Bộ 3 đề thi cuối kì 1 Tiếng Anh 9 Right on có đáp án - Đề 3
Đề thi

Bộ 3 đề thi cuối kì 1 Tiếng Anh 9 Right on có đáp án - Đề 3

A
Admin
Tiếng AnhLớp 963 lượt thi
40 câu hỏi
Đoạn văn

I. LISTENING

Listen to the recording and choose the letter A, B, C, or D to indicate the correct answer to each of thefollowing questions.

1. Trắc nghiệm
1 điểm

Where did Ferdinand Magellan die? 

Portugal

The Philippines

North Carolina

Australia

Xem đáp án

Bài nghe:

Throughout the centuries, explorers have played an important role in the formation of empires. After all, without explorers, rulers such as kings and queens, emperors and empresses wouldn't have known there were places beyond the borders of their own countries to conquer. Today, we'll be introducing some famous European explorers. Ferdinand Magellan was a Portuguese explorer who led the first expedition to sail around the world. Unfortunately, he didn't live to see the ships return home as he died in 1521 in the Philippines.

Vosco de Gama was another Portuguese explorer who was born in about 1460. He was the commander of the first ships to sail directly from Europe to India where he died in 1524. Sir Walter Raleigh was an English explorer who lived during the reign of Queen Elizabeth I. He was responsible for founding the first English colony in America in 1584 in present day North Carolina. Captain James Cook was also an English explorer.

He claimed Australia as part of the British Empire when he landed there in 1770. He lived between 1728 and 1779.

Dịch nghĩa:

Trải qua nhiều thế kỉ, các nhà thám hiểm đã đóng một vai trò quan trọng trong việc hình thành các đế chế. Sau tất cả thì, nếu không có các nhà thám hiểm, những kẻ cai trị như vua và nữ hoàng hay hoàng đế và hoàng hậu đã không thể biết rằng có những vùng đất bên ngoài biên giới quốc gia của họ để chinh phục. Hôm nay, chúng ta sẽ giới thiệu về một vài nhà thám hiểm châu Âu. Ferdinand Magellan là một nhà thám hiểm người Tây Ban Nha, người dẫn đến cuộc viễn chinh đầu tiên vòng quanh thế giới trên biển. Không may thay, ông không thể sống được đến lúc nhìn thấy đoàn thuyền trở về quê nhà vì ông đã mất vào năm 1521 ở Philippines.

Vosco de Gama cũng là một nhà thám hiểm người Tây Ban Nha khác sinh trong khoảng năm 1460. Ông là chỉ huy của những con thuyền đầu tiên đi từ Châu Âu đến Ấn Độ, nơi mà ông qua đời vào năm 1524. Ngày Walter Raleigh là một nhà thám hiểm người Anh sống trong giai đoạn Nữ hoàng Elizabeth I trị vì. Ông có trách nhiệm thành lập nên thuộc địa của Anh ở châu Mỹ vào năm 1584, nơi là North Carolina ngày nay.

Thuyền trưởng James Cook cũng là một nhà thám hiểm người Anh. Ông tuyên bố Úc là một phần của Đế quốc Anh khi ông đặt chân đến đó vào năm 1770. Ông sống từ năm 1728 đến năm 1779.

1.

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: B

Ferdinand Magellan mất ở đâu?

A. Tây Ban Nha

B. Phillipines

C. Bắc Carolina

D. Úc

Thông tin: Unfortunately, he didn't live to see the ships return home as he died in 1521 in the Philippines.

Dịch nghĩa: Không may thay, ông không thể sống được đến lúc nhìn thấy đoàn thuyền trở về quê nhà vì ông đã mất vào năm 1521 ở Philippines.

2. Trắc nghiệm
1 điểm

Which of the following is CORRECT about Vasco de Gama? 

He was a relative of Magellan.

He was in fact a Fillipino.

He led the first ship from Europe to India.

He died in 1460.

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: C

Điều nào dưới đây là đúng về Vasco de Gama?

A. Ông ta là họ hàng của Magellan.

B. Ông ta thực ra là người Phillipines.

C. Ông ta dẫn con thuyền đầu tiên đến Ấn Độ.

D. Ông ta chết năm 1460.

Thông tin: He was the commander of the first ships to sail directly from Europe to India where he died in 1524.

Dịch nghĩa: Ông là chỉ huy của những con thuyền đầu tiên đi từ Châu Âu đến Ấn Độ, nơi mà ông qua đời vào năm 1524.

3. Trắc nghiệm
1 điểm

What happened in 1584? 

Vasco da Gama founded the British Empire.

Captain James Cook was born.

