Bộ 3 đề thi giữa kì 1 Tiếng Anh 10 Friends global có đáp án - Đề 1
40 câu hỏi
I. PHONETICS
Find the word which has a different sound in the part underlined.
fair
straight
waistcoat
explain
A
Kiến thức: Phát âm “ai”
Giải thích:
A. fair /feə(r)/
B. straight /streɪt/
C. waistcoat /ˈweɪskəʊt/
D. explain /ɪkˈspleɪn/
Phương án A có phần gạch chân phát âm là /eə/, còn lại phát âm là /eɪ/.
Chọn A.
Mark the letter A, B, C, or D to indicate the word(s) CLOSEST in meaning to the underlined word(s) in each of the following sentences.
It really makes me cross to see people dropping litter in the street.
annoyed
envious
relieved
suspicious
A
Kiến thức: Từ đồng nghĩa
Giải thích:
Cross (adj): bực mình, tức giận
A. annoyed (adj): bực mình
B. envious (adj): ghen tị
C. relieved (adj): cảm thấy nhẹ nhõm
D. suspicious (adj): đáng nghi ngờ
=> cross = annoyed
Dịch: Tôi thực sự cảm thấy bực mình khi thấy mọi người vứt rác bừa bãi trên đường phố.
Chọn A.
The campsite was very dirty when we arrived. It was a horrible mess!
tiny
tragic
filthy
starving
C
Kiến thức: Từ đồng nghĩa
Giải thích:
Very dirty: rất bẩn
A. tiny = very small: rất nhỏ
B. tragic = very sad: rất buồn, bi thâm
C. filthy = very dirty: rất bẩn
D. starving = very hungry: rất đói
=> very dirty = filthy
Dịch: Khu cắm trại rất bẩn khi chúng tôi đến. Đó là một mớ hỗn độn kinh khủng!
Chọn C.
I. PHONETICS
Find the word which has a different sound in the part underlined.
narrow
shallow
follow
allow
D
Kiến thức: Phát âm “ow”
Giải thích:
A. narrow /ˈnærəʊ/
B. shallow /ˈʃæləʊ/
C. follow /ˈfɒləʊ/
D. allow /əˈlaʊ/
Phương án D có phần gạch chân phát âm là /aʊ/, còn lại phát âm là /əʊ/.
Chọn D.
Mark the letter A, B, C, or D to indicate the word(s) OPPOSITE in meaning to the underlined word(s) in each of the following sentences.
The hotel was incredible with breaktaking views and excellent cuisine.
unimpressive
unspoiled
unadorned
untouched
A
Kiến thức: Từ trái nghĩa
Giải thích:
Breaktaking (adj): đẹp ngoạn mục
A. unimpressive (adj): không ấn tượng
B. unspoilt (adj): đẹp hoang sơ
C. unadorned (adj): đẹp giản dị
D. untouched (adj): nguyên vẹn
=> breaktaking >< unimpressive
Dịch: Khách sạn thật có cảnh nhìn ra ngoài đẹp ngoạn mục và cây xanh tuyệt vời và ẩm thực ngon.
Chọn A.
It would be tragic if her talent remained unrecognized.
very sad
very bad
very shocking
very happy
D
Kiến thức: Từ trái nghĩa
Giải thích:
Tragic = very sad: rất buồn >< very happy: rất vui
Dịch: Sẽ thật buồn nếu tài năng của cô ấy vẫn không được công nhận.
Chọn D.
Choose the word which has a different stress pattern from the others.
anxious
boring
envious
ashamed
D
Kiến thức: Trọng âm từ 2 âm tiết
Giải thích:
A. anxious /ˈæŋkʃəs/
B. boring /ˈbɔːrɪŋ/
C. envious /ˈenviəs/
D. ashamed /əˈʃeɪmd/
Phương án D có trọng âm rơi vào âm tiết thứ 2, còn lại rơi vào âm tiết thứ nhất.
Chọn D.
Find the mistake and correct it.
The lesson was so bored that I fell asleep. _______
Kiến thức: Từ dễ gây nhầm lẫn
Giải thích:
Sửa: bored => boring
“the lesson” gây ra sự nhàm chán => dùng tính từ đuôi “ing”
Dịch: Tiết học chán đến mức mà tôi ngủ gật.
Đáp án: boring
The prepare for our trip were quick because we only planned to stay for two nights. _______
Kiến thức: Từ dễ gây nhầm lẫn
Giải thích:
The + danh từ đứng làm chủ ngữ
Prepare (v): chuẩn bị => preparation (n): sự chuẩn bị
Dịch: Chúng tôi chuẩn bị nhanh cho chuyến đi vì chúng tôi chỉ định ở đó 2 đêm.
