Bộ 3 đề thi giữa kì 1 Tiếng Anh 10 Friends global có đáp án - Đề 2
Đề thi

Bộ 3 đề thi giữa kì 1 Tiếng Anh 10 Friends global có đáp án - Đề 2

A
Admin
Tiếng AnhLớp 1069 lượt thi
40 câu hỏi
Đoạn văn

I. LISTENING

For each question, choose the correct answer.

1. Trắc nghiệm
1 điểm

You will hear a girl telling her uncle aboutschool. What is her favourite subject?    

history

art

science

English

Xem đáp án

B

Kiến thức: Nghe – hiểu chi tiết

Giải thích:

Bạn sẽ nghe một cô bé kể với chú của mình về trường học. Môn học yêu thích của cô bé là gì?

A. Lịch sử           B. Mỹ thuật         C. Khoa học D. Tiếng Anh

Thông tin: But art classes are the opposite. They give me a chance to relax, and are the best part of my week.

(Nhưng các tiết mỹ thuật thì ngược lại. Chúng cho cháu cơ hội thư giãn và là phần tuyệt nhất trong tuần của cháu.)

Chọn B.

2. Trắc nghiệm
1 điểm

You will hear a teacher talking to students. Whatis different about today’s science club?    

the time

the room

the teacher

the topic

Xem đáp án

C

Kiến thức: Nghe – hiểu chi tiết

Giải thích:

Bạn sẽ nghe một giáo viên đang nói chuyện với các học sinh. Có điều gì khác biệt trong câu lạc bộ khoa học hôm nay?

A. thời gian         B. phòng học       C. giáo viên D. chủ đề

Thông tin: If you’re going to the Year 9 science club in the chemistry lab at lunchtime today, I just want to let you know that Mrs. Wilson is ill, so I’ll be running the session today.

(Nếu hôm nay các em tham gia câu lạc bộ khoa học lớp 9 ở phòng thí nghiệm hóa học vào giờ ăn trưa, thầy muốn thông báo rằng cô Wilson bị ốm, nên thầy sẽ phụ trách buổi học hôm nay.)

Chọn C.

3. Trắc nghiệm
1 điểm

You will hear Jim telling his friend why he can’tplay hockey. What has Jim hurt?    

his hand

his leg

his foot

his head

Xem đáp án

A

Kiến thức: Nghe – hiểu chi tiết

Giải thích:

Bạn sẽ nghe Jim kể với bạn mình lý do cậu ấy không thể chơi khúc côn cầu. Jim bị thương ở đâu?

A. tay                   B. chân                C. bàn chân D. đầu

Thông tin: 

Girl: Have you still got a problem with your leg?

(Bạn nữ: Cậu vẫn còn gặp vấn đề ở chân à?)

Jim: That’s ok now. I cut my fingers when I was helping my grandad in his garden, and now it’s too painful to hold my hockey stick. I can’t even put my hockey boots on.

(Jim: Giờ thì ổn rồi. Tớ bị đứt tay khi giúp ông nội làm vườn, và giờ cầm gậy khúc côn cầu đau quá. Thậm chí tớ còn không mang giày khúc côn cầu được nữa.)

Chọn A.

4. Trắc nghiệm
1 điểm

You will hear two friends talking at school. What has the girl forgotten to bring to school?     

her bag

her purse

her pencil case

money

Xem đáp án

C

Kiến thức: Nghe – hiểu chi tiết

Giải thích:

Bạn sẽ nghe thấy hai người bạn đang nói chuyện ở trường. Bạn nữ đã quên mang gì đến trường?

A. cặp sách          B. ví                     C. hộp bút D. tiền

Thông tin: I emptied my school bag last night when I was looking for my purse. I forgot to put my case back in.

(Tối qua tớ đã bỏ hết đồ trong cặp ra để tìm ví. Tớ quên không để hộp bút vào.)

Chọn C.

5. Trắc nghiệm
1 điểm

You will hear a teacher talking to her class about a visit yesterday. Where did they visit?

an art gallery

an animal park

a school

a science museum

Xem đáp án

ch về chúng.)

Chọn B.

Nội dung bài nghe:

1.

Steph: Hi Uncle Jamie.

Uncle: Hi Steph, how’s school these days?

Steph: Well, science lessons have got really hard, so I’m losing interest in them. But art classes are the opposite. They give me a chance to relax, and are the best part of my week. I really like my history teacher, but I’m not so interested in this term’s topic.