Sir Walter Raleigh founded the first English colony in America.

Ferdinand Magellan ruled Portugal.

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: C

 Điều gì đã xảy ra vào năm 1854?

A. Vasco de Gama thành lập Đế quốc Anh.

B. Thuyền trưởng James Cook được sinh ra.

C. Ngài Walter Raleigh thành lập thuộc địa đầu tiên của Anh ở châu Mỹ.

D. Ferdinand Magellan thống trị Tây Ban Nha.

Thông tin: Sir Walter Raleigh was an English explorer who lived during the reign of Queen Elizabeth I. He was responsible for founding the first English colony in America in 1584 in present day North Carolina.

Dịch nghĩa: Walter Raleigh là một nhà thám hiểm người Anh sống trong giai đoạn Nữ hoàng Elizabeth I trị vì. Ông có trách nhiệm thành lập nên thuộc

4. Trắc nghiệm
1 điểm

Who claimed Australia as part of the British Empire?

Captain James Cook

Walter Raleigh

Vasco da Gama

Ferdinand Magellan

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: A

Ai đã tuyên bố Úc là một phần của Đế quốc Anh?

A. Thuyền trưởng James Cook

B. Walter Raleigh

C. Vasco da Gama

D. Ferdinand Magellan

Thông tin: Captain James Cook was also an English explorer. He claimed Australia as part of the British Empire when he landed there in 1770.

Dịch nghĩa: Thuyền trưởng James Cook cũng là một nhà thám hiểm người Anh. Ông tuyên bố Úc là một phần của Đế quốc Anh khi ông đặt chân đến đó vào năm 1770.

Đoạn văn

Listen to the recording and state whether the statements below are true (T) or false (F).

5. Tự luận
1 điểm

The Byzantine Empire came after the Roman Empire.

Xem đáp án

Bài nghe:

Most people have heard of the Roman Empire, which ruled large parts of Europe until its fall in AD 476. But not many people have heard of the Byzantine Empire, which is what came next. The Byzantine Empire was a Greek-speaking empire centered around the city of Constantinople. Today, this city is known as Istanbul, which is the capital of Turkey. It has a population of more than 10 million people. Everyone agrees that the Byzantine Empire ended on May 29, 1453, when the Ottoman Empire captured Constantinople. But there is a lot of disagreement about when the Byzantine Empire started. This is because its roots are in the Eastern Roman Empire. Some people claim that it began when the Roman Emperor Constantine moved the capital of Rome to Constantinople in AD 330. Around 30,000 people lived in the city at this time. These people claim that Constantine was the first Byzantine Emperor.

Dịch nghĩa:

Hầu hết mọi người đều đã nghe về Đế quốc La Mã, đế quốc đã thống trị phần lớn châu Âu cho đến khi nó sụp đổ vào năm 476. Nhưng lại không có nhiều người biết về Đế quốc Byzantine, tiếp nối ngay sau đó. Đế quốc Byzantine là một đế quốc nói tiếng Hy Lạp tập trung quanh thành phố Constantinople. Ngày nay, thành phố này được biết đến với tên gọi Istanbul, thủ đô của Thổ Nhĩ Kỳ. Nơi này có dân số hơn 10 triệu người. Mọi người đều tán thành rằng đế quốc này kết thúc vào ngày 29 tháng 5 năm 1453 khi mà đế quốc Ottoman chiếm được thành phố Constantinople. Nhưng cũng có nhiều sự phản đối khi Đế quốc Byzantine mới thành lập. Điều

này là do nguồn gốc của họ là từ Đế quốc Đông La Mã. Nhiều người cho rằng nó bắt đầu khi Đại đế La Mã Constantine di chuyển thủ đô của La Mã đến Constantinople vào năm 330. Khoảng 30,000 người sống ở thành phố này. Những người này cho rằng Constantine là Đại đế đầu tiên của Byzantine.

5.

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: T

The Byzantine Empire came after the Roman Empire.

(Đế quốc Byzantine tiếp nối ngay sau Đế quốc La Mã.)

Thông tin: Most people have heard of the Roman Empire, which ruled large parts of Europe until its fall in AD 476. But not many people have heard of the Byzantine Empire, which is what came next.

Dịch nghĩa: Hầu hết mọi người đều đã nghe về Đế quốc La Mã, đế quốc đã thống trị phần lớn châu Âu cho đến khi nó sụp đổ vào năm 476. Nhưng lại không có nhiều người biết về Đế quốc Byzantine, tiếp nối ngay sau đó.

6. Tự luận
1 điểm

The former name of the capital city of Turkey was Ottoman.

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: F

The former name of the capital city of Turkey was Ottoman.