Đáp án: preparation
Choose the word which has a different stress pattern from the others.
confused
upset
delighted
frightened
D
Kiến thức: Trọng âm từ 2 âm tiết
Giải thích:
A. confused /kənˈfjuːzd/
B. upset /ʌpˈset/
C. delighted /dɪˈlaɪtɪd/
D. frightened /ˈfraɪtnd/
Phương án D có trọng âm rơi vào âm tiết thứ nhất, còn lại rơi vào âm tiết thứ 2.
Chọn D.
Complete the sentences using Past Simple or Past Continuous.
When Sarah (drop) ________ her phone on the floor, it (break) ______.
dropped
broke
Kiến thức: Thì của động từ
Giải thích: Dùng thì quá khứ đơn để kể lại chuỗi sự việc xảy ra trong quá khứ
Dịch: Khi Sarah làm rơi điện thoại xuống sàn, điện thoại vỡ.
Đáp án: dropped/broke.
I (lose) _____ my watch while I (play) __________ volleyball in the park.
lost
were playing
Kiến thức: Thì của động từ
Giải thích: Dùng thì quá khứ tiếp diễn để diễn tả hành động đang xảy ra thì có hành động khác xen vào. Hành động đang xảy ra chia quá khứ tiếp diễn, hành động xen vào chia quá khứ đơn
Cấu trúc: S + Ved/V2 + while + S + was/were + Ving,
Dịch: Tôi mất đồng hồ khi đang chơi bóng chuyền ở công viên.
Đáp án: lost/were playing
II. GRAMMAR AND VOCABULARY
Choose the best answer A, B, C or D to complete the sentences.
My brother is at _______ home. He’s playing _______ guitar.
x- the
x – x
the – the
the - x
A
Kiến thức: Mạo từ
Giải thích:
Không sử dụng mạo từ “the” trong 1 vài cụm từ cố định:
+ watch TV, listen to music, go to bed, go to school,
+ be at home/at work/in hospital/at university
Sử dụng mạo từ “the” trong 1 vài cụm từ cố định: listen to the radio, go to the cinema, play the guitar
Dịch: Anh trai tôi ở nhà và đang chơi đàn ghi ta.
Chọn A.
III. READING
Choose the word or phrase among A, B, C or D that best fits the blank space in the following passage.
Although living in another country can be an (21)_______ adventure, it is sometimes proves to be a difficult experience. Many things are new and different – not only the language and culture but also everyday things like where to buy stamps or when banks are open. For a person who is used (22)_______ in control of their world these new experiences can make them feel helpless, (23)_______ and frustrated.
Many of those who start a life somewhere else often go through certain stages before they feel at home in their new (24)_______. The first few weeks after arrival in another country is full of positive feelings and excitement. Then reality sets in and can make you feel angry and impatient. Some people blame their new home for such feelings. Eventually, however, most newcomers settle (25)_______ and begin to adapt.
Although living in another country can be an (21)_______ adventure, it is sometimes proves to be a difficult experience.
excited
exciting
pleasure
thrilled
B
Kiến thức: Sự lựa chọn từ
Giải thích:
A. excited (adj): cảm thấy hào hứng
B. exciting (adj): gây hào hứng
C. pleasure (adj): hài lòng
D. thrilled (adj): cảm thấy vô cùng hào hứng
Thông tin: Although living in another country can be an exciting adventure, it is sometimes proves to be a difficult experience.
Dịch: Mặc dù sống ở một quốc gia khác có thể là một cuộc phiêu lưu thú vị, nhưng đôi khi nó lại là một trải nghiệm khó khăn.
Chọn B.
For a person who is used (22)_______ in control of their world these new experiences can make them feel helpless, ...
been
to being
to be
being
B
Kiến thức: Dạng của động từ
Giải thích: be/get used to + Ving: quen với việc gì
Thông tin: For a person who is used to being in control of their world these new experiences can make them feel ……
Dịch: Đối với một người đã quen với việc kiểm soát thế giới của họ, những trải nghiệm mới này có thể khiến họ cảm thấy ……
Chọn B.
