Bộ 3 đề thi giữa kì 1 Tiếng Anh 10 Friends global có đáp án - Đề 1
Đề thi

Bộ 3 đề thi giữa kì 1 Tiếng Anh 10 Friends global có đáp án - Đề 1

A
Admin
Tiếng AnhLớp 1062 lượt thi
40 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

I. PHONETICS

Find the word which has a different sound in the part underlined.

fair

straight

waistcoat

explain

Xem đáp án

A

Kiến thức: Phát âm “ai”

Giải thích:

A. fair /feə(r)/                        

B. straight /streɪt/                   

C. waistcoat /ˈweɪskəʊt/        

D. explain /ɪkˈspleɪn/

Phương án A có phần gạch chân phát âm là /eə/, còn lại phát âm là /eɪ/.

Chọn A.

Đoạn văn

Mark the letter A, B, C, or D to indicate the word(s) CLOSEST in meaning to the underlined word(s) in each of the following sentences.

2. Trắc nghiệm
1 điểm

It really makes me cross to see people dropping litter in the street.    

annoyed

envious

relieved

suspicious

Xem đáp án

A

Kiến thức: Từ đồng nghĩa

Giải thích:

Cross (adj): bực mình, tức giận

A. annoyed (adj): bực mình   

B. envious (adj): ghen tị         

C. relieved (adj): cảm thấy nhẹ nhõm

D. suspicious (adj): đáng nghi ngờ

=> cross = annoyed

Dịch: Tôi thực sự cảm thấy bực mình khi thấy mọi người vứt rác bừa bãi trên đường phố.

Chọn A.

3. Trắc nghiệm
1 điểm

The campsite was very dirty when we arrived. It was a horrible mess!    

tiny

tragic

filthy

starving

Xem đáp án

C

Kiến thức: Từ đồng nghĩa

Giải thích:

Very dirty: rất bẩn

A. tiny = very small: rất nhỏ 

B. tragic = very sad: rất buồn, bi thâm                            

C. filthy = very dirty: rất bẩn

D. starving = very hungry: rất đói

=> very dirty = filthy

Dịch: Khu cắm trại rất bẩn khi chúng tôi đến. Đó là một mớ hỗn độn kinh khủng!

Chọn C.

4. Trắc nghiệm
1 điểm

I. PHONETICS

Find the word which has a different sound in the part underlined.

narrow

shallow

follow

allow

Xem đáp án

D

Kiến thức: Phát âm “ow”

Giải thích:

A. narrow  /ˈnærəʊ/               

B. shallow  /ˈʃæləʊ/               

C. follow  /ˈfɒləʊ/                  

D. allow  /əˈlaʊ/

Phương án D có phần gạch chân phát âm là /aʊ/, còn lại phát âm là /əʊ/.

Chọn D.

Đoạn văn

Mark the letter A, B, C, or D to indicate the word(s) OPPOSITE in meaning to the underlined word(s) in each of the following sentences.

5. Trắc nghiệm
1 điểm

The hotel was incredible with breaktaking views and excellent cuisine.    

unimpressive

unspoiled

unadorned

untouched

Xem đáp án

A

Kiến thức: Từ trái nghĩa

Giải thích:

Breaktaking (adj): đẹp ngoạn mục

A. unimpressive (adj): không ấn tượng                            

B. unspoilt (adj): đẹp hoang sơ                                        

C. unadorned (adj): đẹp giản dị                                        

D. untouched (adj): nguyên vẹn

=> breaktaking >< unimpressive

Dịch: Khách sạn thật có cảnh nhìn ra ngoài đẹp ngoạn mục và cây xanh tuyệt vời và ẩm thực ngon.

Chọn A.

6. Trắc nghiệm
1 điểm

It would be tragic if her talent remained unrecognized.    

very sad

very bad

very shocking

very happy

Xem đáp án

D

Kiến thức: Từ trái nghĩa

Giải thích:

Tragic = very sad: rất buồn >< very happy: rất vui

Dịch: Sẽ thật buồn nếu tài năng của cô ấy vẫn không được công nhận.

Chọn D.

