Bộ 3 đề thi cuối kì 1 Tiếng Anh 9 Right on có đáp án - Đề 2
Đề thi

Bộ 3 đề thi cuối kì 1 Tiếng Anh 9 Right on có đáp án - Đề 2

A
Admin
Tiếng AnhLớp 960 lượt thi
40 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

I. USE OF ENGLISH

Choose the best option (A, B, C or D).

A healthy diet provides all the essential __________ you need like carbohydrates, vitamins, minerals,healthy fats, and proteins.

elements

hormones

nutrients

organs

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: C

A. elements (n): thành phần

B. hormones (n): hormone

C. nutrients (n): chất dinh dưỡng

D. organs (n): nội tạng

A healthy diet provides all the essential nutrients you need like carbohydrates, vitamins, minerals, healthy fats, and proteins.

Dịch nghĩa: Một chế độ ăn uống lành mạnh cung cấp tất cả các chất dinh dưỡng thiết yếu bạn cần như carbohydrate, vitamin, khoáng chất, chất béo lành mạnh và protein.

Đoạn văn

II. LISTENING

Listen to Jane talking to her teacher about a class presentation. Write T (right) or F (wrong).

2. Tự luận
1 điểm

Jane will have a presentation on sports and exercise next week.

Xem đáp án

Bài nghe 1

Jane: Good morning, Doctor Johnson. Can you help me with my presentation on sports and exercise for the next week?

Teacher: Of course, Jane. What do you need help with?

Jane: I'm talking about how great sports and exercise are. There are so many good things about them, but I don't know what to say in my present.

Teacher: Well, you should mention that sports and exercise make our bodies healthier. When we work out, we burn calories and build muscles, so we get in better shape.

Jane: That's a good point, but there's more to it than just getting fit. They also give us more energy and help prevent heart disease and cancer.

Teacher: You're right, Jane. Sports and exercise are also really good for our mental health.

Jane: What do you mean by mental health benefits, Doctor Johnson?

Teacher: Well, exercising helps us keep a healthy weight and look good, which can build our confidence. It also helps reduce stress and improve sleep. Plus, it's a great way to make friends and build relationships with people with similar interests.

Jane: I understand now. I think I'll add some suggestions for students on how they can get more exercise.

Teacher: That's a fantastic idea. What are your suggestions?

Jane: Students can join an after-school sports team or a fitness club, or they can even do exercise at home.

This way they can enjoy all the benefits of sports and exercise, even if they don't have much free time.

Teacher: Excellent.

Dịch nghĩa:

Jane: Chào buổi sáng, thầy Johnson. Thầy có thể giúp em với bài thuyết trình về thể thao và tập thể dục cho tuần tới được không ạ?

Giáo viên: Tất nhiên rồi, Jane. Em cần thầy giúp gì?

Jane: Em đang nói về những lợi ích tuyệt vời của thể thao và tập thể dục. Có rất nhiều điều hay ho về chủ đề này, nhưng em không biết nên nói gì trong bài thuyết trình.

Giáo viên: À, em nên đề cập rằng thể thao và tập thể dục giúp cơ thể chúng ta khỏe mạnh hơn. Khi chúng ta tập thể dục, chúng ta đốt cháy calo và xây dựng cơ bắp, nhờ đó cơ thể trở nên săn chắc hơn.

Jane: Đó là một ý hay, nhưng không chỉ có thế. Thể thao và tập thể dục còn giúp chúng ta có thêm năng lượng và ngăn ngừa các bệnh về tim mạch và ung thư nữa.

Giáo viên: Em nói đúng, Jane. Thể thao và tập thể dục cũng rất tốt cho sức khỏe tinh thần của chúng ta.

Jane: Thầy muốn nói đến lợi ích cho sức khỏe tinh thần là gì vậy, thầy Johnson?

Giáo viên: À, tập thể dục giúp chúng ta duy trì cân nặng khỏe mạnh và ngoại hình đẹp, từ đó tăng sự tự tin.

Nó còn giúp giảm căng thẳng và cải thiện giấc ngủ. Hơn nữa, đó là cách tuyệt vời để kết bạn và xây dựng mối quan hệ với những người có chung sở thích.