....... , (23)_______ and frustrated.
confusing
confused
confuse
confusion
B
Kiến thức: Từ loại
Giải thích:
A. confusing (adj) gây bối rối
B. confused (adj) cảm thấy bối rối
C. confuse (v) làm cho bối rối
D. confusion (n) sự hiểu lầm
helpless, ______ and frustrated => chỗ trống cần điền là tính theo cấu trúc song song: adj + and + adj => loại C, D
Dựa vào nghĩa => loại A
Thông tin: For a person who is used to being in control of their world these new experiences can make them feel feel helpless, confused and frustrated.
Chọn B.
Many of those who start a life somewhere else often go through certain stages before they feel at home in their new (24)_______.
surroundings
settings
atmospheres
situations
A
Kiến thức: Sự lựa chọn từ
Giải thích:
A. surroundings (n): môi trường xung quanh
B. settings (n): khung cảnh, bối cảnh (bộ phim)
C. atmospheres (n): bầu không khí
D. situations (n): tình huống
Thông tin: Many of those who start a life somewhere else often go through certain stages before they feel at home in their new surroundings
Dịch: Nhiều người trong số những người bắt đầu cuộc sống ở một nơi khác thường trải qua một số giai đoạn nhất định trước khi họ cảm thấy như ở nhà trong môi trường mới.
Chọn A.
Eventually, however, most newcomers settle (25)_______ and begin to adapt.
in
off
of
back
A
Kiến thức: Cụm động từ
Giải thích: Settle in: ổn định
Thông tin: Eventually, however, most newcomers settle in and begin to adapt.
Dịch: Cuối cùng, tuy nhiên, hầu hết những người mới đến sinh sống và bắt đầu thích nghi.
Chọn A.
Dịch bài đọc:
Mặc dù sống ở một quốc gia khác có thể là một cuộc phiêu lưu thú vị, nhưng đôi khi nó lại là một trải nghiệm khó khăn. Nhiều điều mới mẻ và khác biệt - không chỉ ngôn ngữ và văn hóa mà còn cả những thứ hàng ngày như mua tem ở đâu hoặc khi nào các ngân hàng mở cửa. Đối với một người đã quen kiểm soát thế giới của họ, những trải nghiệm mới này có thể khiến họ cảm thấy bất lực, bối rối và thất vọng.
Nhiều người trong số những người bắt đầu cuộc sống ở một nơi khác thường trải qua một số giai đoạn nhất định trước khi họ cảm thấy như ở nhà trong môi trường mới. Sau đó, thực tế bắt đầu và có thể khiến bạn cảm thấy tức giận và mất kiên nhẫn. Một số người đổ lỗi cho ngôi nhà mới của họ cho những cảm giác như vậy. Tuy nhiên, cuối cùng, hầu hết những người mới đến đều ổn định và bắt đầu thích nghi.
Don’t forget your raincoat – it _______.
rains
is raining
rain
raining
B
Kiến thức: Thì của động từ
Giải thích: Dùng thì hiện tại tiếp diễn để diễn tả sự kiện đang xảy ra tại thời điểm người nói nói rằng “don’t forget your raincoat”.
Cấu trúc: is/am/are + Ving
Dịch: Đừng quên áo mưa nhé. Ngoài trời đang mưa.
Chọn B.
Read the passage, and choose the best following word for each space.
mild natural located scenery dissolve |
Phu Quoc Island is the largest island in Vietnam which is (26)_______ in the Gulf of Thailand.
Phu Quoc Island is quite large and has two distinct seasons including the rainy season and the dry season. Whatever the season, the weather in Phu Quoc is always cool and (27)_______. The beach is very beautiful with white sand and clear blue water, so many people come to Phu Quoc for vacation. In addition to the beautiful (28)_______, the cuisine on Phu Quoc Island is also diverse, including fresh seafood processed into delicious and attractive dishes.
If you have the opportunity to visit Phu Quoc Island, you should watch the sunrise once. Watching the sunrise on the sea is really beautiful, but in Phu Quoc Island it is even more wonderful. As the sun rises, you would feel the cold gradually becoming warm. This makes the spirit extremely relaxing and comfortable, all anxiety can (29)_______.
With the unique (30)_______ beauty of Phu Quoc, you must come here once.
Phu Quoc Island is the largest island in Vietnam which is (26)_______ in the Gulf of Thailand.
Kiến thức: Từ vựng
Giải thích: Be located: được đặt ở đâu
Thông tin: Phu Quoc Island is the largest island in Vietnam which is located in the Gulf of Thailand.
Dịch: Đảo Phu Quoc là hòn đảo lớn nhất ở Việt Nam nằm ở Vịnh Thái Lan.
