Bộ 3 đề thi cuối kì 2 Tiếng Anh 6 Global Success (2023-2024) có đáp án - Đề 3
Đề thi

Bộ 3 đề thi cuối kì 2 Tiếng Anh 6 Global Success (2023-2024) có đáp án - Đề 3

A
Admin
Tiếng AnhLớp 679 lượt thi
40 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Circle the word whose underlined part is pronounced differently from the others.

mountain

around

shoulder

cloudy

Xem đáp án

Kiến thức: ngữ âm

Giải thích: Đáp án C phát âm là /əʊ/, các đáp án còn lại phát âm là /aʊ/

2. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Circle the word whose underlined part is pronounced differently from the others.

these

thunder

together

therefore

Xem đáp án

Kiến thức: ngữ âm

Giải thích: Đáp án B phát âm là /θ/, các đáp án còn lại phát âm là /ð/

3. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Circle the word whose underlined part is pronounced differently from the others.

medical

decide

tennis

pencil

Xem đáp án

Kiến thức: ngữ âm

Giải thích: Đáp án B phát âm là /ɪ/, các đáp án còn lại phát âm là /e/

4. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Circle the word whose stress pattern is pronounced differently from the others

include

become

action

believe

Xem đáp án

Kiến thức: trọng âm

Giải thích: Đáp án C trọng âm số 1, các đáp án còn lại trọng âm số 2

5. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Circle the word whose stress pattern is pronounced differently from the others

homework

future

modern

maintain

Xem đáp án

Kiến thức: trọng âm

Giải thích: Đáp án D trọng âm số 2, các đáp án còn lại trọng âm số 1

6. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Choose the best option to complete the sentences by circle the letter A, B, C or D.

This is the ______ robot in the show. Our scientists spent more than 2 years building it. 

smart

smarter

most smart

smartest

Xem đáp án
Đáp án đúng là D

Kiến thức: so sánh hơn nhất

Giải thích: So sánh hơn nhất với tính từ ngắn: the + adj-est

Dịch nghĩa: Đây là robot thông minh nhất trong chương trình. Các nhà khoa học của chúng tôi đã dành hơn 2 năm để xây dựng nó.

7. Trắc nghiệm
• 1 điểm
If the home robots _____ out of battery, they ______ charge themselves with solar energy.

run – will

runs – should

go – run

go – will

Xem đáp án
Đáp án đúng là A

Kiến thức: câu điều kiện loại 1

Giải thích:

- Câu điều kiện loại 1: If + S + V(s/es) + O, S + will/can/might… + V-inf + O: diễn tả giả thiết có thật ở hiện tại, có thể xảy ra ở hiện tại hoặc tương lai

- run out of sth: hết thứ gì

Dịch nghĩa: Nếu robot gia đình hết pin, chúng sẽ tự sạc bằng năng lượng mặt trời.

8. Trắc nghiệm
• 1 điểm
________ can we do to make our school greener? – We can put a recycling bin in each classroom. 

How often

What

Where

Why

Xem đáp án
Đáp án đúng là B

Kiến thức: từ để hỏi

Giải thích:

A. How often: hỏi về mức độ thường xuyên

B: What: hỏi về cái gì/cách làm gì

C. Where: hỏi về nơi chốn

D. Why: hỏi về lí do

Dịch nghĩa: Chúng ta có thể làm gì để làm cho trường học của chúng ta xanh hơn? – Chúng ta có thể đặt một thùng rác tái chế trong mỗi lớp học.

9. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Does your neighborhood have _____ art gallery? 

a

the

an

x

Xem đáp án
Đáp án đúng là C

Kiến thức: mạo từ

Giải thích: “art gallery” là danh từ chưa xác định và bắt đầu bằng nguyên âm => dùng mạo từ “an”

Dịch nghĩa: Khu phố của bạn có phòng trưng bày nghệ thuật không?

