Bộ 3 đề thi cuối kì 2 Tiếng Anh 9 Right on có đáp án - Đề 3
Đề thi

Bộ 3 đề thi cuối kì 2 Tiếng Anh 9 Right on có đáp án - Đề 3

A
Admin
Tiếng AnhLớp 977 lượt thi
40 câu hỏi
Đoạn văn

Listen to two people talking about their career paths and choose T (True) or F (False).

1. Trắc nghiệm
1 điểm

Minh's parents were farmers. 

True

False

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: A

Thông tin: Hi, I'm Minh. My parents were farmers in a remote village.

Hướng dẫn dịch: Xin chào, tôi là Minh. Bố mẹ tôi là nông dân ở một ngôi làng xa xôi.

2. Trắc nghiệm
1 điểm

Minh is now working for an agricultural company. 

True

False

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: B

Thông tin: Now I'm working for the local agriculture department in my home town.

Hướng dẫn dịch: Bây giờ tôi đang làm việc cho sở nông nghiệp địa phương ở quê nhà.

3. Trắc nghiệm
1 điểm

Ann first learnt cooking from a family member.

True

False

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: A

Thông tin: Hi, I'm Ann. When I was a child, my grandmother, who was a chef, taught me how to cook.

Hướng dẫn dịch: Xin chào, tôi là Ann. Khi tôi còn nhỏ, bà tôi, một đầu bếp, đã dạy tôi cách nấu ăn.

4. Trắc nghiệm
1 điểm

Ann is now a chef in a famous restaurant.

True

False

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: B

Thông tin: Now I'm a chef in a restaurant in a small hotel.

Hướng dẫn dịch: Bây giờ tôi là đầu bếp trong một nhà hàng tại một khách sạn nhỏ.

Nội dung bài nghe:

Man: Hi, I'm Minh. My parents were farmers in a remote village. Though they worked very hard in the fields, they were still poor. I wanted to find ways for farmers like my parents to earn a better living. So I decided to study agriculture engineering at university. Now I'm working for the local agriculture department in my home town. I help farmers grow better crops by using farming technology. I also persuade them to try new farming methods. Though it's a demanding job, I'm glad I'm doing well at it.

Woman: Hi, I'm Ann. When I was a child, my grandmother, who was a chef, taught me how to cook. I liked cooking so much that I attended a vocational college where I earned a cooking certificate. Now I'm a chef in a restaurant in a small hotel. I make tasty and healthy food which my customers love very much. Though it's a well-paid job, I want to develop my career further. I'm learning more about food and new cooking skills. Hopefully, in the next five years, I'll have my own restaurant.

Dịch bài nghe:

Người đàn ông: Xin chào, tôi là Minh. Bố mẹ tôi là nông dân ở một ngôi làng xa xôi. Mặc dù họ làm việc rất chăm chỉ trên đồng ruộng, nhưng họ vẫn nghèo. Tôi muốn tìm cách để những người nông dân như bố mẹ tôi có thể kiếm sống tốt hơn. Vì vậy, tôi quyết định học ngành kỹ thuật nông nghiệp tại trường đại học. Bây giờ tôi đang làm việc cho sở nông nghiệp địa phương ở quê nhà. Tôi giúp nông dân trồng trọt tốt hơn bằng cách sử dụng công nghệ canh tác. Tôi cũng thuyết phục họ thử các phương pháp canh tác mới. Mặc dù đó là một công việc đòi hỏi nhiều công sức, nhưng tôi rất vui vì mình đang làm tốt.

