Bộ 3 đề thi cuối kì 2 Tiếng Anh 6 Global Success (2023-2024) có đáp án - Đề 3
40 câu hỏi
Circle the word whose underlined part is pronounced differently from the others.
mountain
around
shoulder
cloudy
Kiến thức: ngữ âm
Giải thích: Đáp án C phát âm là /əʊ/, các đáp án còn lại phát âm là /aʊ/
Circle the word whose underlined part is pronounced differently from the others.
these
thunder
together
therefore
Kiến thức: ngữ âm
Giải thích: Đáp án B phát âm là /θ/, các đáp án còn lại phát âm là /ð/
Circle the word whose underlined part is pronounced differently from the others.
medical
decide
tennis
pencil
Kiến thức: ngữ âm
Giải thích: Đáp án B phát âm là /ɪ/, các đáp án còn lại phát âm là /e/
Circle the word whose stress pattern is pronounced differently from the others
include
become
action
believe
Kiến thức: trọng âm
Giải thích: Đáp án C trọng âm số 1, các đáp án còn lại trọng âm số 2
Circle the word whose stress pattern is pronounced differently from the others
homework
future
modern
maintain
Kiến thức: trọng âm
Giải thích: Đáp án D trọng âm số 2, các đáp án còn lại trọng âm số 1
Choose the best option to complete the sentences by circle the letter A, B, C or D.
smart
smarter
most smart
smartest
Kiến thức: so sánh hơn nhất
Giải thích: So sánh hơn nhất với tính từ ngắn: the + adj-est
Dịch nghĩa: Đây là robot thông minh nhất trong chương trình. Các nhà khoa học của chúng tôi đã dành hơn 2 năm để xây dựng nó.
run – will
runs – should
go – run
go – will
Kiến thức: câu điều kiện loại 1
Giải thích:
- Câu điều kiện loại 1: If + S + V(s/es) + O, S + will/can/might… + V-inf + O: diễn tả giả thiết có thật ở hiện tại, có thể xảy ra ở hiện tại hoặc tương lai
- run out of sth: hết thứ gì
Dịch nghĩa: Nếu robot gia đình hết pin, chúng sẽ tự sạc bằng năng lượng mặt trời.
How often
What
Where
Why
Kiến thức: từ để hỏi
Giải thích:
A. How often: hỏi về mức độ thường xuyên
B: What: hỏi về cái gì/cách làm gì
C. Where: hỏi về nơi chốn
D. Why: hỏi về lí do
Dịch nghĩa: Chúng ta có thể làm gì để làm cho trường học của chúng ta xanh hơn? – Chúng ta có thể đặt một thùng rác tái chế trong mỗi lớp học.
a
the
an
x
Kiến thức: mạo từ
Giải thích: “art gallery” là danh từ chưa xác định và bắt đầu bằng nguyên âm => dùng mạo từ “an”
Dịch nghĩa: Khu phố của bạn có phòng trưng bày nghệ thuật không?
and
due to
but
so
Kiến thức: liên từ
Giải thích:
A. and: và
B. due to: do
C. but: nhưng
D. so: vì vậy
Dịch nghĩa: Nhà chúng ta có rất nhiều chai nhựa nhưng chúng ta không biết phải làm gì với chúng.
a
the
an
x
Kiến thức: mạo từ
Giải thích: in the mountains: ở trên núi
Dịch nghĩa: Ngôi nhà tương lai của chúng tôi sẽ ở trên núi. Sẽ có nhiều cây và hoa.
need go
am going
will go
might go
Kiến thức: động từ khuyết thiếu
Giải thích: “I am still not sure” diễn tả ý định chưa chắc chắn => dùng “might go”: có lẽ sẽ đi
Dịch nghĩa: Tôi vẫn chưa biết nên đi đâu trong kỳ nghỉ của mình. Tôi có thể đi đến thành phố Vũng Tàu.
Each of the following sentences has one mistake. Find and correct it.
will help
if
used
reusable
Đáp án đúng là C
Kiến thức: câu điều kiện loại 1
Giải thích: Sửa lại: use (Câu điều kiện loại 1: If + S + V(s/es) + O, S + will/can/might… + V-inf + O: diễn tả giả thiết có thật ở hiện tại, có thể xảy ra ở hiện tại hoặc tương lai)
Dịch nghĩa: Chúng ta sẽ giúp ích cho môi trường nếu tất cả chúng ta sử dụng túi mua sắm có thể tái sử dụng.
If
waste
will save
a
Kiến thức: câu điều kiện loại 1
Giải thích: Sửa lại: don’t waste (Câu điều kiện loại 1: If + S + V(s/es) + O, S + will/can/might… + V-inf + O: diễn tả giả thiết có thật ở hiện tại, có thể xảy ra ở hiện tại hoặc tương lai)
Dịch nghĩa: Nếu chúng ta không lãng phí quá nhiều giấy, chúng ta sẽ tiết kiệm được rất nhiều cây xanh.