(Tên trước đây của thủ đô của Thổ Nhĩ Kỳ là Ottoman.)

Thông tin: The Byzantine Empire was a Greek-speaking empire centered around the city of Constantinople. Today, this city is known as Istanbul, which is the capital of Turkey.

Dịch nghĩa: Đế quốc Byzantine là một đế quốc nói tiếng Hy Lạp tập trung quanh thành phố Constantinople. Ngày nay, thành phố này được biết đến với tên gọi Istanbul, thủ đô của Thổ Nhĩ Kỳ.

7. Tự luận
1 điểm

The population of Istanbul has grown from 1,453 to 30 million since Constantine’s time.

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: F

The population of Istanbul has grown from 1,453 to 30 million since Constantine’s time.

(Dân số của thành phố Istanbul tăng từ 1453 đến 30 triệu dân kể từ thời Constantine.)

Thông tin: Some people claim that it began when the Roman Emperor Constantine moved the capital of Rome to Constantinople in AD 330. Around 30,000 people lived in the city at this time.

Dịch nghĩa: Nhiều người cho rằng nó bắt đầu khi Đại đế La Mã Constantine di chuyển thủ đô của La Mã đến Constantinople vào năm 330. Khoảng 30,000 người sống ở thành phố này.

8. Tự luận
1 điểm

Emperor Constantine moved the capital of the Roman Empire from Rome to Constantinople in A.D. 330.

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: T

Emperor Constantine moved the capital of the Roman Empire from Rome to Constantinople in A.D. 330.

(Đại đế Constantine đã di chuyển thủ đô của Đế quốc La Mã từ La Mã đến Thành phố Constantinople vào năm 330.)

Thông tin: Some people claim that it began when the Roman Emperor Constantine moved the capital of Rome to Constantinople in AD 330.

Dịch nghĩa: Nhiều người cho rằng nó bắt đầu khi Đại đế La Mã Constantine di chuyển thủ đô của La Mã đến Constantinople vào năm 330.

Đoạn văn

Read the following school announcement and choose the letter A, B, C, or D to indicate the correctoption that best fits each of the numbered blanks.

Discover "English for Everyone"! This new book (20) ______ perfect for grade 9 students. Enjoy funexercises, simple grammar lessons, and useful vocabulary. Improve your English skills quickly (21) ______easily. Get your copy today and start (22) ______ English with confidence!

9. Trắc nghiệm
1 điểm

Discover "English for Everyone"! This new book (20) ______ perfect for grade 9 students.

are

is

were

was

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: B

Ta dùng thì hiện tại đơn để nêu một ý kiến hay một quan điểm. Ở đây This new book là danh từ số ít nên ta sẽ chia động từ chính là is.

This new book is perfect for grade 9 students.

Dịch nghĩa: Cuốn sách mới này hoàn hảo cho các học sinh lớp 9.

10. Trắc nghiệm
1 điểm

Improve your English skills quickly (21) ______easily.

and

or

but

so

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: A

A. and: và

B. or: hoặc

C. but: nhưng

D. so: nên

Improve your English skills quickly and easily.

Dịch nghĩa: Cải thiện kỹ năng tiếng Anh của các em một cách nhanh chóng và dễ dàng.

11. Trắc nghiệm
1 điểm

Get your copy today and start (22) ______ English with confidence!

having

learning

making

playing

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: B

A. having (v): có, sở hữu

B. learning (v): học tập

C. making (v): làm ra

D. playing (v): chơi đùa

Get your copy today and start learning English with confidence!

Dịch nghĩa: Hãy mua một bản ngay hôm nay và bắt đầu học Tiếng Anh vơi sự tự tin!

Dịch bài đọc:

Hãy khám phá cuốn “Tiếng Anh cho mọi người!”. Cuốn sách mới này rất phù hợp cho các em học sinh lớp 9. Tận hưởng các bài tập vui nhộn, các bài học ngữ pháp đơn giản và các từ vựng hữu ích. Cải thiện kỹ năng tiếng Anh của các em một cách nhanh chóng và dễ dàng. Hãy mua một bản ngay hôm nay và bắt đầu học Tiếng Anh vơi sự tự tin của các em!

Đoạn văn

IV. READING

Read the following passage and choose the letter A, B, C, or D to indicate the correct option that bestfits each of the numbered blanks.

A local garbage collector is an important community (23) ______. They work to clean up our neighborhoodsand pick up waste that could harm our (24) ______. You can often see garbage collectors drive large trucksand stop at each house or building to pick up the trash. They use special equipment to lift and empty thegarbage cans into the truck.

