A
Kiến thức: Sự hòa hợp chủ - vị
Giải thích: Khi các từ để hỏi đứng làm vị trí chủ ngữ => động từ chia số ít
Thông tin: So you’re between the ages of thirteen and eighteen. What makes you happy?
Dịch: Vậy là bạn đang ở độ tuổi từ mười ba đến mười tám. Những gì làm cho bạn hạnh phúc?
Chọn A.
Some surveys say that most young people are happiest (34) _______ they spend time with their family.
so
for
when
while
C
Kiến thức: Từ nối
Giải thích:
A. so: vì vậy
B. for: cho, vì
C. when: khi
D. while: trong khi
Thông tin: Some surveys say that most young people are happiest when they spend time with their family.
Dịch: Một số cuộc khảo sát nói rằng hầu hết những người trẻ tuổi hạnh phúc nhất khi họ dành thời gian cho gia đình của họ.
Chọn C.
Others say it’s when they’re (35) _______ friends.
of
with
for
on
B
Kiến thức: Giới từ
Giải thích: be with sb: ở cùng ai
Thông tin: Others say it’s when they’re with friends.
Dịch: Những người khác nói đó là khi họ ở với bạn bè.
Chọn B.
Some teenagers think that getting good marks at school and (36) _______ exams makes them happy and others
passing
having
sitting
taking
A
Kiến thức: Sự lựa chọn từ
Giải thích: pass the exam: vượt qua kì thi
Have/ sit/take the exam: tham dự kì thi
Thông tin: Some teenagers think that getting good marks at school and passing exams makes them happy and others feel that it’s having a boyfriend or girlfriend that improves their lives.
Dịch: Một số thanh thiếu niên nghĩ rằng đạt điểm cao ở trường và vượt qua các kỳ thi khiến họ hạnh phúc và những người khác cảm thấy rằng việc có bạn trai hoặc bạn gái sẽ cải thiện cuộc sống của họ.
Chọn A.
(37) _______ is something different for each of us, and what made us happy last week might not make us happy next week!
Unhappy
Happy
Happily
Happiness
D
Kiến thức: Từ loại
Giải thích:
A. Unhappy (adj): không hạnh phúc
B. Happy (adj): hạnh phúc
C. Happily (adv): một cách hạnh phúc
D. Happiness (n): niềm hạnh phúc
Danh từ đứng đầu câu đóng vai trò làm chủ ngữ
Thông tin:Happiness is something different for each of us, and what made us happy last week might not make us happy next week!
Dịch: Mỗi chúng ta đều có cho mình những điều hạnh phúc khác nhau, và điều khiến chúng ta vui vẻ tuần trước có thể không làm chúng ta vui vẻ vào tuần sau!
Chọn D.
Dịch bài đọc:
Vậy là bạn đang ở độ tuổi từ mười ba đến mười tám. Những gì làm cho bạn hạnh phúc? Đã có rất nhiều cuộc khảo sát về hạnh phúc và tuổi thiếu niên và tất cả đều đưa ra những kết luận khác nhau. Một số cuộc khảo sát nói rằng hầu hết những người trẻ tuổi hạnh phúc nhất khi họ dành thời gian cho gia đình của họ. Những người khác nói đó là khi họ ở với bạn bè. Một số thanh thiếu niên nghĩ rằng đạt điểm cao ở trường và vượt qua các kỳ thi khiến họ hạnh phúc và những người khác cảm thấy rằng việc có bạn trai hoặc bạn gái sẽ cải thiện cuộc sống của họ. Vấn đề là không chỉ có một điều khiến mọi người hạnh phúc. Mỗi chúng ta đều có cho mình những điều hạnh phúc khác nhau, và điều khiến chúng ta vui vẻ tuần trước có thể không làm chúng ta vui vẻ vào tuần sau!
V. WRITING
Rewrite the following sentences, using the suggestions.
I once rode a bicycle to school.
I used _______________________________________________________________.
Kiến thức: Cấu trúc “used to”
Giải thích: used to do sth: đã từng làm gì = once + Ved/V2
Dịch: Tôi đã từng đạp xe đến trường
Đáp án: to ride a bicycle to school.
I like skateboarding very much. (KEEN)
I am really___________________________________________________________.
Kiến thức: Cấu trúc “keen on”
Giải thích: be keen on sth = like sth very much
Dịch: Tôi thích trượt ván rất nhiều
Đáp án: keen on skateboarding.
