Bộ 3 đề thi cuối kì 2 Tiếng Anh 9 Right on có đáp án - Đề 2
40 câu hỏi
Listen to Nam and his mom talking about his future job. Write T (true) or F (false).
Nam is reading about technology in the future.
True
False
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: A
Thông tin: I'm reading about top future jobs, Mum. There are many technology jobs in the future.
Hướng dẫn dịch: Con đang đọc về những công việc hàng đầu trong tương lai, mẹ ạ. Có rất nhiều công việc công nghệ trong tương lai.
Nam is good at information technology.
True
False
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: A
Thông tin: I'm very interested in technology and I have strong IT skills.
Hướng dẫn dịch: Con rất quan tâm đến công nghệ và con có kỹ năng CNTT tốt.
Nam's mother thinks cyber security managers need to have good problem-solving skills.
True
False
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: B
Thông tin: I think you can work as a cyber security manager. Your good IT skills will help you a lot in this job.
Hướng dẫn dịch: Mẹ nghĩ con có thể làm quản lý an ninh mạng. Kỹ năng CNTT tốt của con sẽ giúp ích rất nhiều cho công việc này.
Nam's mother thinks that he is not suited to be a virtual security manager.
True
False
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: B
Thông tin: I think you can work as a cyber security manager
Hướng dẫn dịch: Mẹ nghĩ con có thể làm quản lý an ninh mạng
Nội dung bài nghe:
Mum: What are you reading, Nam?
Nam: I'm reading about top future jobs, Mum. There are many technology jobs in the future.
Mum: That's true, Nam. What job do you want to do when you grow up?
Nam: I'm not sure, but I'm very interested in technology and I have strong IT skills.
Mum: I think you can work as a cyber security manager.
Nam: I have no idea about that job. What do cyber security managers do, Mum?
Mum: Cyber security managers protect online systems for companies. Your good IT skills will help you a lot in this job.
Nam: Oh, it's in...
Dịch bài nghe:
Mẹ: Con đang đọc gì đấy, Nam?
Nam: Con đang đọc về những nghề nghiệp hàng đầu trong tương lai, mẹ ạ. Có rất nhiều công việc liên quan đến công nghệ trong tương lai.
Mẹ: Đúng rồi, Nam. Vậy khi lớn lên con muốn làm nghề gì?
Nam: Con chưa chắc nữa, nhưng con rất thích công nghệ và con có kỹ năng công nghệ thông tin khá tốt.
Mẹ: Mẹ nghĩ con có thể làm quản lý an ninh mạng đấy.
Nam: Con không biết công việc đó là gì. Quản lý an ninh mạng làm gì vậy mẹ?
Mẹ: Quản lý an ninh mạng bảo vệ các hệ thống trực tuyến cho các công ty. Kỹ năng IT tốt của con sẽ giúp ích rất nhiều trong công việc này đấy.
Nam: Ồ, đó là một công việc…
Listen to two friends, Phong and An, talking about animal waste.
According to Phong, what are the three key aspects of animal waste disposal?
Why, what, how
When, where, how
How, where, why
What, when, why
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: B
Thông tin: You need to know when, where and how to dispose of animal waste.
Hướng dẫn dịch: Bạn cần biết khi nào, ở đâu và làm thế nào để xử lý chất thải động vật.
According to Phong, when should animal waste be disposed of?
Daily on small farms and weekly on large farms
Weekly on small farms and daily on large farms
Monthly on small farms and daily on large farms
Daily on small farms and monthly on large farms
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: B
Thông tin: On big farms, farmers often collect animal waste daily, or on smaller farms, they do it weekly
Hướng dẫn dịch: Ở các trang trại lớn, người nông dân thường thu gom chất thải động vật hàng ngày, hoặc ở các trang trại nhỏ hơn, họ thực hiện hàng tuần
How do farmers typically dispose of cow waste?
They sell it to other farms.
They bury it underground.
They store it in a pit or pond.
They burn it.
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: C
Thông tin: Farmers collect cow waste in a large pit or pond over time and use this as fertilizer.
Hướng dẫn dịch: Nông dân thu gom chất thải của bò trong hố hoặc ao lớn theo thời gian và sử dụng làm phân bón.
What is the main topic of the conversation between Phong and An?