After (25) ______waste from homes and businesses, they take it to a landfill or recycling center, where thegarbage is properly treated. At the landfill, the garbage is buried in the (26) ______ so that it doesn't smell orattract pests. At the recycling center, the garbage is processed so that it can be reused (27) ______ newproducts.

12. Trắc nghiệm
1 điểm

A local garbage collector is an important community (23) ______.

neighbor

helper

tourist

adult

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: B

A. neighbor (n): hàng xóm

B. helper (n): người giúp đỡ

C. tourist (n): du khách

D. adult (n): người lớn

A local garbage collector is an important community helper.

Dịch nghĩa: Một người thu gom rác ở địa phương cũng là một người phục vụ cộng đồng quan trọng.

13. Trắc nghiệm
1 điểm

They work to clean up our neighborhoodsand pick up waste that could harm our (24) ______.

environment

relationship

production

facility

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: A

A. environment (n): môi trường

B. relationship (n): mối quan hệ

C. production (n): sự sản xuất

D. facility (n): cơ sở vật chất

They work to clean up our neighborhoods and pick up waste that could harm our environment.

Dịch nghĩa: Họ làm việc để dọn dẹp khu phố của chúng ta và thu gom các chất thải gây hại đến môi trường.

14. Trắc nghiệm
1 điểm

After (25) ______waste from homes and businesses, they take it to a landfill or recycling center, where thegarbage is properly treated.

collect

collected

to collect

collecting

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: D

Ta thêm -ing vào động từ đứng ngay sau after.

After collecting waste from homes and businesses, they take it to a landfill or recycling center, where the garbage is properly treated.

Dịch nghĩa: Sau khi thu gom rác thải từ các hộ gia đình và các doanh nghiệp, họ đem chúng tới một bãi chứa hoặc một trung tâm tái chế, nơi rác được xử lý một cách phù hợp.

15. Trắc nghiệm
1 điểm

At the landfill, the garbage is buried in the (26) ______ so that it doesn't smell orattract pests.

ground

floor

ocean

sea

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: A

A. ground (n): đất

B. floor (n): sàn nhà

C. ocean (n): đại dương

D. sea (n): biển

At the landfill, the garbage is buried in the ground so that it doesn't smell or attract pests.

Dịch nghĩa: Ở bãi chứa, rác được chôn trong lòng đất để nó không bốc mùi hoặc thu hút sâu bọ.

16. Trắc nghiệm
1 điểm

At the recycling center, the garbage is processed so that it can be reused (27) ______ newproducts.

makes

making

to make

make

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: B

can be used/reused to do sth: có thể được sử dụng/ tái sử dụng để làm gì

At the recycling center, the garbage is processed so that it can be reused to make new products.

Dịch nghĩa: Tại trung tâm tái chế, rác được xử lý để có thể tái sử dụng để làm các sản phẩm mới.

Dịch bài đọc:

Một người nhặt rác tại địa phương cũng là một người phục vụ cộng đồng quan trọng. Họ làm việc để dọn dẹp rác có thể gây hại cho môi trường. Bạn thường thấy những người gom rác lái xe tải lớn và dừng lại ở mỗi nhà hoặc toà nhà để gom rác. Họ dùng dụng cụ đặc biệt để nâng và đổ rác trong thùng vào xe tải.

Sau khi thu gom rác thải từ các hộ gia đình và các doanh nghiệp, họ đem chúng tới một bãi chứa hoặc một trung tâm tái chế, nơi rác được xử lý một cách phù hợp. Ở bãi chứa, rác được chôn trong lòng đất để nó không bốc mùi hoặc thu hút sâu bọ. Tại trung tâm tái chế, rác được xử lý để có thể tái sử dụng để làm các sản phẩm mới.

Đoạn văn

Read the following passage and choose the letter A, B, C, or D to indicate the correct answer to each ofthe questions.

Today, many teenagers are addicted to the Internet. They use it too often and for too long. Once they are onthe net, they can’t turn it off.

In fact, the Internet is very interesting and useful. When online, you can read the news, find information,connect and share things with friends, shopping, playing games, etc. There are good reasons to spend timeonline.

However, teenagers with an Internet addiction are online too much. They don’t just go online to findinformation, have fun, or study. Sometimes, they go online because they want to escape the stress andproblems in their lives. Many Internet addicts stop caring about their real lives, and concentrate only on theironline lives. This has a bad effect on their health, some even have a mental disorder, and their study also hasto suffer.

One way Internet addicts can get help is by using special software. This software controls how much timesomeone can spend online. It tells the computer to turn off the internet after a certain amount of time. Thishelps people focus on the important things in their real life. The software’s goal is to teach people to use theInternet for good reasons and not just as an escape.

