Bộ 3 đề thi cuối kì 1 Tiếng Anh 9 Right on có đáp án - Đề 1
Đề thi

Bộ 3 đề thi cuối kì 1 Tiếng Anh 9 Right on có đáp án - Đề 1

A
Admin
Tiếng AnhLớp 963 lượt thi
40 câu hỏi
Đoạn văn

I. LISTENING

Listen to five different conversations. Choose the best option (A, B, C or D).

1. Trắc nghiệm
1 điểm

What does the doctor advise Mary to do?

to change her diet

to run

to weightlift

to swim

Xem đáp án

1.

Doctor: Good morning, Mary. How can I help you?

Mary: Good morning, doctor. I've tried all kinds of diets, but I put the weight back once I stopped the diets.

Doctor: I see. Food is not the only part of the problem. You should start some exercise like swimming.

You'll be able to lose some kilos.

Mary: Thank you. What about weightlifting or running?

Doctor: No, I wouldn't advise these for your situation.

2.

Man: I've booked a very fantastic holiday in Spain for this summer. I'm so excited.

Woman: I went there last year. It was great. Did you book it at the travel agent office?

Man: No, I didn't have time to go there. I found the agents website and booked it online. I'm going to their office to pick up the tickets tomorrow. It's located in the hotel.

Woman: Where are you going to stay in Spain?

Man: In a home stay.

Woman: Cool.

3.

Mum: Anne, can you get some bread and some vegetables when you go to the shop? I'm going to cook dinner for us later.

Anne: But Mum, I have to cut down on starchy foods so I can't eat bread, but I need to have more protein, though I'll get some meat as well.

Mum: OK, so no bread, but I just bought lots of beef and pork yesterday. Don't buy anymore.

Anne: Alright, ma'am, I'll go now.

4.

Woman: Good morning, Mr. Smith. You're back. How was your holiday?

Mr.Smith: It was OK.

Woman: Were there any problems?

Mr.Smith: Well, the travel agent made a mistake with my ticket, but they were able to fix it. The worst thing was that the plane was late and I had to wait at the airport for half a day.

Woman: Really?

Mr.Smith: Yeah, but then the guesthouse that the tour guide introduced was not bad. Tt was big, and the food was delicious.

5.

David: Mum, Mrs. Brown - my old primary teacher is coming back to town.

Mum: Oh, great. Did you finally find her e-mail address?

David: Actually no. It was just lucky that I saw her on social media while I was uploading a photo of mine.

Then I sent her a message and she replied that she would visit my school next weekend. I'm so excited to see her face to face.

Mum: Great. Send her my greetings.

David: I will.

Dịch nghĩa:

1.

Bác sĩ: Chào buổi sáng, Mary. Tôi có thể giúp gì cho cô?

Mary: Chào buổi sáng, bác sĩ. Tôi đã thử đủ các kiểu ăn kiêng, nhưng cứ ngừng là tôi lại tăng cân trở lại.

Bác sĩ: Tôi hiểu. Thức ăn không phải là vấn đề duy nhất. Cô nên bắt đầu tập luyện, ví dụ như bơi lội. Điều đó sẽ giúp cô giảm được vài cân.

Mary: Cảm ơn bác sĩ. Còn về việc nâng tạ hay chạy bộ thì sao?

Bác sĩ: Không, trong trường hợp của cô, tôi không khuyên làm những điều đó.

2.

Người đàn ông: Tôi vừa đặt một kỳ nghỉ tuyệt vời ở Tây Ban Nha cho mùa hè này. Tôi rất háo hức.

Người phụ nữ: Tôi đã đi Tây Ban Nha năm ngoái. Rất tuyệt. Anh đặt vé ở văn phòng đại lý du lịch à?

Người đàn ông: Không, tôi không có thời gian đến đó. Tôi đã tìm thấy trang web của họ và đặt vé trực tuyến. Ngày mai tôi sẽ đến văn phòng của họ để lấy vé. Nó nằm trong khách sạn.