Animal welfare on farms
Animal waste management
Organic farming
Animal waste composting
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: B
A. Phúc lợi động vật trong trang trại
B. Quản lý chất thải động vật
C. Nông nghiệp hữu cơ
D. Ủ phân động vật
Nội dung bài nghe:
Phong: An, have you ever thought about what happens to all the animal waste on farms?
An: I don't know what to do if I were the farm owner. What steps should be taken?
Phong: You need to know when, where and how to dispose of animal waste.
An: So when is the right time?
Phong: It depends on the type of animals and the waste volume. On big farms, farmers often collect animal waste daily or on smaller farmers, they do it weekly. It's important to dispose of it properly to prevent environmental and health hazards.
An: Where can we dispose of such waste?
Phong: I know farmers collect cow waste in a large pit or pond over time and they use this as fertilizer on crops.
An: Do you know how to dispose of animal waste?
Phong: Yes, one option is to compost the waste. The waste is mixed with other organic materials such as straw or sawdust and allowed to decompose in a controlled environment. The resulting compost can be used on plants.
An: That's great to know. Thanks for sharing all of this information about animal waste management.
Dịch bài nghe:
Phong: An, bạn đã bao giờ nghĩ đến việc chất thải động vật trong các trang trại sẽ ra sao chưa?
An: Tôi không biết phải làm gì nếu tôi là chủ trang trại. Nên thực hiện những bước nào?
Phong: Bạn cần biết khi nào, ở đâu và làm thế nào để xử lý chất thải động vật.
An: Vậy thời điểm nào là phù hợp?
Phong: Tùy thuộc vào loại động vật và khối lượng chất thải. Ở các trang trại lớn, nông dân thường thu gom chất thải động vật hàng ngày hoặc ở các trang trại nhỏ hơn, họ thu gom hàng tuần. Điều quan trọng là phải xử lý đúng cách để ngăn ngừa các mối nguy hại về môi trường và sức khỏe.
An: Chúng ta có thể xử lý chất thải như vậy ở đâu?
Phong: Tôi biết rằng nông dân thường thu gom chất thải của bò trong một hố hoặc ao lớn theo thời gian và họ sử dụng chúng làm phân bón cho cây trồng.
An: Bạn có biết cách xử lý chất thải động vật không?
Phong: Có, một lựa chọn là ủ phân. Chất thải được trộn với các vật liệu hữu cơ khác như rơm hoặc mùn cưa và để phân hủy trong môi trường được kiểm soát. Phân hữu cơ thu được có thể được sử dụng cho cây trồng.
An: Thật tuyệt khi biết điều đó. Cảm ơn bạn đã chia sẻ tất cả thông tin này về quản lý chất thải động vật.
Read the following email and mark the letter A, B, C, or D to indicate the correct option that best fits the numbered blanks.
Hi Neko,
How are you?
I’m on my trip to Youth Convention in Quảng Nam. In today's session, we have learnt about (13) __________ to do with old pins. We should not throw it (14) __________. Instead, pins should be (15) _________ at a pin station before they are returned to the factory.
Yesterday, the Convention allowed us to visit the jungles after we (16) _________ up its river.
Best wishes,
Shady
In today's session, we have learnt about (13) __________ to do with old pins.
how
what
which
when
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: B
how: như thế nào
what: cái gì
which: cái mà
when: khi nào
Hướng dẫn dịch: Trong buổi học hôm nay, chúng ta đã học làm gì với pin cũ.
We should not throw it (14) __________.
out
away
around
above
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: B
throw out (phr.v): ném ra khỏi
throw away (phr.v): vứt đi
throw around (phr.v): vứt lung tung
Hướng dẫn dịch: Chúng ta không nên vứt nó đi.
Instead, pins should be (15) _________ at a pin station before they are returned to the factory.
collected
recycled
emptied
selected
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: A
collected (v): thu gom
recycled (v): tái chế
emptied (v): làm sạch
selected (v): chọn
Hướng dẫn dịch: Thay vào đó, pin phải được thu thập tại trạm pin trước khi trả về nhà máy.
Yesterday, the Convention allowed us to visit the jungles after we (16) _________ up its river.
cleaned
B has cleaned
had cleaned
has clean
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: C
Cấu trúc chỉ hai hành động xảy ra trước, sau trong quá khứ nối với nhau bằng “after” (sau khi): S1 + V2/ed + after + S2 + had V3/ed.