17. Trắc nghiệm
1 điểm

What does the passage say about Internet addiction?

It is often interesting and useful.

All Internet users are Internet addicts.

Most teenagers have Internet addiction

Once online, addicts can’t turn it off.

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: D

Đoạn văn nói gì về việc nghiện Internet?

A. Nó thường thú vị và hữu ích

B. Tất cả những người dùng Internet đều nghiện internet.

C. Hầu hết trẻ vị thành niên đều nghiện internet.

D. Một khi lên mạng thì người nghiện không thể tắt nó.

Thông tin: Today, many teenagers are addicted to the Internet. They use it too often and for too long. Once they are on the net, they can’t turn it off.

Dịch nghĩa: Ngày nay, có nhiều trẻ vị thành niên nghiện Internet. Chúng dùng nó quá thường xuyên và quá lâu. Một khi chúng đã lên mạng thì chúng không thể tắt nó đi được.

18. Trắc nghiệm
1 điểm

The underlined word escape in the passage probably means __________.

focus on

run away from

cut down on

carry out

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: B

Từ gạch chân escape trong bài có thể có nghĩa là

A. tập trung vào

B. chạy trốn khỏi

C. cắt giảm

D. tiến hành

escape (v): trốn thoát = run away from: chạy trốn khỏi

19. Trắc nghiệm
1 điểm

According to the passage, teenagers are likely to become Internet addicts if __________.

their life is stressful and has problems

their study is too hard

they enjoy online shopping

they have a lot of online friends

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: A

Theo đoạn văn, trẻ vị thành niên rất có thể trở nên nghiện internet nếu _____.

A. cuộc sống của chúng áp lực và có nhiều vấn đề

B. việc học quá khó khan

C. chúng tận hưởng việc mua sắm trực tuyến

D. chúng có nhiều bạn bè trên mạng

Thông tin: However, teenagers with an Internet addiction are online too much. They don’t just go online to find information, have fun, or study. Sometimes, they go online because they want to escape the stress and problems in their lives.

Dịch nghĩa: Tuy nhiên, trẻ vị thành niên nghiện Internet thì lên mạng quá nhiều. Chúng không lên mạng để tìm thông tin, vui vẻ hay học tập. Đôi khi chúng lên mạng vì chúng muốn thoát khỏi áp lực và các vấn đề trong cuộc sống.

20. Trắc nghiệm
1 điểm

According to the passage, one way of helping people stop their Internet addiction is ______.

watching TV with friends

using special software

spending more hours studying

concentrating on their real life

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: B

Theo bài đọc, một cách giúp mọi người dừng việc nghiện internet là _____.

A. xem TV với bạn bè

B. dùng phần mềm đặc biệt

C. dành nhiều giờ vào việc học hơn

D. tập trung vào cuốc sống thật của họ.

Thông tin: One way Internet addicts can get help is by using special software.

Dịch nghĩa: Một cách mà những người nghiện Internet có thể được giúp đỡ là sử dụng một phần mềm đặc biệt.

21. Trắc nghiệm
1 điểm

Which of the following is True, according to the passage?

People should not spend time on the Internet.

The Internet is very good for addicts.

Spending too much time online is not good.

The new software teaches addicts to use the Internet.

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: C

Điều nào dưới đây là đúng theo bài đọc?

A. Mọi người không nên dành thời gian lên mạng.

B. Internet rất tốt cho người nghiện.

C. Dành quá nhiều thời gian lên mạng là không tốt.

D. Phần mềm mới dạy người nghiện dùng internet.

Thông tin: Many Internet addicts stop caring about their real lives, and concentrate only on their online lives. This has a bad effect on their health, some even have a mental disorder, and their study also has to suffer.

Dịch nghĩa: Nhiều trẻ nghiện Internet không còn quan tâm đến cuộc sống thật, và chỉ tập trung vào cuộc sống trên mạng.

Điều này gây ảnh hướng xấu đến sức khoẻ của chúng, có một vài trẻ còn mắc chứng rối loạn lo lâu và việc học của chúng cũng bị ảnh hưởng.

Dịch bài đọc:

Ngày nay, có nhiều trẻ vị thành niên nghiện Internet. Chúng dùng nó quá thường xuyên và quá lâu. Một khi chúng đã lên mạng thì chúng không thể tắt nó đi được. Thực tế thì Internet rất thú vị và hữu ích. Khi lên mạng, bạn có thể đọc báo, tìm thông tin, kết nối và chia sẻ nhiều thứ với bạn bè, mua sắm, chơi trò chơi, v.v. Có những lí do tốt để dành thời gian lên mạng.