Người phụ nữ: Anh sẽ ở đâu khi đến Tây Ban Nha?

Người đàn ông: Ở homestay.

Người phụ nữ: Thú vị đấy.

3.

Mẹ: Anne, con có thể mua ít bánh mì và rau khi ra cửa hàng không? Mẹ định nấu bữa tối cho chúng ta sau.

Anne: Nhưng mẹ ơi, con phải hạn chế ăn đồ chứa tinh bột nên không thể ăn bánh mì. Nhưng con cần thêm protein, nên con sẽ mua một ít thịt.

Mẹ: Được rồi, không cần mua bánh mì, nhưng mẹ vừa mua nhiều thịt bò và thịt lợn hôm qua rồi. Đừng mua thêm nữa.

Anne: Vâng ạ, con đi ngay đây.

4.

Người phụ nữ: Chào buổi sáng, ông Smith. Ông đã trở về. Kỳ nghỉ thế nào ạ?

Ông Smith: Tạm ổn.

Người phụ nữ: Có vấn đề gì không ạ?

Ông Smith: À, đại lý du lịch đã làm sai vé của tôi, nhưng họ đã sửa lại được. Điều tệ nhất là máy bay bị trễ, tôi phải chờ ở sân bay nửa ngày.

Người phụ nữ: Thật vậy sao?

Ông Smith: Ừ, nhưng sau đó nhà khách mà hướng dẫn viên giới thiệu không tệ. Nó rộng rãi và đồ ăn thì rất ngon.

5.

David: Mẹ ơi, cô Brown - cô giáo tiểu học cũ của con sẽ quay về thị trấn.

Mẹ: Tuyệt quá. Cuối cùng con đã tìm được địa chỉ email của cô ấy chưa?

David: Thực ra là không. Con tình cờ thấy cô ấy trên mạng xã hội khi con đang đăng một bức ảnh của mình. Sau đó, con nhắn tin cho cô và cô ấy trả lời rằng cô sẽ ghé thăm trường con vào cuối tuần sau. Con rất háo hức được gặp lại cô ấy trực tiếp.

Mẹ: Tuyệt vời. Gửi lời hỏi thăm của mẹ đến cô nhé.

David: Vâng, con sẽ làm vậy.

1.

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: D

Bác sĩ khuyên Mary nên làm gì?

A. thay đổi chế độ ăn uống của cô ấy

B. chạy

C. cử tạ

D. bơi lội

Thông tin: You should start some exercise like swimming. You'll be able to lose some kilos.

Dịch nghĩa: Bạn nên bắt đầu một số bài tập thể dục như bơi lội. Bạn sẽ có thể giảm được vài kg.

2. Trắc nghiệm
1 điểm

Where did the man book his holiday?

at a homestay

at a hotel

on the Internet

at a travel agent's office

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: C

Người đàn ông đặt kỳ nghỉ ở đâu?

A. ở nhà dân

B. tại một khách sạn

C. trên Internet

D. tại văn phòng đại lý du lịch

Thông tin: I found the agents website and booked it online.

Dịch nghĩa: Tôi đã tìm thấy trang web của đại lý và đặt trực tuyến.

3. Trắc nghiệm
1 điểm

What is Anne going to buy today?

vegetables

bread

pork

beef

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: A

Hôm nay Anne định mua gì?

A. rau

B. bánh mì

C. thịt lợn

D. thịt bò

Thông tin: can you get some bread and some vegetables when you go to the shop - so no bread, but I just bought lots of beef and pork yesterday. Don't buy anymore.

Dịch nghĩa: con có thể mua một ít bánh mì và một ít rau khi con đến cửa hàng không - vậy là không có bánh mì, nhưng hôm qua mẹ vừa mua rất nhiều thịt bò và thịt lợn. Đừng mua nữa.