7. Trắc nghiệm
1 điểm

Choose the word which has a different stress pattern from the others.

anxious

boring

envious

ashamed

Xem đáp án

D

Kiến thức: Trọng âm từ 2 âm tiết

Giải thích:

A. anxious /ˈæŋkʃəs/              

B. boring /ˈbɔːrɪŋ/                  

C. envious /ˈenviəs/               

D. ashamed /əˈʃeɪmd/

Phương án D có trọng âm rơi vào âm tiết thứ 2, còn lại rơi vào âm tiết thứ nhất.

Chọn D.

Đoạn văn

Find the mistake and correct it.

8. Tự luận
1 điểm

The lesson was so bored that I fell asleep. _______

Xem đáp án

Kiến thức: Từ dễ gây nhầm lẫn

Giải thích:

Sửa: bored => boring

“the lesson” gây ra sự nhàm chán => dùng tính từ đuôi “ing”

Dịch: Tiết học chán đến mức mà tôi ngủ gật.

Đáp án: boring

9. Tự luận
1 điểm

The prepare for our trip were quick because we only planned to stay for two nights. _______

Xem đáp án

Kiến thức: Từ dễ gây nhầm lẫn

Giải thích:

The + danh từ đứng làm chủ ngữ

Prepare (v): chuẩn bị => preparation (n): sự chuẩn bị

Dịch: Chúng tôi chuẩn bị nhanh cho chuyến đi vì chúng tôi chỉ định ở đó 2 đêm.

Đáp án: preparation

10. Trắc nghiệm
1 điểm

Choose the word which has a different stress pattern from the others.

confused

upset

delighted

frightened

Xem đáp án

D

Kiến thức: Trọng âm từ 2 âm tiết

Giải thích:

A. confused /kənˈfjuːzd/       

B. upset /ʌpˈset/                   

C. delighted /dɪˈlaɪtɪd/           

D. frightened /ˈfraɪtnd/

Phương án D có trọng âm rơi vào âm tiết thứ nhất, còn lại rơi vào âm tiết thứ 2.

Chọn D.

Đoạn văn

Complete the sentences using Past Simple or Past Continuous.

11. Điền vào chỗ trống
1 điểm

When Sarah (drop) ________ her phone on the floor, it (break) ______.

(1)

dropped

(2)

broke

Xem đáp án

Kiến thức: Thì của động từ

Giải thích: Dùng thì quá khứ đơn để kể lại chuỗi sự việc xảy ra trong quá khứ

Dịch: Khi Sarah làm rơi điện thoại xuống sàn, điện thoại vỡ.

Đáp án: dropped/broke.

12. Điền vào chỗ trống
1 điểm

I (lose) _____ my watch while I (play) __________ volleyball in the park.

(1)

lost

(2)

were playing

Xem đáp án

Kiến thức: Thì của động từ

Giải thích: Dùng thì quá khứ tiếp diễn để diễn tả hành động đang xảy ra thì có hành động khác xen vào. Hành động đang xảy ra chia quá khứ tiếp diễn, hành động xen vào chia quá khứ đơn

Cấu trúc: S + Ved/V2 + while + S + was/were + Ving,

Dịch: Tôi mất đồng hồ khi đang chơi bóng chuyền ở công viên.

Đáp án: lost/were playing

13. Trắc nghiệm
1 điểm

II. GRAMMAR AND VOCABULARY

Choose the best answer A, B, C or D to complete the sentences.

My brother is at _______ home. He’s playing _______ guitar.

x- the

x – x

the – the

the - x

Xem đáp án

A

Kiến thức: Mạo từ

Giải thích:

Không sử dụng mạo từ “the” trong 1 vài cụm từ cố định:

+ watch TV, listen to music, go to bed, go to school,

+ be at home/at work/in hospital/at university

Sử dụng mạo từ “the” trong 1 vài cụm từ cố định: listen to the radio, go to the cinema, play the guitar

Dịch: Anh trai tôi ở nhà và đang chơi đàn ghi ta.

Chọn A.

Đoạn văn

III. READING

Choose the word or phrase among A, B, C or D that best fits the blank space in the following passage.

    Although living in another country can be an (21)_______ adventure, it is sometimes proves to be a difficult experience. Many things are new and different – not only the language and culture but also everyday things like where to buy stamps or when banks are open. For a person who is used (22)_______ in control of their world these new experiences can make them feel helpless, (23)_______ and frustrated.