Đáp án: located
Whatever the season, the weather in Phu Quoc is always cool and (27)_______.
Kiến thức: Từ vựng
Giải thích: mild (adj) ôn hòa, không quá lạnh
Thông tin: Whatever the season, the weather in Phu Quoc is always cool and mild
Dịch: Dù là mùa nào thời tiết ở Phú Quốc cũng luôn mát mẻ và ôn hòa.
Đáp án: mild
In addition to the beautiful (28)_______, the cuisine on Phu Quoc Island is also diverse, including fresh seafood processed into delicious and attractive dishes.
Kiến thức: Từ vựng
Giải thích: Scenery (n) cảnh, khung cảnh
Thông tin: In addition to the beautiful scenery, the cuisine on Phu Quoc Island is also diverse, including fresh seafood processed into delicious and attractive dishes.
Dịch: Ngoài cảnh đẹp, ẩm thực trên đảo Phú Quốc cũng rất đa dạng, trong đó có các loại hải sản tươi sống được chế biến thành những món ăn ngon, hấp dẫn.
Đáp án: scenery.
This makes the spirit extremely relaxing and comfortable, all anxiety can (29)_______.
Kiến thức: Từ vựng
Giải thích: dissolve (v) biến mất, làm cho biến mất
Thông tin: This makes the spirit extremely relaxing and comfortable, all anxiety can dissolve
Dịch: Điều này giúp cho tinh thần vô cùng thư thái và thoải mái, mọi lo âu đều có thể tan biến.
Đáp án: dissolve.
With the unique (30)_______ beauty of Phu Quoc, you must come here once.
Kiến thức: Từ vựng
Giải thích: natural beauty of: vẻ đẹp tự nhiên của…
Thông tin: With the unique natural beauty of Phu Quoc, you must come here once
Dịch: Với vẻ đẹp tự nhiên độc đáo của Phu Quoc, bạn phải đến đây một lần.
Đáp án: natural.
Dịch bài đọc:
Đảo Phú Quốc là hòn đảo lớn nhất ở Việt Nam nằm ở Vịnh Thái Lan.
Đảo Phú Quốc khá lớn và có hai mùa riêng biệt bao gồm mùa mưa và mùa khô. Dù mùa nào, thời tiết ở Phú Quốc luôn mát mẻ và ôn hòa. Bãi biển rất đẹp với cát trắng và nước trong xanh, vì vậy nhiều người đến Phú Quốc để nghỉ phép. Ngoài cảnh đẹp, ẩm thực trên đảo Phú Quốc cũng rất đa dạng, trong đó có các loại hải sản tươi sống được chế biến thành những món ăn ngon, hấp dẫn.
Nếu bạn có cơ hội đến thăm đảo Phú Quốc, bạn nên xem mặt trời mọc một lần. Nhìn mặt trời mọc trên biển thực sự rất đẹp, nhưng ở đảo Phú Quốc thậm chí còn tuyệt vời hơn. Khi mặt trời mọc, bạn sẽ cảm thấy lạnh dần trở nên ấm áp. Điều này giúp cho tinh thần vô cùng thư thái và thoải mái, mọi lo âu đều có thể tan biến
Với vẻ đẹp tự nhiên độc đáo của Phú Quốc, bạn phải đến đây một lần.
My sister _______ very hard for the exam. Unfortunately, she got a bad mark in English.
is working
works
was working
worked
D
Kiến thức: Thì của động từ
Giải thích: Dùng thì quá khứ đơn cho hành động đã xảy ra và kết thúc trong quá khứ.
Dịch: Chị gái tôi đã học rất chăm chỉ cho bài kiểm tra. Nhưng thật không may, chị ấy nhận điểm kém môn Anh.
Chọn D.
IV. LISTENING
For each question, write the correct answer in the gap.Write one word or a number or a date or a time.You will hear a woman talking about a medical centre.
Medical centre Address: Park Street Centre is next to: the (31)____________ Doctor’s name: Dr (32)____________ Doctor speaks: English and (33) ____________ Closes every Tuesday at: (34) ____________ p.m. Hospital phone number: (35) ____________ |
Centre is next to: the (31)____________
library
Kiến thức: Nghe – hiểu chi tiết
Thông tin: We are the largest medical centre and you’ll find us in Park Street. That’s in the centre of town, opposite the post office and beside the library.
(Chúng tôi là trung tâm y tế lớn nhất và bạn sẽ tìm thấy chúng tôi ở phố Park Street. Nơi đây nằm ở trung tâm thị trấn, đối diện bưu điện và cạnh thư viện.)