Hướng dẫn dịch: Hôm qua, Đại hội đã cho phép chúng tôi đến thăm những khu rừng sau khi chúng tôi đã làm sạch dòng sông.
Dịch bài đọc:
Xin chào Neko,
Bạn khỏe không?
Tôi đang trên đường đến Đại hội Thanh niên ở Quảng Nam. Trong buổi học hôm nay, chúng tôi đã học nên (13) làm gì với những pin cũ. Chúng ta không nên vứt chúng đi (14). Thay vào đó, pin nên được (15) thu thập tại một trạm pin trước khi trả lại cho nhà máy.
Hôm qua, Đại hội đã cho phép chúng tôi đến thăm các khu rừng sau khi chúng tôi (16) đã dọn sạch con sông.
Chúc may mắn,
Shady
Read the following article and mark the letter A, B, C, or D to indicate the correct option that best fits the numbered blanks.
Mars is millions of kilometres away but actually, the distance between Mars and the Earth (17) __________ all the time – from over 50 to 401 million kilometres. For that reason, it’s difficult to calculate the length of time it takes to get there. The fastest spacecraft can travel (18) __________58,000 kilometres per hour, so theoretically, we should get to Mars in thirty-nine days. However, this is not possible (19) __________the distance is never short for a long time. Also, you can’t travel in a (19) __________line. So it takes much longer! In 1969, Mariner 6 took 155 days to get to Mars, but Viking 2 took twice that time – 333 days!
Mars is millions of kilometres away but actually, the distance between Mars and the Earth (17) __________ all the time – from over 50 to 401 million kilometres.
changes
stays
keeps
stands
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: A
changes (v): thay đổi
stays (v): giữ
keeps (v): giữ
stands (v): đứng
Hướng dẫn dịch: Sao Hỏa cách xa hàng triệu km nhưng thực tế, khoảng cách giữa Sao Hỏa và Trái Đất thay đổi liên tục – từ hơn 50 đến 401 triệu km.
The fastest spacecraft can travel (18) __________58,000 kilometres per hour, so theoretically, we should get to Mars in thirty-nine days.
with
at
under
in
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: B
Trước con số cụ thể chỉ tốc độ di chuyển “58,000 kilometres per hour” (58,000 km/h) => dùng giới từ “at”.
Hướng dẫn dịch: Tàu vũ trụ nhanh nhất có thể di chuyển với tốc độ 58.000 km một giờ,
However, this is not possible (19) __________the distance is never short for a long time.
although
and
because
but
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: C
although: mặc dù
and: và
because: vì
but: nhưng
Hướng dẫn dịch: Tuy nhiên, điều này là không thể vì khoảng cách không bao giờ ngắn trong thời gian dài.
Also, you can’t travel in a (20) __________line.
simple
winding
bumpy
straight
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: D
simple (adj): đơn giản
winding (adj): quanh co
bumpy (adj): gồ ghề
straight (adj): thẳng
Hướng dẫn dịch: Ngoài ra, bạn không thể di chuyển theo đường thẳng.
Dịch bài đọc:
Sao Hỏa cách xa hàng triệu km nhưng thực tế, khoảng cách giữa Sao Hỏa và Trái Đất (17) thay đổi liên tục – từ hơn 50 đến 401 triệu km. Vì lý do đó, rất khó để tính toán thời gian cần thiết để đến đó. Tàu vũ trụ nhanh nhất có thể di chuyển (18) với tốc độ 58.000 km một giờ, vì vậy về mặt lý thuyết, chúng ta sẽ đến Sao Hỏa trong ba mươi chín ngày. Tuy nhiên, điều này là không thể (19) vì khoảng cách không bao giờ ngắn trong một thời gian dài. Ngoài ra, bạn không thể di chuyển theo một (20) đường thẳng. Vì vậy, mất nhiều thời gian hơn! Năm 1969, Mariner 6 mất 155 ngày để đến Sao Hỏa, nhưng Viking 2 mất gấp đôi thời gian đó – 333 ngày!
Read an advertisement for a part-time job. Choose the best option (A, B, C, or D).
We're offering a fantastic opportunity to experience an (21) _________ environment - and earn some extra cash while you're working in our restaurant!