    Many of those who start a life somewhere else often go through certain stages before they feel at home in their new (24)_______. The first few weeks after arrival in another country is full of positive feelings and excitement. Then reality sets in and can make you feel angry and impatient. Some people blame their new home for such feelings. Eventually, however, most newcomers settle (25)_______ and begin to adapt.

14. Trắc nghiệm
1 điểm

Although living in another country can be an (21)_______ adventure, it is sometimes proves to be a difficult experience.

excited

exciting

pleasure

thrilled

Xem đáp án

B

Kiến thức: Sự lựa chọn từ

Giải thích:

A. excited (adj): cảm thấy hào hứng                                

B. exciting (adj): gây hào hứng                                        

C. pleasure (adj): hài lòng      

D. thrilled (adj): cảm thấy vô cùng hào hứng

Thông tin: Although living in another country can be an exciting adventure, it is sometimes proves to be a difficult experience.

Dịch: Mặc dù sống ở một quốc gia khác có thể là một cuộc phiêu lưu thú vị, nhưng đôi khi nó lại là một trải nghiệm khó khăn.

Chọn B.

15. Trắc nghiệm
1 điểm

For a person who is used (22)_______ in control of their world these new experiences can make them feel helpless, ...

been

to being

to be

being

Xem đáp án

B

Kiến thức: Dạng của động từ

Giải thích: be/get used to + Ving: quen với việc gì

Thông tin: For a person who is used to being in control of their world these new experiences can make them feel ……

Dịch: Đối với một người đã quen với việc kiểm soát thế giới của họ, những trải nghiệm mới này có thể khiến họ cảm thấy ……

Chọn B.

16. Trắc nghiệm
1 điểm

....... , (23)_______ and frustrated.

confusing

confused

confuse

confusion

Xem đáp án

B

Kiến thức: Từ loại

Giải thích:

A. confusing (adj) gây bối rối                                         

B. confused (adj) cảm thấy bối rối                                  

C. confuse (v) làm cho bối rối                                         

D. confusion (n) sự hiểu lầm

helpless, ______ and frustrated => chỗ trống cần điền là tính theo cấu trúc song song: adj + and + adj  => loại C, D

Dựa vào nghĩa => loại A

Thông tin: For a person who is used to being in control of their world these new experiences can make them feel feel helpless, confused and frustrated.

Chọn B.

17. Trắc nghiệm
1 điểm

Many of those who start a life somewhere else often go through certain stages before they feel at home in their new (24)_______.

surroundings

settings

atmospheres

situations

Xem đáp án

A

Kiến thức: Sự lựa chọn từ

Giải thích:

A. surroundings (n): môi trường xung quanh

B. settings (n): khung cảnh, bối cảnh (bộ phim)              

C. atmospheres (n): bầu không khí                                   

D. situations (n): tình huống

Thông tin: Many of those who start a life somewhere else often go through certain stages before they feel at home in their new surroundings

Dịch: Nhiều người trong số những người bắt đầu cuộc sống ở một nơi khác thường trải qua một số giai đoạn nhất định trước khi họ cảm thấy như ở nhà trong môi trường mới.

Chọn A.

18. Trắc nghiệm
1 điểm

Eventually, however, most newcomers settle (25)_______ and begin to adapt.

in

off

of

back

Xem đáp án

A

Kiến thức: Cụm động từ

Giải thích: Settle in: ổn định

Thông tin: Eventually, however, most newcomers settle in and begin to adapt.

Dịch: Cuối cùng, tuy nhiên, hầu hết những người mới đến sinh sống và bắt đầu thích nghi.

Chọn A.

Dịch bài đọc:

Mặc dù sống ở một quốc gia khác có thể là một cuộc phiêu lưu thú vị, nhưng đôi khi nó lại là một trải nghiệm khó khăn. Nhiều điều mới mẻ và khác biệt - không chỉ ngôn ngữ và văn hóa mà còn cả những thứ hàng ngày như mua tem ở đâu hoặc khi nào các ngân hàng mở cửa. Đối với một người đã quen kiểm soát thế giới của họ, những trải nghiệm mới này có thể khiến họ cảm thấy bất lực, bối rối và thất vọng.

