Bộ 3 đề thi giữa kì 1 Tiếng Anh 10 Friends global có đáp án - Đề 2
40 câu hỏi
I. LISTENING
For each question, choose the correct answer.
You will hear a girl telling her uncle aboutschool. What is her favourite subject?
history
art
science
English
B
Kiến thức: Nghe – hiểu chi tiết
Giải thích:
Bạn sẽ nghe một cô bé kể với chú của mình về trường học. Môn học yêu thích của cô bé là gì?
A. Lịch sử B. Mỹ thuật C. Khoa học D. Tiếng Anh
Thông tin: But art classes are the opposite. They give me a chance to relax, and are the best part of my week.
(Nhưng các tiết mỹ thuật thì ngược lại. Chúng cho cháu cơ hội thư giãn và là phần tuyệt nhất trong tuần của cháu.)
Chọn B.
You will hear a teacher talking to students. Whatis different about today’s science club?
the time
the room
the teacher
the topic
C
Kiến thức: Nghe – hiểu chi tiết
Giải thích:
Bạn sẽ nghe một giáo viên đang nói chuyện với các học sinh. Có điều gì khác biệt trong câu lạc bộ khoa học hôm nay?
A. thời gian B. phòng học C. giáo viên D. chủ đề
Thông tin: If you’re going to the Year 9 science club in the chemistry lab at lunchtime today, I just want to let you know that Mrs. Wilson is ill, so I’ll be running the session today.
(Nếu hôm nay các em tham gia câu lạc bộ khoa học lớp 9 ở phòng thí nghiệm hóa học vào giờ ăn trưa, thầy muốn thông báo rằng cô Wilson bị ốm, nên thầy sẽ phụ trách buổi học hôm nay.)
Chọn C.
You will hear Jim telling his friend why he can’tplay hockey. What has Jim hurt?
his hand
his leg
his foot
his head
A
Kiến thức: Nghe – hiểu chi tiết
Giải thích:
Bạn sẽ nghe Jim kể với bạn mình lý do cậu ấy không thể chơi khúc côn cầu. Jim bị thương ở đâu?
A. tay B. chân C. bàn chân D. đầu
Thông tin:
Girl: Have you still got a problem with your leg?
(Bạn nữ: Cậu vẫn còn gặp vấn đề ở chân à?)
Jim: That’s ok now. I cut my fingers when I was helping my grandad in his garden, and now it’s too painful to hold my hockey stick. I can’t even put my hockey boots on.
(Jim: Giờ thì ổn rồi. Tớ bị đứt tay khi giúp ông nội làm vườn, và giờ cầm gậy khúc côn cầu đau quá. Thậm chí tớ còn không mang giày khúc côn cầu được nữa.)
Chọn A.
You will hear two friends talking at school. What has the girl forgotten to bring to school?
her bag
her purse
her pencil case
money
C
Kiến thức: Nghe – hiểu chi tiết
Giải thích:
Bạn sẽ nghe thấy hai người bạn đang nói chuyện ở trường. Bạn nữ đã quên mang gì đến trường?
A. cặp sách B. ví C. hộp bút D. tiền
Thông tin: I emptied my school bag last night when I was looking for my purse. I forgot to put my case back in.
(Tối qua tớ đã bỏ hết đồ trong cặp ra để tìm ví. Tớ quên không để hộp bút vào.)
Chọn C.
You will hear a teacher talking to her class about a visit yesterday. Where did they visit?
an art gallery
an animal park
a school
a science museum
ch về chúng.)
Chọn B.
Nội dung bài nghe:
1.
Steph: Hi Uncle Jamie.
Uncle: Hi Steph, how’s school these days?
Steph: Well, science lessons have got really hard, so I’m losing interest in them. But art classes are the opposite. They give me a chance to relax, and are the best part of my week. I really like my history teacher, but I’m not so interested in this term’s topic.
Uncle: I see!
2.
Teacher: Could I have everyone’s attention, please? If you’re going to the Year 9 science club in the chemistry lab at lunchtime today, I just want to let you know that Mrs. Wilson is ill, so I’ll be running the session today. See you at midday then.
