Bộ 3 đề thi Cuối kì 2 Vật lí 12 Kết nối tri thức cấu trúc mới có đáp án - Đề 3
28 câu hỏi
PHẦN I. Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn
Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án.
Đơn vị của từ thông trong hệ SI là:
Tesla (T).
Ampe (A).
Weber (Wb).
Vôn (V).
Lực từ tác dụng lên đoạn dây dẫn mang dòng điện đặt trong từ trường đều đạt giá trị cực đại khi góc hợp bởi dây dẫn và cảm ứng từ bằng:
0o
45o
90o
180o
Thành phần nào sau đây của hạt nhân mang điện tích dương?
Proton.
Neutron.
Electron.
Nucleon.
Sóng điện từ truyền được trong chân không là nhờ:
Sự tồn tại của môi trường đàn hồi.
Sự biến thiên tương hỗ giữa điện trường và từ trường.
Bản chất là sóng dọc.
Có bước sóng cực dài.
Một đoạn dây dẫn dài \(0,2{\rm{ m}}\) mang dòng điện \(10{\rm{ A}}\) đặt vuông góc trong từ trường đều có cảm ứng từ \(B = 0,05{\rm{ T}}.\) Lực từ tác dụng lên dây là:
\(1,0{\rm{ N}}\)
\(0,1{\rm{ N}}\)
\(0,01{\rm{ N}}\)
\(0,5{\rm{ N}}\)
Hạt nhân \(_{84}^{210}{\rm{Po}}\) có bao nhiêu proton?
210
126
84
294
Một chất phóng xạ có chu kì bán rã T. Sau thời gian t = 2T, số hạt nhân đã bị phân rã chiếm:
\(25\% \) số hạt ban đầu.
\(50\% \) số hạt ban đầu.
\(75\% \) số hạt ban đầu.
\(100\% \) số hạt ban đầu.
Theo định luật Faraday, suất điện động cảm ứng có độ lớn tỉ lệ thuận với:
Tốc độ biến thiên từ thông.
Độ lớn của từ thông.
Điện trở của khung dây.
Diện tích khung dây.
Đặc điểm của điện trường xoáy là có các đường sức:
Xuất phát từ điện tích dương.
Kết thúc ở điện tích âm.
Là các đường cong khép kín.
Không bao giờ cắt nhau.
Trong quá trình truyền sóng điện từ, vectơ cường độ điện trường \(\vec E\) và vectơ cảm ứng từ \(\vec B\) luôn dao động:
Cùng phương và cùng pha.
Vuông phương và cùng pha.
Vuông phương và ngược pha.
Cùng phương và vuông pha.
Một sóng điện từ truyền trong chân không có tần số \(f = 20{\rm{ MHz}}.\) Bước sóng của sóng này là:
\(1,5{\rm{ m}}\)
\(15{\rm{ m}}\)
\(6{\rm{ m}}\)
\(60{\rm{ m}}\)
Khi dòng điện xoay chiều chạy qua điện trở thuần, tác dụng đặc trưng nhất là:
Tác dụng từ.
Tác dụng nhiệt.
Tác dụng hóa học.
Tác dụng quang điện.
Cường độ dòng điện \(i = 5\sqrt 2 \cos (100\pi t){\rm{ A}}\) có giá trị hiệu dụng là:
\(5{\rm{ A}}\)
\(5\sqrt 2 {\rm{ A}}\)
\(10{\rm{ A}}\)
\(100\pi {\rm{ A}}\)
Suất điện động xoay chiều \(e = 100\cos (100\pi t + \pi /3){\rm{ V}}\) có pha ban đầu là:
\(100\pi {\rm{ rad}}\)
\(\pi /3{\rm{ rad}}\)
\(100{\rm{ V}}\)
\(\pi /6{\rm{ rad}}\)
Năng lượng liên kết riêng của hạt nhân được tính bằng:
Năng lượng liên kết chia cho số proton.
Năng lượng liên kết chia cho số neutron.
Năng lượng liên kết chia cho số nucleon (số khối \(A\)).
Độ hụt khối nhân với bình phương tốc độ ánh sáng.