Nhiều người trong số những người bắt đầu cuộc sống ở một nơi khác thường trải qua một số giai đoạn nhất định trước khi họ cảm thấy như ở nhà trong môi trường mới. Sau đó, thực tế bắt đầu và có thể khiến bạn cảm thấy tức giận và mất kiên nhẫn. Một số người đổ lỗi cho ngôi nhà mới của họ cho những cảm giác như vậy. Tuy nhiên, cuối cùng, hầu hết những người mới đến đều ổn định và bắt đầu thích nghi.

19. Trắc nghiệm
1 điểm

Don’t forget your raincoat – it _______.    

rains

is raining

rain

raining

Xem đáp án

B

Kiến thức: Thì của động từ

Giải thích: Dùng thì hiện tại tiếp diễn để diễn tả sự kiện đang xảy ra tại thời điểm người nói nói rằng “don’t forget your raincoat”.

Cấu trúc: is/am/are + Ving

Dịch: Đừng quên áo mưa nhé. Ngoài trời đang mưa.

Chọn B.

Đoạn văn

Read the passage, and choose the best following word for each space.

mild             natural                   located                  scenery                 dissolve

    Phu Quoc Island is the largest island in Vietnam which is (26)_______ in the Gulf of Thailand.

    Phu Quoc Island is quite large and has two distinct seasons including the rainy season and the dry season. Whatever the season, the weather in Phu Quoc is always cool and (27)_______. The beach is very beautiful with white sand and clear blue water, so many people come to Phu Quoc for vacation. In addition to the beautiful (28)_______, the cuisine on Phu Quoc Island is also diverse, including fresh seafood processed into delicious and attractive dishes.

    If you have the opportunity to visit Phu Quoc Island, you should watch the sunrise once. Watching the sunrise on the sea is really beautiful, but in Phu Quoc Island it is even more wonderful. As the sun rises, you would feel the cold gradually becoming warm. This makes the spirit extremely relaxing and comfortable, all anxiety can (29)_______.

    With the unique (30)_______ beauty of Phu Quoc, you must come here once.

20. Tự luận
1 điểm

Phu Quoc Island is the largest island in Vietnam which is (26)_______ in the Gulf of Thailand.

Xem đáp án

Kiến thức: Từ vựng

Giải thích: Be located: được đặt ở đâu

Thông tin: Phu Quoc Island is the largest island in Vietnam which is located in the Gulf of Thailand.

Dịch: Đảo Phu Quoc là hòn đảo lớn nhất ở Việt Nam nằm ở Vịnh Thái Lan.

Đáp án: located

21. Tự luận
1 điểm

Whatever the season, the weather in Phu Quoc is always cool and (27)_______.

Xem đáp án

Kiến thức: Từ vựng

Giải thích: mild (adj) ôn hòa, không quá lạnh

Thông tin: Whatever the season, the weather in Phu Quoc is always cool and mild

Dịch: Dù là mùa nào thời tiết ở Phú Quốc cũng luôn mát mẻ và ôn hòa.

Đáp án: mild

22. Tự luận
1 điểm

In addition to the beautiful (28)_______, the cuisine on Phu Quoc Island is also diverse, including fresh seafood processed into delicious and attractive dishes.

Xem đáp án

Kiến thức: Từ vựng

Giải thích: Scenery (n) cảnh, khung cảnh

Thông tin: In addition to the beautiful scenery, the cuisine on Phu Quoc Island is also diverse, including fresh seafood processed into delicious and attractive dishes.

Dịch: Ngoài cảnh đẹp, ẩm thực trên đảo Phú Quốc cũng rất đa dạng, trong đó có các loại hải sản tươi sống được chế biến thành những món ăn ngon, hấp dẫn.

Đáp án: scenery.

23. Tự luận
1 điểm

This makes the spirit extremely relaxing and comfortable, all anxiety can (29)_______.

Xem đáp án

Kiến thức: Từ vựng

Giải thích: dissolve (v) biến mất, làm cho biến mất

Thông tin: This makes the spirit extremely relaxing and comfortable, all anxiety can  dissolve

Dịch: Điều này giúp cho tinh thần vô cùng thư thái và thoải mái, mọi lo âu đều có thể tan biến.

Đáp án: dissolve.

24. Tự luận
1 điểm

With the unique (30)_______ beauty of Phu Quoc, you must come here once.