Bringing
box
can save
Using
Kiến thức: câu mệnh lệnh
Giải thích: Sửa lại: Bring (Câu mệnh lệnh: + V-inf + O: Hãy làm gì)
Dịch nghĩa: Hãy mang theo hộp cơm trưa của bạn! Bạn có thể tiết kiệm rất nhiều tiền và tránh sử dụng túi nhựa.
Read the summary of an article choose the best answer A, B, C or D.
Have you ever wondered about changes of the future houses? We have gathered together some predictions regarding future houses: what will they be like? How will they be organised?
First of all, technology will be an effective tool to help improve our quality of life. There will be “smart homes” with high-tech appliances. People will use a phone app connected to home equipment and give orders. More houses of the future will be smaller because of the “living alone” trend. Smaller space makes one room become multifunctional: kitchen, dining, sleeping, and working. People also love the idea of motorhomes which helps them to change their locations. Imagine living in different cities every month, that’s fantastic! Another idea of future houses states that every individual house and building will become a power plant with renewable energy sources. There will be different alternative energy sources to use in houses because people care more about the environment.
Future houses
Changes in technology
High-tech appliances in houses
None of them are correct.
Đáp án đúng là A
Kiến thức: đọc hiểu
Giải thích: Thông tin: Have you ever wondered about changes of the future houses? We have gathered together some predictions regarding future houses: what will they be like? How will they be organised?
Dịch nghĩa: Bạn đã bao giờ thắc mắc về những thay đổi của những ngôi nhà tương lai chưa? Chúng tôi đã tập hợp một số dự đoán về những ngôi nhà trong tương lai: chúng sẽ như thế nào? Họ sẽ được tổ chức như thế nào?
multifunctional rooms
smart device
technology
None of them are correct.
Kiến thức: đọc hiểu
Giải thích: Thông tin: First of all, technology will be an effective tool to help improve our quality of life.
Dịch nghĩa: Trước hết, công nghệ sẽ là công cụ đắc lực giúp nâng cao chất lượng cuộc sống của chúng ta.
to connect with other people
to connect with home equipment
to give orders in their homes
None of them are correct.
Kiến thức: đọc hiểu
Giải thích: Thông tin: People will use a phone app connected to home equipment and give orders.
Dịch nghĩa: Mọi người sẽ sử dụng ứng dụng điện thoại kết nối với thiết bị trong nhà và ra lệnh.
having many appliances.
having several different functions.
having only one function.
None of them are correct.
Kiến thức: từ vựng
Giải thích: multifunctional = having several different functions: có nhiều chức năng khác nhau
Dịch nghĩa: Không gian nhỏ hơn khiến một căn phòng trở nên đa chức năng: bếp, ăn, ngủ và làm việc.
Motorhomes help future people to travel around.
People in the future no longer care about the environment.
In the future, every house or building might use different sources of renewable energy
None of them are correct.
Kiến thức: đọc hiểu
Giải thích: Thông tin: There will be different alternative energy sources to use in houses because people care more about the environment.
Dịch nghĩa: Sẽ có nhiều nguồn năng lượng thay thế khác nhau để sử dụng trong nhà vì mọi người quan tâm nhiều hơn đến môi trường.
Dịch bài đọc:
Bạn đã bao giờ thắc mắc về những thay đổi của những ngôi nhà tương lai chưa? Chúng tôi đã tập hợp một số dự đoán về những ngôi nhà trong tương lai: chúng sẽ như thế nào? Họ sẽ được tổ chức như thế nào?
Trước hết, công nghệ sẽ là công cụ đắc lực giúp nâng cao chất lượng cuộc sống của chúng ta. Sẽ có “ngôi nhà thông minh” với các thiết bị công nghệ cao. Mọi người sẽ sử dụng ứng dụng điện thoại kết nối với thiết bị trong nhà và ra lệnh. Nhiều ngôi nhà trong tương lai sẽ nhỏ hơn do xu hướng “sống một mình”. Không gian nhỏ hơn khiến một căn phòng trở nên đa chức năng: bếp, ăn, ngủ và làm việc. Mọi người cũng thích ý tưởng về những ngôi nhà di động giúp họ thay đổi địa điểm. Hãy tưởng tượng bạn được sống ở các thành phố khác nhau mỗi tháng, điều đó thật tuyệt vời! Một ý tưởng khác về những ngôi nhà tương lai là mỗi ngôi nhà và tòa nhà riêng lẻ sẽ trở thành một nhà máy điện sử dụng các nguồn năng lượng tái tạo. Sẽ có nhiều nguồn năng lượng thay thế khác nhau để sử dụng trong nhà vì mọi người quan tâm nhiều hơn đến môi trường.