Người phụ nữ: Xin chào, tôi là Ann. Khi tôi còn nhỏ, bà tôi, một đầu bếp, đã dạy tôi cách nấu ăn. Tôi thích nấu ăn đến nỗi tôi đã theo học một trường cao đẳng nghề và lấy được chứng chỉ nấu ăn. Bây giờ tôi là đầu bếp trong một nhà hàng tại một khách sạn nhỏ. Tôi làm những món ăn ngon và lành mạnh mà khách hàng của tôi rất thích. Mặc dù đó là một công việc được trả lương cao, nhưng tôi muốn phát triển sự nghiệp của mình hơn nữa. Tôi đang học thêm về thực phẩm và các kỹ năng nấu ăn mới. Hy vọng rằng trong năm năm tới, tôi sẽ có nhà hàng của riêng mình.

Đoạn văn

You will hear two friends talking about learning English. For each question, choose the correct answer (A, B, or C).

5. Trắc nghiệm
1 điểm

Why does Trang think English is useful? 

More books are in English.

More information is in English.

English helps her get better grades.

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: B

Thông tin: There's a lot more information available in English. When I do class projects, it's easier to find articles and books in English.

Hướng dẫn dịch: Có rất nhiều thông tin có sẵn bằng tiếng Anh. Khi tôi thực hiện các dự án trên lớp, việc tìm các bài báo và sách bằng tiếng Anh trở nên dễ dàng hơn.

6. Trắc nghiệm
1 điểm

How does Trang practice English? 

She watches movies.

She plays computer games.

She reads books.

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: A

Thông tin:

A: Yeah, how do you practice English?

B: I watch movies in English with subtitles on.

A: Vậy bạn luyện tập tiếng Anh như thế nào?

B: Tôi xem phim bằng tiếng Anh có phụ đề.

7. Trắc nghiệm
1 điểm

What does Long do to practice English? 

He writes to a pen pal.

He copies actors.

He sings to songs.

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: C

Thông tin: A: That's a great idea, I should do that. I only sing along to practice my pronunciation.

Hướng dẫn dịch: A: Đó là một ý tưởng tuyệt vời, tôi nên làm điều đó. Tôi chỉ hát theo để luyện phát âm thôi.

8. Trắc nghiệm
1 điểm

Why does Long learn English? 

He wants to meet foreigners.

He wants to travel.

He wants to understand songs.

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: B

Thông tin: A: Yeah, it’s fun and useful. I want to travel a lot in the future. I also want to work overseas and English as the language of business.

Hướng dẫn dịch: A: Có, nó rất thú vị và hữu ích. Tôi muốn đi du lịch thật nhiều trong tương lai. Tôi cũng muốn làm việc ở nước ngoài và tiếng Anh là ngôn ngữ kinh doanh.

Nội dung bài nghe:

A: Do you like learning English Trang?

B: Yes, it's such a useful thing to learn.

A: Why do you think that?

B: There's a lot more information available in English. When I do class projects, it's easier to find articles and books in English.

A: Yeah, how do you practice English?

B: I watch movies in English with subtitles on.

A: Does that actually help?

B: Yes, the key is focusing on new words. You read them, listen to them, and copy how the actors say them.

A: Oh, I only care about the story, that's why I can't learn using movies.

B: Well, there are other ways. I also listen to English songs. I read the lyrics before I listen to them.

A: That's a great idea, I should do that. I only sing along to practice my pronunciation.

B: So do you like learning English?

A: Yeah, it’s fun and useful. I want to travel a lot in the future. I also want to work overseas and English as the language of business.

B: Do you know what you want to be?

A: I think I want to be a businessman.

B: Cool!

Dịch bài nghe:

A: Bạn có thích học tiếng Anh không Trang?

B: Có, đó là một điều hữu ích để học.

A: Tại sao bạn nghĩ như vậy?

B: Có rất nhiều thông tin có sẵn bằng tiếng Anh. Khi tôi thực hiện các dự án trên lớp, việc tìm các bài báo và sách bằng tiếng Anh trở nên dễ dàng hơn.

A: Vâỵ bạn luyện tập tiếng Anh như thế nào?

B: Tôi xem phim bằng tiếng Anh có phụ đề.

A: Điều đó có thực sự giúp ích không?