Một đoạn dây dẫn mang dòng điện \(4{\rm{ A}}\) đặt trong từ trường đều \(0,2{\rm{ T}}.\) Lực từ tác dụng là \(0,4{\rm{ N}}.\) Biết dây dài \(1{\rm{ m}},\) góc hợp bởi dây và vectơ cảm ứng từ là:
30o
45o
60o
90o
Các đồng vị của cùng một nguyên tố hóa học có cùng:
Số khối A.
Số neutron.
Số proton.
Năng lượng liên kết riêng.
Suất điện động hiệu dụng \(E\) và suất điện động cực đại \({E_0}\) liên hệ với nhau qua hệ thức:
\(E = {E_0}\sqrt 2 \)
\(E = {E_0}/\sqrt 2 \)
\(E = 2{E_0}\)
\(E = {E_0}/2\)
PHẦN II. Câu trắc nghiệm đúng sai
Thí sinh chọn đúng hoặc sai cho mỗi ý a, b, c, d.
Khi nói về vật lí hạt nhân:
Phản ứng hạt nhân tỏa năng lượng khi tổng khối lượng nghỉ trước phản ứng lớn hơn sau phản ứng.
Năng lượng liên kết riêng đặc trưng cho mức độ bền vững của hạt nhân.
Trong phân rã beta trừ (\({\beta ^ - }\)), số khối A của hạt nhân không thay đổi.
Lực hạt nhân là lực tĩnh điện giữa các proton.
Một đoạn dây dài \(0,4{\rm{ m}}\) mang dòng điện \(5{\rm{ A}}\) đặt trong từ trường đều có \(B = 0,2{\rm{ T}}.\)
Nếu dây vuông góc với cảm ứng từ, lực từ là \(0,4{\rm{ N}}.\)
Nếu dây song song với cảm ứng từ, lực từ là cực đại.
Nếu tăng cảm ứng từ lên gấp đôi, lực từ sẽ tăng lên gấp đôi.
Lực từ đổi chiều khi đồng thời đổi chiều dòng điện và chiều từ trường.
Về điện từ trường và dòng điện:
Từ trường biến thiên theo thời gian sinh ra một điện trường xoáy.
Sóng điện từ là sóng dọc và truyền được trong chân không.
Ampe kế nhiệt đo giá trị hiệu dụng của dòng điện xoay chiều.
Trong sóng điện từ, vectơ \(\vec E\) và \(\vec B\) vuông phương nhưng luôn cùng pha.
Một khung dây phẳng quay đều quanh một trục nằm trong mặt phẳng khung với tốc độ \(50{\rm{ v\`o ng/gi\^a y}}\) trong một từ trường đều vuông góc với trục quay.
Tần số góc của suất điện động cảm ứng là \(100\pi {\rm{ rad/s}}.\)
Suất điện động trong khung trễ pha \(\pi /2\) so với từ thông qua khung.
Nếu từ thông cực đại qua một vòng dây là \(0,02{\rm{ Wb}}\) thì suất điện động cực đại của vòng dây đó là \(2\pi {\rm{ V}}.\)
Chu kì của suất điện động cảm ứng là \(0,02{\rm{ s}}.\)
PHẦN III. Câu trắc nghiệm trả lời ngắn
Một dây dẫn dài \(0,2{\rm{ m}}\) mang dòng điện \(10{\rm{ A}}\) vuông góc với \(B = 0,1{\rm{ T}}.\) Lực từ bằng bao nhiêu Niutơn?
0,2
Cường độ hiệu dụng của dòng điện \(i = 4\sqrt 2 \cos (100\pi t){\rm{ A}}\) bằng bao nhiêu Ampe?
4
Suất điện động cực đại của \(e = 110\sqrt 2 \cos (100\pi t){\rm{ V}}\) bằng bao nhiêu Vôn?
155,56
Sóng điện từ có bước sóng \(10{\rm{ m}}\) truyền trong chân không có tần số bao nhiêu MHz?
30
Hạt nhân \(_{92}^{235}U\) có bao nhiêu neutron?
143
Một lượng chất phóng xạ sau 2 chu kì bán rã thì số hạt nhân còn lại chiếm bao nhiêu phần trăm so với ban đầu?
25