Circle the word whose underlined part is pronounced differently from the others’
think
bath
breath
father
Kiến thức: ngữ âm
Giải thích: Đáp án D phát âm là /ð/, các đáp án còn lại phát âm là /θ/
Circle the word whose underlined part is pronounced differently from the others’
snow
postcard
grow
however
Kiến thức: ngữ âm
Giải thích: Đáp án D phát âm là /aʊ/, các đáp án còn lại phát âm là /əʊ/
Circle the word whose underlined part is pronounced differently from the others’
prepare
chess
tennis
error
Kiến thức: ngữ âm
Giải thích: Đáp án A phát âm là /ɪ/, các đáp án còn lại phát âm là /e/
Circle the word whose stress pattern is pronounced differently from the others
begin
famous
ready
active
Kiến thức: trọng âm
Giải thích: Đáp án A trọng âm số 2, các đáp án còn lại trọng âm số 1
Circle the word whose stress pattern is pronounced differently from the others
firework
travel
morning
idea
Kiến thức: trọng âm
Giải thích: Đáp án D trọng âm số 2, các đáp án còn lại trọng âm số 1
Choose the best option to complete the sentences by circle the letter A, B, C or D.
city
island
building
landmark
Kiến thức: từ vựng
Giải thích:
A. city (n): thành phố
B. island (n): đảo
C. building (n): tòa nhà
D. landmark (n): điểm mốc đánh dấu địa lý để người khác dễ dàng nhận ra
Dịch nghĩa: Tháp Big Ben là một địa danh nổi tiếng ở London.
use – is
will use – be
use – will be
using – will
Kiến thức: câu điều kiện loại 1
Giải thích: Câu điều kiện loại 1: If + S + V(s/es) + O, S + will/can/might… + V-inf + O: diễn tả giả thiết có thật ở hiện tại, có thể xảy ra ở hiện tại hoặc tương lai
Dịch nghĩa: Nếu con người sử dụng ít hóa chất hơn trong nông nghiệp thì đất sẽ ít bị ô nhiễm hơn.
“Mommy, Jack is watching cartoons right now!”
– “_______ the TV and do your homework, Jack!”
You turn on
Turn on
You turn off
Turn off
Kiến thức: câu mệnh lệnh
Giải thích:
- Câu mệnh lệnh: V-inf + O: Hãy làm gì
- Turn off: tắt
- Turn on: mở
Dịch nghĩa: “Mẹ ơi, Jack đang xem phim hoạt hình!” – “Tắt TV và làm bài tập về nhà đi Jack!”
but
because
so
and
Kiến thức: liên từ
Giải thích:
A. but: nhưng
B. because: bởi vì
C. so: vì vậy
D. and: và
Dịch nghĩa: Cô về nhà và cảm thấy mệt mỏi nhưng cô không thể ngủ ngon.
boat
racket
goggles
bicycle
Kiến thức: từ vựng
Giải thích:
A. boat (n): thuyền
B. racket (n): vợt
C. goggles (n): kính bảo hộ
D. bicycle (n): xe đạp
Dịch nghĩa: Nhớ mang theo kính bảo hộ khi đi bơi.
How
What
When
Why
Kiến thức: từ để hỏi
Giải thích: Câu trả lời có “Because” mang nghĩa giải thích => cần dùng từ để hỏi lý do “Why”
Dịch nghĩa: “Tại sao bạn muốn đi du lịch đến nước Anh?” – “Bởi vì tôi thích tòa nhà hai tầng màu đỏ và Tháp Big Ben.”
robot
wireless TV
computer
cooker
Kiến thức: từ vựng
Giải thích:
A. robot (n): người máy
B. wireless TV (n): TV không dây
C. computer (n): máy tính
D. cooker (n): nồi cơm
Dịch nghĩa: Tôi nghĩ ngôi nhà tương lai của tôi sẽ có một robot thông minh để giúp tôi làm việc nhà.
Each of the following sentences has one mistake. Find and correct it.
always
brings
reuse
to
Đáp án đúng là C
Kiến thức: từ loại
Giải thích: Sửa lại: reused (trước danh từ cần 1 tính từ)
Dịch nghĩa: Chị tôi luôn mang theo chiếc túi tái sử dụng của mình để đi mua sắm.
in
might meeting
on
different
Kiến thức: động từ khuyết thiếu
Giải thích: Sửa lại: might meet (might + V-inf: có lẽ làm gì)
Dịch nghĩa: Con người trong tương lai có thể gặp người ngoài hành tinh ở hành tinh khác.
different
more
expensive
hers city
Kiến thức: tính từ sở hữu
Giải thích: Sửa lại: her city (trước danh từ cần dùng tính từ sở hữu)
Dịch nghĩa: Chúng tôi sống ở các thành phố khác nhau. Thành phố của tôi đắt hơn thành phố của cô ấy.