3.
Girl: Hi Jim. I thought you had sport now?
Jim: I do, but I can’t play hockey.
Girl: Have you still got a problem with your leg?
Jim: That’s ok now. I cut my fingers when I was helping my grandad in his garden, and now it’s too painful to hold my hockey stick. I can’t even put my hockey boots on.
Girl: Oh.
4.
Girl: Ben, can you lend me something to write with today?
Ben: Sure, but you normally have loads of pens.
Girl: I emptied my school bag last night when I was looking for my purse. I forgot to put my case back in.
Ben: Have you forgotten to bring money today too?
Girl: No, I put that back in my bag after I found it.
5.
Teacher: Good morning, class. I hope you enjoyed the trip yesterday. This morning in biology, we’re going to use the computers to find out more information about the kinds of monkeys we enjoyed seeing yesterday afternoon and make posters about them. You can include any pictures you drew while you were watching them.
Dịch bài nghe:
1.
Steph: Cháu chào chú Jamie.
Chú: Chào Steph, dạo này đi học thế nào ạ?
Steph: Các tiết khoa học khó quá nên cháu bị mất hứng thú. Nhưng các tiết mỹ thuật thì ngược lại. Chúng cho cháu cơ hội thư giãn và là phần tuyệt nhất trong tuần của cháu. Cháu rất thích cô giáo dạy lịch sử, nhưng cháu không mấy hứng thú với chủ đề của học kỳ này.
Chú: Chú hiểu rồi.
2.
Giáo viên: Xin mọi người chú ý. Nếu hôm nay các em tham gia câu lạc bộ khoa học lớp 9 ở phòng thí nghiệm hóa học vào giờ ăn trưa, thầy muốn thông báo rằng cô Wilson bị ốm, nên thầy sẽ phụ trách buổi học hôm nay. Hẹn gặp lại các em vào buổi trưa nhé.
3.
Bạn nữ: Chào Jim. Tớ tưởng giờ này cậu đang chơi thể thao rồi chứ?
Jim: Tớ có, nhưng tớ không chơi được khúc côn cầu.
Bạn nữ: Cậu vẫn còn gặp vấn đề ở chân à?
Jim: Giờ thì ổn rồi. Tớ bị đứt tay khi giúp ông nội làm vườn, và giờ cầm gậy khúc côn cầu đau quá. Thậm chí tớ còn không mang giày khúc côn cầu được nữa.
Bạn nữ: Ôi.
4.
Bạn nữ: Ben, cậu cho tớ mượn bút viết hôm nay được không?
Ben: Được chứ, nhưng bình thường cậu có rất nhiều bút mà.
Bạn nữ: Tối qua tớ đã bỏ hết đồ trong cặp ra để tìm ví. Tớ quên không để hộp bút vào.
Ben: Hôm nay cậu cũng quên mang tiền à?
Bạn nữ: Không, tớ để lại vào cặp sau khi tìm thấy rồi.
5.
Giáo viên: Chào buổi sáng cả lớp. Cô hy vọng các em đã có một chuyến đi vui vẻ ngày hôm qua. Sáng nay trong tiết sinh học, chúng ta sẽ sử dụng máy tính để tìm hiểu thêm thông tin về các loài khỉ mà chúng ta đã thích thú ngắm nhìn chiều hôm qua và làm áp phích về chúng. Các em có thể kèm theo bất kỳ bức tranh nào các em đã vẽ trong khi quan sát chúng nhé.
Mark the letter A, B, C, or D to indicate the word(s) CLOSEST in meaning to the underlined word(s) in each of the following questions.
It must have been very unpleasant for her neighbours to be exposed to the constant loud music.
disgusting
filthy
massive
dirty
A
Kiến thức: Từ đồng nghĩa
Giải thích:
very unpleasant (adj): rất không hài lòng
A. disgusting (adj): gây cảm giác kinh tởm, khó chịu
B. filthy (adj): bẩn thỉu
C. massive (adj): khổng lồ
D. dirty (adj): bẩn
=> very unpleasant = disgusting
Dịch: Chắc hẳn những người hàng xóm của cô ấy rất khó chịu khi phải tiếp xúc với âm nhạc ồn ào liên tục.