10. Trắc nghiệm
• 1 điểm
We have lots of plastic bottles at home _____ we don’t know what to do with them.

and

due to

but

so

Xem đáp án
Đáp án đúng là C

Kiến thức: liên từ

Giải thích:

A. and: và 

B. due to: do            

C. but: nhưng          

D. so: vì vậy

Dịch nghĩa: Nhà chúng ta có rất nhiều chai nhựa nhưng chúng ta không biết phải làm gì với chúng.

11. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Our future house will be in ______ mountains. There will be many trees and flowers. 

a

the

an

x

Xem đáp án
Đáp án đúng là B

Kiến thức: mạo từ

Giải thích: in the mountains: ở trên núi

Dịch nghĩa: Ngôi nhà tương lai của chúng tôi sẽ ở trên núi. Sẽ có nhiều cây và hoa.

12. Trắc nghiệm
• 1 điểm
I am still not sure where to go for my holiday. I ______ to Vung Tau city.

need go

am going

will go

might go

Xem đáp án
Đáp án đúng là D

Kiến thức: động từ khuyết thiếu

Giải thích: “I am still not sure” diễn tả ý định chưa chắc chắn => dùng “might go”: có lẽ sẽ đi

Dịch nghĩa: Tôi vẫn chưa biết nên đi đâu trong kỳ nghỉ của mình. Tôi có thể đi đến thành phố Vũng Tàu.

Đoạn văn

Each of the following sentences has one mistake. Find and correct it.

13. Trắc nghiệm
• 1 điểm
We will help the environment if we all used the reusable shopping bag.

will help

if

used

reusable

Xem đáp án

Đáp án đúng là C

Kiến thức: câu điều kiện loại 1

Giải thích: Sửa lại: use (Câu điều kiện loại 1: If + S + V(s/es) + O, S + will/can/might… + V-inf + O: diễn tả giả thiết có thật ở hiện tại, có thể xảy ra ở hiện tại hoặc tương lai)

Dịch nghĩa: Chúng ta sẽ giúp ích cho môi trường nếu tất cả chúng ta sử dụng túi mua sắm có thể tái sử dụng.

14. Trắc nghiệm
• 1 điểm
If we waste so much paper, we will save a lot of trees.

If

waste

will save

a

Xem đáp án
Đáp án đúng là B

Kiến thức: câu điều kiện loại 1

Giải thích: Sửa lại: don’t waste (Câu điều kiện loại 1: If + S + V(s/es) + O, S + will/can/might… + V-inf + O: diễn tả giả thiết có thật ở hiện tại, có thể xảy ra ở hiện tại hoặc tương lai)

Dịch nghĩa: Nếu chúng ta không lãng phí quá nhiều giấy, chúng ta sẽ tiết kiệm được rất nhiều cây xanh.

15. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Bringing your lunch box! You can save lots of money and avoid using plastic bags.

Bringing

box

can save

Using

Xem đáp án
Đáp án đúng là A

Kiến thức: câu mệnh lệnh

Giải thích: Sửa lại: Bring (Câu mệnh lệnh: + V-inf + O: Hãy làm gì)

Dịch nghĩa: Hãy mang theo hộp cơm trưa của bạn! Bạn có thể tiết kiệm rất nhiều tiền và tránh sử dụng túi nhựa.

Đoạn văn

Read the summary of an article choose the best answer A, B, C or D.

Have you ever wondered about changes of the future houses? We have gathered together some predictions regarding future houses: what will they be like? How will they be organised?

First of all, technology will be an effective tool to help improve our quality of life. There will be “smart homes” with high-tech appliances. People will use a phone app connected to home equipment and give orders. More houses of the future will be smaller because of the “living alone” trend. Smaller space makes one room become multifunctional: kitchen, dining, sleeping, and working. People also love the idea of motorhomes which helps them to change their locations. Imagine living in different cities every month, that’s fantastic! Another idea of future houses states that every individual house and building will become a power plant with renewable energy sources. There will be different alternative energy sources to use in houses because people care more about the environment.