Read the passage and choose the correct answer by circling A, B, C or D.
Venice is a small city in Northeastern Italy, and about 75,000 people live there. Many people who work in Venice live in Mestre, a modern industrial city. Most people in Venice live in beautiful apartment buildings. Tourism is very important, and many people work in hotels and restaurants. There are also many art galleries and old palaces. People don’t drive cars or use roads. They walk or travel by boat on the canals. Tourists enjoy trips in small boats called gondolas.
Venice is a tourist city. Thousands of tourists visit the old city at Easter and at carnival time in February. Another popular festival is the Vogalonga in May. People row in small boats around the city, but it is not a race. People sit in cafes and talk, or they go to restaurants and enjoy local food. They also go swimming, but not in the canals!
People in Venice
The history of Venice
Brief introduction to Venice
None of them are correct.
Đáp án đúng là C
Kiến thức: đọc hiểu
Giải thích: Cả bài văn đều giới thiệu về Venice: sống ở đâu, di chuyển bằng gì, là 1 thành phố về du lịch
A. People in Venice: Người dân ở Venice
B. The history of Venice: Lịch sử của Venice
C. Brief introduction to Venice: Giới thiệu sơ lược về Venice
Near the river Ouse
In Northeastern Italy
Near the Rocky mountains
None of them are correct.
Đáp án đúng là B
Kiến thức: đọc hiểu
Giải thích: Thông tin: Venice is a small city in Northeastern Italy, and about 75,000 people live there.
Dịch nghĩa: Venice là một thành phố nhỏ ở Đông Bắc nước Ý và có khoảng 75.000 người sống ở đó.
They live in pretty castles.
Many people who live in Venice work in Mestre.
They usually walk or use boats to go around.
None of them are correct.
Kiến thức: đọc hiểu
Giải thích: Thông tin: People don’t drive cars or use roads. They walk or travel by boat on the canals. Tourists enjoy trips in small boats called gondolas.
Dịch nghĩa: Mọi người không lái ô tô hoặc sử dụng đường bộ. Họ đi bộ hoặc di chuyển bằng thuyền trên các kênh đào. Khách du lịch tận hưởng chuyến đi trên những chiếc thuyền nhỏ gọi là gondolas.
Watching boat races.
Trying various local dishes.
Sitting in cafes and talking.
None of them are correct.
Kiến thức: đọc hiểu
Giải thích: Thông tin: People row in small boats around the city, but it is not a race. People sit in cafes and talk, or they go to restaurants and enjoy local food.
Dịch nghĩa: Người ta chèo thuyền nhỏ quanh thành phố nhưng đó không phải là một cuộc đua. Mọi người ngồi trong quán cà phê và trò chuyện, hoặc đến nhà hàng và thưởng thức các món ăn địa phương.
at Easter
in February
Both A&B
A&B are incorrect.
Kiến thức: đọc hiểu
Giải thích: Thông tin: Thousands of tourists visit the old city at Easter and at carnival time in February.
Dịch nghĩa: Hàng ngàn khách du lịch đến thăm thành phố cổ vào dịp lễ Phục sinh và lễ hội vào tháng Hai.
Dịch bài đọc:
Venice là một thành phố nhỏ ở Đông Bắc nước Ý và có khoảng 75.000 người sống ở đó. Nhiều người làm việc ở Venice sống ở Mestre, một thành phố công nghiệp hiện đại. Hầu hết người dân Venice sống trong những tòa nhà chung cư đẹp. Du lịch rất quan trọng và nhiều người làm việc trong các khách sạn và nhà hàng. Ngoài ra còn có nhiều phòng trưng bày nghệ thuật và cung điện cổ. Mọi người không lái ô tô hoặc sử dụng đường bộ. Họ đi bộ hoặc di chuyển bằng thuyền trên các kênh đào. Khách du lịch tận hưởng chuyến đi trên những chiếc thuyền nhỏ gọi là gondolas.
Venice là một thành phố du lịch. Hàng ngàn khách du lịch đến thăm thành phố cổ vào dịp lễ Phục sinh và lễ hội vào tháng Hai. Một lễ hội nổi tiếng khác là Vogalonga vào tháng Năm. Người ta chèo thuyền nhỏ quanh thành phố nhưng đó không phải là một cuộc đua. Mọi người ngồi trong quán cà phê và trò chuyện, hoặc đến nhà hàng và thưởng thức các món ăn địa phương. Họ cũng đi bơi, nhưng không phải ở kênh rạch!