Tuy nhiên, trẻ vị thành niên nghiện Internet thì lên mạng quá nhiều. Chúng không lên mạng để tìm thông tin, vui vẻ hay học tập. Đôi khi chúng lên mạng vì chúng muốn thoát khỏi áp lực và các vấn đề trong cuộc sống. Nhiều trẻ nghiện Internet không còn quan tâm đến cuộc sống thật, và chỉ tập trung vào cuộc sống trên mạng. Điều này gây ảnh hướng xấu đến sức khoẻ của chúng, có một vài trẻ còn mắc chứng rối loạn lo lâu và việc học của chúng cũng bị ảnh hưởng.

Một cách mà những người nghiện Internet có thể được giúp đỡ là sử dụng một phần mềm đặc biệt. Phần mềm này kiểm soát thời gian một người có thể lên mạng. Nó sẽ nói máy tính tắt internet sau một khoảng thời gian cụ thể. Điều này giúp mọi người tập trung vào những điều quan trọng hơn trong cuộc sống của họ. Mục tiêu của phần mềm này là dạy cho mọi người cách dùng internet cho những việc tốt và không chỉ là một sự trốn thoát.

Đoạn văn

V. WRTING

Choose the letter A, B, C, or D to indicate the sentence that best combines each pair of sentences in thefollowing questions.

22. Trắc nghiệm
1 điểm

You are careful. People believe you much.

The careful you are, the much people believe you.

The more careful you are, the much people believe you.

The much careful you are, the more people believe you.

The more careful you are, the more people believe you.

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: D

Cấu trúc so sánh kép: The + more + tính từ dài + S1 + V1 + …, the + more + N + S2 + V2 + …

You are careful. People believe you much. = The more careful you are, the more people believe you.

Dịch nghĩa: Bạn cẩn thận. Mọi người tin tưởng bạn nhiều = Bạn càng cẩn thận thì mọi người càng tin tưởng bạn.

23. Trắc nghiệm
1 điểm

She has worked hard. That's why she is successful in her life.

She has worked hard, so she is successful in her life.

She has worked hard, but she is successful in her life.

She has worked hard, or she is successful in her life.

She has worked hard, and she is successful in her life.

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: A

She has worked hard. That's why she is successful in her life.

(Cô ấy đã làm việc chăm chỉ. Đó là lý do tại sao cô ấy thành công trong cuộc sống của mình.)

A. She has worked hard, so she is successful in her life.

(Cô ấy đã làm việc chăm chỉ, vì vậy cô ấy thành công trong cuộc sống của mình.)

B. She has worked hard, but she is successful in her life.

(Cô ấy đã làm việc chăm chỉ, nhưng cô ấy thành công trong cuộc sống của mình.)

C. She has worked hard, or she is successful in her life.

(Cô ấy đã làm việc chăm chỉ, hoặc cô ấy thành công trong cuộc sống của mình.)

D. She has worked hard, and she is successful in her life.

(Cô ấy đã làm việc chăm chỉ, và cô ấy thành công trong cuộc sống của mình.)

24. Trắc nghiệm
1 điểm

You want to have a good heart. You eat less salt.

If you want to have a good heart, you should eat less salt.

If you want to have a good heart, you should not eat less salt.

If you want to have a good heart, you may eat less salt.

If you want to have a good heart, you may not eat less salt.

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: A

Ta dùng should trong mệnh đề chính của câu điều kiện loại 1 để đưa ra một lời khuyên, dùng may trong mệnh đề chính của câu điều kiện loại 1 để dự đoán khả năng xảy ra của 1 sự việc.

You want to have a good heart. You eat less salt.

(Bạn muốn có một trái tim khỏe. Bạn ăn ít muối hơn.)

A. If you want to have a good heart, you should eat less salt.

(Nếu bạn muốn có một trái tim khỏe, bạn nên ăn ít muối hơn.)

B. If you want to have a good heart, you should not eat less salt.

(Nếu bạn muốn có một trái tim khỏe, bạn không nên ăn ít muối hơn.)

C. If you want to have a good heart, you may eat less salt.

(Nếu bạn muốn có một trái tim khỏe, bạn có thể ăn ít muối hơn.)

D. If you want to have a good heart, you may not eat less salt.

(Nếu bạn muốn có một trái tim tốt, bạn có thể không ăn ít muối hơn.)

25. Trắc nghiệm
1 điểm

I was making a presentation. He was filming.

I was making a presentation when he was filming.

When I was making a presentation, he was filming.

While I was making a presentation, he was filming.

I was making a presentation, he was filming.