B: Có, điều quan trọng là tập trung vào những từ mới. Bạn đọc chúng, nghe chúng và sao chép cách các diễn viên nói chúng.

A: Tôi chỉ quan tâm đến câu chuyện nên không học được bằng phim.

B: Chà, có nhiều cách khác. Tôi cũng nghe các bài hát tiếng Anh. Tôi đọc lời bài hát trước khi nghe chúng.

A: Đó là một ý tưởng tuyệt vời, tôi nên làm điều đó. Tôi chỉ hát theo để luyện phát âm thôi.

B: Vậy bạn có thích học Tiếng Anh không?

A: Có, nó rất thú vị và hữu ích. Tôi muốn đi du lịch thật nhiều trong tương lai. Tôi cũng muốn làm việc ở nước ngoài và tiếng Anh là ngôn ngữ kinh doanh.

B: Bạn có biết bạn muốn trở thành gì không?

A: Tôi muốn trở thành một doanh nhân.

B: Tuyệt!

9. Trắc nghiệm
1 điểm

English is __________ important __________many people spend a lot of time and money learning it. 

so/ that

such/ that

too/ that

enough/ that

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: A

A. so/ that: quá…nên => Cấu trúc đầy đủ: S + be + so + adj + that + S + V.

B. such/ that: quá…nên => Cấu trúc đầy đủ: S + be/ V + such + (a/an) + adj + N + that + S + V => loại

C. too/ that => sai ngữ pháp, cấu trúc đúng:  S + be/ V + too + adj/ adv + TO V(nguyên thể) => loại

D. enough/ that => sai ngữ pháp, cấu trúc đúng:  S + be/ V + adj/ adv + enough + TO V(nguyên thể) => loại

Hướng dẫn dịch: Tiếng Anh quá quan trọng nên nhiều người dành nhiều thời gian và tiền bạc để học nó.

Đoạn văn

Read the following announcement and mark the letter A, B, C or D on your answer sheet to indicate the correct option that best fits each of the numbered blanks.

Notice: English Class Cancellation

We regret (21) __________ you that the English class schedule for tomorrow is cancelled.

The cancellation is due to (22) __________ circumstances.

We apologise for (23) ____________ inconvenience caused.

Please stay tuned for updates on rescheduling.

Thank you (24)______ your understanding.

10. Trắc nghiệm
1 điểm

We regret (21) __________ you that the English class schedule for tomorrow is cancelled.

inform

informing

to inform

to informing

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: C

Theo sau động từ “regret” (hối tiếc) có hai dạng:

- regret + TO V: hối tiếc vì phải làm gì

- regret + V-ing: hối tiếc vì đã làm gì

Dựa vào ngữ cảnh của câu, chọn regret + TO V(nguyên thể).

Hướng dẫn dịch: Chúng tôi rất tiếc phải thông báo rằng lịch học tiếng Anh ngày mai đã bị hủy.

11. Trắc nghiệm
1 điểm

The cancellation is due to (22) __________ circumstances.

unused

unexpected

unlikely

unhappy

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: B

unused (adj): không sử dụng

unexpected (adj): bất ngờ

unlikely (adj): không có khả năng xảy ra

unhappy (adj): không vui

Hướng dẫn dịch: Việc hủy bỏ là do những hoàn cảnh bất ngờ.

12. Trắc nghiệm
1 điểm

We apologise for (23) ____________ inconvenience caused.

several

any

a few

many

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: B

several (một số) + danh từ đếm được số nhiều => loại

any (bất cứ/ bất kì) + danh từ đếm được số nhiều hoặc danh từ không đếm được

a few (một chút) + danh từ đếm được số nhiều => loại

many (nhiều) + danh từ đếm được số nhiều => loại

Hướng dẫn dịch: Chúng tôi xin lỗi vì bất kỳ sự bất tiện đã gây ra.