She shouldn’t borrow money from her friends. I think so. (combine 2 sentences)
I ___________________________________________________________________.
Kiến thức: Cấu trúc “so”
Giải thích: so = She shouldn’t borrow money from her friends
Tuy nhiên, không có cấu trúc: I think sb shouldn’t mà phải đổi thành I don’t think sb should
Dịch: Tôi nghĩ rằng cô ấy không nên vay tiền từ bạn bè của mình.
Đáp án: don’t think she should borrow money from her friends.
II. PHONETICS
Mark A, B, C or D to indicate the word pronounced differently from the rest in each of the following questions.
famous
another
about
appear
A
Kiến thức: Phát âm “a”
Giải thích:
A. famous /ˈfeɪməs/
B. another /əˈnʌðər/
C. about /əˈbaʊt/
D. appear /əˈpɪə®/
Phương án A có phần gạch chân phát âm là /eɪ/, còn lại phát âm là /ə/.
Chọn A.
II. PHONETICS
Mark A, B, C or D to indicate the word pronounced differently from the rest in each of the following questions.
student
usually
curly
during
C
Kiến thức: Phát âm “ea”
Giải thích:
A. student /ˈstjuːdnt/
B. usually /ˈjuːʒuəli/
C. curly /ˈkɜːli/
D. during /ˈdjʊərɪŋ/
Phương án C có phần gạch chân phát âm là /ɜː/, còn lại phát âm là /ju/.
Chọn C.
Mark A, B, C, or D to indicate the word that differs from the rest in the position of the main stress in each of the following questions.
parent
moment
packing
agree
D
Kiến thức: Trọng âm từ 2 âm tiết
Giải thích:
A. parent /ˈpeərənt/
B. moment /ˈməʊmənt/
C. packing /ˈpækɪŋ/
D. agree /əˈɡriː/
Phương án D có trọng âm rơi vào âm tiết thứ 2, còn lại rơi vào âm tiết thứ nhất.
Chọn D.
Mark A, B, C, or D to indicate the word that differs from the rest in the position of the main stress in each of the following questions.
dangerous
impressive
adventure
develop
A
Kiến thức: Trọng âm từ 3 âm tiết
Giải thích:
A. dangerous /ˈdeɪndʒərəs/
B. impressive /ɪmˈpresɪv/
C. adventure /ədˈventʃər/
D. develop /dɪˈveləp/
Phương án A có trọng âm rơi vào âm tiết thứ nhất, còn lại rơi vào âm tiết thứ 2.
Chọn A.
III. GRAMMAR AND VOCABULARY
Choose the word /phrase (A, B, C or D) that best fits the blank space in each sentence.
While her brother was in the army, Sarah _______ to him twice a week.
was writing
wrote
has written
had written
B
Kiến thức: Thì của động từ
Giải thích: While her brother was in the army => chỉ thời gian trong quá khứ => động từ “write” chia quá khứ đơn cho hành động đã xảy ra trong quá khứ, không còn liên quan đến hiện tại
Dịch: Trong khi anh trai của cô ấy đang trong quân đội, Sarah đã viết thư cho anh ấy hai lần một tuần.
Chọn B.
Her father _______ when she was a small girl.
dies
died
has died
had died
B
Kiến thức: Thì của động từ
Giải thích: when she was a small girl => chỉ thời gian trong quá khứ => động từ “die” chia quá khứ đơn cho hành động đã xảy ra trong quá khứ, không còn liên quan đến hiện tại
Dịch: Ba của cô ấy đã mất khi cô ấy còn là đứa trẻ.
Chọn B.
The Titanic _______ the Atlantic when it _______ an iceberg.
was crossing / struck
had crossed / was striking
crossed / had struck
is crossing / strikes
A
Kiến thức: Thì của động từ
Giải thích:
Cấu trúc S + was/ were + V-ing when S + Ved được dùng để nói về một hành động xảy ra xen vào một sự việc đang xảy ra trong quá khứ.
Dịch: Tàu Titanic đang đi ngang qua biển Đại Tây Dương khi nó đâm phải một tảng băng trôi.
Chọn A.
Almost everyone _______ for home after they completed their tasks.
leave
left
leaves
had left
B
Kiến thức: Thì của động từ
Giải thích: Cấu trúc: S + Ved/V2 + after + S + Ved/V2
Dịch: Hầu hết mọi người đã về nhà sau khi hoàn thành nhiệm vụ.
Chọn B.