Even a very small amount of food may trigger an allergic reaction.
frightening
tiny
fantastic
delicious
A
Kiến thức: Từ đồng nghĩa
Giải thích:
Very small: rất nhỏ
A. frightening (adj): gây sợ hãi
B. tiny (adj): rất nhỏ
C. fantastic (adj): tuyệt vời
D. delicious (adj): ngon
=> very small = tiny
Dịch: Một lượng nhỏ thức ăn có thể gây ngộ độc.
Chọn A.
Choose the underlined part A, B, C or D that needs correcting.
When John, their son, was 11 years old, he was reading Shakespeare’s sonnets every night.
When
was
was reading
every
C
Kiến thức: Thì của động từ
Giải thích: Mệnh đề chỉ thời gian “When John, their son, was 11 years old” ở thì quá khứ đơn => mệnh đề chính chia quá khứ đơn để tả sự kiện đã xảy ra vào thời điểm đó
Sửa: was reading => read
Dịch: Khi John, con trai của họ, được 11 tuổi, cậu bé đã đọc các bản sonnet của Shakespeare mỗi đêm.
Chọn C.
Rammy, the feline, chased mice in the garden while we were talking.
feline
chased
garden
were talking
B
Kiến thức: Thì của động từ
Giải thích: S + V (past continuous) while + S + V (past continuous)
=> liên từ “while” nối 2 mệnh đề chỉ 2 hành động xảy ra đồng thời trong quá khứ
Sửa: chased => was chasing
Dịch: Trong lúc chúng tôi đang nói chuyện thì con mèo Rammy đuổi bắt chuột trong vườn.
Chọn B.
When you will come to Dalat next summer, I will take you round the city.
will come
to Dalat
will take
round
A
Kiến thức: Thì của động từ
Giải thích: Không dùng thì tương lai đơn trong mệnh đề trạng ngữ chỉ thời gian
Cấu trúc: When + S + V (present simple, S + V(present simple)
Sửa: will come => come
Dịch: Khi bạn đến Đà Lạt vào mùa hè tới, mình sẽ đưa bạn đi khắp thành phố.
Chọn A.
IV. READING
Read the following passage and mark the letter A, B, C, or D to indicate the correct answer to each of the questions.
A FANTASTIC MIND
Hayao Miyazaki was born in Tokyo on January 5, 1941. As a boy, he liked to read and draw cartoons. After graduating from university in 1963, Miyazaki joined the Toei Animation Company. At Toei, he worked on many animated movies, like the famous Puss in Boots. In 1984, he made Nausicaa of the Valley of Wind, which was based on a comic book he wrote. Because this movie was so successful, Miyazaki was able to start his own animation company, Studio Ghibli.
One of Miyazaki’s most loved movies is My Neighbor Totoro, made in 1987. It is a children’s movie, but many adults like it, too. The movie is about two sisters who become friends with an enormous, supernatural animal named Totoro. It is a very warm-hearted story, with many fantastic characters such as Cat Bus, a cat that is also a bus. Miyazaki’s 2001 movie, Spirited Away, was even more popular than Totoro. In fact, it made more money than any other movie in Japanese history.
All of Miyazaki’s movies contain strange but charming people and creatures. Many of his stories happen in worlds that are different from ours. However, they still show his ideas about real life. He often points out how humans hurt the natural world. He thinks people should change how they live.
Miyazaki’s movies combine fantasy and reality in an original way. This may be why so many people like his movies.
What is the main idea of this reading?
The movie My Neighbor Totoro
The education of Hayao Miyazaki
The most famous movie in Japan
The works of Hayao Miyazaki
D
Kiến thức: Đọc hiểu ý chính
Giải thích:
Ý chính của bài đọc này là gì?