Jane: Giờ thì em hiểu rồi. Em nghĩ em sẽ thêm một vài gợi ý cho các bạn học sinh về cách họ có thể tập thể dục nhiều hơn.

Giáo viên: Đó là một ý tưởng tuyệt vời. Em dự định gợi ý gì?

Jane: Các bạn học sinh có thể tham gia đội thể thao sau giờ học hoặc câu lạc bộ thể hình, hoặc thậm chí tập thể dục tại nhà. Như vậy, họ vẫn có thể tận hưởng lợi ích của thể thao và tập thể dục ngay cả khi không có nhiều thời gian rảnh.

Giáo viên: Tuyệt lắm.

11.

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: True

Jane will have a presentation on sports and exercise next week.

(Jane sẽ có buổi thuyết trình về thể thao và tập thể dục vào tuần tới.)

Thông tin: Can you help me with my presentation on sports and exercise for the next week?

Dịch nghĩa: Thầy có thể giúp em về bài thuyết trình về thể thao và tập thể dục cho tuần tới được không?

3. Tự luận
1 điểm

Working out helps us get in shape by burning calories and building muscles.

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: True

Working out helps us get in shape by burning calories and building muscles.

(Tập luyện giúp chúng ta có được vóc dáng cân đối bằng cách đốt cháy calo và xây dựng cơ bắp.)

Thông tin: When we work out, we burn calories and build muscles, so we get in better shape.

Dịch nghĩa: Khi tập thể dục, chúng ta đốt cháy calo và xây dựng cơ bắp, nhờ đó chúng ta có được vóc dáng đẹp hơn.

4. Tự luận
1 điểm

Sports and exercise are not beneficial to our mental health.

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: False

Sports and exercise are not beneficial to our mental health.

(Thể thao và tập thể dục không có lợi cho sức khỏe tinh thần của chúng ta.)

Thông tin: Sports and exercise are also really good for our mental health.

Dịch nghĩa: Thể thao và tập thể dục cũng thực sự tốt cho sức khỏe tinh thần của chúng ta.

5. Tự luận
1 điểm

Building relationships with others has no connection to exercising.

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: False

Building relationships with others has no connection to exercising.

(Xây dựng mối quan hệ với người khác không liên quan gì đến việc tập thể dục.)

Thông tin: exercising helps us keep a healthy weight and look good, which can build our confidence. It also helps reduce stress and improve sleep. Plus, it's a great way to make friends and build relationships with people with similar interests.

Dịch nghĩa: tập thể dục giúp chúng ta giữ cân nặng khỏe mạnh và trông ưa nhìn, điều này có thể xây dựng sự tự tin của chúng ta. Nó cũng giúp giảm căng thẳng và cải thiện giấc ngủ. Ngoài ra, đó là một cách tuyệt vời để kết bạn và xây dựng mối quan hệ với những người có cùng sở thích.

6. Tự luận
1 điểm

Students can enjoy the benefits of exercising by joining a fitness club.

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: True

Students can enjoy the benefits of exercising by joining a fitness club.

(Học sinh có thể tận hưởng những lợi ích của việc tập thể dục bằng cách tham gia câu lạc bộ thể dục.)

Thông tin: Students can join an after-school sports team or a fitness club, or they can even do exercise at home.

Dịch nghĩa: Học sinh có thể tham gia đội thể thao sau giờ học hoặc câu lạc bộ thể dục hoặc thậm chí có thể tập thể dục tại nhà.

7. Trắc nghiệm
1 điểm

Drinking water during and after a meal aids in the breakdown and processing of food in your __________ system. 

digestive

immune

nervous

muscular

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: A

A. digestive (adj): tiêu hóa

B. immune (adj): miễn dịch

C. nervous (adj): thần kinh

D. muscular (adj): cơ bắp

Drinking water during and after a meal aids in the breakdown and processing of food in your digestive system.

Dịch nghĩa: Uống nước trong và sau bữa ăn hỗ trợ quá trình phân hủy và xử lý thức ăn trong hệ tiêu hóa của bạn.

Đoạn văn

IV. READING

Read the text about the benefits of sports and exercise to teenagers. Choose the best option (A, B, C orD).

Teenagers can gain a lot from participating (21) _________ sports and exercise. As their bodies and mindsare still developing, (22) _________ active is crucial. Engaging in sports not only helps them become strongerbut also allows them to socialise and make friends.