Xem đáp án

Kiến thức: Từ vựng

Giải thích: natural beauty of: vẻ đẹp tự nhiên của…

Thông tin: With the unique natural beauty of Phu Quoc, you must come here once

Dịch: Với vẻ đẹp tự nhiên độc đáo của Phu Quoc, bạn phải đến đây một lần.

Đáp án: natural.

Dịch bài đọc:

Đảo Phú Quốc là hòn đảo lớn nhất ở Việt Nam nằm ở Vịnh Thái Lan.

Đảo Phú Quốc khá lớn và có hai mùa riêng biệt bao gồm mùa mưa và mùa khô. Dù mùa nào, thời tiết ở Phú Quốc luôn mát mẻ và ôn hòa. Bãi biển rất đẹp với cát trắng và nước trong xanh, vì vậy nhiều người đến Phú Quốc để nghỉ phép. Ngoài cảnh đẹp, ẩm thực trên đảo Phú Quốc cũng rất đa dạng, trong đó có các loại hải sản tươi sống được chế biến thành những món ăn ngon, hấp dẫn.

Nếu bạn có cơ hội đến thăm đảo Phú Quốc, bạn nên xem mặt trời mọc một lần. Nhìn mặt trời mọc trên biển thực sự rất đẹp, nhưng ở đảo Phú Quốc thậm chí còn tuyệt vời hơn. Khi mặt trời mọc, bạn sẽ cảm thấy lạnh dần trở nên ấm áp. Điều này giúp cho tinh thần vô cùng thư thái và thoải mái, mọi lo âu đều có thể tan biến

Với vẻ đẹp tự nhiên độc đáo của Phú Quốc, bạn phải đến đây một lần.

25. Trắc nghiệm
1 điểm

My sister _______ very hard for the exam. Unfortunately, she got a bad mark in English.    

is working

works

was working

worked

Xem đáp án

D

Kiến thức: Thì của động từ

Giải thích: Dùng thì quá khứ đơn cho hành động đã xảy ra và kết thúc trong quá khứ.

Dịch: Chị gái tôi đã học rất chăm chỉ cho bài kiểm tra. Nhưng thật không may, chị ấy nhận điểm kém môn Anh.

Chọn D.

Đoạn văn

IV. LISTENING

For each question, write the correct answer in the gap.Write one word or a number or a date or a time.You will hear a woman talking about a medical centre.

Medical centre

Address: Park Street

Centre is next to: the (31)____________

Doctor’s name: Dr (32)____________

Doctor speaks: English and (33) ____________

Closes every Tuesday at: (34) ____________ p.m.

Hospital phone number: (35) ____________

26. Tự luận
1 điểm

Centre is next to: the (31)____________

Xem đáp án

library

Kiến thức: Nghe – hiểu chi tiết

Thông tin: We are the largest medical centre and you’ll find us in Park Street. That’s in the centre of town, opposite the post office and beside the library.

(Chúng tôi là trung tâm y tế lớn nhất và bạn sẽ tìm thấy chúng tôi ở phố Park Street. Nơi đây nằm ở trung tâm thị trấn, đối diện bưu điện và cạnh thư viện.)

Đáp án: library

27. Tự luận
1 điểm

Doctor’s name: Dr (32)____________

Xem đáp án

Moore

Kiến thức: Nghe – hiểu chi tiết

Thông tin: People who are new to the centre will see Dr Moore – that’s M-double-O-R-E.

(Những người mới đến trung tâm sẽ gặp Bác sĩ Moore – viết là M- hai chữ O-R-E.)

Đáp án: Moore

28. Tự luận
1 điểm

Doctor speaks: English and (33) ____________

Xem đáp án

Spanish

Kiến thức: Nghe – hiểu chi tiết

Thông tin: She’s from England, but she’s lived in other countries and can speak Spanish too.

(Cô ấy đến từ Anh, nhưng đã từng sống ở các quốc gia khác và cũng có thể nói tiếng Tây Ban Nha.)

Đáp án: Spanish

29. Tự luận
1 điểm

Closes every Tuesday at: (34) ____________ p.m.

Xem đáp án

five / 5

Kiến thức: Nghe – hiểu chi tiết

Thông tin: On Tuesdays we close at 5 p.m. for staff training.

(Vào các ngày thứ Ba, chúng tôi đóng cửa lúc 5 giờ chiều để đào tạo nhân viên.)