We are looking (22) _________ enthusiastic students to join our team. This is a great way to develop new skills and make new friends. You will be responsible for (23) _________ excellent service to our customers. In detail, you will take orders, serve food, and deal with complaints to ensure that our customers have a great experience. Experience is optional (24) _______ you will receive full training. All we ask is that you are honest, punctual, and have a can-do attitude! The position is part-time, with flexible shift patterns to fit around your study (25) _________. We also offer competitive pay rates and a friendly and supportive workplace.
To apply, simply (26) _________ us your CV and a cover letter explaining why you would be the perfect candidate for the job.
We can't wait to hear from you!
We're offering a fantastic opportunity to experience an (21) _________ environment - and earn some extra cash while you're working in our restaurant!
excite
excited
exciting
excitement
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: C
Trước danh từ “environment” (môi trường) cần một tính từ để bổ nghĩa.
excite (v): gây hào hứng
excited (adj): hào hứng
exciting (adj): thú vị
excitement (n): sự hào hứng
Hướng dẫn dịch: Chúng tôi đang cung cấp một cơ hội tuyệt vời để trải nghiệm một môi trường thú vị.
We are looking (22) _________ enthusiastic students to join our team.
in
for
at
around
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: B
look in (phr.v): nhìn vào bên trong, ghé thăm
look for (phr.v): tìm kiếm
look at (phr.v): nhìn
look around (phr.v): nhìn xung quanh
Hướng dẫn dịch: Chúng tôi đang tìm kiếm những sinh viên nhiệt tình để tham gia vào nhóm của chúng tôi.
You will be responsible for (23) _________ excellent service to our customers.
provide
to provide
providing
provides
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: C
Theo sau giới từ “for” cần một động từ ở dạng V-ing.
Hướng dẫn dịch: Bạn sẽ chịu trách nhiệm cung cấp dịch vụ tuyệt vời cho khách hàng của chúng tôi.
Experience is optional (24) _______ you will receive full training.
and
as
or
so
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: B
and: và
as: vì
or: hoặc
so: vì vậy
Hướng dẫn dịch: Kinh nghiệm là tùy chọn vì bạn sẽ được đào tạo đầy đủ.
The position is part-time, with flexible shift patterns to fit around your study (25) _________.
skill
career
teamwork
schedule
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: D
skill (n): kĩ năng
career (n): sự nghiệp
teamwork (n): làm việc nhóm
schedule (n): lịch trình
Hướng dẫn dịch: Đây là vị trí làm việc bán thời gian, có ca làm việc linh hoạt để phù hợp với lịch học của bạn.
To apply, simply (26) _________ us your CV and a cover letter explaining why you would be the perfect candidate for the job.
tell
call
send
take
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: C
tell (v): nói
call (v): gọi
send (v): gửi
take (v): lấy
Hướng dẫn dịch: Để nộp đơn, bạn chỉ cần gửi cho chúng tôi CV và thư xin việc giải thích lý do tại sao bạn là ứng viên hoàn hảo cho công việc này.
Dịch bài đọc:
Chúng tôi đang cung cấp một cơ hội tuyệt vời để trải nghiệm một môi trường (21) thú vị - và kiếm thêm tiền mặt trong khi bạn làm việc tại nhà hàng của chúng tôi!
Chúng tôi đang (22) tìm kiếm sinh viên nhiệt tình tham gia nhóm của chúng tôi. Đây là một cách tuyệt vời để phát triển các kỹ năng mới và kết bạn mới. Bạn sẽ chịu trách nhiệm (23) cung cấp dịch vụ tuyệt vời cho khách hàng của chúng tôi. Cụ thể, bạn sẽ nhận đơn đặt hàng, phục vụ đồ ăn và giải quyết khiếu nại để đảm bảo rằng khách hàng của chúng tôi có trải nghiệm tuyệt vời. Kinh nghiệm là tùy chọn (24) vì bạn sẽ được đào tạo đầy đủ. Tất cả những gì chúng tôi yêu cầu là bạn trung thực, đúng giờ và có thái độ có thể làm được! Vị trí này là bán thời gian, với các ca làm việc linh hoạt để phù hợp với (25) lịch học của bạn. Chúng tôi cũng cung cấp mức lương cạnh tranh và một nơi làm việc thân thiện và hỗ trợ.
Để nộp đơn, chỉ cần (26) gửi cho chúng tôi CV và thư xin việc giải thích lý do tại sao bạn sẽ là ứng viên hoàn hảo cho công việc.
Chúng tôi rất mong nhận được phản hồi từ bạn!