Uncle: I see!

2.

Teacher: Could I have everyone’s attention, please? If you’re going to the Year 9 science club in the chemistry lab at lunchtime today, I just want to let you know that Mrs. Wilson is ill, so I’ll be running the session today. See you at midday then.

3. 

Girl: Hi Jim. I thought you had sport now?

Jim: I do, but I can’t play hockey.

Girl: Have you still got a problem with your leg?

Jim: That’s ok now. I cut my fingers when I was helping my grandad in his garden, and now it’s too painful to hold my hockey stick. I can’t even put my hockey boots on.

Girl: Oh.

4.

Girl: Ben, can you lend me something to write with today?

Ben: Sure, but you normally have loads of pens.

Girl: I emptied my school bag last night when I was looking for my purse. I forgot to put my case back in.

Ben: Have you forgotten to bring money today too?

Girl: No, I put that back in my bag after I found it. 

5.

Teacher: Good morning, class. I hope you enjoyed the trip yesterday. This morning in biology, we’re going to use the computers to find out more information about the kinds of monkeys we enjoyed seeing yesterday afternoon and make posters about them. You can include any pictures you drew while you were watching them.

Dịch bài nghe:

1.

Steph: Cháu chào chú Jamie.

Chú: Chào Steph, dạo này đi học thế nào ạ?

Steph: Các tiết khoa học khó quá nên cháu bị mất hứng thú. Nhưng các tiết mỹ thuật thì ngược lại. Chúng cho cháu cơ hội thư giãn và là phần tuyệt nhất trong tuần của cháu. Cháu rất thích cô giáo dạy lịch sử, nhưng cháu không mấy hứng thú với chủ đề của học kỳ này.

Chú: Chú hiểu rồi.

2.

Giáo viên: Xin mọi người chú ý. Nếu hôm nay các em tham gia câu lạc bộ khoa học lớp 9 ở phòng thí nghiệm hóa học vào giờ ăn trưa, thầy muốn thông báo rằng cô Wilson bị ốm, nên thầy sẽ phụ trách buổi học hôm nay. Hẹn gặp lại các em vào buổi trưa nhé.

3.

Bạn nữ: Chào Jim. Tớ tưởng giờ này cậu đang chơi thể thao rồi chứ?

Jim: Tớ có, nhưng tớ không chơi được khúc côn cầu.

Bạn nữ: Cậu vẫn còn gặp vấn đề ở chân à?

Jim: Giờ thì ổn rồi. Tớ bị đứt tay khi giúp ông nội làm vườn, và giờ cầm gậy khúc côn cầu đau quá. Thậm chí tớ còn không mang giày khúc côn cầu được nữa.

Bạn nữ: Ôi.

4.

Bạn nữ: Ben, cậu cho tớ mượn bút viết hôm nay được không?

Ben: Được chứ, nhưng bình thường cậu có rất nhiều bút mà.

Bạn nữ: Tối qua tớ đã bỏ hết đồ trong cặp ra để tìm ví. Tớ quên không để hộp bút vào.

Ben: Hôm nay cậu cũng quên mang tiền à?

Bạn nữ: Không, tớ để lại vào cặp sau khi tìm thấy rồi.

5.

Giáo viên: Chào buổi sáng cả lớp. Cô hy vọng các em đã có một chuyến đi vui vẻ ngày hôm qua. Sáng nay trong tiết sinh học, chúng ta sẽ sử dụng máy tính để tìm hiểu thêm thông tin về các loài khỉ mà chúng ta đã thích thú ngắm nhìn chiều hôm qua và làm áp phích về chúng. Các em có thể kèm theo bất kỳ bức tranh nào các em đã vẽ trong khi quan sát chúng nhé.

Đoạn văn

Mark the letter A, B, C, or D to indicate the word(s) CLOSEST in meaning to the underlined word(s) in each of the following questions.

6. Trắc nghiệm
1 điểm

It must have been  very unpleasant for her neighbours to be exposed to the constant loud music.

disgusting

filthy

massive

dirty

Xem đáp án

A

Kiến thức: Từ đồng nghĩa

Giải thích:

very unpleasant (adj): rất không hài lòng

A. disgusting (adj): gây cảm giác kinh tởm, khó chịu      

B. filthy (adj): bẩn thỉu          

C. massive (adj): khổng lồ     

D. dirty (adj): bẩn

=> very unpleasant = disgusting

Dịch: Chắc hẳn những người hàng xóm của cô ấy rất khó chịu khi phải tiếp xúc với âm nhạc ồn ào liên tục.