A. Bộ phim Hàng Xóm Của Tôi Totoro B. Sự giáo dục của Hayao Miyazaki
C. Bộ phim nổi tiếng nhất ở Nhật Bản D. Các tác phẩm của Hayao Miyazaki
Thông tin:
One of Miyazaki’s most loved movies is My Neighbor Totoro, made in 1987.
Many of his stories happen in worlds that are different from ours.
Tạm dịch:
Một trong những bộ phim được yêu thích nhất của Miyazaki là My Neighbor Totoro, được sản xuất vào năm 1987.
Nhiều câu chuyện của anh ấy xảy ra ở những thế giới khác với chúng ta.
Chọn D.
How did the success of Nausicaa help Miyazaki?
He could start his own studio.
He could publish a comic book.
He could join Toei Animation.
He could work on more movies.
A
Kiến thức: Đọc hiểu chi tiết
Giải thích:
Thành công của Nausicaa đã giúp Miyazaki như thế nào?
A. Ông có thể bắt đầu studio của riêng mình.
B. Ông có thể xuất bản một cuốn truyện tranh.
C. Ông có thể tham gia Toei Animation.
D. Ông có thể làm việc trên nhiều bộ phim hơn.
Thông tin: In 1984, he made Nausicaa of the Valley of Wind, which was based on a comic book he wrote. Because this movie was so successful, Miyazaki was able to start his own animation company, Studio Ghibli.
Dịch: Năm 1984, ông thực hiện Nausicaa of the Valley of Wind, dựa trên một cuốn truyện tranh do ông viết. Bởi vì bộ phim này rất thành công, Miyazaki đã có thể thành lập công ty hoạt hình của riêng mình, Studio Ghibli.
Chọn A.
Cat Bus is a character in which movie?
Nausicaa of the Valley of Wind
My Neighbor Totoro
Puss in Boots
Spirited Away
B
Kiến thức: Đọc hiểu chi tiết
Giải thích:
Cat Bus là nhân vật trong phim nào?
A. Nausicaa của Thung lũng gió B. Hàng xóm của tôi là Totoro
C. Puss in Boots D. Spirited Away
Thông tin: One of Miyazaki’s most loved movies is My Neighbor Totoro, made in 1987. It is a children’s movie, but many adults like it, too. The movie is about two sisters who become friends with an enormous, supernatural animal named Totoro. It is a very warm-hearted story, with many fantastic characters such as Cat Bus, a cat that is also a bus. Miyazaki’s 2001 movie, Spirited Away, was even more popular than Totoro. In fact, it made more money than any other movie in Japanese history.
Dịch: Một trong những bộ phim được yêu thích nhất của Miyazaki là My Neighbor Totoro, sản xuất năm 1987. Đây là phim dành cho trẻ em nhưng nhiều người lớn cũng thích. Phim kể về hai chị em trở thành bạn của nhau với một con vật khổng lồ, siêu nhiên tên là Totoro. Đó là một câu chuyện rất ấm áp, với nhiều nhân vật tuyệt vời như Cat Bus, một con mèo cũng là một chiếc xe buýt. Bộ phim năm 2001 của Miyazaki, Spirited Away, thậm chí còn nổi tiếng hơn cả Totoro. Trên thực tế, nó đã kiếm được nhiều tiền hơn bất kỳ bộ phim nào khác trong lịch sử Nhật Bản.
Chọn B.
Who likes My Neighbor Totoro?
Teenage girls
Children
Adults
All of the above
D
Kiến thức: Đọc hiểu chi tiết
Giải thích:
Ai thích “Hàng xóm của tôi là Totoro”?
A. Thiếu nữ B. Trẻ em C. Người lớn D. Tất cả các phương án
Thông tin: One of Miyazaki’s most loved movies is My Neighbor Totoro, made in 1987. It is a children’s movie, but many adults like it, too.
Dịch: Một trong những bộ phim được yêu thích nhất của Miyazaki là My Neighbor Totoro, sản xuất năm 1987. Đây là phim dành cho trẻ em nhưng nhiều người lớn cũng thích.
Chọn D.
According to the reading, why are Miyazaki’s movies so successful?
Children like them.
His movies are unique.