A significant advantage of sports and exercise for teenagers is improved (23) _________. Just thirty minutesof daily exercise can lead to noticeable improvements in their health. (24) _________ some may believeteenagers tend to overeat and gain weight, regular exercise can help manage this. Moreover. instead of feelingtired, exercise actually boosts their energy levels.

Another benefit of doing sports is the opportunity for (25) _________ interaction. Joining a sports teamenables them to meet new people and build lasting friendships. Many enduring friendships start this way,through shared experiences on the field or at the gym.

8. Trắc nghiệm
1 điểm

Teenagers can gain a lot from participating (21) _________ sports and exercise.

of

in

from

by

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: B

Cụm từ “participate in”: tham gia vào

Teenagers can gain a lot from participating in sports and exercise.

Dịch nghĩa: Thanh thiếu niên có thể đạt được rất nhiều điều từ việc tham gia thể thao và tập thể dục.

9. Trắc nghiệm
1 điểm

As their bodies and mindsare still developing, (22) _________ active is crucial.

doing

taking

staying

making

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: C

A. doing (v): làm

B. taking (v): lấy

C. staying (v): giữ => stay + adj: duy trì trạng thái như thế nào

D. making (v): làm

As their bodies and minds are still developing, staying active is crucial.

Dịch nghĩa: Vì cơ thể và tâm trí của trẻ vẫn đang phát triển, việc duy trì hoạt động là rất quan trọng.

10. Trắc nghiệm
1 điểm

A significant advantage of sports and exercise for teenagers is improved (23) _________.

fit

fitness

unfit

fitting

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: B

A. fit (adj): cân đối

B. fitness (n): thể lực

C. unfit (adj): không cân đối

D. fitting (v-ing): vừa

Sau động từ “improved” (cải thiện) cần một danh từ làm tân ngữ.

A significant advantage of sports and exercise for teenagers is improved fitness.

Dịch nghĩa: Một lợi ích đáng kể của thể thao và tập thể dục cho thanh thiếu niên là cải thiện thể lực.

11. Trắc nghiệm
1 điểm

(24) _________ some may believeteenagers tend to overeat and gain weight, regular exercise can help manage this.

As

Since

When

While

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: D

A. As: khi

B. Since: vì

C. When: khi

D. While: trong khi

While some may believe teenagers tend to overeat and gain weight, regular exercise can help manage this.

Dịch nghĩa: Trong khi một số người có thể tin rằng thanh thiếu niên có xu hướng ăn quá nhiều và tăng cân, thì việc tập thể dục thường xuyên có thể giúp kiểm soát điều này.

12. Trắc nghiệm
1 điểm

Another benefit of doing sports is the opportunity for (25) _________ interaction.

stressful

healthy

balanced

social

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: D

A. stressful (adj): căng thẳng

B. healthy (adj): lành mạnh

C. balanced (adj): cân bằng

D. social (adj): xã hội

Another benefit of doing sports is the opportunity for social interaction.

Dịch nghĩa: Một lợi ích khác của việc chơi thể thao là cơ hội giao tiếp xã hội.

Dịch bài đọc:

Thanh thiếu niên có thể đạt được rất nhiều từ việc tham gia (21) thể thao và tập thể dục. Khi cơ thể và tâm trí của họ vẫn đang phát triển, (22) duy trì hoạt động là rất quan trọng. Tham gia thể thao không chỉ giúp họ trở nên mạnh mẽ hơn mà còn cho phép họ hòa nhập và kết bạn.

Một lợi thế đáng kể của thể thao và tập thể dục cho thanh thiếu niên là cải thiện (23) thể lực. Chỉ cần ba mươi phút tập thể dục hàng ngày có thể mang lại những cải thiện rõ rệt về sức khỏe của họ. (24) Trong khi một số người có thể tin rằng thanh thiếu niên có xu hướng ăn quá nhiều và tăng cân, thì tập thể dục thường xuyên có thể giúp kiểm soát điều này. Hơn thế nữa. thay vì cảm thấy mệt mỏi, tập thể dục thực sự làm tăng mức năng lượng của họ.