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: C

Hai câu trong đề bài đều được chia ở thì quá khứ tiếp diễn, nghĩa là hai hành động đang xảy ra song song trong quá khứ, ta sẽ dùng while để nối hai câu trên. Cấu trúc: While S1 + was/were + Ving + …, S2 + was/were + Ving + … .

I was making a presentation. He was filming.

Dịch nghĩa: Tôi đang thuyết trình. Anh ấy đang quay phim.

A. I was making a presentation when he was filming.

(Tôi đang thuyết trình khi anh ấy đang quay phim.)

B. When I was making a presentation, he was filming.

(Khi tôi đang thuyết trình, anh ấy đang quay phim.)

C. While I was making a presentation, he was filming.

(Trong khi tôi đang thuyết trình, thì anh ấy đang quay phim.)

D. I was making a presentation, he was filming.

(Tôi đang thuyết trình, anh ấy đang quay phim.)

Đoạn văn

Mark the letter A, B, C, or D to indicate the sentence that is closest in meaning to each of the followingquestions.

26. Trắc nghiệm
1 điểm

We arranged to visit the museum last summer, but we never made it.

We planned visiting the museum last summer, but we didn't make.

We planned visiting the museum last summer, but we didn't go.

We planned to visit the museum last summer, but we didn't make.

We planned to visit the museum last summer, but we didn't go.

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: D

- make it: làm được.

- arrange to do sth: sắp xết để làm việc gì = plan to do sth: lên kế hoạch để làm gì.

We arranged to visit the museum last summer, but we never made it.

(Chúng tôi đã sắp xếp đi thăm bảo tàng vào hè năm ngoái nhưng chúng tôi chưa bao giờ làm được.)

= We planned to visit the museum last summer, but we didn't go.

(Chúng tôi đã lên kế hoạch đi thăm bảo tàng vào hè năm ngoái nhưng chúng tôi không đi.)

27. Trắc nghiệm
1 điểm

If only more young people knew how to make traditional Vietnamese crafts.

I wish only more young people know how to make traditional Vietnamese crafts.

I wish only more young people knew how to make traditional Vietnamese crafts.

I wish more young people know how to make traditional Vietnamese crafts.

I wish more young people knew how to make traditional Vietnamese crafts.

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: D

If only và I wish đều được dùng để nói về những giả định không có thật ở hiện tại.

If only + S + V2/ed + … . = S1 + wish(es) + S2 + V2/ed + ….

If only more young people knew how to make traditional Vietnamese crafts.

(Giá như có nhiều người trẻ biết làm đồ thủ công truyền thống của Việt Nam hơn.)

= I wish more young people knew how to make traditional Vietnamese crafts.

(Tôi ước có nhiều người trẻ biết làm đồ thủ công truyền thống của Việt Nam hơn.)

Đoạn văn

VI. FUNCTIONAL SPEAKING

Mark the letter A, B, C, or D to indicate the sentence that best completes each of the followingexchanges.

28. Trắc nghiệm
1 điểm

Ben: Would you like me to pick you up tonight? - Trang: ____________

My pleasure, Ben!

You're welcome.

Thanks a lot. That's so kind of you!

Yes, I'll pick you up.

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: C

Dịch nghĩa:

Ben: “Cậu có muốn mình đón cậu tối nay không?” – Trang: “_____”

A. Đó là vinh hạnh của mình đó Ben.

B. Không có chi.

C. Cám ơn nhiều. Cậu thật tốt bụng.

D. Có, mình sẽ đón cậu.

29. Trắc nghiệm
1 điểm

Hoa: Thank you very much for helping me solve my problems. - Linh: __________

No, I don't mind.

No problem.

How cool!

Only some tips, please.

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: B

Dịch nghĩa:

Hoa: Cám ơn nhiều vì đã giúp mình giải quyết vấn đề. Linh: _____

A. Không mình không phiền

B. Không vấn đề gì

C. Tuyệt thật!

D. Chỉ một vài bí kíp thôi, làm ơn.

30. Trắc nghiệm
1 điểm

II. PRONUNCIATION

Choose the letter A, B, C, or D to indicate the word whose underlined part differs from the other threein pronunciation in each of the following questions.

better

elegant

speciality

congested

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: B

A. better /ˈbetə(r)/

B. elegant /ˈelɪɡənt/

C. speciality /ˌspeʃiˈæləti/

D. congested /kənˈdʒestɪd/

Phần gạch chân đáp án B phát âm /ɪ/, các đáp án còn lại phát âm /e/.