His movies have strange creatures.
He wants to protect the environment.
B
Kiến thức: Đọc hiểu chi tiết
Giải thích:
Theo bạn đọc, tại sao phim của Miyazaki lại thành công như vậy?
A. Trẻ em thích chúng. B. Phim của ông là duy nhất.
C. Phim của anh ấy có những sinh vật kỳ lạ.D. Ông muốn bảo vệ môi trường.
Thông tin: Miyazaki’s movies combine fantasy and reality in an original way. This may be why so many people like his movies.
Dịch: Phim của Miyazaki kết hợp giữa giả tưởng và hiện thực theo cách nguyên bản. Đây có thể là lý do tại sao rất nhiều người thích phim của ông.
Chọn B.
Dịch bài đọc:
MỘT TRÍ TUỆ TUYỆT VỜI
Hayao Miyazaki sinh ra ở Tokyo vào ngày 5 tháng 1 năm 1941. Khi còn là một cậu bé, ông thích đọc và vẽ phim hoạt hình. Sau khi tốt nghiệp đại học năm 1963, Miyazaki gia nhập Toei Animation Company. Tại Toei, ông đã làm việc trên nhiều bộ phim hoạt hình, như Puss in Boots nổi tiếng. Năm 1984, ông thực hiện Nausicaa of the Valley of Wind, dựa trên một cuốn truyện tranh do ông viết. Bởi vì bộ phim này rất thành công, Miyazaki đã có thể thành lập công ty hoạt hình của riêng mình, Studio Ghibli.
Một trong những bộ phim được yêu thích nhất của Miyazaki là My Neighbor Totoro, sản xuất năm 1987. Đây là phim dành cho trẻ em nhưng nhiều người lớn cũng thích. Phim kể về hai chị em trở thành bạn của nhau với một con vật khổng lồ, siêu nhiên tên là Totoro. Đó là một câu chuyện rất ấm áp, với nhiều nhân vật tuyệt vời như Cat Bus, một con mèo cũng là một chiếc xe buýt. Bộ phim năm 2001 của Miyazaki, Spirited Away, thậm chí còn nổi tiếng hơn cả Totoro. Trên thực tế, nó đã kiếm được nhiều tiền hơn bất kỳ bộ phim nào khác trong lịch sử Nhật Bản.
Tất cả các bộ phim của Miyazaki đều có những con người và sinh vật kỳ lạ nhưng quyến rũ. Nhiều câu chuyện của ông xảy ra ở những thế giới khác với chúng ta. Tuy nhiên, chúng vẫn thể hiện ý tưởng của ông về cuộc sống thực. Ông thường chỉ ra cách con người làm tổn thương thế giới tự nhiên. Ông nghĩ mọi người nên thay đổi cách sống.
Phim của Miyazaki kết hợp giữa giả tưởng và hiện thực theo cách nguyên bản. Đây có thể là lý do tại sao rất nhiều người thích phim của ông.
Choose the word or phrase among A, B, C or D that best fits the blank space following passage.
Some people collect stamps just for fun. These people may just want (31)_______ stamps with animals or famous people on them. Or maybe they want to collect all the stamps issued by one particular country. Other people collect stamps that they think will be valuable down the road. Such collectors (32) _______ three questions to determine if a stamp is worth collecting and what its value might be.
First, how many of a particular stamp (33) _______? Next, how popular is the stamp? Finally, what is the condition of the stamp? If a stamp has a low print run, a popular picture or design, and is(34) _______ excellent condition, this stamp may be worth a lot of money. In 1980, a one-cent British Guinea stamp issued in 1856 (35) _______ 935,000!
These people may just want (31)_______ stamps with animals or famous people on them.
collect
to collect
collecting
collects
B
Kiến thức: Dạng của động từ
Giải thích: want to do sth: muốn làm gì
Some people collect stamps just for fun. These people may just want to collect stamps with animals or famous people on them.
Dịch: Một số người sưu tập tem chỉ để mua vui. Những người này có thể chỉ muốn sưu tập tem có động vật hoặc những người nổi tiếng trên đó.