7. Trắc nghiệm
1 điểm

Even a very small amount of food may trigger an allergic reaction.

frightening

tiny

fantastic

delicious

Xem đáp án

A

Kiến thức: Từ đồng nghĩa

Giải thích:

Very small: rất nhỏ

A. frightening (adj): gây sợ hãi                                        

B. tiny (adj): rất nhỏ               

C. fantastic (adj): tuyệt vời    

D. delicious (adj): ngon

=> very small = tiny

Dịch: Một lượng nhỏ thức ăn có thể gây ngộ độc.

Chọn A.

Đoạn văn

Choose the underlined part A, B, C or D that needs correcting.

8. Trắc nghiệm
1 điểm

When John, their son, was 11 years old, he was reading Shakespeare’s sonnets every night.    

When

was

was reading

every

Xem đáp án

C

Kiến thức: Thì của động từ

Giải thích: Mệnh đề chỉ thời gian “When John, their son, was 11 years old” ở thì quá khứ đơn => mệnh đề chính chia quá khứ đơn để tả sự kiện đã xảy ra vào thời điểm đó

Sửa: was reading => read

Dịch: Khi John, con trai của họ, được 11 tuổi, cậu bé đã đọc các bản sonnet của Shakespeare mỗi đêm.

Chọn C.

9. Trắc nghiệm
1 điểm

Rammy, the felinechased mice in the garden while we were talking.

feline

chased

garden

were talking

Xem đáp án

B

Kiến thức: Thì của động từ

Giải thích: S + V (past continuous) while + S + V (past continuous)

=> liên từ “while” nối 2 mệnh đề chỉ 2 hành động xảy ra đồng thời trong quá khứ

Sửa: chased => was chasing

Dịch: Trong lúc chúng tôi đang nói chuyện thì con mèo Rammy đuổi bắt chuột trong vườn.

Chọn B.

10. Trắc nghiệm
1 điểm

When you will come to Dalat next summer, I will take you round the city.    

will come

to Dalat

will take

round

Xem đáp án

A

Kiến thức: Thì của động từ

Giải thích: Không dùng thì tương lai đơn trong mệnh đề trạng ngữ chỉ thời gian

Cấu trúc: When + S + V (present simple, S + V(present simple)

Sửa: will come => come

Dịch: Khi bạn đến Đà Lạt vào mùa hè tới, mình sẽ đưa bạn đi khắp thành phố.

Chọn A.

Đoạn văn

IV. READING

Read the following passage and mark the letter A, B, C, or D to indicate the correct answer to each of the questions.

A FANTASTIC MIND

    Hayao Miyazaki was born in Tokyo on January 5, 1941. As a boy, he liked to read and draw cartoons. After graduating from university in 1963, Miyazaki joined the Toei Animation Company. At Toei, he worked on many animated movies, like the famous Puss in Boots. In 1984, he made Nausicaa of the Valley of Wind, which was based on a comic book he wrote. Because this movie was so successful, Miyazaki was able to start his own animation company, Studio Ghibli.

    One of Miyazaki’s most loved movies is My Neighbor Totoro, made in 1987. It is a children’s movie, but many adults like it, too. The movie is about two sisters who become friends with an enormous, supernatural animal named Totoro. It is a very warm-hearted story, with many fantastic characters such as Cat Bus, a cat that is also a bus. Miyazaki’s 2001 movie, Spirited Away, was even more popular than Totoro. In fact, it made more money than any other movie in Japanese history.

    All of Miyazaki’s movies contain strange but charming people and creatures. Many of his stories happen in worlds that are different from ours. However, they still show his ideas about real life. He often points out how humans hurt the natural world. He thinks people should change how they live.

    Miyazaki’s movies combine fantasy and reality in an original way. This may be why so many people like his movies.

11. Trắc nghiệm
1 điểm

What is the main idea of this reading?    

The movie My Neighbor Totoro

The education of Hayao Miyazaki

The most famous movie in Japan

The works of Hayao Miyazaki

Xem đáp án

D

Kiến thức: Đọc hiểu ý chính

Giải thích:

Ý chính của bài đọc này là gì?

A. Bộ phim Hàng Xóm Của Tôi Totoro  B. Sự giáo dục của Hayao Miyazaki

C. Bộ phim nổi tiếng nhất ở Nhật Bản    D. Các tác phẩm của Hayao Miyazaki

Thông tin:

One of Miyazaki’s most loved movies is My Neighbor Totoro, made in 1987.