Read the following passage and mark the letter A, B, C, or D to indicate the correct answer to each of the following questions.
As climate change impacts grow each year, more young people are joining the movement for positive change. By leading discussions and spreading awareness, they motivate others to act. UNICEF partnered with Fridays For Future, founded by Greta Thunberg, to talk with youth climate activists about their experiences and actions.
María, 19, from Mexico, has seen the climate crisis up close, especially the water crisis. Droughts and rising temperatures cause forest fires, while cyclones cause floods and ruin harvests. She became a full-time activist, believing water scarcity is part of a larger ecosystem. “To preserve water, we have to preserve the forests,” she says.
Russell Raymond, 17, from Dominica, experienced Hurricane Maria in 2017, which devastated his country. It submerged streets, blew roofs off homes and schools, and forced his family to seek shelter. He uses photography to document the hurricane's impacts. “Alternate forms of energy like solar and wind can stop climate change or at least put a mark on it,” he says.
(Adapted from stories, unicef.org)
What would be the best title for the passage?
The Impact of Climate Change on Wildlife
Youth Leaders in the Fight Against Climate Change
The Role of Governments in Climate Action
Renewable Energy Sources for a Sustainable Future
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: B
Thông tin: As climate change impacts grow each year, more young people are joining the movement for positive change.
Hướng dẫn dịch: Khi tác động của biến đổi khí hậu ngày càng tăng qua từng năm, ngày càng có nhiều người trẻ tham gia phong trào vì sự thay đổi tích cực.
What organization did UNICEF partner with to talk to youth climate activists?
Greenpeace
Fridays For Future
World Wildlife Fund
Sierra Club
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: B
Thông tin: UNICEF partnered with Fridays For Future, founded by Greta Thunberg, to talk with youth climate activists about their experiences and actions.
Hướng dẫn dịch: UNICEF hợp tác với Fridays For Future, do Greta Thunberg sáng lập, để trò chuyện với các nhà hoạt động khí hậu trẻ tuổi về kinh nghiệm và hành động của họ.
According to paragraph 2, what is Mariá’s biggest concern?
climate crisis
deforestation
extreme weather conditions
water crisis
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: D
Thông tin: María, 19, from Mexico, has seen the climate crisis up close, especially the water crisis. Droughts and rising temperatures cause forest fires, while cyclones cause floods and ruin harvests." This highlights her primary concern—water scarcity.
Hướng dẫn dịch: María, 19 tuổi, đến từ Mexico, bạn đã tận mắt chứng kiến cuộc khủng hoảng khí hậu, đặc biệt là cuộc khủng hoảng nước. Hạn hán và nhiệt độ tăng cao gây ra cháy rừng, trong khi lốc xoáy gây ra lũ lụt và phá hoại mùa màng." Điều này làm nổi bật mối quan tâm chính của cô - tình trạng thiếu nước.
What does “scarcity” in the second paragraph mostly mean?
excess
plenty
limit
shortage
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: D
scarcity = shortage (n) sự thiếu hụt, sự khan hiếm
Hướng dẫn dịch: Cô ấy đã trở thành một nhà hoạt động toàn thời gian, tin rằng tình trạng thiếu nước là một phần của hệ sinh thái lớn hơn.
What does “his country” in the sentence " Russell Raymond, 17, from Dominica, experienced Hurricane Maria in 2017, which devastated his country" refer to?
Mexico
The Caribbean
Dominica
the US
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: C
Thông tin: Russell Raymond, 17, from Dominica, experienced Hurricane Maria in 2017, which devastated his country.
Hướng dẫn dịch: Russell Raymond, 17 tuổi, đến từ Dominica, đã trải qua cơn bão Maria vào năm 2017, cơn bão đã tàn phá đất nước anh ấy.
What can be inferred about the role of young people in the climate change movement?
They are less interested in climate change than adults.
They are playing a leading role in raising awareness and motivating action.
They have little impact on climate change policies.
They are mainly concerned with local environmental issues.