I will contact you as soon as I _______ the information.
will get
get
got
had got
B
Kiến thức: Thì của động từ
Giải thích: S + will + V (bare) + as soon as + S + Vs/es
Dịch: Tôi sẽ liên lạc với bạn ngay khi tôi có thông tin.
Chọn B.
I _______ English at the moment.
am not learning
learn
was learning
learned
A
Kiến thức: Thì của động từ
Giải thích: at the moment => dùng thì hiện tại tiếp diễn cho động tư “learn” chỉ hành động đang diễn ra tại thời điểm nói
Dịch: Tôi không đang học tiếng Anh lúc này.
Chọn A.
People who can’t feel pain just don’t realize they’re _______.
out of risk
in danger
out of control
in question
B
Kiến thức: Cụm giới từ
Giải thích:
A. out of risk: không gặp nguy hiểm
B. in danger: gặp nguy hiểm
C. out of control: mất kiểm soát
D. in question: được thảo luận
Dịch: Những người không thể cảm nhận được cảm giác đau không nhận ra họ đang gặp nguy hiểm.
Chọn B.
Teenagers who go on adventures should be proud of their _______.
accomplished
accomplish
accomplishment
accomplishments
D
Kiến thức: Từ loại
Giải thích:
A. accomplished (adj): thành thạo, lành nghề
B. accomplish (v): đạt được
C. accomplishment (n): thành tựu, thành tích
D. accomplishments (n): thành tựu, thành tích
Dịch: Thanh thiếu niên tham gia vào các cuộc phiêu lưu nên tự hào về thành tích của họ.
Chọn D.
She is still coming to terms with the _______ of her marriage.
failure
fail
failed
failing
A
Kiến thức: Từ loại
Giải thích:
A. failure (n): sự thất bại
B. fail (v): thất bại
C. failed (V-ed): thất bại
D. failing (V-ing): thất bại
Dịch: Cô ấy vẫn đang cố gắng vượt qua nỗi đau tan vỡ hôn nhân.
Chọn A.
She suffered from severe _______ after losing her job.
pleasure
surprise
cross
depression
D
Kiến thức: Sự lựa chọn từ
Giải thích:
A. pleasure (n): sự hài lòng
B. surprise (n): sự ngạc nhiên
C. cross (adj): tức giận
D. depression (n): sự trầm cảm
Dịch: Cô ấy bị trầm cảm nặng sau khi mất việc.
Chọn D.
A fixed idea or image that many people have of a particular type of person or thing, but which is often not true in reality is _______.
foreground
dingy
stereotype
disorder
C
Kiến thức: Sự lựa chọn từ
Giải thích:
A. foreground (n): cận cảnh
B. dingy (adj): tối màu, bẩn
C. stereotype (n): định kiến, suy nghĩ cố hữu
D. disorder (n): rối loạn
Dịch: Một ý tưởng hoặc hình ảnh cố định mà nhiều người có về một loại người hoặc sự vật cụ thể, nhưng thường không đúng trong thực tế là định kiến.
Chọn C.
We use a _______ as an important tool to go white-water rafting.
safety harness
rope
boots
paddle
D
Kiến thức: Sự lựa chọn từ
Giải thích:
A. safety harness (n): dây an toàn
B. rope (n): dây
C. boots (n): ủng
D. paddle (n): mái chèo
Dịch: Chúng tôi sử dụng mái chèo như một công cụ quan trọng để chèo thuyền vượt thác.
Chọn D.
Mike Perham _______ the world alone by boat at the age of seventeen.
came
went
traveled
circumnavigated
D
Kiến thức: Sự lựa chọn từ
Giải thích:
A. came (v): đến
B. went (v): đi
C. traveled (v): đi, di chuyển
D. circumnavigated (v): đi vòng quanh bằng đường biển
Dịch: Mike Perham đã đi vòng quanh thế giới một mình bằng thuyền vào năm mười bảy tuổi.
Chọn D.
It is _______ that eating chocolate is good for your body whenever you feel sad.
surprising
confusing
delightful
proud
A
Kiến thức: Sự lựa chọn từ
Giải thích:
A. surprising (adj): gây ngạc nhiên
B. confusing (adj): gây bối rối
C. delightful (adj): hào hứng, vui vẻ
D. proud (adj): tự hào
Dịch: Thật bất ngờ khi ăn sô cô la rất tốt cho cơ thể của bạn bất cứ khi nào bạn cảm thấy buồn.
Chọn A.