Many of his stories happen in worlds that are different from ours.

Tạm dịch:

Một trong những bộ phim được yêu thích nhất của Miyazaki là My Neighbor Totoro, được sản xuất vào năm 1987.

Nhiều câu chuyện của anh ấy xảy ra ở những thế giới khác với chúng ta.

Chọn D.

12. Trắc nghiệm
1 điểm

How did the success of Nausicaa help Miyazaki?    

He could start his own studio.

He could publish a comic book.

He could join Toei Animation.

He could work on more movies.

Xem đáp án

A

Kiến thức: Đọc hiểu chi tiết

Giải thích:

Thành công của Nausicaa đã giúp Miyazaki như thế nào?

A. Ông có thể bắt đầu studio của riêng mình.

B. Ông có thể xuất bản một cuốn truyện tranh.

C. Ông có thể tham gia Toei Animation.

D. Ông có thể làm việc trên nhiều bộ phim hơn.

Thông tin: In 1984, he made Nausicaa of the Valley of Wind, which was based on a comic book he wrote. Because this movie was so successful, Miyazaki was able to start his own animation company, Studio Ghibli.

Dịch: Năm 1984, ông thực hiện Nausicaa of the Valley of Wind, dựa trên một cuốn truyện tranh do ông viết. Bởi vì bộ phim này rất thành công, Miyazaki đã có thể thành lập công ty hoạt hình của riêng mình, Studio Ghibli.

Chọn A.

13. Trắc nghiệm
1 điểm

Cat Bus is a character in which movie?    

Nausicaa of the Valley of Wind

My Neighbor Totoro

Puss in Boots

Spirited Away

Xem đáp án

B

Kiến thức: Đọc hiểu chi tiết

Giải thích:

Cat Bus là nhân vật trong phim nào?

A. Nausicaa của Thung lũng gió         B. Hàng xóm của tôi là Totoro

C. Puss in Boots                                  D. Spirited Away

Thông tin: One of Miyazaki’s most loved movies is My Neighbor Totoro, made in 1987. It is a children’s movie, but many adults like it, too. The movie is about two sisters who become friends with an enormous, supernatural animal named Totoro. It is a very warm-hearted story, with many fantastic characters such as Cat Bus, a cat that is also a bus. Miyazaki’s 2001 movie, Spirited Away, was even more popular than Totoro. In fact, it made more money than any other movie in Japanese history.

Dịch: Một trong những bộ phim được yêu thích nhất của Miyazaki là My Neighbor Totoro, sản xuất năm 1987. Đây là phim dành cho trẻ em nhưng nhiều người lớn cũng thích. Phim kể về hai chị em trở thành bạn của nhau với một con vật khổng lồ, siêu nhiên tên là Totoro. Đó là một câu chuyện rất ấm áp, với nhiều nhân vật tuyệt vời như Cat Bus, một con mèo cũng là một chiếc xe buýt. Bộ phim năm 2001 của Miyazaki, Spirited Away, thậm chí còn nổi tiếng hơn cả Totoro. Trên thực tế, nó đã kiếm được nhiều tiền hơn bất kỳ bộ phim nào khác trong lịch sử Nhật Bản.

Chọn B.

14. Trắc nghiệm
1 điểm

Who likes My Neighbor Totoro?    

Teenage girls

Children

Adults

All of the above

Xem đáp án

D

Kiến thức: Đọc hiểu chi tiết

Giải thích:

Ai thích “Hàng xóm của tôi là Totoro”?

A. Thiếu nữ             B. Trẻ em            C. Người lớn     D. Tất cả các phương án

Thông tin: One of Miyazaki’s most loved movies is My Neighbor Totoro, made in 1987. It is a children’s movie, but many adults like it, too.

Dịch: Một trong những bộ phim được yêu thích nhất của Miyazaki là My Neighbor Totoro, sản xuất năm 1987. Đây là phim dành cho trẻ em nhưng nhiều người lớn cũng thích.

Chọn D.

15. Trắc nghiệm
1 điểm

According to the reading, why are Miyazaki’s movies so successful?    

Children like them.

His movies are unique.

His movies have strange creatures.

He wants to protect the environment.

Xem đáp án

B

Kiến thức: Đọc hiểu chi tiết

Giải thích:

Theo bạn đọc, tại sao phim của Miyazaki lại thành công như vậy?

