Bộ 3 đề thi Cuối kì 2 Vật lí 12 Kết nối tri thức cấu trúc mới có đáp án - Đề 1
28 câu hỏi
Hạt nhân nguyên tử cấu tạo từ:
Proton và electron.
Neutron và electron.
Proton, neutron và electron.
Proton và neutron.
Lực hạt nhân là lực:
Điện từ, có tầm hoạt động vô hạn.
Hấp dẫn, có tầm hoạt động vô hạn.
Tương tác mạnh, có tầm hoạt động rất ngắn.
Tương tác yếu, chỉ hoạt động trong phân rã beta.
Hiện tượng phóng xạ là:
Phản ứng hạt nhân nhân tạo.
Sự tự phân hủy của hạt nhân không bền vững.
Phản ứng hạt nhân tỏa năng lượng.
Phản ứng hạt nhân thu năng lượng.
Trong phản ứng hạt nhân, đại lượng nào sau đây không được bảo toàn?
Số khối (A).
Điện tích (Z).
Tổng năng lượng (bao gồm năng lượng nghỉ).
Khối lượng nghỉ.
Một đoạn dây dẫn dài \(0,2{\rm{ m}}\) mang dòng điện \(5{\rm{ A}}\) đặt vuông góc với từ trường đều \(B = 0,4{\rm{ T}}.\) Lực từ tác dụng lên dây có độ lớn là:
\(0,4{\rm{ N}}\)
\(0,04{\rm{ N}}\)
\(0,16{\rm{ N}}\)
\(0,8{\rm{ N}}\)
Một lượng chất phóng xạ ban đầu có \({N_0}\) hạt nhân. Sau \(2\) chu kì bán rã T, số hạt nhân còn lại là:
\(\frac{{{N_0}}}{2}\)
\(\frac{{{N_0}}}{4}\)
\(\frac{{{N_0}}}{{\sqrt 2 }}\)
\(\frac{{{N_0}}}{8}\)
Một mẫu chất phóng xạ có chu kì bán rã \(T = 1{\rm{ h}}.\) Ban đầu có khối lượng \({m_0}.\) Sau 2h khối lượng chất phóng xạ còn lại là:
\(\frac{{{m_0}}}{2}\)
\(\frac{{{m_0}}}{4}\)
\(\frac{{{m_0}}}{{\sqrt 2 }}\)
\(\frac{{{m_0}}}{8}\)
Năng lượng liên kết hạt nhân là năng lượng:
Cần thiết để tách hạt nhân thành các nucleon riêng biệt.
Tỏa ra khi các nucleon liên kết lại với nhau thành hạt nhân.
Tồn tại giữa các electron và hạt nhân.
A và B đều đúng.
Độ hụt khối của hạt nhân là:
Hiệu số giữa khối lượng của hạt nhân và tổng khối lượng các nucleon.
Tổng khối lượng các nucleon cấu tạo nên hạt nhân.
Khối lượng của các electron quay quanh hạt nhân.
Hiệu số giữa khối lượng của hạt nhân và số khối của nó.
Trong sóng điện từ, vectơ cường độ điện trường \(\vec E\) và vectơ cảm ứng từ \(\vec B\) luôn dao động:
Cùng phương và cùng pha.
Vuông phương và cùng pha.
Vuông phương và ngược pha.
Cùng phương và vuông pha.
Một sóng điện từ truyền trong chân không có tần số \(10{\rm{ MHz}}.\) Bước sóng của nó là:
\(3{\rm{ m}}\)
\(30{\rm{ m}}\)
\(300{\rm{ m}}\)
\(0,3{\rm{ m}}\)
Điện trường xoáy có đặc điểm:
Các đường sức là những đường thẳng song song.
Các đường sức là các đường cong kín.
Chỉ tồn tại xung quanh các vật nhiễm điện.
Có điểm bắt đầu và kết thúc tại các điện tích.
Giá trị hiệu dụng của dòng điện xoay chiều được xây dựng dựa trên:
Tác dụng từ của dòng điện.
Tác dụng nhiệt của dòng điện.
Tác dụng hóa học của dòng điện.
Tác dụng sinh lí của dòng điện.