Một lợi ích khác của việc chơi thể thao là cơ hội cho tương tác (25) xã hội. Việc tham gia một đội thể thao giúp họ gặp gỡ những người mới và xây dựng tình bạn lâu dài. Nhiều tình bạn lâu dài bắt đầu theo cách này, thông qua những trải nghiệm được chia sẻ trên sân hoặc tại phòng tập thể dục.

13. Trắc nghiệm
1 điểm

It's necessary to have regular medical __________ to make sure your health is in good condition. 

checking

check-ups

tests

assessment

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: B

A. checking (v-ing): kiểm tra)

B. check-ups (n): kiểm tra

C. tests (n): bài kiểm tra

D. assessment (n): đánh giá

Cụm từ “medical check-ups”: kiểm tra sức khỏe

It's necessary to have regular medical check-ups to make sure your health is in good condition.

Dịch nghĩa: Cần phải khám sức khỏe định kỳ để đảm bảo sức khỏe của bạn luôn trong tình trạng tốt.

Đoạn văn

Read Thanh's blog post about his holiday in Sapa. Choose the best option (A, B, C or D).

Thanh's Blog

Last Tet holiday, my family and I had a great time in Sapa, a mountain town in Lao Cai, in the northwesternregion of Việt Nam. We arrived in Sapa early the next morning after taking a night train from Ha Nội.

Sapa is famous for its natural beauty, with rice terraces, mountains, and the diverse customs and traditions ofvarious ethnic groups. This makes it an ideal place for hiking, trekking, and sightseeing.

There are many wonderful places to visit in Sapa. We went to Hàm Rồng Mountain and enjoyed the amazingviews of Sapa and the surrounding area. Sapa Stone Church was another impressive and peaceful attraction.

Mount Fansipan, Vietnam's highest peak and often referred to as the "Roof of Indochina," is also a must-see.

We made it to the top and took some stunning photos. The most exciting part of the trip was visiting someethnic villages like Cát Cát Village and Ta Van Village, where we learned about their culture and way of lifeby talking to the local people.

On this trip, we also had the opportunity to attend the Gấu Tào Festival, an annual event held on the third dayof the Lunar New Year. It is a festival in which people of various ethnic groups honour their ancestors andpray for good luck. We saw people dressed in traditional clothing, singing, dancing, enjoying traditional foodslike rice cakes, grilled meat, or steamed fish and taking part in buffalo fighting and horse racing.

This trip brought us beautiful memories of the Sapa people and landscapes. We returned with a fantastic photoalbum that reminded us of a wonderful holiday.

14. Trắc nghiệm
1 điểm

How long did it take Thanh's family to travel by train from Ha Nội to Sapa? 

one night

one day

one morning

one afternoon

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: A

Gia đình Thanh đi tàu từ Hà Nội đến Sapa mất bao lâu?

A. một đêm

B. một ngày

C. một buổi sáng

D. một buổi chiều

Thông tin: We arrived in Sapa early the next morning after taking a night train from Hà Nội.

Dịch nghĩa: Chúng tôi đến Sapa vào sáng sớm hôm sau sau khi bắt chuyến tàu đêm từ Hà Nội.

15. Trắc nghiệm
1 điểm

What feature of Sapa is NOT mentioned in the text? 

its natural beauty

its diverse customs

its various traditions

its popular trekking trails

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: D

Đặc điểm nào của Sapa KHÔNG được đề cập trong văn bản?

A. vẻ đẹp tự nhiên của nó

B. phong tục đa dạng của nó

C. truyền thống khác nhau của nó

D. những con đường trekking nổi tiếng của nó

Thông tin: Sapa is famous for its natural beauty, with rice terraces, mountains, and the diverse customs and traditions of various ethnic groups.

Dịch nghĩa: Sapa nổi tiếng với vẻ đẹp tự nhiên, với ruộng bậc thang, núi non và những phong tục tập quán đa dạng của các dân tộc khác nhau.

16. Trắc nghiệm
1 điểm

According to the text, which place has a distinctive feature both in Việt Nam and neighbouring countries? 

Hàm Rồng Mountain

Sapa Stone Church

Mount Fansipan

Cát Cát Village

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: C

Theo bài văn, địa danh nào có nét đặc sắc riêng ở Việt Nam và các nước lân cận?