A. Trẻ em thích chúng.                                  B. Phim của ông là duy nhất.

C. Phim của anh ấy có những sinh vật kỳ lạ.D. Ông muốn bảo vệ môi trường.

Thông tin: Miyazaki’s movies combine fantasy and reality in an original way. This may be why so many people like his movies.

Dịch: Phim của Miyazaki kết hợp giữa giả tưởng và hiện thực theo cách nguyên bản. Đây có thể là lý do tại sao rất nhiều người thích phim của ông.

Chọn B.

Dịch bài đọc:

MỘT TRÍ TUỆ TUYỆT VỜI

Hayao Miyazaki sinh ra ở Tokyo vào ngày 5 tháng 1 năm 1941. Khi còn là một cậu bé, ông thích đọc và vẽ phim hoạt hình. Sau khi tốt nghiệp đại học năm 1963, Miyazaki gia nhập Toei Animation Company. Tại Toei, ông đã làm việc trên nhiều bộ phim hoạt hình, như Puss in Boots nổi tiếng. Năm 1984, ông thực hiện Nausicaa of the Valley of Wind, dựa trên một cuốn truyện tranh do ông viết. Bởi vì bộ phim này rất thành công, Miyazaki đã có thể thành lập công ty hoạt hình của riêng mình, Studio Ghibli.

Một trong những bộ phim được yêu thích nhất của Miyazaki là My Neighbor Totoro, sản xuất năm 1987. Đây là phim dành cho trẻ em nhưng nhiều người lớn cũng thích. Phim kể về hai chị em trở thành bạn của nhau với một con vật khổng lồ, siêu nhiên tên là Totoro. Đó là một câu chuyện rất ấm áp, với nhiều nhân vật tuyệt vời như Cat Bus, một con mèo cũng là một chiếc xe buýt. Bộ phim năm 2001 của Miyazaki, Spirited Away, thậm chí còn nổi tiếng hơn cả Totoro. Trên thực tế, nó đã kiếm được nhiều tiền hơn bất kỳ bộ phim nào khác trong lịch sử Nhật Bản.

Tất cả các bộ phim của Miyazaki đều có những con người và sinh vật kỳ lạ nhưng quyến rũ. Nhiều câu chuyện của ông xảy ra ở những thế giới khác với chúng ta. Tuy nhiên, chúng vẫn thể hiện ý tưởng của ông về cuộc sống thực. Ông thường chỉ ra cách con người làm tổn thương thế giới tự nhiên. Ông nghĩ mọi người nên thay đổi cách sống.

Phim của Miyazaki kết hợp giữa giả tưởng và hiện thực theo cách nguyên bản. Đây có thể là lý do tại sao rất nhiều người thích phim của ông.

Đoạn văn

Choose the word or phrase among A, B, C or D that best fits the blank space following passage.

    Some people collect stamps just for fun. These people may just want (31)_______ stamps with animals or famous people on them. Or maybe they want to collect all the stamps issued by one particular country. Other people collect stamps that they think will be valuable down the road. Such collectors (32) _______ three questions to determine if a stamp is worth collecting and what its value might be.

First, how many of a particular stamp (33) _______? Next, how popular is the stamp? Finally,  what is the condition  of the stamp? If a stamp has a low print run, a popular picture or design, and is(34) _______  excellent condition, this stamp may be worth a lot of money. In 1980, a one-cent British Guinea stamp issued in 1856 (35) _______ 935,000!

16. Trắc nghiệm
1 điểm

These people may just want (31)_______ stamps with animals or famous people on them.

collect

to collect

collecting

collects

Xem đáp án

B

Kiến thức: Dạng của động từ

Giải thích: want to do sth: muốn làm gì

Some people collect stamps just for fun. These people may just want to collect stamps with animals or famous people on them.

Dịch: Một số người sưu tập tem chỉ để mua vui. Những người này có thể chỉ muốn sưu tập tem có động vật hoặc những người nổi tiếng trên đó.

Chọn B.

17. Trắc nghiệm
1 điểm

Such collectors (32) _______ three questions to determine if a stamp is worth collecting and what its value might be.

ask

say

get

rise

Xem đáp án

A

Kiến thức: Sự lựa chọn từ

Giải thích: ask sb to do sth: hỏi/yêu cầu ai làm gì

Thông tin: Such collectors ask three questions to determine if a stamp is worth collecting and what its value might be.