Đáp án: five / 5

30. Tự luận
1 điểm

Hospital phone number: (35) ____________

Xem đáp án

467402

Kiến thức: Nghe – hiểu chi tiết

Thông tin: If you have a problem when the medical centre isn’t open, then you’ll need to call the hospital on 467402.

(Nếu bạn gặp sự cố khi trung tâm y tế không mở cửa, bạn cần gọi điện cho bệnh viện theo số 467402.)

Đáp án: 467402

Nội dung bài nghe:

If you’ve just moved to the town, it’s a good idea to get a doctor as soon as possible. We are the largest medical centre and you’ll find us in Park Street. That’s in the centre of town, opposite the post office and beside the library. People who are new to the centre will see Dr Moore – that’s M-double-O-R-E. She’s from England, but she’s lived in other countries and can speak Spanish too. The medical centre is open weekdays from 8 a.m. to 6 p.m., but on Mondays we open later, at 8.30 a.m., and Fridays we shut at 5.30 p.m. On Tuesdays we close at 5 p.m. for staff training. We’ll always try to see you the same day you call us. If you have a problem when the medical centre isn’t open, then you’ll need to call the hospital on 467402. They’ll give you advice or tell you if you need to go to hospital immediately.

Dịch bài nghe:

Nếu bạn mới chuyển đến thị trấn này, tốt nhất là nên tìm một bác sĩ càng sớm càng tốt. Chúng tôi là trung tâm y tế lớn nhất và bạn sẽ tìm thấy chúng tôi ở phố Park Street. Nơi đây nằm ở trung tâm thị trấn, đối diện bưu điện và cạnh thư viện. Những người mới đến trung tâm sẽ gặp bác sĩ Moore – viết là M- hai chữ O-R-E. Cô ấy đến từ Anh, nhưng đã từng sống ở các quốc gia khác và cũng có thể nói tiếng Tây Ban Nha. Trung tâm y tế mở cửa các ngày trong tuần từ 8 giờ sáng đến 6 giờ chiều, nhưng vào thứ Hai, chúng tôi mở cửa muộn hơn, lúc 8 giờ 30 sáng, và thứ Sáu chúng tôi đóng cửa lúc 5 giờ 30 chiều. Vào các ngày thứ Ba, chúng tôi đóng cửa lúc 5 giờ chiều để đào tạo nhân viên. Chúng tôi sẽ luôn cố gắng khám cho bạn trong cùng ngày bạn gọi cho chúng tôi. Nếu bạn gặp sự cố khi trung tâm y tế không mở cửa, bạn cần gọi cho bệnh viện theo số 467402. Họ sẽ tư vấn cho bạn hoặc cho bạn biết liệu bạn có cần đến bệnh viện ngay lập tức hay không.

Đoạn văn

V. WRITING

Rewrite the following sentences, using the suggestions.

31. Tự luận
1 điểm

The boat hit some rocks as it was sailing toward the shore.

=> The boat _________________________when it __________________________.

Xem đáp án

Kiến thức: Mệnh đề thời gian “when”

Giải thích:

Cấu trúc:

S + Ved/V3 + as + S + was/were + Ving

= S + was/were + Ving when S + Ved/V2

=> Dùng thì quá khứ tiếp diễn để diễn tả hành động đang xảy ra thì có hành động khác xen vào. Hành động đang xảy ra chia quá khứ tiếp diễn, hành động xen vào chia quá khứ đơn.

Dịch: Con thuyền va vào một số tảng đá khi nó đang đi về phía bờ.

Đáp án: was sailing toward the shore/ hit some rocks.

32. Tự luận
1 điểm

While you were shopping, I tidied your room.

=> You ____________________________when ____________________________.

Xem đáp án

Kiến thức: Mệnh đề thời gian “when”

Giải thích:

While + S + was/were + Ving, S + Ved/V2

= S + was/were + Ving + when + Ved/V2

Dịch: Trong khi bạn đang mua sắm, tôi đã dọn dẹp phòng của bạn.

Đáp án: were shopping / I tidied your room.

33. Tự luận
1 điểm

My brother really likes football and never misses a match. (crazy)

=> My brother _____________________________football and never misses a match.