A. Núi Hàm Rồng

B. Nhà thờ đá Sapa

C. Đỉnh Fanxipan

D. Thôn Cát Cát

Thông tin: Mount Fansipan, Vietnam's highest peak and often referred to as the "Roof of Indochina," is also a must-see.

Dịch nghĩa: Núi Fanxipan, đỉnh núi cao nhất Việt Nam và thường được gọi là "Nóc nhà Đông Dương" cũng là một địa điểm không thể bỏ qua.

17. Trắc nghiệm
1 điểm

Which word has the CLOSEST meaning to the word stunning in paragraph 3? 

ordinary

relaxed

exciting

breathtaking

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: D

Từ nào có nghĩa GẦN NHẤT với từ “stunning” ở đoạn 3?

A. bình thường

B. thư giãn

C. thú vị

D. ngoạn mục

stunning = breathtaking: tuyệt đẹp

Thông tin: We made it to the top and took some stunning photos.

Dịch nghĩa: Chúng tôi đã lên đến đỉnh và chụp được một số bức ảnh tuyệt đẹp.

18. Trắc nghiệm
1 điểm

What does the word It in paragraph 3 refer to? 

The Sapa trip

Gấu Tào Festival

The Lunar New Year

Sapa Stone Church

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: B

Từ “it” ở đoạn 3 ám chỉ điều gì?

A. Chuyến đi Sapa

B. Lễ hội Gấu Tào

C. Tết Nguyên đán

D. Nhà Thờ Đá Sapa

Thông tin: On this trip, we also had the opportunity to attend the Gấu Tào Festival, an annual event held on the third day of the Lunar New Year. It is a festival in which people of various ethnic groups honour their ancestors and pray for good luck.

Dịch nghĩa: Trong chuyến đi này, chúng tôi còn có cơ hội được tham dự Lễ hội Gấu Tào, một sự kiện thường niên được tổ chức vào ngày mùng 3 Tết Nguyên Đán. Đây là một lễ hội trong đó người dân thuộc nhiều dân tộc khác nhau tôn vinh tổ tiên của họ và cầu nguyện những điều may mắn.

Dịch bài đọc:

Blog của Thành

Tết vừa qua, tôi và gia đình đã có khoảng thời gian vui vẻ ở Sapa, một thị trấn miền núi ở Lào Cai, vùng Tây Bắc Việt Nam. Chúng tôi đến Sapa vào sáng sớm hôm sau sau khi bắt chuyến tàu đêm từ Hà Nội.

Sapa nổi tiếng với vẻ đẹp tự nhiên, với ruộng bậc thang, núi non và những phong tục tập quán đa dạng của các dân tộc khác nhau. Điều này làm cho nơi đây trở thành địa điểm lý tưởng để đi bộ đường dài, leo núi và tham quan.

Có rất nhiều địa điểm tuyệt vời để tham quan ở Sapa. Chúng tôi đến núi Hàm Rồng và tận hưởng khung cảnh tuyệt vời của Sapa và khu vực xung quanh. Nhà thờ đá Sapa là một điểm thu hút ấn tượng và yên bình khác.

Núi Fanxipan, đỉnh núi cao nhất Việt Nam và thường được gọi là "Nóc nhà Đông Dương" cũng là một địa điểm không thể bỏ qua. Chúng tôi đã lên đến đỉnh và chụp được một số bức ảnh tuyệt đẹp. Phần thú vị nhất của chuyến đi là đến thăm một số làng dân tộc như làng Cát Cát và làng Tả Van, nơi chúng tôi tìm hiểu về văn hóa và lối sống của họ bằng cách nói chuyện với người dân địa phương.

Trong chuyến đi này, chúng tôi còn có cơ hội được tham dự Lễ hội Gấu Tào, một sự kiện thường niên được tổ chức vào ngày mùng 3 Tết Nguyên Đán. Đây là một lễ hội trong đó người dân thuộc nhiều dân tộc khác nhau tôn vinh tổ tiên của họ và cầu nguyện những điều may mắn. Chúng tôi thấy mọi người mặc trang phục truyền thống, ca hát, nhảy múa, thưởng thức các món ăn truyền thống như bánh gạo, thịt nướng, cá hấp và tham gia chọi trâu, đua ngựa.