31. Trắc nghiệm
1 điểm

Choose the letter A, B, C, or D to indicate the word whose underlined part differs from the other threein pronunciation in each of the following questions.

country

council

countable

mountain

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: A

A. country /ˈkʌntri/

B. council /ˈkaʊnsl/

C. countable /ˈkaʊntəbl/

D. mountain /ˈmaʊntən/

Phần gạch chân đáp án A phát âm /ʌ/, các đáp án còn lại phát âm /aʊ/.

32. Trắc nghiệm
1 điểm

Choose the letter A, B, C, or D to indicate the word that differs from the other three in the position ofthe primary stress in each of the following questions.

person

student

public

admire

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: D

A. person /ˈpɜːsn/

B. student /ˈstjuːdnt/

C. public /ˈpʌblɪk/

D. admire /ədˈmaɪə(r)/

Trọng âm của đáp án D rơi vào âm tiết thứ hai, các đáp án còn lại rơi vào âm tiết thứ nhất.

33. Trắc nghiệm
1 điểm

Choose the letter A, B, C, or D to indicate the word that differs from the other three in the position ofthe primary stress in each of the following questions.

priority

tradition

favourite

domestic

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: C

A. priority /praɪˈɒrəti/

B. tradition /trəˈdɪʃn/

C. favourite /ˈfeɪvərɪt/

D. domestic /dəˈmestɪk/

Trọng âm của đáp án C rơi vào âm tiết thứ nhất, các đáp án còn lại rơi vào âm tiết thứ hai.

34. Trắc nghiệm
1 điểm

III. GRAMMAR AND VOCABULARY

Choose the letter A, B, C, or D to indicate the correct answer to each of the following questions.

Be sure ______ to eat when you arrive in Vietnam. 

what

where

when

who

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: B

A. what: cái gì

B. where: ở đâu

C. when: khi nào

D. who: ai

Be sure where to eat when you arrive in Vietnam.

Dịch nghĩa: Hãy chắc chắn rằng nên đi ăn ở đâu khi bạn ở Việt Nam.

35. Trắc nghiệm
1 điểm

He ______ the job because it sounded boring. 

turned up

turned down

turned into

turned out

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: B

A. turned up: điều gì đó bất ngờ xảy ra

B. turned down: từ chối

C. turned into: biến thành

D. turned out: hoá ra

He turned down the job because it sounded boring.

Dịch nghĩa: Anh ta từ chối công việc vì nó nghe có vẻ chán.

36. Trắc nghiệm
1 điểm

He got ______ to find himself alone in the house. 

on

over

up

off

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: C

A. get on = get along: có một mối quan hệ tốt

B. get over: vượt qua

C. get up: thức dậy

D. get off: khởi hành

He got up to find himself alone in the house.

Dịch nghĩa: Anh ta thức dậy và thấy chỉ có mình mình trong căn nhà.

37. Trắc nghiệm
1 điểm

Nam ______ help you if you ask him nicely. 

can

should

could

must

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: B

A. can: có thể

B. should: nên

C. could: có thể

D. must: phải

Ta dùng động từ khuyết thiếu should trong mệnh đề chính của câu điều kiện loại 1 để đưa ra lời khuyên. Cấu trúc: If S1 + V0/s/es + …, S2 + should + V0 + … .

Nam should help you if you ask him nicely.

Dịch nghĩa: Nam sẽ giúp cậu nếu cậu nhờ cậu ấy một cách chân thành.

38. Trắc nghiệm
1 điểm

I ______ in this club for 2 years. 

participated

have participated

participate

am participating

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng:B

Ta có dấu hiệu for + khoảng thời gian (for 2 years) là dấu hiệu để nhận biết thì hiện tại hoàn thành.

Cấu trúc: S + have/has + V3/ed + … .

I have participated in this club for 2 years.

Dịch nghĩa: Tôi đã tham gia vào câu lạc bộ này 2 năm rồi.

39. Trắc nghiệm
1 điểm

Yesterday we ______ in talent shows. A

joined

join

were joining

will join

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: A

Ta có yesterday là dấu hiệu của thì quá khứ đơn: Cấu trúc: S + V2/ed + … .

Yesterday we joined in talent shows.

Dịch nghĩa: Ngày hôm qua tụi mình đã tham gia các chương trình tìm kiếm tài năng.

40. Trắc nghiệm
1 điểm

I wish I ______ a lot of money. 

have

will have

had

can have

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: C

Ước muốn có thật nhiều tiền là một ước muốn không có thật trong hiện tại. Cấu trúc với câu ước không có thật ở hiện tại: S1 + wish(es) + S2 + V2/ed + … .

I wish I had a lot of money.

Dịch nghĩa: Mình ước mình có thật nhiều tiền.