4. Trắc nghiệm
1 điểm

What problem did Mr. Smith have while travelling?

He lost his ticket at the travel agency.

The plane was late.

The guesthouse was too small.

The tour guide wasn't helpful.

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: B

Ông Smith gặp vấn đề gì khi đi du lịch?

A. Anh ấy bị mất vé ở công ty du lịch.

B. Máy bay bị trễ.

C. Nhà khách quá nhỏ.

D. Hướng dẫn viên du lịch không hữu ích.

Thông tin: The worst thing was that the plane was late and I had to wait at the airport for half a day.

Dịch nghĩa: Điều tệ nhất là máy bay bị trễ và tôi phải đợi ở sân bay nửa ngày.

5. Trắc nghiệm
1 điểm

How did David contact his old teacher?

He sent an email to her.

He posted her photo on social media.

He talked to her at school.

He sent her a message.

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: D

David đã liên lạc với giáo viên cũ của mình như thế nào?

A. Anh ấy đã gửi email cho cô ấy.

B. Anh ấy đã đăng ảnh của cô ấy lên mạng xã hội.

C. Anh ấy đã nói chuyện với cô ấy ở trường.

D. Anh ấy đã gửi cho cô ấy một tin nhắn.

Thông tin: Then I sent her a message and she replied that she would visit my school next weekend.

Dịch nghĩa: Sau đó con đã gửi cho cô ấy một tin nhắn và cô ấy trả lời rằng cô ấy sẽ đến thăm trường tôi vào cuối tuần tới.

Đoạn văn

IV. READING

Read the text about sugary foods and drinks. Choose the best option (A, B, C or D).

Do you have a sweet tooth?

Cakes, cookies, and sweets are among the most popular foods we eat every day. These sugary treats come inall forms, and everybody loves them. Although we know that eating too many of these foods isn't ideal for ahealthy (21) __________, we are still craving more. So what is so fascinating about them? Indeed, there is areason for it. Many scientists believe that sugar can influence our brain, which makes us (22) __________good. When the good feeling begins to fade, we end up wanting more. This can sometimes lead to sugaraddiction. It seems that our bodies are naturally drawn to sugar; but if we (23) __________to maintain ahealthy lifestyle, we need to eat less sugar. Today, many people choose to eat fruit instead (24)__________sweet desserts to reduce their sugar intake. You should also be aware of what you buy to makebetter food choices. Finally, doing exercises and sports are also good ways to burn calories and (25)__________ a healthy weight.

6. Trắc nghiệm
1 điểm

Although we know that eating too many of these foods isn't ideal for a healthy (21) __________, we are still craving more.

disease

hormone

workout

diet

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: D

A. disease (n): bệnh tật

B. hormone (n): hóc-môn

C. workout (n): bài tập thể dục

D. diet (n): chế độ ăn

Although we know that eating too many of these foods isn't ideal for a healthy diet, we are still craving more.

Dịch nghĩa: Mặc dù chúng ta biết rằng ăn quá nhiều những thực phẩm này không phải là lý tưởng cho một chế độ ăn uống lành mạnh nhưng chúng ta vẫn thèm ăn nhiều hơn.

7. Trắc nghiệm
1 điểm

Many scientists believe that sugar can influence our brain, which makes us (22) __________good.

feel

feeling

to feel

feels

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: A

Theo sau động từ “make” (khiến cho) cần một động từ ở dạng Vo (nguyên thể).

Many scientists believe that sugar can influence our brain, which makes us feel good.

Dịch nghĩa: Nhiều nhà khoa học tin rằng đường có thể ảnh hưởng đến não bộ, khiến chúng ta cảm thấy dễ chịu.