Dịch: Những người sưu tập như vậy đặt ra ba câu hỏi để xác định xem một con tem có đáng để sưu tập hay không và giá trị của nó có thể là bao nhiêu.

Chọn A.

18. Trắc nghiệm
1 điểm

First, how many of a particular stamp (33) _______?

were being made

was being made

was made

were made

Xem đáp án

D

Kiến thức: Cấu trúc bị động

Giải thích:

How many + danh từ số nhiều/ of + a/an + adj + N + are/were +…?

=> loại B,C

Thông tin: First, how many of a particular stamp were made?

Dịch: Đầu tiên, có bao nhiêu con tem cụ thể được tạo ra?

Chọn D.

19. Trắc nghiệm
1 điểm

If a stamp has a low print run, a popular picture or design, and is(34) _______  excellent condition, this stamp may be worth a lot of money.

of

at

in

for

Xem đáp án

C

Kiến thức: Giới từ

Giải thích: in + adj+ condition: trong điều kiện như thế nào

Thông tin: If a stamp has a low print run, a popular picture or design, and is in excellent condition, this stamp may be worth a lot of money.

Dịch: Nếu một con tem có số lần in thấp, hình ảnh hoặc thiết kế phổ biến và trong tình trạng tuyệt vời, con tem này có thể đáng giá rất nhiều tiền.

Chọn C.

20. Trắc nghiệm
1 điểm

In 1980, a one-cent British Guinea stamp issued in 1856 (35) _______ 935,000!

went for

took out

brough about

made of

Xem đáp án

A

Kiến thức: Từ vựng

Giải thích:

A. went for + money: bán với giá bao nhiêu tiền            

B. took out: đăng kí               

C. brought about: mang đến, mang lại                            

D. made of: được làm từ

Thông tin: In 1980, a one-cent British Guinea stamp issued in 1856 went for 935,000!

Dịch: Năm 1980, một con tem Guinea 1 xu của Anh được phát hành năm 1856 có giá 935.000!

Chọn A.

Dịch bài đọc:

Một số người sưu tập tem chỉ để mua vui. Những người này có thể chỉ muốn sưu tập tem có động vật hoặc những người nổi tiếng trên đó. Hoặc có thể họ muốn thu thập tất cả các con tem do một quốc gia cụ thể phát hành. Những người khác sưu tập tem mà họ nghĩ sẽ có giá trị. Những người sưu tập như vậy đặt ra ba câu hỏi để xác định xem một con tem có đáng để sưu tập hay không và giá trị của nó có thể là bao nhiêu.

Đầu tiên, có bao nhiêu con tem cụ thể được tạo ra? Tiếp theo, mức độ phổ biến của tem? Cuối cùng, điều kiện của con tem là gì? Nếu một con tem có số lần in thấp, hình ảnh hoặc thiết kế phổ biến và trong tình trạng tuyệt vời, con tem này có thể đáng giá rất nhiều tiền. Năm 1980, một con tem Guinea 1 xu của Anh được phát hành năm 1856 có giá 935.000!

21. Trắc nghiệm
1 điểm

II. PHONETICS

Mark A, B, C or D to indicate the word pronounced differently from the rest in each of the following questions.

brave

dangerous

case

adventure

Xem đáp án

D

Kiến thức: Phát âm “a”

Giải thích:

A. brave /breɪv/                      

B. dangerous /ˈdeɪndʒərəs/    

C. case /keɪs/                          

D. adventure /ədˈventʃə(r)/

Phương án D có phần gạch chân phát âm là /ə/, còn lại phát âm là /eɪ/.

Chọn D.

Đoạn văn

V. WRITING

Rewrite the following sentences, using the suggestions.

22. Tự luận
1 điểm

I hate ice skating because it’s hard for me to keep balance.

I can’tstand __________________________________________________________.

Xem đáp án

Kiến thức: Viết lại câu

Giải thích: hate doing sth = can’t stand doing sth: ghét/không thích làm gì

Dịch: Mình không thích trượt băng vì mình không giữ thăng bằng được

Đáp án: stand ice skating because it’s hard for me to keep balance.

23. Tự luận
1 điểm

Do you fancy abseiling with us tomorrow? (ABOUT)

What _______________________________________________________________?

Xem đáp án

Kiến thức: Viết lại câu

Giải thích: fancy doing sth = what about doing sth: hỏi ai đó thích làm gì không?

Dịch: Bạn có muốn leo xuống vách núi cùng chúng tôi vào ngày mai không?