13. Trắc nghiệm
1 điểm

Thank you (24)______ your understanding.

for

with

about

at

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: A

Cụm động từ đi với “thank”: thank you + FOR (cảm ơn bạn vì)

Hướng dẫn dịch: Cảm ơn vì sự thấu hiểu của bạn.

Dịch bài đọc:

Lưu ý: Hủy lớp tiếng Anh

Chúng tôi rất tiếc (21) phải thông báo với bạn rằng lịch học tiếng Anh vào ngày mai đã bị hủy.

Việc hủy là do tình huống (22) bất ngờ.

Chúng tôi xin lỗi vì (23) bất kỳ sự bất tiện nào đã gây ra.

Vui lòng theo dõi để biết thông tin cập nhật về việc lên lịch lại.

Cảm ơn (24) vì bạn đã thấu hiểu.

Đoạn văn

Mark the letter A, B, C or D on your answer sheet to indicate the correct opinion that best fits each of the numbered blanks.

(25) _________ of my friends ask me how I manage to achieve good results in my exams. Here are some of my top tips for becoming a successful student. Firstly, I always make study notes (26) _________ I can remember what I've read. I have a tendency to forget things easily, so it helps me to write everything down in a notebook. Secondly, it’s important to find a quiet place to study. I like to sit near a window because of the (27) _________ light, and I prefer (28) _________ at a table with a comfortable chair. If you can, find a place where you won’t be interrupted by your phone, TV, or other people. Moreover, don’t forget to eat nutritious food. When I'm studying, I usually eat nuts and bananas. These foods are (29) _________ in protein and fibre, which help me to stay focused and energized. Besides, it's a good idea to take a short break and move around every two hours. I typically take a 15-minute break to walk around the garden or the house. I hope these tips will be useful (30) _________ you.

14. Trắc nghiệm
1 điểm

(25) _________ of my friends ask me how I manage to achieve good results in my exams.

Much

The number

Many

Few

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: C

Much + danh từ không đếm được => loại

The number (một số) + danh từ đếm được số nhiều => đóng vai trò là chủ ngữ số ít nhưng phía sai động từ “ask” ở dạng nguyên thể => loại

Many + danh từ đếm được số nhiều: nhiều      

Few + danh từ đếm được số nhiều: rất ít

Hướng dẫn dịch: Nhiều bạn bè tôi hỏi tôi làm thế nào để đạt được kết quả tốt trong kỳ thi.

15. Trắc nghiệm
1 điểm

Firstly, I always make study notes (26) _________ I can remember what I've read.

so that

because

therefore

since

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: A

so that: để                   

because: vì                 

therefore: do đó (đứng đầu câu, trước dấu phẩy).

since: vì

Hướng dẫn dịch: Đầu tiên, tôi luôn ghi chép lại những gì đã học để tôi có thể nhớ được những gì mình đã đọc.

16. Trắc nghiệm
1 điểm

I like to sit near a window because of the (27) _________ light,

homemade

natural

ordinary

common

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: B

homemade (adj): nhà làm

natural (adj): tự nhiên

ordinary (adj): bình thường     

common (adj): phổ biến

Hướng dẫn dịch: Tôi thích ngồi gần cửa sổ vì có ánh sáng tự nhiên,

17. Trắc nghiệm
1 điểm

I prefer (28) _________ at a table with a comfortable chair.

study

studying

studies

to studying

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: B

Theo sau động từ “prefer” (thích) có thể dùng động từ ở dạng V-ing hoặc TO V(nguyên thể).

Hướng dẫn dịch: Tôi thích học ở một cái bàn có ghế thoải mái.

18. Trắc nghiệm
1 điểm

These foods are (29) _________ in protein and fibre, which help me to stay focused and energized.

wealthy

rich

big

fat

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: B

wealthy (adj): giàu có

rich (adj): giàu            

big (adj): lớn              

fat (adj): béo

Hướng dẫn dịch: Những thực phẩm này giàu protein và chất xơ, giúp tôi tập trung và tràn đầy năng lượng.