Chọn B.
Such collectors (32) _______ three questions to determine if a stamp is worth collecting and what its value might be.
ask
say
get
rise
A
Kiến thức: Sự lựa chọn từ
Giải thích: ask sb to do sth: hỏi/yêu cầu ai làm gì
Thông tin: Such collectors ask three questions to determine if a stamp is worth collecting and what its value might be.
Dịch: Những người sưu tập như vậy đặt ra ba câu hỏi để xác định xem một con tem có đáng để sưu tập hay không và giá trị của nó có thể là bao nhiêu.
Chọn A.
First, how many of a particular stamp (33) _______?
were being made
was being made
was made
were made
D
Kiến thức: Cấu trúc bị động
Giải thích:
How many + danh từ số nhiều/ of + a/an + adj + N + are/were +…?
=> loại B,C
Thông tin: First, how many of a particular stamp were made?
Dịch: Đầu tiên, có bao nhiêu con tem cụ thể được tạo ra?
Chọn D.
If a stamp has a low print run, a popular picture or design, and is(34) _______ excellent condition, this stamp may be worth a lot of money.
of
at
in
for
C
Kiến thức: Giới từ
Giải thích: in + adj+ condition: trong điều kiện như thế nào
Thông tin: If a stamp has a low print run, a popular picture or design, and is in excellent condition, this stamp may be worth a lot of money.
Dịch: Nếu một con tem có số lần in thấp, hình ảnh hoặc thiết kế phổ biến và trong tình trạng tuyệt vời, con tem này có thể đáng giá rất nhiều tiền.
Chọn C.
In 1980, a one-cent British Guinea stamp issued in 1856 (35) _______ 935,000!
went for
took out
brough about
made of
A
Kiến thức: Từ vựng
Giải thích:
A. went for + money: bán với giá bao nhiêu tiền
B. took out: đăng kí
C. brought about: mang đến, mang lại
D. made of: được làm từ
Thông tin: In 1980, a one-cent British Guinea stamp issued in 1856 went for 935,000!
Dịch: Năm 1980, một con tem Guinea 1 xu của Anh được phát hành năm 1856 có giá 935.000!
Chọn A.
Dịch bài đọc:
Một số người sưu tập tem chỉ để mua vui. Những người này có thể chỉ muốn sưu tập tem có động vật hoặc những người nổi tiếng trên đó. Hoặc có thể họ muốn thu thập tất cả các con tem do một quốc gia cụ thể phát hành. Những người khác sưu tập tem mà họ nghĩ sẽ có giá trị. Những người sưu tập như vậy đặt ra ba câu hỏi để xác định xem một con tem có đáng để sưu tập hay không và giá trị của nó có thể là bao nhiêu.
Đầu tiên, có bao nhiêu con tem cụ thể được tạo ra? Tiếp theo, mức độ phổ biến của tem? Cuối cùng, điều kiện của con tem là gì? Nếu một con tem có số lần in thấp, hình ảnh hoặc thiết kế phổ biến và trong tình trạng tuyệt vời, con tem này có thể đáng giá rất nhiều tiền. Năm 1980, một con tem Guinea 1 xu của Anh được phát hành năm 1856 có giá 935.000!
II. PHONETICS
Mark A, B, C or D to indicate the word pronounced differently from the rest in each of the following questions.
brave
dangerous
case
adventure
D
Kiến thức: Phát âm “a”
Giải thích:
A. brave /breɪv/
B. dangerous /ˈdeɪndʒərəs/
C. case /keɪs/
D. adventure /ədˈventʃə(r)/
Phương án D có phần gạch chân phát âm là /ə/, còn lại phát âm là /eɪ/.
Chọn D.
V. WRITING
Rewrite the following sentences, using the suggestions.
I hate ice skating because it’s hard for me to keep balance.
I can’tstand __________________________________________________________.
Kiến thức: Viết lại câu
Giải thích: hate doing sth = can’t stand doing sth: ghét/không thích làm gì
Dịch: Mình không thích trượt băng vì mình không giữ thăng bằng được
Đáp án: stand ice skating because it’s hard for me to keep balance.