Một dòng điện xoay chiều có cường độ tức thời \(i = 6\cos (100\pi t){\rm{ (A)}}.\) Cường độ hiệu dụng là:
\(6{\rm{ A}}\)
\(3{\rm{ A}}\)
\(3\sqrt 2 {\rm{ A}}\)
\(100\pi {\rm{ A}}\)
Suất điện động xoay chiều \(e = 110\sqrt 2 \cos (100\pi t){\rm{ (V)}}\) có giá trị hiệu dụng là:
\(110\sqrt 2 {\rm{ V}}\)
\(110{\rm{ V}}\)
\(55\sqrt 2 {\rm{ V}}\)
\(220{\rm{ V}}\)
Một đoạn dây dẫn dài \(1{\rm{ m}}\) mang dòng điện \(4{\rm{ A}}\) đặt vuông góc với từ trường đều B. Lực từ là \(2{\rm{ N}}.\) Cảm ứng từ B có giá trị:
\(0,5{\rm{ T}}\)
\(0,2{\rm{ T}}\)
\(1,0{\rm{ T}}\)
\(0,4{\rm{ T}}\)
Hạt nhân Urani \(_{92}^{235}{\rm{U}}\) có:
\(92{\rm{ proton}}\) và \(235{\rm{ neutron}}.\)
\(235{\rm{ proton}}\) và \(92{\rm{ neutron}}.\)
\(92{\rm{ proton}}\) và \(143{\rm{ neutron}}.\)
\(143{\rm{ proton}}\) và \(92{\rm{ neutron}}.\)
Suất điện động cực đại trong khung dây quay đều \({E_0} = NBS\omega .\) Tần số \(f\) của suất điện động này là:
\(f = \frac{\omega }{\pi }\)
\(f = \pi \omega \)
\[f = \frac{\omega }{{2\pi }}\]
\(f = 2\pi \omega \)
PHẦN II. Câu trắc nghiệm đúng sai
Về cấu tạo hạt nhân và năng lượng:
Khối lượng của hạt nhân luôn lớn hơn tổng khối lượng các nucleon tạo thành nó.
Lực hạt nhân là lực hút rất mạnh, chỉ tác dụng trong phạm vi kích thước hạt nhân.
Năng lượng liên kết riêng càng lớn thì hạt nhân càng bền vững.
Phản ứng phân hạch là phản ứng nhiệt hạch.
Một nguồn phóng xạ có chu kỳ bán rã \(T = 20\) phút. Ban đầu có \({N_0}\) hạt nhân.
Sau 1 giờ, số hạt nhân đã bị phân rã là \(\frac{{7{N_0}}}{8}.\)
Sau 40 phút, số hạt nhân còn lại là \(\frac{{{N_0}}}{2}.\)
Hằng số phóng xạ \(\lambda \) có đơn vị là \({s^{ - 1}}\).
Sau 20 phút, khối lượng chất phóng xạ giảm đi một nửa.
Về sóng điện từ và lực từ:
Sóng điện từ truyền trong chân không với tốc độ lớn hơn tốc độ ánh sáng.
Lực từ tác dụng lên đoạn dây dẫn luôn vuông góc với cả dây dẫn và cảm ứng từ.
Dòng điện xoay chiều là dòng điện có cường độ biến thiên điều hòa theo thời gian.
Trong sóng điện từ, \(\vec E\) và \(\vec B\) dao động cùng pha và cùng phương.
Một đoạn dây dẫn dài \(0,4{\rm{ m}}\) mang dòng điện \(5{\rm{ A}}\) đặt trong từ trường đều \(B = 0,2{\rm{ T}},\) góc hợp bởi dây và \(\vec B\) là 30o
Lực từ tác dụng lên dây có độ lớn là \(0,2{\rm{ N}}.\)
Nếu tăng dòng điện lên \(10{\rm{ A}}\) thì lực từ tăng lên gấp đôi.
Lực từ đạt cực đại khi đặt dây vuông góc, giá trị cực đại là \(0,4{\rm{ N}}.\)
Khi đặt dây song song, lực từ là \(0,4{\rm{ N}}.\)
PHẦN III. Câu trắc nghiệm trả lời ngắn
Một đoạn dây dài \(0,2{\rm{ m}}\) mang dòng điện \(10{\rm{ A}}\) vuông góc với \(B = 0,5{\rm{ T}}.\) Lực từ bằng bao nhiêu Niutơn?
1
Dòng điện \(i = 4\cos (100\pi t){\rm{ (A)}}\) có cường độ hiệu dụng bằng bao nhiêu Ampe?
2 căn 2
Suất điện động \(e = 220\sqrt 2 \cos (100\pi t){\rm{ (V)}}\) có giá trị hiệu dụng bằng bao nhiêu Vôn?
220
Sóng điện từ truyền trong chân không có bước sóng \(15{\rm{ m}}.\) Tần số của nó bằng bao nhiêu MHz?
20
Hạt nhân \(_{13}^{27}{\rm{Al}}\) (Nhôm) có bao nhiêu neutron?
14
Một nguồn phóng xạ có chu kì bán rã \(T = 2{\rm{ h}}.\) Sau 4h, tỉ lệ phần trăm số hạt nhân còn lại so với ban đầu là bao nhiêu phần trăm?
25