19. Trắc nghiệm
1 điểm

I hope these tips will be useful (30) _________ you.

with

in

for

on

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: C

useful + for sb: hữu ích cho ai đó             

Hướng dẫn dịch: Tôi hy vọng những mẹo này sẽ hữu ích cho bạn.

Dịch bài đọc:

(25) Nhiều bạn hỏi tôi làm sao để đạt kết quả tốt trong kỳ thi. Sau đây là một số mẹo hàng đầu của tôi để trở thành một sinh viên thành công. Đầu tiên, tôi luôn ghi chép lại bài học (26) để có thể nhớ những gì mình đã đọc. Tôi có xu hướng dễ quên, vì vậy việc ghi chép mọi thứ vào sổ tay giúp tôi. Thứ hai, điều quan trọng là phải tìm một nơi yên tĩnh để học. Tôi thích ngồi gần cửa sổ vì có ánh sáng (27) tự nhiên và tôi thích (28) học ở một chiếc bàn có ghế thoải mái. Nếu có thể, hãy tìm một nơi mà bạn sẽ không bị điện thoại, TV hoặc những người khác làm phiền. Hơn nữa, đừng quên ăn thực phẩm bổ dưỡng. Khi học, tôi thường ăn các loại hạt và chuối. Những thực phẩm này (29) giàu protein và chất xơ, giúp tôi tập trung và tràn đầy năng lượng. Bên cạnh đó, bạn nên nghỉ ngơi một lúc và đi lại sau mỗi hai giờ. Tôi thường nghỉ ngơi 15 phút để đi bộ quanh vườn hoặc trong nhà. Tôi hy vọng những mẹo này sẽ hữu ích (30) cho bạn.

Đoạn văn

Read the following passage and mark the letter A, B, C or D on your answer sheet to indicate the correct answer to each of the following questions.

Today, I want to share my thoughts about my dream job. I've always dreamed of having a well-paid and creative job that challenges me. I want to wake up every morning excited to go to work.

In my dream job, I imagine myself working as a graphic designer. I love creating visually appealing designs and using my imagination to bring ideas to life. I want to work in a dynamic and fast-paced environment where I can constantly learn and grow. Although I know it will be demanding, I believe that the challenges will push me to become better and more innovative. I want to work with a team that shares my passion for creativity and collaborates to create outstanding designs. My dream job will allow me to express my artistic side while also providing financial stability. I envision myself working on exciting projects, designing logos, websites, and advertisements for various clients.

I'm aware that achieving this dream job will require dedication, hard work, and continuous learning. I'm determined to pursue it and make my dream a reality.

20. Trắc nghiệm
1 điểm

What is the main idea of the pasage?

A person's new job

The advantages of having a dream job

A person's dream job

The challenges when doing a job

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: C

Thông tin: Today, I want to share my thoughts about my dream job.

Hướng dẫn dịch: Hôm nay, tôi muốn chia sẻ suy nghĩ của mình về công việc mơ ước của mình.

21. Trắc nghiệm
1 điểm

What’s the author’s dream job? 

Graphic designer.

Doctor.

Engineer.

Fashion designer.

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: A

Thông tin: In my dream job, I imagine myself working as a graphic designer.

Hướng dẫn dịch: Trong công việc mơ ước của mình, tôi tưởng tượng mình làm việc như một nhà thiết kế đồ họa.

22. Trắc nghiệm
1 điểm

What does the author want her team to have? 

Passion for imagination.

A lot of creative projects

Dynamic personalities.

Passion for creativity.

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: D

Thông tin: I want to work with a team that shares my passion for creativity and collaborates to create outstanding designs.

Hướng dẫn dịch: Tôi muốn làm việc với một nhóm chia sẻ niềm đam mê sáng tạo của tôi và hợp tác để tạo ra những thiết kế nổi bật.