8. Trắc nghiệm
1 điểm

It seems that our bodies are naturally drawn to sugar; but if we (23) __________to maintain ahealthy lifestyle, we need to eat less sugar.

want

wanted

to want

wants

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: A

Cấu trúc câu điều kiện loại 1 diễn tả một sự thật, một điều kiện có thể xảy ra ở hiện tại hoặc tương lai: If + S + V (s/es), S + động từ khiếm khuyết / need TO + Vo (nguyên thể).

but if we want to maintain a healthy lifestyle, we need to eat less sugar.

Dịch nghĩa: nhưng nếu muốn duy trì lối sống lành mạnh, chúng ta cần ăn ít đường hơn.

9. Trắc nghiệm
1 điểm

Today, many people choose to eat fruit instead (24)__________sweet desserts to reduce their sugar intake.

in

with

of

for

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: C

A. in: trong

B. with: với

C. of: của

D. for: cho

Cụm từ “instead of”: thay vì

Today, many people choose to eat fruit instead of sweet desserts to reduce their sugar intake.

Dịch nghĩa: Ngày nay, nhiều người n trái cây thay vì các món tráng miệng ngọt ngào để giảm lượng đường nạp vào cơ thể.

10. Trắc nghiệm
1 điểm

Finally, doing exercises and sports are also good ways to burn calories and (25)__________ a healthy weight.

contain

maintain

reduce

prevent

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: B

A. contain (v): chứa

B. maintain (v): duy trì

C. reduce (v): cắt giảm

D. prevent (v): ngăn chặn

Finally, doing exercises and sports are also good ways to burn calories and maintain a healthy weight.

Dịch nghĩa: Cuối cùng, tập thể dục và thể thao cũng là cách tốt để đốt cháy calo và duy trì cân nặng khỏe mạnh.

Dịch bài đọc:

Bạn có thích đồ ngọt không?

Bánh ngọt, bánh quy và đồ ngọt là một trong những thực phẩm phổ biến nhất mà chúng ta ăn hàng ngày. Những món ăn có đường này có đủ loại và mọi người đều yêu thích chúng. Mặc dù chúng tôi biết rằng ăn quá nhiều những thực phẩm này không phải là lý tưởng cho một (21) chế độ ăn uống lành mạnh, chúng tôi vẫn thèm ăn nhiều hơn. Vậy chúng có gì hấp dẫn đến vậy? Quả thực, có lý do cho việc đó. Nhiều nhà khoa học tin rằng đường có thể ảnh hưởng đến não của chúng ta, khiến chúng ta (22) cảm thấy dễ chịu. Khi cảm giác tốt đẹp bắt đầu phai nhạt, cuối cùng chúng ta lại muốn nhiều hơn nữa. Điều này đôi khi có thể dẫn đến nghiện đường. Có vẻ như cơ thể chúng ta bị thu hút bởi đường một cách tự nhiên; nhưng nếu chúng ta (23) muốn duy trì một lối sống lành mạnh, chúng ta cần ăn ít đường hơn. Ngày nay, nhiều người n trái cây (24) thay thế món tráng miệng ngọt ngào để giảm lượng đường nạp vào. Bạn cũng nên lưu ý về những gì mình mua để đưa ra lựa hực phẩm tốt hơn. Cuối cùng, tập thể dục và thể thao cũng là cách tốt để đốt cháy calo và (25) duy trì cân nặng khỏe mạnh.

Đoạn văn

Read the text about travelling to Iceland. Choose the best option (A, B, C or D).

DESTINATION: Iceland

Iceland is becoming one of the most well- known travel destinations in the world. When you visit Iceland,you'll have the opportunity to admire its numerous natural wonders, including waterfalls, lagoons, glaciers,and wildlife. More and more people are choosing to travel to this beautiful country for the unique experiencesit offers.

Reykjavik, the capital of Iceland, stands out as one of the country's most popular tourist destinations. With apopulation of about 130,000, it is a perfect place to explore its rich culture, history, and delicious food.