Chuyến đi này mang lại cho chúng tôi những kỷ niệm đẹp về con người và cảnh quan Sapa. Chúng tôi trở lại với một album ảnh tuyệt vời gợi nhớ về một kỳ nghỉ tuyệt vời.

19. Trắc nghiệm
1 điểm

My cousin __________ able to swim at the age of 6 and is now a professional swimmer. 

were

is

was

are

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: C

Dấu hiệu thì quá khứ đơn “at the age of 6” (lúc 6 tuổi) => cấu trúc thì quá khứ đơn với động từ tobe chủ ngữ số ít “my cousin” (chị họ của tôi): S + was.

My cousin was able to swim at the age of 6 and is now a professional swimmer.

Dịch nghĩa: Chị họ tôi biết bơi từ năm 6 tuổi và hiện là vận động viên bơi lội chuyên nghiệp.

Đoạn văn

V. WRITING

Rearrange the given words to make complete sentences.

20. Tự luận
1 điểm

Anna / weight. / takes / jogging / lose / up / some / to

=> ____________________________________________

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: Anna takes up jogging to lose some weight.

- Cấu trúc thì hiện tại đơn với động từ thường chủ ngữ số ít ở dạng khẳng định: S + Vs/es.

- take up (phr.v): bắt đầu

-Theo sau “TO” cần một động từ ở dạng Vo (nguyên thể) để chỉ mục đích.

Dịch nghĩa: Anna bắt đầu chạy bộ để giảm cân.

21. Tự luận
1 điểm

You / should / to / more / body. / strengthen / your / exercise

=> ____________________________________________

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: You should exercise more to strengthen your body.

- Cấu trúc viết câu với động từ khiếm khuyết “should” (nên): S + should + Vo (nguyên thể).

- Theo sau “TO” cần một động từ ở dạng Vo (nguyên thể) để chỉ mục đích.

Dịch nghĩa: Bạn nên tập thể dục nhiều hơn để cơ thể khỏe mạnh hơn.

22. Tự luận
1 điểm

Thomas / to / swim / was / only / five / old. / able / when / years / he

=> ____________________________________________

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: Thomas was able to swim when he was only five years old.

Cấu trúc viết câu với “be able” (có khả năng) ở thì quá khứ đơn chủ ngữ số ít: S + was able + TO + Vo (nguyên thể).

Theo sau “when” (khi) cần một mệnh đề S + V.

Dịch nghĩa: Thomas biết bơi khi mới 5 tuổi.

23. Trắc nghiệm
1 điểm

You have to __________ the TV now. You should go to bed early. 

turn off

turn on

turn into

turn back

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: A

A. turn off (phr.v): tắt

B. turn on (phr.v): mở

C. turn into (phr.v): biến thành

D. turn back (phr.v): quay lại

You have to turn off the TV now. You should go to bed early.

Dịch nghĩa: Bạn phải tắt TV ngay bây giờ. Bạn nên đi ngủ sớm.

Đoạn văn

Make questions for the underlined words.

24. Tự luận
1 điểm

I get at least 8 hours of sleep each night.

=> ____________________________________________

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: How many hours of sleep do you get each night?

I get at least 8 hours of sleep each night.

(Tôi ngủ ít nhất 8 tiếng mỗi đêm.)

Phần gạch chân là “at least 8” (ít nhất 8) chỉ số lượng nên dùng từ để hỏi là “How many” (bao nhiêu)

Cấu trúc câu hỏi với “How many” thì hiện tại đơn chủ ngữ số nhiều với động từ thường: How many + danh từ đếm được số nhiều + do + S + Vo (nguyên thể)?

Dịch nghĩa: Bạn ngủ bao nhiêu tiếng mỗi đêm?

25. Tự luận
1 điểm

Playing team sports helps teenagers with building relationships.

=> ____________________________________________

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: What does playing team sports help teenagers?

Playing team sports helps teenagers with building relationships.

(Chơi các môn thể thao đồng đội giúp thanh thiếu niên xây dựng các mối quan hệ.)

Phần gạch chân là “with building relationships” (với việc xây dựng các mối quan hệ) chỉ sự việc nên dùng từ để hỏi là “What” (cái gì)

Cấu trúc câu hỏi với “What” thì hiện tại đơn chủ ngữ số ít với động từ thường: What + does + S + Vo (nguyên thể)?