Do you fancy abseiling with us tomorrow? (ABOUT)
What _______________________________________________________________?
Kiến thức: Viết lại câu
Giải thích: fancy doing sth = what about doing sth: hỏi ai đó thích làm gì không?
Dịch: Bạn có muốn leo xuống vách núi cùng chúng tôi vào ngày mai không?
Đáp án: about abseiling with us tomorrow.
Adventures are a great way to develop personal skills. (DEVELOPMENT)
Adventures ___________________________________________________________.
Kiến thức: Viết lại câu
Giải thích: develop sth = the development for sth: phát triển cái gì
Dịch: Những cuộc phiêu lưu là một cách tuyệt vời để phát triển các kỹ năng cá nhân
Đáp án: are a great way of the development for personal skills.
I was walking home when it started to rain.
While I ______________________________________________________________.
I was walking home when it started to rain.
(Tôi đang đi bộ về nhà thì trời bắt đầu mưa.)
Cấu trúc với “while”: While S1 + was/were V-ing (quá khứ tiếp diễn), S2 + Ved/V2 (quá khứ đơn)
While I was walking home, it started to rain.
(Trong khi tôi đang đi bộ về nhà thì trời bắt đầu mưa.)
Đáp án: was walking home, it started to rain
My little brother says that he himself put the plastic mouse into my schoolbag.
My little brother says admits_____________________________________________.
My little brother says that he himself put the plastic mouse into my schoolbag.
(Cậu bé nói rằng chính cậu đã đặt con chuột bằng nhựa vào cặp sách của tôi.)
Cấu trúc: S + admit + Ving (thừa nhận đã làm việc gì)
My little brother admits putting the plastic mouse into my schoolbag.
(Cậu bé thừa nhận đã đặt con chuột bằng nhựa vào cặp sách của tôi.)
Đáp án: putting the plastic mouse into my schoolbag
Mark A, B, C or D to indicate the word pronounced differently from the rest in each of the following questions.
some
come
lost
done
C
Kiến thức: Phát âm “o”
Giải thích:
A. some /sʌm/
B. come /kʌm/
C. lost /lɒst/
D. done /dʌn/
Phương án C có phần gạch chân phát âm là /ɒ/, còn lại phát âm là /ʌ/.
Chọn C.
Mark A, B, C, or D to indicate the word that differs from the rest in the position of the main stress in each of the following questions.
reply
surprise
message
forget
C
Kiến thức: Trọng âm từ 2 âm tiết
Giải thích:
A. reply /rɪˈplaɪ/
B. surprise /səˈpraɪz/
C. message /ˈmesɪdʒ/
D. forget /fəˈɡet/
Phương án C có trọng âm rơi vào âm thứ nhất, còn lại rơi vào âm thứ 2.
Chọn C.
Mark A, B, C, or D to indicate the word that differs from the rest in the position of the main stress in each of the following questions.
accomplish
argument
motivate
hospital
A
Kiến thức: Trọng âm từ 2 âm tiết
Giải thích:
A. accomplish /əˈkʌmplɪʃ/
B. argument /ˈɑːɡjumənt/
C. motivate /ˈməʊtɪveɪt/
D. hospital /ˈhɒspɪtl/
Phương án A có trọng âm rơi vào âm thứ 2, còn lại rơi vào âm thứ nhất.
Chọn A.
III. GRAMMAR AND VOCABULARY
Mark A, B, C or D to indicate the correct answer to each of the following questions.
It _______ heavily last August.
is rain
was raining
rained
rain
C
Kiến thức: Thì của động từ
Giải thích: “last August” => dùng thì quá khứ đơn cho hành động diẽn ra vào thời điểm cụ thể trong quá khứ.
Dịch: Trời mưa rất to vào tháng 8 trước.
Chọn C.
What _______ when I phoned yesterday?
were you doing
do you do
did you do
do you did
A
Kiến thức: Sự phối hợp thì
Giải thích: S + V (past continuous) when S + V (past simple)
=> Hành động đang xảy ra chia quá khứ tiếp diễn, hành động ngắn hơn/xen vào chia quá khứ đơn.