23. Trắc nghiệm
1 điểm

The word “appealing” is CLOSEST in meaning to ________.

creative

dynamic

attractive

exciting

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: C

appealing = attractive: hấp dẫn, thu hút

Hướng dẫn dịch: Tôi thích tạo ra các thiết kế hấp dẫn về mặt thị giác và sử dụng trí tưởng tượng của mình để biến ý tưởng thành hiện thực.

24. Trắc nghiệm
1 điểm

What does she need to achieve her dream job? 

Luck and chance

Connections and networking

Dedication, hard work, and continuous learning

A lot of money

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: C

Thông tin: I'm aware that achieving this dream job will require dedication, hard work, and continuous learning.

Hướng dẫn dịch: Tôi biết rằng để đạt được công việc mơ ước này đòi hỏi sự tận tụy, làm việc chăm chỉ và học hỏi liên tục.

25. Trắc nghiệm
1 điểm

The pronoun “it” refers to _________. 

team

dream job

dedication

hard work

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: B

Thông tin: I'm aware that achieving this dream job will require dedication, hard work, and continuous learning. I'm determined to pursue it and make my dream a reality.

Hướng dẫn dịch: Tôi biết rằng để đạt được công việc mơ ước này đòi hỏi sự cống hiến, làm việc chăm chỉ và học tập liên tục. Tôi quyết tâm theo đuổi nó và biến ước mơ của mình thành hiện thực.

Dịch bài đọc:

Hôm nay, tôi muốn chia sẻ suy nghĩ của mình về công việc mơ ước. Tôi luôn mơ ước có một công việc sáng tạo và được trả lương cao, thử thách bản thân. Tôi muốn thức dậy mỗi sáng và hào hứng đi làm.

Trong công việc mơ ước của mình, tôi tưởng tượng mình sẽ làm việc như một nhà thiết kế đồ họa. Tôi thích tạo ra những thiết kế hấp dẫn về mặt thị giác và sử dụng trí tưởng tượng của mình để biến những ý tưởng thành hiện thực. Tôi muốn làm việc trong một môi trường năng động và nhịp độ nhanh, nơi tôi có thể liên tục học hỏi và phát triển. Mặc dù tôi biết công việc này sẽ rất khó khăn, nhưng tôi tin rằng những thách thức sẽ thúc đẩy tôi trở nên tốt hơn và sáng tạo hơn. Tôi muốn làm việc với một nhóm chia sẻ niềm đam mê sáng tạo của tôi và hợp tác để tạo ra những thiết kế nổi bật. Công việc mơ ước của tôi sẽ cho phép tôi thể hiện khía cạnh nghệ thuật của mình đồng thời mang lại sự ổn định về tài chính. Tôi hình dung mình sẽ làm việc trong các dự án thú vị, thiết kế logo, trang web và quảng cáo cho nhiều khách hàng khác nhau.

Tôi nhận thức rằng để đạt được công việc mơ ước này, tôi sẽ phải cống hiến, làm việc chăm chỉ và học hỏi liên tục. Tôi quyết tâm theo đuổi nó và biến ước mơ của mình thành hiện thực.

Đoạn văn

Mark the letter A, B, C or D on your answer sheet to indicate the sentence that is closest on meaning to the original sentence in each of the following questions.

26. Trắc nghiệm
1 điểm

“I haven’t been very open-minded,” said the manager.

The manager promised to be very open-minded.

The manager admitted not having been very open-minded.

The manager denied having been very open-minded.

The manager refused to have been very open-minded.

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: B

A. The manager promised to be very open-minded. => không tương ứng về nghĩa => loại

C.The manager denied having been very open-minded. => không tương ứng về nghĩa => loại

D.The manager refused to have been very open-minded. => không tương ứng về nghĩa => loại

Hướng dẫn dịch: Người quản lý thừa nhận rằng mình không cởi mở lắm.

27. Trắc nghiệm
1 điểm

Crisps are not as healthy as fresh fruits and vegetables.