Dịch nghĩa: Chơi các môn thể thao đồng đội giúp ích gì cho thanh thiếu niên?

26. Tự luận
1 điểm

All people should drink enough water every day to stay hydrated.

=> ____________________________________________

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: Why should all people drink enough water every day?

All people should drink enough water every day to stay hydrated.

(Tất cả mọi người nên uống đủ nước mỗi ngày để đủ nước.)

Phần gạch chân là “to stay hydrated” (để đủ nước) chỉ mục đích nên dùng từ để hỏi là “Why” (tại sao)

Cấu trúc câu hỏi với “Why” với động từ khiếm khuyết “should” (nên): Why + should + S + Vo (nguyên thể)?

Dịch nghĩa: Tại sao mọi người nên uống đủ nước mỗi ngày?

27. Trắc nghiệm
1 điểm

At the end of the day, my mother always cleans the fridge and throws the leftovers __________. 

through

to

away

at

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: C

A. through: thông qua

B. to: tới

C. away: đi

D. at: ở

Cụm từ “throw away”: vứt đi

At the end of the day, my mother always cleans the fridge and throws the leftovers away.

Dịch nghĩa: Cuối ngày, mẹ tôi luôn dọn dẹp tủ lạnh và vứt đồ ăn thừa đi.

Đoạn văn

Combine the sentences using the words in brackets.

28. Tự luận
1 điểm

She takes up working out. She will have a good appearance.

=> If ___________________________________________

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: If she takes up working out, she will have a good appearance.

She takes up working out. She will have a good appearance.

(Cô ấy tập thể dục. Cô ấy sẽ có một ngoại hình đẹp.)

Cấu trúc viết câu điều kiện If loại 1 diễn tả một hành động có thể xảy ra trong tương lai: If + S + V(s/es), S + will + Vo (nguyên thể).

Dịch nghĩa: Nếu cô ấy chăm tập thể dục, cô ấy sẽ có ngoại hình đẹp.

29. Tự luận
1 điểm

I'm gaining weight. I must cut down on sweet food. (SO)

=> _____________________________________________

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: I'm gaining weight, so I must cut down on sweet food.

I'm gaining weight. I must cut down on sweet food.

(Tôi đang tăng cân. Tôi phải cắt giảm đồ ăn ngọt.)

Cấu trúc viết câu với “so” (vì vậy): S + V, so + S + V.

Dịch nghĩa: Tôi đang tăng cân, vì vậy tôi phải cắt giảm đồ ăn ngọt.

30. Tự luận
1 điểm

You want to avoid sports injuries. You have to warm up carefully.

=> Unless _______________________________________

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: Unless you warm up carefully, you will get sports injuries.

You want to avoid sports injuries. You have to warm up carefully.

(Bạn muốn tránh chấn thương khi chơi thể thao. Bạn phải khởi động cẩn thận.)

Cấu trúc viết câu điều kiện If loại 1 diễn tả một hành động có thể xảy ra trong tương lai với “Unless” (trừ khi): Unless + S + V(s/es), S + will + Vo (nguyên thể).

Dịch nghĩa: Trừ khi bạn khởi động cẩn thận, bạn sẽ bị chấn thương khi chơi thể thao.

31. Tự luận
1 điểm

Phu Quoc is very charming. We can go there for relaxation. (ENOUGH)

=> _____________________________________________

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: Phu Quoc is charming enough for us to go there for relaxation.

Phu Quoc is very charming. We can go there for relaxation.

(Phú Quốc rất quyến rũ. Chúng ta có thể đến đó để thư giãn.)

Cấu trúc viết lại câu với “enough” (đủ) dạng khẳng định thì hiện tại đơn chủ ngữ số ít: S + is + tính từ + enough + for + tân ngữ + TO Vo (nguyên thể).

Dịch nghĩa: Phú Quốc đủ quyến rũ để chúng tôi đến đó thư giãn.

32. Trắc nghiệm
1 điểm

Getting sufficient sleep is one of the good ways to __________ heart disease, obesity, and depression. 

prevent

stop

infect

produce

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: A

A. prevent (v): ngăn chặn

B. stop (v): dừng

C. infect (v): lây nhiễm

D. produce (v): sản xuất

Getting sufficient sleep is one of the good ways to prevent heart disease, obesity, and depression.