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: B
Thông tin: María, 19, from Mexico, has seen the climate crisis up close, especially the water crisis. - Alternate forms of energy like solar and wind can stop climate change or at least put a mark on it,
Hướng dẫn dịch: María, 19 tuổi, đến từ Mexico, bạn đã tận mắt chứng kiến cuộc khủng hoảng khí hậu, đặc biệt là cuộc khủng hoảng nước. - Các dạng năng lượng thay thế như năng lượng mặt trời và gió có thể ngăn chặn biến đổi khí hậu hoặc ít nhất là tác động đến nó,
Dịch bài đọc:
Khi tác động của biến đổi khí hậu ngày càng gia tăng qua từng năm, ngày càng có nhiều bạn trẻ tham gia vào phong trào vì những thay đổi tích cực. Bằng cách dẫn dắt các cuộc thảo luận và lan tỏa nhận thức, họ truyền cảm hứng cho người khác hành động. UNICEF đã hợp tác với tổ chức Fridays For Future, do Greta Thunberg sáng lập, để trò chuyện với các nhà hoạt động trẻ về những trải nghiệm và hành động của họ.
María, 19 tuổi, đến từ Mexico, đã chứng kiến cuộc khủng hoảng khí hậu một cách rõ ràng, đặc biệt là cuộc khủng hoảng nước. Hạn hán và nhiệt độ tăng cao gây ra cháy rừng, trong khi bão xoáy gây lũ lụt và làm hư hại mùa màng. Cô đã trở thành một nhà hoạt động toàn thời gian, tin rằng việc thiếu nước là một phần của hệ sinh thái lớn hơn. Cô nói: “Muốn bảo vệ nguồn nước, chúng ta phải bảo vệ rừng.”
Russell Raymond, 17 tuổi, đến từ Dominica, đã trải qua cơn bão Maria năm 2017 – cơn bão tàn phá đất nước của cậu. Nước ngập đường phố, mái nhà và trường học bị thổi bay, buộc gia đình cậu phải đi trú ẩn. Cậu sử dụng nhiếp ảnh để ghi lại tác động của cơn bão. Cậu chia sẻ: “Các nguồn năng lượng thay thế như năng lượng mặt trời và gió có thể ngăn chặn biến đổi khí hậu, hoặc ít nhất cũng để lại dấu ấn trong cuộc chiến này.
Mark the letter A, B, C, or D to indicate the correct arrangement of the sentences to make a meaningful paragraph / conversation in each of the following questions.
a. Phong: Okay, here we are. Do you need any help?
b. Phong: It’s opposite the principal’s office.
c. Anne: I need to find the music room. Do you know where it is?
b – c – a
a – c – b
a – b – c
a – c – b
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: B
Hướng dẫn dịch:
(a) Phong: Được rồi, chúng tôi ở đây. Bạn có cần giúp đỡ không?
(c) Anne: Tôi cần tìm phòng nhạc. Bạn có biết nó ở đâu không?
(b) Phong: Đối diện với phòng hiệu trưởng.
a. Vy: I think that’s a great idea!
b. Andy: Actually, you guys can help me. I’m taking part in a Trash to Treasure competition. The idea is to make something new out of rubbish.
c. Vy: What are you doing in your garage?
c – b – a
a – b – c
a – c – b
c – a – b
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: A
Hướng dẫn dịch:
(c) Vy: Bạn đang làm gì trong gara nhà bạn thế?
(b) Andy: Thực ra, các bạn có thể giúp tôi. Tôi đang tham gia cuộc thi Biến rác thành kho báu. Ý tưởng là tạo ra thứ gì đó mới từ rác thải.
(a) Vy: Tôi nghĩ đó là một ý tưởng tuyệt vời!
a. Tom: Hey Sarah, ever thought about how important English is for global communication?
b. Sarah: Totally. English connects people from all over, making the world feel smaller.
c. Sarah: Absolutely! It's like the world's universal language.
d. Tom: Right? It's crucial for business, diplomacy, and even everyday interactions.
a – b – d – c
d – c – a – b
a – c – d – b
d – b – a – c
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: C
Hướng dẫn dịch:
(a) Tom: Này Sarah, bạn đã bao giờ nghĩ đến tầm quan trọng của tiếng Anh trong giao tiếp toàn cầu chưa?
(c) Sarah: Chắc chắn rồi! Nó giống như ngôn ngữ chung của thế giới vậy.
(d) Tom: Đúng không? Nó rất quan trọng trong kinh doanh, ngoại giao và thậm chí cả các tương tác hàng ngày.