Crisps are healthier than fresh fruits and vegetables.

Crisps and fresh fruits are equally healthy.

Fresh fruits and vegetables are less healthy than crisps.

Fresh fruits and vegetables are healthier than crisps.

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: D

A. Crisps are healthier than fresh fruits and vegetables. => không tương ứng về nghĩa => loại

B. Crisps and fresh fruits are equally healthy. => không tương ứng về nghĩa => loại

C. Fresh fruits and vegetables are less healthy than crisps. => không tương ứng về nghĩa => loại

Hướng dẫn dịch: Trái cây và rau quả tươi tốt cho sức khỏe hơn khoai tây chiên giòn.

Đoạn văn

Mark the letter A, B, C or D on your answer sheet to indicate the sentence that is made from the given cues in each of the following questions.

28. Trắc nghiệm
1 điểm

The book / my brother/ buy / yesterday/ interesting.

The book which my brother bought it yesterday is very interesting.

The book my brother bought yesterday is not interesting.

The book which is very interesting my brother bought yesterday.

The book which my brother bought yesterday is very interesting.

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: D

Ta thấy các từ gợi ý tập trung vào chủ ngữ chỉ vật “the book” (quyển sách) => sử dụng đại từ quan hệ “which”.

A. The book which my brother bought it yesterday is very interesting. => thừa đại từ “it” => loại

B. The book my brother bought yesterday is not interesting. => sai vì đề bài không cho “not” => loại

C. The book which is very interesting my brother bought yesterday. => sai thứ tự cấu trúc câu: Yesterday my brother bought a book which is very interesting. => loại

Hướng dẫn dịch: Cuốn sách mà anh trai tôi mua ngày hôm qua rất thú vị

29. Trắc nghiệm
1 điểm

The speech / be / boring / that / most / us / feel / sleepy.

The speech was very boring that most of us felt sleepy.

The speech was too boring that most of us felt sleepy.

It was so a boring speech that most of us felt sleepy.

The speech was so boring that most of us felt sleepy.

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: D

Cấu trúc mệnh đề chỉ kết quả: S + be + SO + adj + THAT + S + V (…quá … đến nỗi mà…)

A. The speech was very boring that most of us felt sleepy. => sai vì “very” (rất) không đi kèm với “that” => loại

B. The speech was too boring that most of us felt sleepy. => sai cấu trúc “too…to” (quá …để làm việc gì…) và “too” không kèm với “that” => loại

C. It was so a boring speech that most of us felt sleepy. => sai cấu trúc “so…that” (quá …nên) vì “a boring speech” là cụm tính từ và danh từ nên phải dùng “such” thay cho “so” => loại

Hướng dẫn dịch: Bài phát biểu quá nhàm chán nên hầu hết chúng tôi đều cảm thấy buồn ngủ.

30. Trắc nghiệm
1 điểm

Mark the letter A, B, C or D on your answer sheet to indicate the word whose underlined part differs from the other three in pronunciation in each of the following questions.

variety

homestay

nature

habitat

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: C

Đáp án C được phát âm /tʃ/, các đáp án còn lại phát âm /t/.

31. Trắc nghiệm
1 điểm

Mark the letter A, B, C or D on your answer sheet to indicate the word whose underlined part differs from the other three in pronunciation in each of the following questions.

impress

inspire

income

identify

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: D

Đáp án D được phát âm /aɪ/, các đáp án còn lại phát âm /ɪ/.

32. Trắc nghiệm
1 điểm

Mark the letter A, B, C or D on your answer sheet to indicate the word that differs from the other three in the position of primary stress in each of the following questions.

concentric

bilingual

permission

punishment

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: D

Đáp án D nhấn âm 1, các đáp án còn lại nhấn âm 2.