Dịch nghĩa: Ngủ đủ giấc là một trong những cách tốt để ngăn ngừa bệnh tim, béo phì và trầm cảm.

33. Trắc nghiệm
1 điểm

Timmy often dozes off in class partly because he stays __________ late at night. 

off

in

down

up

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: D

A. off: tắt

B. in: trong

C. down: xuống

D. up: lên

Cụm từ “stay up late”: thức khuya

Timmy often dozes off in class partly because he stays up late at night.

Dịch nghĩa: Timmy thường ngủ gật trong lớp một phần vì thức khuya.

34. Trắc nghiệm
1 điểm

Katie: "You should exercise for at least 30 minutes a day."Anna: " ________________________"Katie: "You will get in shape and be stronger." 

Do you have other tips?

How can it help?

Do you have any advice for me?

How can I get fit?

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: B

A. Do you have other tips?

(Bạn có lời khuyên nào khác không?)

B. How can it help?

(Nó có thể giúp ích như thế nào?)

C. Do you have any advice for me?

(Bạn có lời khuyên nào dành cho tôi không?)

D. How can I get fit?

Dịch nghĩa:

- “Làm thế nào tôi có thể có được vóc dáng cân đối?”

- "Bạn nên tập thể dục ít nhất 30 phút mỗi ngày."

- "Nó có thể giúp được gì?"

- "Bạn sẽ có vóc dáng cân đối và khỏe mạnh hơn."

35. Trắc nghiệm
1 điểm

Tim: "Hi, Sue! How was your summer?"- Sue: " __________ I went to see the Eiffel Tower in France."

How exciting!

Great!

By plane.

What fun!

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: B

A. How exciting!

(Thật thú vị!)

B. Great!

(Tuyệt vời!)

C. By plane.

(Bằng máy bay.)

D. What fun!

(Vui quá!)

Dịch nghĩa:

Tim: "Chào Sue! Mùa hè của bạn thế nào?" - Sue: "Tuyệt vời! Tôi đã đi xem tháp Eiffel ở Pháp."

36. Trắc nghiệm
1 điểm

II. PRONUNCIATION

Choose the word that has the underlined part pronounced differently from the others.

giant

age

gym

leg

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: D

A. giant /ˈdʒaɪənt/

B. age /eɪdʒ/

C. gym /dʒɪm/

D. leg /lɛɡ/

Phần được gạch chân ở phương án D được phát âm /g/, các phương án còn lại phát âm /dʒ/.

37. Trắc nghiệm
1 điểm

Choose the word that has the underlined part pronounced differently from the others.

cancer

calorie

confidence

ocean

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: D

A. cancer /ˈkænsər/

B. calorie /ˈkæləri/

C. confidence /ˈkɒnfɪdəns/

D. ocean /ˈəʊʃn/

Phần được gạch chân ở phương án D được phát âm /ʃ/, các phương án còn lại phát âm /k/.

38. Trắc nghiệm
1 điểm

Choose the word that has the underlined part pronounced differently from the others.

package

harbour

travel

barrier

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: B

A. package /ˈpækɪdʒ/

B. harbour /ˈhɑːrbər/

C. travel /ˈtrævəl/

D. barrier /ˈbæriər/

Phần được gạch chân ở phương án B được phát âm /ɑː/, các phương án còn lại phát âm /æ/.

39. Trắc nghiệm
1 điểm

Choose the word that has a stress pattern different from the others.

mystery

internet

equipment

injury

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: C

A. mystery /ˈmɪstəri/

B. internet /ˈɪntərnɛt/

C. equipment /ɪˈkwɪpmənt/

D. injury /ˈɪndʒəri/

Phương án C có trọng âm 2, các phương án còn lại có trọng âm 1.

40. Trắc nghiệm
1 điểm

Choose the word that has a stress pattern different from the others.

follow

prevent

reduce

improve

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: A

A. follow /ˈfɒloʊ/

B. prevent /prɪˈvɛnt/

C. reduce /rɪˈdjuːs/

D. improve /ɪmˈpruːv/

Phương án A có trọng âm 1, các phương án còn lại có trọng âm 2.