Đề thi Cuối kì 2 Vật lí 12 Kết nối tri thức cấu trúc mới có đáp án - Đề 2
28 câu hỏi
PHẦN I. Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án.
Năng lượng liên kết càng lớn.
Năng lượng liên kết riêng càng nhỏ.
Hạt nhân càng kém bền vững.
Số khối của hạt nhân càng lớn.
Đáp án đúng là A.
Năng lượng liên kết \({W_{lk}} = \Delta m \cdot {c^2},\) nên độ hụt khối tỉ lệ thuận với năng lượng liên kết.
Song song với vectơ cảm ứng từ.
Trùng với phương của đoạn dây dẫn.
Vuông góc với mặt phẳng chứa đoạn dây và vectơ cảm ứng từ.
Tùy thuộc vào bản chất của dây dẫn.
Đáp án đúng là C.
Phương của lực từ tuân theo quy tắc bàn tay trái, luôn vuông góc với cả \(\vec I\) và \(\vec B.\)
Điện tích.
Số nucleon.
Động năng.
Năng lượng toàn phần.
Đáp án đúng là C.
Động năng không bảo toàn vì phản ứng có thể tỏa hoặc thu năng lượng dưới dạng nhiệt và động năng.
Vectơ \(\vec E\) và \(\vec B\) vuông góc với phương truyền sóng.
Nó mang năng lượng và truyền được trong chân không.
Nó có thể bị phản xạ và khúc xạ tại mặt phân cách.
Vận tốc truyền sóng bằng tốc độ ánh sáng.
Đáp án đúng là A.
Sóng ngang là sóng có phương dao động của các thành phần (\(\vec E\) và \(\vec B\)) vuông góc với phương truyền.
\(0,2{\rm{ N}}\)
\(0,02{\rm{ N}}\)
\(2,0{\rm{ N}}\)
\(0,5{\rm{ N}}\)
Đáp án đúng là A.
\(F = BIL = 0,1 \cdot 4 \cdot 0,5 = 0,2{\rm{ N}}.\)
Số neutron có trong hạt nhân.
Số proton có trong hạt nhân.
Số nucleon có trong hạt nhân.
Số electron ở lớp vỏ nguyên tử.
Đáp án đúng là C.
\(A\) là số khối, đại diện cho tổng số nucleon (proton + neutron).
1/3
1/6
1/8
1/9
Đáp án đúng là C.
Sau 3T, số hạt còn lại là \(N = {N_0} \cdot {2^{ - 3}} = \frac{{{N_0}}}{8}.\)
Cường độ dòng điện qua dây.
Chiều dài của dây dẫn.
Khoảng cách từ điểm đó đến dây dẫn.
Hằng số điện môi của môi trường.
Đáp án đúng là C.
Công thức dòng điện thẳng dài \(B = 2 \cdot {10^{ - 7}} \cdot \frac{I}{r},\) tỉ lệ nghịch với r.
Có giá trị rất lớn.
Luôn luôn không đổi.
Biến thiên theo thời gian.
Bằng không.
Đáp án đúng là C.
Hiện tượng cảm ứng điện từ chỉ xảy ra khi từ thông \(\Phi \) biến đổi.
Các điện tích chuyển động thẳng đều.
Các hạt proton đứng yên.
Từ trường biến thiên theo thời gian.
Các dòng điện không đổi.
Đáp án đúng là C.
Từ trường biến thiên sinh ra điện trường xoáy (đường sức khép kín).
\(5{\rm{ MHz}}\)
\(50{\rm{ MHz}}\)
\(2{\rm{ MHz}}\)
\(18{\rm{ MHz}}\)
Đáp án đúng là A.
\(f = \frac{c}{\lambda } = \frac{{3 \cdot {{10}^8}}}{{60}} = 5 \cdot {10^6}{\rm{ Hz}} = 5{\rm{ MHz}}.\)
Bước sóng.
Tốc độ truyền sóng.
Tần số sóng.
Biên độ vectơ điện trường.
Đáp án đúng là C.
Tần số là đặc tính của nguồn phát, không thay đổi khi sóng truyền qua các môi trường.
\(2\sqrt 2 {\rm{ A}}\)
\(2{\rm{ A}}\)
\(100\pi {\rm{ A}}\)
\(4{\rm{ A}}\)
Đáp án đúng là B.
\[I = \frac{{{I_0}}}{{\sqrt 2 }} = \frac{{2\sqrt 2 }}{{\sqrt 2 }} = 2{\rm{ A}}.\]
\(220{\rm{ V}}\)
\(220\sqrt 2 {\rm{ V}}\)
\(110{\rm{ V}}\)
\(110\sqrt 2 {\rm{ V}}\)
Đáp án đúng là A.
\({E_0}\) là giá trị biên độ đứng trước hàm cos.
Số khối \(A\) rất lớn.
Năng lượng liên kết riêng lớn nhất.
Số proton bằng số neutron.
Năng lượng liên kết lớn nhất.
Đáp án đúng là B.
Năng lượng liên kết riêng \({W_{lkr}} = \frac{{{W_{lk}}}}{A}\) càng lớn thì hạt nhân càng bền.