33. Trắc nghiệm
1 điểm

Mark the letter A, B, C or D on your answer sheet to indicate the word that differs from the other three in the position of primary stress in each of the following questions.

parade

freedom

household

forecast

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: A

Đáp án A nhấn âm 2, các đáp án còn lại nhấn âm 1.

34. Trắc nghiệm
1 điểm

Mark the letter A, B, C or D on your answer sheet to indicate correct answers to each of the following sentences.

This test is ______ than what we thought. 

more easily

the easier

the easiest

easier

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: D

Dựa vào dấu hiệu so sánh hơn “than” để áp dụng cấu trúc so sánh hơn với tính từ 2 âm tiết tận cùng là “y” (easy).

Cấu trúc so sánh hơn với tính từ ngắn “easy” (dễ): S1 + tobe + adj + er + than +S2.

Hướng dẫn dịch: Bài kiểm tra này dễ hơn chúng ta nghĩ.

35. Trắc nghiệm
1 điểm

The ________ of living in big cities is usually higher than that in rural regions. 

price

standard

level

value

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: B

price (n): giá tiền

standard (n): tiêu chuẩn

level (n): mức độ        

value (n): giá trị

Hướng dẫn dịch: Tiêu chuẩn sống ở các thành phố lớn thường cao hơn ở các vùng nông thôn.

36. Trắc nghiệm
1 điểm

Not _________ another language might be the biggest mistake you ever make. 

learning

to be learnt

learn

being learnt

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: A

Vị trí trống cần một danh từ (V-ing) làm chủ ngữ => động từ “learn” chuyển thành “learning”.

Hướng dẫn dịch: Không học một ngôn ngữ khác có thể là sai lầm lớn nhất mà bạn từng mắc phải.

37. Trắc nghiệm
1 điểm

Getting to the doctor can be _______ in some rural areas. People have to drive a long way to the closest hospital. 

comfortable

inconvenient

unhealthy

efficient

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: B

comfortable (adj): thoải mái    

inconvenient (adj): bất tiện

unhealthy (adj): không lành mạnh

efficient (adj): hiệu quả

Hướng dẫn dịch: Việc đến gặp bác sĩ có thể bất tiện ở một số vùng nông thôn. Mọi người phải lái xe một chặng đường dài đến bệnh viện gần nhất.

38. Trắc nghiệm
1 điểm

The band ________ music is amazing made all the spectators dance and sing along. 

which

whose

that

whom

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: B

which: cái mà => thay cho danh từ chỉ vật => loại     

whose: cái mà có/ người mà có => thay cho tính từ sở hữu, theo sau là danh từ.       

that: cái mà, người mà => thay thế cho chủ ngữ hoặc tân ngữ, không theo sau bởi danh từ => loại  

whom: người mà => thay thế cho tân ngữ chỉ người, theo sau là một mệnh đề => loại

Hướng dẫn dịch: Ban nhạc mà có âm nhạc tuyệt vời đã khiến tất cả khán giả phải nhảy múa và hát theo.

39. Trắc nghiệm
1 điểm

City planners said that vertical farming _________ less space than traditional farming. 

require

will require

would require

is going to require

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: C

Cấu trúc câu tường thuật dạng kể với động từ tường thuật “said” (nói) ở thì quá khứ: S1 + said + that + S2 + V (lùi thì) => loại các đáp án có động từ ở thì hiện tại, tương lai hoặc nguyên mẫu.

Hướng dẫn dịch: Các nhà quy hoạch đô thị cho biết canh tác theo chiều dọc sẽ đòi hỏi không gian hơn canh tác theo phương pháp truyền thống.

40. Trắc nghiệm
1 điểm

Lily: "What can we do to improve our living environment?" - Tom: " __________ " 

That's a great plan.

We can plant trees.

We want to do some volunteer work.

We love your ideas.

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: B

Hướng dẫn dịch: Lily: "Chúng ta có thể làm gì để cải thiện môi trường sống của mình?" - Tom: "Chúng ta có thể trồng cây.”