16. Trắc nghiệm
• 1 điểm
What is the passage about? 

Future houses

Changes in technology

High-tech appliances in houses

None of them are correct.

Xem đáp án

Đáp án đúng là A

Kiến thức: đọc hiểu

Giải thích: Thông tin: Have you ever wondered about changes of the future houses? We have gathered together some predictions regarding future houses: what will they be like? How will they be organised?

Dịch nghĩa: Bạn đã bao giờ thắc mắc về những thay đổi của những ngôi nhà tương lai chưa? Chúng tôi đã tập hợp một số dự đoán về những ngôi nhà trong tương lai: chúng sẽ như thế nào? Họ sẽ được tổ chức như thế nào?

17. Trắc nghiệm
• 1 điểm
What will be an effective tool to create better living conditions?

multifunctional rooms

smart device

technology

None of them are correct.

Xem đáp án
Đáp án đúng là C

Kiến thức: đọc hiểu

Giải thích: Thông tin: First of all, technology will be an effective tool to help improve our quality of life.

Dịch nghĩa: Trước hết, công nghệ sẽ là công cụ đắc lực giúp nâng cao chất lượng cuộc sống của chúng ta.

18. Trắc nghiệm
• 1 điểm
According to the passage, what can people do with a phone app? 

to connect with other people

to connect with home equipment

to give orders in their homes

None of them are correct.

Xem đáp án
Đáp án đúng là C

Kiến thức: đọc hiểu

Giải thích: Thông tin: People will use a phone app connected to home equipment and give orders.

Dịch nghĩa: Mọi người sẽ sử dụng ứng dụng điện thoại kết nối với thiết bị trong nhà và ra lệnh.

19. Trắc nghiệm
• 1 điểm
What can we understand the word “multifunctional” in the passage?

having many appliances.

having several different functions.

having only one function.

None of them are correct.

Xem đáp án
Đáp án đúng là B

Kiến thức: từ vựng

Giải thích: multifunctional = having several different functions: có nhiều chức năng khác nhau

Dịch nghĩa: Không gian nhỏ hơn khiến một căn phòng trở nên đa chức năng: bếp, ăn, ngủ và làm việc.

20. Trắc nghiệm
• 1 điểm
What is NOT mentioned in the passage? 

Motorhomes help future people to travel around.

People in the future no longer care about the environment.

In the future, every house or building might use different sources of renewable energy

None of them are correct.

Xem đáp án
Đáp án đúng là B

Kiến thức: đọc hiểu

Giải thích: Thông tin: There will be different alternative energy sources to use in houses because people care more about the environment.

Dịch nghĩa: Sẽ có nhiều nguồn năng lượng thay thế khác nhau để sử dụng trong nhà vì mọi người quan tâm nhiều hơn đến môi trường.

Dịch bài đọc:

Bạn đã bao giờ thắc mắc về những thay đổi của những ngôi nhà tương lai chưa? Chúng tôi đã tập hợp một số dự đoán về những ngôi nhà trong tương lai: chúng sẽ như thế nào? Họ sẽ được tổ chức như thế nào?

Trước hết, công nghệ sẽ là công cụ đắc lực giúp nâng cao chất lượng cuộc sống của chúng ta. Sẽ có “ngôi nhà thông minh” với các thiết bị công nghệ cao. Mọi người sẽ sử dụng ứng dụng điện thoại kết nối với thiết bị trong nhà và ra lệnh. Nhiều ngôi nhà trong tương lai sẽ nhỏ hơn do xu hướng “sống một mình”. Không gian nhỏ hơn khiến một căn phòng trở nên đa chức năng: bếp, ăn, ngủ và làm việc. Mọi người cũng thích ý tưởng về những ngôi nhà di động giúp họ thay đổi địa điểm. Hãy tưởng tượng bạn được sống ở các thành phố khác nhau mỗi tháng, điều đó thật tuyệt vời! Một ý tưởng khác về những ngôi nhà tương lai là mỗi ngôi nhà và tòa nhà riêng lẻ sẽ trở thành một nhà máy điện sử dụng các nguồn năng lượng tái tạo. Sẽ có nhiều nguồn năng lượng thay thế khác nhau để sử dụng trong nhà vì mọi người quan tâm nhiều hơn đến môi trường.

21. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Circle the word whose underlined part is pronounced differently from the others’

think

bath

breath

father

Xem đáp án

Kiến thức: ngữ âm

Giải thích: Đáp án D phát âm là /ð/, các đáp án còn lại phát âm là /θ/

22. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Circle the word whose underlined part is pronounced differently from the others’

snow

postcard

grow

however

Xem đáp án

Kiến thức: ngữ âm

Giải thích: Đáp án D phát âm là /aʊ/, các đáp án còn lại phát âm là /əʊ/

23. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Circle the word whose underlined part is pronounced differently from the others’

prepare

chess

tennis

error

Xem đáp án

Kiến thức: ngữ âm

Giải thích: Đáp án A phát âm là /ɪ/, các đáp án còn lại phát âm là /e/

24. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Circle the word whose stress pattern is pronounced differently from the others

begin

famous

ready

active

Xem đáp án

Kiến thức: trọng âm

Giải thích: Đáp án A trọng âm số 2, các đáp án còn lại trọng âm số 1

25. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Circle the word whose stress pattern is pronounced differently from the others

firework

travel

morning

idea

Xem đáp án

Kiến thức: trọng âm

Giải thích: Đáp án D trọng âm số 2, các đáp án còn lại trọng âm số 1

26. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Choose the best option to complete the sentences by circle the letter A, B, C or D.

The Big Ben Tower is a famous ________ in London. 

city

island

building

landmark

Xem đáp án
Đáp án đúng là D

Kiến thức: từ vựng

Giải thích:

A. city    (n): thành phố 

B. island (n): đảo

C. building (n): tòa nhà

D. landmark (n): điểm mốc đánh dấu địa lý để người khác dễ dàng nhận ra

Dịch nghĩa: Tháp Big Ben là một địa danh nổi tiếng ở London.

27. Trắc nghiệm
• 1 điểm
If people _____ less chemical in agriculture, there _____ less soil pollution. 

use – is

will use – be

use – will be

using – will

Xem đáp án
Đáp án đúng là C

Kiến thức: câu điều kiện loại 1

Giải thích: Câu điều kiện loại 1: If + S + V(s/es) + O, S + will/can/might… + V-inf + O: diễn tả giả thiết có thật ở hiện tại, có thể xảy ra ở hiện tại hoặc tương lai

Dịch nghĩa: Nếu con người sử dụng ít hóa chất hơn trong nông nghiệp thì đất sẽ ít bị ô nhiễm hơn.

28. Trắc nghiệm
• 1 điểm

“Mommy, Jack is watching cartoons right now!”

– “_______ the TV and do your homework, Jack!”

You turn on

Turn on

You turn off

Turn off

Xem đáp án
Đáp án đúng là D

Kiến thức: câu mệnh lệnh

Giải thích:

- Câu mệnh lệnh: V-inf + O: Hãy làm gì

- Turn off: tắt

- Turn on: mở

Dịch nghĩa: “Mẹ ơi, Jack đang xem phim hoạt hình!” – “Tắt TV và làm bài tập về nhà đi Jack!”

29. Trắc nghiệm
• 1 điểm
She came home and felt exhausted _____ she couldn’t sleep well. 

but

because

so

and

Xem đáp án
Đáp án đúng là A

Kiến thức: liên từ

Giải thích:

A. but: nhưng          

B. because: bởi vì    

C. so: vì vậy            

D. and: và

Dịch nghĩa: Cô về nhà và cảm thấy mệt mỏi nhưng cô không thể ngủ ngon.

30. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Remember to bring _____ when you go swimming. 

boat

racket

goggles

bicycle

Xem đáp án
Đáp án đúng là C

Kiến thức: từ vựng

Giải thích:

A. boat   (n): thuyền     

B. racket (n): vợt

C. goggles (n): kính bảo hộ

D. bicycle (n): xe đạp

Dịch nghĩa: Nhớ mang theo kính bảo hộ khi đi bơi.

31. Trắc nghiệm
• 1 điểm
“_______ do you want to travel to England?” – “Because I like the red double-decker and Big Ben Tower.” 

How

What

When

Why

Xem đáp án
Đáp án đúng là D

Kiến thức: từ để hỏi

Giải thích: Câu trả lời có “Because” mang nghĩa giải thích => cần dùng từ để hỏi lý do “Why”

Dịch nghĩa: “Tại sao bạn muốn đi du lịch đến nước Anh?” – “Bởi vì tôi thích tòa nhà hai tầng màu đỏ và Tháp Big Ben.”

32. Trắc nghiệm
• 1 điểm
I think my future house will have a smart _______ to help me with the housework. 

robot

wireless TV

computer

cooker

Xem đáp án
Đáp án đúng là A

Kiến thức: từ vựng

Giải thích:

A. robot (n): người máy    

B. wireless TV (n): TV không dây

C. computer (n): máy tính 

D. cooker (n): nồi cơm

Dịch nghĩa: Tôi nghĩ ngôi nhà tương lai của tôi sẽ có một robot thông minh để giúp tôi làm việc nhà.

Đoạn văn

Each of the following sentences has one mistake. Find and correct it.

33. Trắc nghiệm
• 1 điểm
My sister always brings her reuse bag to go shopping.

always

brings

reuse

to

Xem đáp án

Đáp án đúng là C

Kiến thức: từ loại

Giải thích: Sửa lại: reused (trước danh từ cần 1 tính từ)

Dịch nghĩa: Chị tôi luôn mang theo chiếc túi tái sử dụng của mình để đi mua sắm.

34. Trắc nghiệm
• 1 điểm
People in the future might meeting aliens on a different planet.

in

might meeting

on

different

Xem đáp án
Đáp án đúng là B

Kiến thức: động từ khuyết thiếu

Giải thích: Sửa lại: might meet (might + V-inf: có lẽ làm gì)

Dịch nghĩa: Con người trong tương lai có thể gặp người ngoài hành tinh ở hành tinh khác.

35. Trắc nghiệm
• 1 điểm
We live in different cities. My city is more expensive than hers city.

different

more

expensive

hers city

Xem đáp án
Đáp án đúng là D

Kiến thức: tính từ sở hữu

Giải thích: Sửa lại: her city (trước danh từ cần dùng tính từ sở hữu)

Dịch nghĩa: Chúng tôi sống ở các thành phố khác nhau. Thành phố của tôi đắt hơn thành phố của cô ấy.

Đoạn văn

Read the passage and choose the correct answer by circling A, B, C or D.

Venice is a small city in Northeastern Italy, and about 75,000 people live there. Many people who work in Venice live in Mestre, a modern industrial city. Most people in Venice live in beautiful apartment buildings. Tourism is very important, and many people work in hotels and restaurants. There are also many art galleries and old palaces. People don’t drive cars or use roads. They walk or travel by boat on the canals. Tourists enjoy trips in small boats called gondolas.

Venice is a tourist city. Thousands of tourists visit the old city at Easter and at carnival time in February. Another popular festival is the Vogalonga in May. People row in small boats around the city, but it is not a race. People sit in cafes and talk, or they go to restaurants and enjoy local food. They also go swimming, but not in the canals!

36. Trắc nghiệm
• 1 điểm
What is the passage about? 

People in Venice

The history of Venice

Brief introduction to Venice

None of them are correct.