30o
45o
60o
90o
Đáp án đúng là A.
Độ hụt khối.
Năng lượng liên kết.
Năng lượng liên kết riêng.
Số khối A.
Đáp án đúng là C.
Năng lượng liên kết riêng là đại lượng quyết định độ bền vững.
\({3.10^8}{\rm{ m/s}}.\)
\({3.10^5}{\rm{ m/s}}.\)
\(340{\rm{ m/s}}.\)
Phụ thuộc vào tần số.
Đáp án đúng là A.
Tốc độ sóng điện từ trong chân không là hằng số vật lí \(c \approx 3 \cdot {10^8}{\rm{ m/s}}.\)
PHẦN II. Câu trắc nghiệm đúng sai. Trong mỗi ý a, b, c, d ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai.
Về hạt nhân nguyên tử:
Đồng vị là những nguyên tử có cùng số proton nhưng khác số neutron.
Phản ứng hạt nhân tỏa năng lượng khi tổng khối lượng các hạt sau phản ứng lớn hơn trước phản ứng.
Tia alpha (\(\alpha \)) có bản chất là dòng hạt nhân nguyên tử Heli (\(_2^4He\)).
Chu kì bán rã là thời gian để một nửa số hạt nhân chất phóng xạ bị phân rã.
a-Đúng; b-Sai (Tỏa năng lượng khi khối lượng trước > sau); c-Đúng; d-Đúng.
Nếu lực từ là \(1{\rm{ N}}\) thì cảm ứng từ B bằng \(0,5{\rm{ T}}.\)
Khi dây song song với đường sức từ, lực từ là cực đại.
Nếu tăng chiều dài dây lên gấp đôi, lực từ sẽ tăng lên gấp đôi.
Lực từ xác định theo quy tắc bàn tay trái.
a-Đúng (\(B = \frac{F}{{IL}} = \frac{1}{{10 \cdot 0,2}} = 0,5{\rm{ T}}\)); b-Sai (\(F = 0\)); c-Đúng; d-Đúng.
Điện trường xoáy có đường sức là đường cong hở.
Sóng điện từ có thể phản xạ trên các bề mặt kim loại.
Cường độ dòng điện hiệu dụng của dòng xoay chiều là giá trị đo được bằng ampe kế nhiệt.
Suất điện động trong khung dây quay đều có cùng tần số với tốc độ quay của khung.
a-Sai (Đường sức khép kín); b-Đúng; c-Đúng; d-Đúng.
Hạt nhân này có 6 neutron và 8 proton.
Sau 11460 năm, khối lượng chất phóng xạ còn lại bằng 1/4 khối lượng ban đầu.
Hằng số phóng xạ \(\lambda \) tỉ lệ thuận với chu kì bán rã T.
Sau một chu kì bán rã, một nửa số hạt nhân Carbon-14 đã chuyển thành hạt nhân khác.
a-Sai (\(Z = 6{\rm{ proton}},N = 14 - 6 = 8{\rm{ neutron}}\)); b-Đúng (\(t = 2T \Rightarrow m = \frac{{{m_0}}}{4}\));
c-Sai (\(\lambda = \frac{{\ln 2}}{T}\) - tỉ lệ nghịch); d-Đúng.
PHẦN III. Câu trắc nghiệm trả lời ngắn
Một dây dẫn dài \(0,5{\rm{ m}}\) mang dòng điện \(4{\rm{ A}}\) đặt vuông góc với \(B = 0,2{\rm{ T}}.\) Lực từ bằng bao nhiêu Niutơn?
Đáp số ____
Đáp số 0,4.
\(F = 0,2 \cdot 4 \cdot 0,5 = 0,4{\rm{ N}}.\)
Cường độ cực đại của dòng điện \(i = 5\sqrt 2 \cos (100\pi t){\rm{ A}}\) bằng bao nhiêu Ampe?
Đáp số _____
Đáp số 7,07 (hoặc \(5\sqrt 2 \)).
\({I_0} = 5\sqrt 2 \approx 7,07{\rm{ A}}.\)
Suất điện động hiệu dụng của \(e = 220\sqrt 2 \cos (100\pi t){\rm{ V}}\) bằng bao nhiêu Vôn?
Đáp số ____
Đáp số 220.
\(E = \frac{{220\sqrt 2 }}{{\sqrt 2 }} = 220{\rm{ V}}.\)
Sóng điện từ có tần số \(15{\rm{ MHz}}\) truyền trong chân không có bước sóng bao nhiêu mét?
Đáp số ___
Đáp số 20.
\(\lambda = \frac{c}{f} = \frac{{3 \cdot {{10}^8}}}{{15 \cdot {{10}^6}}} = 20{\rm{ m}}.\)
Hạt nhân \(_{92}^{238}U\) có bao nhiêu neutron?
Đáp số ____
Đáp số 146.
\(N = 238 - 92 = 146.\)
Một lượng chất phóng xạ sau \(3\) chu kì bán rã thì số hạt nhân còn lại chiếm bao nhiêu phần trăm so với ban đầu?
Đáp số _____
Đáp số 12,5.
Còn lại \({(1/2)^3} \cdot 100\% = 12,5\% .\)