(b) Sarah: Hoàn toàn đúng. Tiếng Anh kết nối mọi người từ khắp nơi trên thế giới, khiến thế giới trở nên nhỏ bé hơn.
a. Nga: James, have you ever heard about tube houses in Việt Nam?
b. James: Oh, interesting! What makes them unique?
c. Nga: I think tube houses are unique to Việt Nam.
d. James: No, I haven't. What are they?
e. Nga: They are narrower and taller than traditional houses. They look like tubes, so they are called "tube houses".
a – d – e – b – c
a – b – e – d – c
a – b – c – d – e
a – d – c – b – e
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: A
Hướng dẫn dịch:
(a) Nga: James, bạn đã từng nghe nói về nhà ống ở Việt Nam chưa?
(d) James: Không, tôi từng nghe. Chúng là gì?
(e) Nga: Nhà này hẹp và cao hơn nhà truyền thống. Chúng trông giống như những chiếc ống nên được gọi là "nhà ống".
(b) James: Ồ, thú vị đấy! Điều gì làm cho chúng trở nên độc đáo?
(c) Nga: Tôi nghĩ nhà ống là loại nhà độc đáo chỉ có ở Việt Nam.
Hi Bình,
How are things?
I'm writing to let you know that we're going camping in August. Would you like to come?
a. I know your parents want you to go camping with them, but we'll be quite near my home, so it will be safe.
b. At the moment it's just Duy and me, but we hope to get at least four of us together.
c. We're planning you Cúc Phương to stay on a great little campsite with a swimming pool and near a lake.
d. If you want, you can ask your mum to call me and check as I'd really like to show National Park.
I hope you can come. It would be great to see you again and I can't wait to hear your news!
Speak soon,
Mike
b – a – d – c
b – c – a – d
b – d – c – a
b – a – c – d
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: B
Hướng dẫn dịch:
Chào Bình,
Mọi chuyện thế nào rồi?
Tôi viết thư này để thông báo với bạn rằng chúng tôi sẽ đi cắm trại vào tháng 8. Bạn có muốn đi không? (b) Hiện tại chỉ có Duy và tôi, nhưng chúng tôi hy vọng sẽ có ít nhất bốn người cùng đi. (c) Chúng tôi đang lên kế hoạch cho bạn ở Cúc Phương tại một khu cắm trại nhỏ tuyệt vời có hồ bơi và gần một hồ nước. (a) Tôi biết bố mẹ bạn muốn bạn đi cắm trại cùng họ, nhưng chúng ta sẽ ở khá gần nhà tôi nên sẽ an toàn hơn. (d) Nếu muốn, bạn có thể nhờ mẹ gọi điện cho tôi và kiểm tra vì tôi thực sự muốn dẫn bạn đi tham quan Công viên Quốc gia. Tôi hy vọng bạn có thể đến. Thật tuyệt vời nếu được gặp lại bạn và tôi rất mong chờ tin tức của bạn!
Phản hồi sớm nha,
Mike
Hi, Linh,
How's it going? I hope you're doing well and enjoying your summer. Guess what? I have some exciting news to share with you.
a. Let me tell you about my little student who is very friendly and well-behaved.
b. When I first started, she was shy, but now she shares with me many things about her family and studies.
c. The job is temporary, and I have to work only four hours a week, which gives me time to relax and enjoy my summer.
d. I've been working as an English tutor for three weeks now.
Well, I'll let you go now. Take care, and talk to you soon.
Lots of love,
Lan
a – c – d – b
d – c – a – b
d – c – b – a
a – c – b – d
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: B
Hướng dẫn dịch:
Chào Linh,
Mọi việc thế nào rồi? Tôi hy vọng bạn vẫn khỏe và tận hưởng mùa hè. Đoán xem cái gì? Tôi có một số tin thú vị muốn chia sẻ với bạn. (d) Tôi đã làm gia sư tiếng Anh được ba tuần rồi. (c) Công việc này chỉ là tạm thời và tôi chỉ phải làm việc bốn giờ một tuần, điều này cho tôi thời gian để thư giãn và tận hưởng mùa hè. (a) Hãy để tôi kể cho bạn nghe về cậu học trò nhỏ của tôi, cậu bé rất thân thiện và ngoan ngoãn. (b) Khi tôi mới bắt đầu, cô ấy rất nhút nhát, nhưng bây giờ cô ấy chia sẻ với tôi nhiều điều về gia đình và việc học của cô ấy.
Được rồi, tôi không làm phiền bạn nữa. Giữ gìn sức khỏe, và hẹn sớm trò chuyện lại nhé.