Xem đáp án

Đáp án đúng là C

Kiến thức: đọc hiểu

Giải thích: Cả bài văn đều giới thiệu về Venice: sống ở đâu, di chuyển bằng gì, là 1 thành phố về du lịch

A. People in Venice: Người dân ở Venice              

B. The history of Venice: Lịch sử của Venice

C. Brief introduction to Venice: Giới thiệu sơ lược về Venice

37. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Where is Venice? 

Near the river Ouse

In Northeastern Italy

Near the Rocky mountains

None of them are correct.

Xem đáp án

Đáp án đúng là B

Kiến thức: đọc hiểu

Giải thích: Thông tin: Venice is a small city in Northeastern Italy, and about 75,000 people live there.

Dịch nghĩa: Venice là một thành phố nhỏ ở Đông Bắc nước Ý và có khoảng 75.000 người sống ở đó.

38. Trắc nghiệm
• 1 điểm
What is true about people in Venice? 

They live in pretty castles.

Many people who live in Venice work in Mestre.

They usually walk or use boats to go around.

None of them are correct.

Xem đáp án
Đáp án đúng là C

Kiến thức: đọc hiểu

Giải thích: Thông tin: People don’t drive cars or use roads. They walk or travel by boat on the canals. Tourists enjoy trips in small boats called gondolas.

Dịch nghĩa: Mọi người không lái ô tô hoặc sử dụng đường bộ. Họ đi bộ hoặc di chuyển bằng thuyền trên các kênh đào. Khách du lịch tận hưởng chuyến đi trên những chiếc thuyền nhỏ gọi là gondolas.

39. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Which is NOT mentioned as an activity for tourists in Venice? 

Watching boat races.

Trying various local dishes.

Sitting in cafes and talking.

None of them are correct.

Xem đáp án
Đáp án đúng là A

Kiến thức: đọc hiểu

Giải thích: Thông tin: People row in small boats around the city, but it is not a race. People sit in cafes and talk, or they go to restaurants and enjoy local food.

Dịch nghĩa: Người ta chèo thuyền nhỏ quanh thành phố nhưng đó không phải là một cuộc đua. Mọi người ngồi trong quán cà phê và trò chuyện, hoặc đến nhà hàng và thưởng thức các món ăn địa phương.

40. Trắc nghiệm
• 1 điểm
When is the best time for tourists to travel there? 

at Easter

in February

Both A&B

A&B are incorrect.

Xem đáp án
Đáp án đúng là C

Kiến thức: đọc hiểu

Giải thích: Thông tin: Thousands of tourists visit the old city at Easter and at carnival time in February.

Dịch nghĩa: Hàng ngàn khách du lịch đến thăm thành phố cổ vào dịp lễ Phục sinh và lễ hội vào tháng Hai.

Dịch bài đọc:

Venice là một thành phố nhỏ ở Đông Bắc nước Ý và có khoảng 75.000 người sống ở đó. Nhiều người làm việc ở Venice sống ở Mestre, một thành phố công nghiệp hiện đại. Hầu hết người dân Venice sống trong những tòa nhà chung cư đẹp. Du lịch rất quan trọng và nhiều người làm việc trong các khách sạn và nhà hàng. Ngoài ra còn có nhiều phòng trưng bày nghệ thuật và cung điện cổ. Mọi người không lái ô tô hoặc sử dụng đường bộ. Họ đi bộ hoặc di chuyển bằng thuyền trên các kênh đào. Khách du lịch tận hưởng chuyến đi trên những chiếc thuyền nhỏ gọi là gondolas.

Venice là một thành phố du lịch. Hàng ngàn khách du lịch đến thăm thành phố cổ vào dịp lễ Phục sinh và lễ hội vào tháng Hai. Một lễ hội nổi tiếng khác là Vogalonga vào tháng Năm. Người ta chèo thuyền nhỏ quanh thành phố nhưng đó không phải là một cuộc đua. Mọi người ngồi trong quán cà phê và trò chuyện, hoặc đến nhà hàng và thưởng thức các món ăn địa phương. Họ cũng đi bơi, nhưng không phải ở kênh rạch!