Đáp án: library
Doctor’s name: Dr (32)____________
Moore
Kiến thức: Nghe – hiểu chi tiết
Thông tin: People who are new to the centre will see Dr Moore – that’s M-double-O-R-E.
(Những người mới đến trung tâm sẽ gặp Bác sĩ Moore – viết là M- hai chữ O-R-E.)
Đáp án: Moore
Doctor speaks: English and (33) ____________
Spanish
Kiến thức: Nghe – hiểu chi tiết
Thông tin: She’s from England, but she’s lived in other countries and can speak Spanish too.
(Cô ấy đến từ Anh, nhưng đã từng sống ở các quốc gia khác và cũng có thể nói tiếng Tây Ban Nha.)
Đáp án: Spanish
Closes every Tuesday at: (34) ____________ p.m.
five / 5
Kiến thức: Nghe – hiểu chi tiết
Thông tin: On Tuesdays we close at 5 p.m. for staff training.
(Vào các ngày thứ Ba, chúng tôi đóng cửa lúc 5 giờ chiều để đào tạo nhân viên.)
Đáp án: five / 5
Hospital phone number: (35) ____________
467402
Kiến thức: Nghe – hiểu chi tiết
Thông tin: If you have a problem when the medical centre isn’t open, then you’ll need to call the hospital on 467402.
(Nếu bạn gặp sự cố khi trung tâm y tế không mở cửa, bạn cần gọi điện cho bệnh viện theo số 467402.)
Đáp án: 467402
Nội dung bài nghe:
If you’ve just moved to the town, it’s a good idea to get a doctor as soon as possible. We are the largest medical centre and you’ll find us in Park Street. That’s in the centre of town, opposite the post office and beside the library. People who are new to the centre will see Dr Moore – that’s M-double-O-R-E. She’s from England, but she’s lived in other countries and can speak Spanish too. The medical centre is open weekdays from 8 a.m. to 6 p.m., but on Mondays we open later, at 8.30 a.m., and Fridays we shut at 5.30 p.m. On Tuesdays we close at 5 p.m. for staff training. We’ll always try to see you the same day you call us. If you have a problem when the medical centre isn’t open, then you’ll need to call the hospital on 467402. They’ll give you advice or tell you if you need to go to hospital immediately.
Dịch bài nghe:
Nếu bạn mới chuyển đến thị trấn này, tốt nhất là nên tìm một bác sĩ càng sớm càng tốt. Chúng tôi là trung tâm y tế lớn nhất và bạn sẽ tìm thấy chúng tôi ở phố Park Street. Nơi đây nằm ở trung tâm thị trấn, đối diện bưu điện và cạnh thư viện. Những người mới đến trung tâm sẽ gặp bác sĩ Moore – viết là M- hai chữ O-R-E. Cô ấy đến từ Anh, nhưng đã từng sống ở các quốc gia khác và cũng có thể nói tiếng Tây Ban Nha. Trung tâm y tế mở cửa các ngày trong tuần từ 8 giờ sáng đến 6 giờ chiều, nhưng vào thứ Hai, chúng tôi mở cửa muộn hơn, lúc 8 giờ 30 sáng, và thứ Sáu chúng tôi đóng cửa lúc 5 giờ 30 chiều. Vào các ngày thứ Ba, chúng tôi đóng cửa lúc 5 giờ chiều để đào tạo nhân viên. Chúng tôi sẽ luôn cố gắng khám cho bạn trong cùng ngày bạn gọi cho chúng tôi. Nếu bạn gặp sự cố khi trung tâm y tế không mở cửa, bạn cần gọi cho bệnh viện theo số 467402. Họ sẽ tư vấn cho bạn hoặc cho bạn biết liệu bạn có cần đến bệnh viện ngay lập tức hay không.
V. WRITING
Rewrite the following sentences, using the suggestions.
The boat hit some rocks as it was sailing toward the shore.
=> The boat _________________________when it __________________________.
Kiến thức: Mệnh đề thời gian “when”
Giải thích:
Cấu trúc:
S + Ved/V3 + as + S + was/were + Ving
= S + was/were + Ving when S + Ved/V2
=> Dùng thì quá khứ tiếp diễn để diễn tả hành động đang xảy ra thì có hành động khác xen vào. Hành động đang xảy ra chia quá khứ tiếp diễn, hành động xen vào chia quá khứ đơn.