Yêu thương,
Lan
a. The bar chart shows the age at which students in Vietnam start learning English.
b. This is likely due to the growing emphasis on English language education in Vietnamese primary schools.
c. Following this, there's a steady decline in percentages, with around 30% starting between 11 and 15 years old, and a further decrease for those starting between 16 and 19 years old (around 20%).
d. The highest percentage, around 45%, indicates that a significant portion of students start learning English between the ages of 6 and 10.
a – c – b – d
a – b – c – d
a – d – b – c
a – d – c – b
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: D
Hướng dẫn dịch: (a) Biểu đồ cột cho thấy độ tuổi mà học sinh ở Việt Nam bắt đầu học tiếng Anh. (d) Tỷ lệ phần trăm cao nhất, khoảng 45%, cho thấy một bộ phận đáng kể học sinh bắt đầu học tiếng Anh ở độ tuổi từ 6 đến 10. (c) Sau đó, tỷ lệ phần trăm giảm dần đều, với khoảng 30% bắt đầu học ở độ tuổi từ 11 đến 15 và giảm hơn nữa ở độ tuổi từ 16 đến 19 (khoảng 20%). (b) Điều này có thể là do sự chú trọng ngày càng tăng vào việc giáo dục tiếng Anh ở các trường tiểu học Việt Nam.
a. Therefore, the authorities have developed a detailed plan to save it.
b. In the process of urbanization, Tô Lịch river plays a very important role in the city's general flood system.
c. The water pipe in Tô Lịch would be replaced by an underground tunnel system along the river.
d. However, the rivers are seriously polluted.
e. This will lead to changes in the functions and smells of Tô Lịch.
b – d – a – e – c
b – d – a – c – e
b – c – e – d – a
b – c – d – e – a
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: B
Hướng dẫn dịch: (b) Trong quá trình đô thị hóa, sông Tô Lịch đóng vai trò rất quan trọng trong hệ thống thoát lũ chung của thành phố. (d) Tuy nhiên, các con sông đang bị ô nhiễm nghiêm trọng. (a) Do đó, các nhà chức trách đã xây dựng một kế hoạch chi tiết để cứu nó. (c) Đường ống dẫn nước ở Tô Lịch sẽ được thay thế bằng hệ thống đường hầm ngầm dọc theo bờ sông. (e) Điều này sẽ dẫn đến sự thay đổi về chức năng và mùi của Tô Lịch.
Mark the letter A, B, C, or D to indicate the correct answer to each of the following questions.
Smart electronic devices are expected to play a crucial role in future careers, particularly in the field of _________.
traditional cooking
data analysis
antique collection
urban gardening
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: B
traditional cooking (n): nấu ăn truyền thống
data analysis (n): phân tích dữ liệu
antique collection (n): sưu tầm đồ cổ
urban gardening (n): làm vườn đô thị
Hướng dẫn dịch: Các thiết bị điện tử thông minh được kỳ vọng sẽ đóng vai trò quan trọng trong sự nghiệp tương lai, đặc biệt là trong lĩnh vực phân tích dữ liệu.
________ technology has advanced rapidly, people still prefer reading books in print.
Although
In spite of
However
Despite
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: A
Although + S + V: mặc dù
In spite of + N/V-ing: mặc dù => loại
However: tuy nhiên
Despite + N/V-ing: mặc dù => loại
Hướng dẫn dịch: Mặc dù công nghệ đã tiến bộ nhanh chóng, mọi người vẫn thích đọc sách in hơn.
Cyber security managers have to ________ an eye on online communication to protect online systems.
catch
keep
put
see
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: B
Cụm động từ đúng “keep an eye on”: theo dõi
Hướng dẫn dịch: Người quản lý an ninh mạng phải theo dõi việc giao tiếp trực tuyến để bảo vệ các hệ thống trực tuyến.
Experts predict that the demand for virtual security guards ________ in the next 20 years.
increases
will increase
is increasing
is going to increase
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: B
Dựa vào dấu hiệu thời gian “in the next 20 years”, động từ “predict” để chọn thì đúng.
Cấu trúc thì tương lai đơn: S + will + Vo (nguyên thể).
Hướng dẫn dịch: Các chuyên gia dự đoán nhu cầu về nhân viên bảo vệ ảo sẽ tăng trong 20 năm tới.