Đáp án: about abseiling with us tomorrow.

24. Tự luận
1 điểm

Adventures are a great way to develop personal skills. (DEVELOPMENT)

Adventures ___________________________________________________________.

Xem đáp án

Kiến thức: Viết lại câu

Giải thích: develop sth = the development for sth: phát triển cái gì

Dịch: Những cuộc phiêu lưu là một cách tuyệt vời để phát triển các kỹ năng cá nhân

Đáp án: are a great way of the development for personal skills.

25. Tự luận
1 điểm

I was walking home when it started to rain.

While I ______________________________________________________________.

Xem đáp án

I was walking home when it started to rain.

(Tôi đang đi bộ về nhà thì trời bắt đầu mưa.)

Cấu trúc với “while”: While S1 + was/were V-ing (quá khứ tiếp diễn), S2 + Ved/V2 (quá khứ đơn)

While I was walking home, it started to rain.

(Trong khi tôi đang đi bộ về nhà thì trời bắt đầu mưa.)

Đáp án: was walking home, it started to rain

26. Tự luận
1 điểm

My little brother says that he himself put the plastic mouse into my schoolbag.

My little brother says admits_____________________________________________.

Xem đáp án

My little brother says that he himself put the plastic mouse into my schoolbag.

(Cậu bé nói rằng chính cậu đã đặt con chuột bằng nhựa vào cặp sách của tôi.)

Cấu trúc: S + admit + Ving (thừa nhận đã làm việc gì)

My little brother admits putting the plastic mouse into my schoolbag.

(Cậu bé thừa nhận đã đặt con chuột bằng nhựa vào cặp sách của tôi.)

Đáp án: putting the plastic mouse into my schoolbag

27. Trắc nghiệm
1 điểm

Mark A, B, C or D to indicate the word pronounced differently from the rest in each of the following questions.

some

come

lost

done

Xem đáp án

 C

Kiến thức: Phát âm “o”

Giải thích:

A. some /sʌm/                        

B. come /kʌm/                       

C. lost /lɒst/                           

D. done  /dʌn/

Phương án C có phần gạch chân phát âm là /ɒ/, còn lại phát âm là /ʌ/.

Chọn C.

28. Trắc nghiệm
1 điểm

Mark A, B, C, or D to indicate the word that differs from the rest in the position of the main stress in each of the following questions.

reply

surprise

message

forget

Xem đáp án

C

Kiến thức: Trọng âm từ 2 âm tiết

Giải thích:

A. reply /rɪˈplaɪ/                     

B. surprise /səˈpraɪz/              

C. message /ˈmesɪdʒ/             

D. forget /fəˈɡet/

Phương án C có trọng âm rơi vào âm thứ nhất, còn lại rơi vào âm thứ 2.

Chọn C.

29. Trắc nghiệm
1 điểm

Mark A, B, C, or D to indicate the word that differs from the rest in the position of the main stress in each of the following questions.

accomplish

argument

motivate

hospital

Xem đáp án

A

Kiến thức: Trọng âm từ 2 âm tiết

Giải thích:

A. accomplish /əˈkʌmplɪʃ/     

B. argument /ˈɑːɡjumənt/      

C. motivate /ˈməʊtɪveɪt/        

D. hospital /ˈhɒspɪtl/

Phương án A có trọng âm rơi vào âm thứ 2, còn lại rơi vào âm thứ nhất.

Chọn A.

30. Trắc nghiệm
1 điểm

III. GRAMMAR AND VOCABULARY

Mark A, B, C or D to indicate the correct answer to each of the following questions.

It _______ heavily last August.

is rain

was raining

rained

rain

Xem đáp án

C

Kiến thức: Thì của động từ

Giải thích: “last August” => dùng thì quá khứ đơn cho hành động diẽn ra vào thời điểm cụ thể trong quá khứ.

Dịch: Trời mưa rất to vào tháng 8 trước.

Chọn C.

31. Trắc nghiệm
1 điểm

What _______ when I phoned yesterday?    

were you doing

do you do

did you do

do you did

Xem đáp án

A

Kiến thức: Sự phối hợp thì

Giải thích: S + V (past continuous) when S + V (past simple)

=> Hành động đang xảy ra chia quá khứ tiếp diễn, hành động ngắn hơn/xen vào chia quá khứ đơn.

Dịch: Bạn đang làm gì khi tôi gọi cho bạn tối qua?

Chọn A.