Dịch: Con thuyền va vào một số tảng đá khi nó đang đi về phía bờ.
Đáp án: was sailing toward the shore/ hit some rocks.
While you were shopping, I tidied your room.
=> You ____________________________when ____________________________.
Kiến thức: Mệnh đề thời gian “when”
Giải thích:
While + S + was/were + Ving, S + Ved/V2
= S + was/were + Ving + when + Ved/V2
Dịch: Trong khi bạn đang mua sắm, tôi đã dọn dẹp phòng của bạn.
Đáp án: were shopping / I tidied your room.
My brother really likes football and never misses a match. (crazy)
=> My brother _____________________________football and never misses a match.
Kiến thức: Từ đồng nghĩa
Giải thích: Like sth = be crazy about sth: thích, phát cuồng cái gì
Dịch: Anh trai tôi rất thích bóng đá và không bao giờ bỏ lỡ một trận đấu.
Đáp án: is crazy about.
I am not interested in what you are thinking. (care)
=> I _______________________________________________what you are thinking.
Kiến thức: Từ đồng nghĩa
Giải thích:
Be interested in sth = care about sth: quan tâm đến điều gì
Dịch: Tôi không quan tâm bạn đang nghĩ gì
Đáp án: don’t care about.
Young children love watching animated films. (popular)
=> Animated films ________________________________________young children.
Kiến thức: Từ đồng nghĩa
Giải thích: sb love doing sth = sth be popular among sb
Dịch: Trẻ nhỏ thích xem phim hoạt hình
Đáp án: are popular among.
While we _______ take my children to the park, our car broke down.
took
were taking
takes
are taking
B
Kiến thức: Thì của động từ
Giải thích: Dùng thì quá khứ tiếp diễn để diễn tả hành động đang xảy ra thì có hành động khác xen vào. Hành động đang xảy ra chia quá khứ tiếp diễn, hành động xen vào chia quá khứ đơn.
Cấu trúc: While + S + was/were + Ving, S + Ved/V2
Dịch: Khi chúng tôi đang trên đường đưa bọn trẻ đến công viên thì xe ô tô của chúng tôi hỏng.
Chọn B.
It was _______ to have met such a great movie star.
thrilled
annoying
thrilling
annoyed
C
Kiến thức: Sự lựa chọn từ
Giải thích:
A. thrilled (adj): cảm thấy vô cùng hào hứng
B. annoying (adj): gây khó chịu, bực mình
C. thrilling (adj): gây hào hứng, thú vị
D. annoyed (adj): cảm thấy bực mình
It = to have met such a great movie star => việc gặp ngôi sao điện ảnh vĩ đại đã đem lại cảm giác hào hứng, thú vị => chọn C
Dịch: Việc gặp ngôi sao điện ảnh là việc vô cùng thú vị.
Chọn C.
The books he wrote about famous mountain climbers are his greatest _______.
achieve
achievement
achievable
achiever
B
Kiến thức: Từ loại
Giải thích:
A. achieve (v): đạt được
B. achievement (v): thành tựu, thành tích
C. achievable (adj): có thể đạt được
D. achiever (n): người thành công
Chỗ trống cần điền là danh từ theo cấu trúc: tính từ sở hữu + danh từ
Dịch: Cuốn sách mà ông viết viết những người leo núi nổi tiếng là thành tựu lớn nhất của ông ta.
Chọn B.
He is famous for his _______ as a mountain climber.
accomplish
accomplished
accomplishing
accomplishment
D
Kiến thức: Từ loại
Giải thích:
A. accomplish (v): thành công
B. accomplished (adj): thành đạt
C. accomplishing (V-ing): thành công
D. accomplishment (n): sự thành công, thành tựu, thành tích
Chỗ trống cần điền là danh từ theo cấu trúc: tính từ sở hữu + danh từ
Dịch: Anh ta nổi tiếng vì sự thành công khi trở thành người leo núi.
Chọn D.
Halloween was probably the most _______ film I have ever seen.
frightened
exhausting
frightening
exhausted
C
Kiến thức: Sự lựa chọn từ
Giải thích:
A. frightened (adj): cảm thấy sợ hãi
B. exhausting (adj): gây mệt mỏi
C. frightening (adj): gây sợ hãi
D. exhausted (adj): cảm thấy kiệt sức
Ta có thông tin “film” và “Halloween” => bộ phim gây sợ hãi => chọn C
Dịch: Halloween có lẽ là một trong những bộ phim đáng sợ nhất mà tôi từng xem.
Chọn C.