Dịch: Bạn đang làm gì khi tôi gọi cho bạn tối qua?
Chọn A.
Every morning, I often sit in my garden and_______ to my nightingale sing.
listening
listen
listened
listens
B
Kiến thức: Thì của động từ
Giải thích: “every morning” => dùng thì hiện tại đơn để diễn tả hành động xảy ra thường xuyên, lặp đi lặp lại.
Dịch: Mỗi sáng, tôi thường ngồi ở vườn và nghe chim sơn ca hót.
Chọn B.
She _______ school when she was six.
start
started
has started
are starting
B
Kiến thức: Thì của động từ
Giải thích: “when she was six” => mệnh đề chỉ thời gian chia ở thì quá khứ đơn => loại A, C, D
Dịch: Cô bé bắt đầu học lúc 6 tuổi.
Chọn B.
_______ he playing football now?
Will
Does
Was
Is
D
Kiến thức: Thì của động từ
Giải thích: “now” dùng thì hiện tại tiếp diễn để diễn tả hành động đang xảy ra
Dịch: Anh ấy đang chơi đá bóng à?
Chọn D.
The company can offer a number of opportunities for career _______.
development
develop
developing
developed
A
Kiến thức: Từ loại
Giải thích:
A. development (n): sự phát triển
B. develop (v): phát triển
C. developing (adj): đang phát triển
D. developed (adj): đã phát triển
Dịch: Công ty có thể cung cấp nhiều cơ hội phát triển sự nghiệp.
Chọn A.
Once, she _______ her ankle but she didn’t stop running.
sprained
tripped over
fell
slipped
A
Kiến thức: Sự lựa chọn từ
Giải thích:
A. sprained (v): trượt mắt cá chân
B. tripped over (v): trơn trượt
C. fell (v): ngã
D. slipped (v): trượt ngã
Dịch: Có lần cô ấy đã trượt mắt cá chân nhưng cô ấy không dừng chạy.
Chọn A.
She was very _______ with him for not telling her the truth.
annoyed
annoying
confusing
confused
A
Kiến thức: Sự lựa chọn từ
Giải thích:
A. annoyed (adj): cảm thấy bực mình
B. annoying (adj): gây bực mình
C. confusing (adj): gây bối rối, gây khó hiếu
D. confused (adj): cảm thấy bối rối
Dịch: Cô ấy bực mình với anh ta vì đã không nói cho cô biết sự thật.
Chọn A.
This year, all the presents that I got for Christmas were very _______.
dissappointed
dissappointing
relieved
relieving
A
Kiến thức: Sự lựa chọn từ
Giải thích:
A. disappointed (adj): thất vọng
B. disappointing (adj): gây thất vọng
C. relieved (adj): cảm thấy nhẹ nhõm
D. relieving (adj): gây thoải mái, nhẹ nhõm
Dịch: Năm nay, tất cả món quà mà tôi nhận được dịp Giáng sinh đều gây thất vọng.
Chọn A.
It will be _______ if someone finds a bottle with a message.
interesting
annoying
interested
annoyed
A
Kiến thức: Sự lựa chọn từ
Giải thích:
A. interesting (adj): gây thú vị
B. annoying (adj): gây bực mình
C. interested (adj): hứng thú
D. annoyed (adj): cảm thấy bực mình
Dịch: Sẽ rất thú vị nếu như ai đó tìm thấy thông điệp ở trong một cái chai.
Chọn A.
Test showed that Ashlyn had very unusual medical _______; she couldn’t feel any pain.
skill
drug
pain
condition
D
Kiến thức: Sự lựa chọn từ
Giải thích:
A. skill (n): kĩ năng
B. drug (n): thuốc
C. pain (sn): đau
D. condition (n): điều kiện, tình trạng
Dịch: Bài kiểm tra cho thấy rằng Ashlyn mắc phải tình trạng lạ, cô ấy không cảm thấy đau một chút nào.
Chọn D.