Xem đáp án

Kiến thức: Từ đồng nghĩa

Giải thích: Like sth = be crazy about sth: thích, phát cuồng cái gì

Dịch: Anh trai tôi rất thích bóng đá và không bao giờ bỏ lỡ một trận đấu.

Đáp án: is crazy about.

34. Tự luận
1 điểm

I am not interested in what you are thinking. (care)

=> I _______________________________________________what you are thinking.

Xem đáp án

Kiến thức: Từ đồng nghĩa

Giải thích:

Be interested in sth = care about sth: quan tâm đến điều gì

Dịch: Tôi không quan tâm bạn đang nghĩ gì

Đáp án: don’t care about.

35. Tự luận
1 điểm

Young children love watching animated films. (popular)

=>  Animated films ________________________________________young children.

Xem đáp án

Kiến thức: Từ đồng nghĩa

Giải thích: sb love doing sth = sth be popular among sb

Dịch: Trẻ nhỏ thích xem phim hoạt hình

Đáp án: are popular among.

36. Trắc nghiệm
1 điểm

While we _______ take my children to the park, our car broke down.    

took

were taking

takes

are taking

Xem đáp án

B

Kiến thức: Thì của động từ

Giải thích: Dùng thì quá khứ tiếp diễn để diễn tả hành động đang xảy ra thì có hành động khác xen vào. Hành động đang xảy ra chia quá khứ tiếp diễn, hành động xen vào chia quá khứ đơn.

Cấu trúc: While + S + was/were + Ving, S + Ved/V2

Dịch: Khi chúng tôi đang trên đường đưa bọn trẻ đến công viên thì xe ô tô của chúng tôi hỏng.

Chọn B.

37. Trắc nghiệm
1 điểm

It was _______ to have met such a great movie star.    

thrilled

annoying

thrilling

annoyed

Xem đáp án

C

Kiến thức: Sự lựa chọn từ

Giải thích:

A. thrilled (adj): cảm thấy vô cùng hào hứng                  

B. annoying (adj): gây khó chịu, bực mình                      

C. thrilling (adj): gây hào hứng, thú vị                             

D. annoyed (adj): cảm thấy bực mình

It = to have met such a great movie star => việc gặp ngôi sao điện ảnh vĩ đại đã đem lại cảm giác hào hứng, thú vị => chọn C

Dịch: Việc gặp ngôi sao điện ảnh là việc vô cùng thú vị.

Chọn C.

38. Trắc nghiệm
1 điểm

The books he wrote about famous mountain climbers are his greatest _______.    

achieve

achievement

achievable

achiever

Xem đáp án

B

Kiến thức: Từ loại

Giải thích:

A. achieve (v): đạt được        

B. achievement (v): thành tựu, thành tích                        

C. achievable (adj): có thể đạt được                                 

D. achiever (n): người thành công

Chỗ trống cần điền là danh từ theo cấu trúc: tính từ sở hữu + danh từ

Dịch: Cuốn sách mà ông viết viết những người leo núi nổi tiếng là thành tựu lớn nhất của ông ta.

Chọn B.

39. Trắc nghiệm
1 điểm

He is famous for his _______ as a mountain climber.           

accomplish

accomplished

accomplishing

accomplishment

Xem đáp án

D

Kiến thức: Từ loại

Giải thích:

A. accomplish (v): thành công                                         

B. accomplished (adj): thành đạt                                      

C. accomplishing (V-ing): thành công

D. accomplishment (n): sự thành công, thành tựu, thành tích

Chỗ trống cần điền là danh từ theo cấu trúc: tính từ sở hữu + danh từ

Dịch: Anh ta nổi tiếng vì sự thành công khi trở thành người leo núi.

Chọn D.

40. Trắc nghiệm
1 điểm

Halloween was probably the most _______ film I have ever seen.    

frightened

exhausting

frightening

exhausted

Xem đáp án

 C

Kiến thức: Sự lựa chọn từ

Giải thích:

A. frightened (adj): cảm thấy sợ hãi                                 

B. exhausting (adj): gây mệt mỏi                                     

C. frightening (adj): gây sợ hãi                                         

D. exhausted (adj): cảm thấy kiệt sức

Ta có thông tin “film” và “Halloween” => bộ phim gây sợ hãi => chọn C

Dịch: Halloween có lẽ là một trong những bộ phim đáng sợ nhất mà tôi từng xem.

Chọn C.