32. Trắc nghiệm
1 điểm

Every morning, I often sit in my garden and_______ to my nightingale sing.

listening

listen

listened

listens

Xem đáp án

B

Kiến thức: Thì của động từ

Giải thích: “every morning” => dùng thì hiện tại đơn để diễn tả hành động xảy ra thường xuyên, lặp đi lặp lại.

Dịch: Mỗi sáng, tôi thường ngồi ở vườn và nghe chim sơn ca hót.

Chọn B.

33. Trắc nghiệm
1 điểm

She _______ school when she was six.    

start

started

has started

are starting

Xem đáp án

B

Kiến thức: Thì của động từ

Giải thích: “when she was six” => mệnh đề chỉ thời gian chia ở thì quá khứ đơn => loại A, C, D

Dịch: Cô bé bắt đầu học lúc 6 tuổi.

Chọn B.

34. Trắc nghiệm
1 điểm

_______ he playing football now?    

Will

Does

Was

Is

Xem đáp án

D

Kiến thức: Thì của động từ

Giải thích: “now” dùng thì hiện tại tiếp diễn để diễn tả hành động đang xảy ra

Dịch: Anh ấy đang chơi đá bóng à?

Chọn D.

35. Trắc nghiệm
1 điểm

The company can offer a number of opportunities for career _______.    

development

develop

developing

developed

Xem đáp án

A

Kiến thức: Từ loại

Giải thích:

A. development (n): sự phát triển                                     

B. develop (v): phát triển       

C. developing (adj): đang phát triển                                 

D. developed (adj): đã phát triển

Dịch: Công ty có thể cung cấp nhiều cơ hội phát triển sự nghiệp.

Chọn A.

36. Trắc nghiệm
1 điểm

Once, she _______ her ankle but she didn’t stop running.

sprained

tripped over

fell

slipped

Xem đáp án

A

Kiến thức: Sự lựa chọn từ

Giải thích:

A. sprained (v): trượt mắt cá chân                                    

B. tripped over (v): trơn trượt

C. fell (v): ngã                        

D. slipped (v): trượt ngã

Dịch: Có lần cô ấy đã trượt mắt cá chân nhưng cô ấy không dừng chạy.

Chọn A.

37. Trắc nghiệm
1 điểm

She was very _______ with him for not telling her the truth.    

annoyed

annoying

confusing

confused

Xem đáp án

A

Kiến thức: Sự lựa chọn từ

Giải thích:

A. annoyed (adj): cảm thấy bực mình

B. annoying (adj): gây bực mình                                      

C. confusing (adj): gây bối rối, gây khó hiếu                   

D. confused (adj): cảm thấy bối rối

Dịch: Cô ấy bực mình với anh ta vì đã không nói cho cô biết sự thật.

Chọn A.

38. Trắc nghiệm
1 điểm

This year, all the presents that I got for Christmas were very _______.    

dissappointed

dissappointing

relieved

relieving

Xem đáp án

A

Kiến thức: Sự lựa chọn từ

Giải thích:

A. disappointed (adj): thất vọng                                       

B. disappointing (adj): gây thất vọng                               

C. relieved (adj): cảm thấy nhẹ nhõm                              

D. relieving (adj): gây thoải mái, nhẹ nhõm

Dịch: Năm nay, tất cả món quà mà tôi nhận được dịp Giáng sinh đều gây thất vọng.

Chọn A.

39. Trắc nghiệm
1 điểm

It will be _______ if someone finds a bottle with a message.    

interesting

annoying

interested

annoyed

Xem đáp án

A

Kiến thức: Sự lựa chọn từ

Giải thích:

A. interesting (adj): gây thú vị                                          

B. annoying (adj): gây bực mình

C. interested (adj): hứng thú  

D. annoyed (adj): cảm thấy bực mình

Dịch: Sẽ rất thú vị nếu như ai đó tìm thấy thông điệp ở trong một cái chai.

Chọn A.

40. Trắc nghiệm
1 điểm

Test showed that Ashlyn had very unusual medical _______; she couldn’t feel any pain.    

skill

drug

pain

condition

Xem đáp án

D

Kiến thức: Sự lựa chọn từ

Giải thích:

A. skill (n): kĩ năng                

B. drug (n): thuốc                   

C. pain (sn): đau                      

D. condition (n): điều kiện, tình trạng

Dịch: Bài kiểm tra cho thấy rằng Ashlyn mắc phải tình trạng lạ, cô ấy không cảm thấy đau một chút nào.

Chọn D.