Visitors can also spend their time at the Blue Lagoon, a warm saltwater lake. Many people come here to enjoytaking a bath and relaxing in the refreshing, warm water. Another must- see sight is the famous NorthernLights. The best time to see them is between September and March. What's more, visitors can enjoy a whalewatching cruise on a yacht. Watching these gentle giants can be an unforgettable experience for animal lovers.

Visiting Iceland is an exciting way to discover new places and see interesting sights. If you are still thinkingabout where to go, why not take a chance and begin a new adventure in Iceland?

11. Trắc nghiệm
1 điểm

According to paragraph 1, which is TRUE about Iceland? 

It has beautiful landscapes.

It does not welcome tourists.

It is a tropical country.

It has a few tourist attractions.

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: A

Theo đoạn 1, câu nào ĐÚNG về Iceland?

A. Nó có phong cảnh đẹp.

B. Nó không chào đón khách du lịch.

C. Đó là một nước nhiệt đới.

D. Nó có một vài điểm thu hút khách du lịch.

Thông tin: Iceland is becoming one of the most well- known travel destinations in the world. When you visit Iceland, you'll have the opportunity to admire its numerous natural wonders, including waterfalls, lagoons, glaciers, and wildlife. More and more people are choosing to travel to this beautiful country for the unique experiences it offers.

Dịch nghĩa: Iceland đang trở thành một trong những điểm đến du lịch nổi tiếng nhất trên thế giới. Khi đến thăm Iceland, bạn sẽ có cơ hội chiêm ngưỡng vô số kỳ quan thiên nhiên, bao gồm thác nước, đầm phá, sông băng và động vật hoang dã. Ngày càng có nhiều người u lịch đến đất nước xinh đẹp này vì những trải nghiệm độc đáo mà nó mang lại.

12. Trắc nghiệm
1 điểm

What does the word it in paragraph 2 refer to? 

Iceland

destination

Reykjavik

population

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: C

Từ “it” ở đoạn 2 đề cập đến điều gì?

A. Iceland

B. điểm đến

C. Reykjavik

D. dân số

Thông tin: Reykjavik, the capital of Iceland, stands out as one of the country's most popular tourist destinations. With a population of about 130,000, it is a perfect place to explore its rich culture, history, and delicious food.

Dịch nghĩa: Reykjavik, thủ đô của Iceland, nổi bật là một trong những điểm du lịch nổi tiếng nhất đất nước. Với dân số khoảng 130.000 người, đây là nơi hoàn hảo để khám phá nền văn hóa, lịch sử phong phú và những món ăn ngon.

13. Trắc nghiệm
1 điểm

According to paragraph 2, when are people most likely to see the Northern Lights? 

August

July

April

January

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: D

Theo đoạn 2, khi nào mọi người có nhiều khả năng nhìn thấy Bắc Cực Quang nhất?

A. Tháng Tám

B. Tháng Bảy

C. Tháng Tư

D. tháng Giêng

Thông tin: Another must- see sight is the famous Northern Lights. The best time to see them is between September and March.

Dịch nghĩa: Một cảnh tượng không thể bỏ qua khác là Bắc Cực Quang nổi tiếng. Thời gian tốt nhất để xem chúng là giữa tháng Chín và tháng Ba.

14. Trắc nghiệm
1 điểm

What does the word giants in paragraph 2 refer to? 

charming whales

huge whales

amazing whales

local whales

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: B

Từ “giants” ở đoạn 2 ám chỉ điều gì?

A. cá voi quyến rũ

B. cá voi khổng lồ

C. cá voi tuyệt vời

D. cá voi địa phương

Thông tin: What's more, visitors can enjoy a whale-watching cruise on a yacht. Watching these gentle giants can be an unforgettable experience for animal lovers.

Dịch nghĩa: Hơn thế nữa, du khách có thể tận hưởng chuyến du ngoạn ngắm cá voi trên du thuyền. Ngắm nhìn những gã khổng lồ hiền lành này có thể là một trải nghiệm khó quên đối với những người yêu động vật.

15. Trắc nghiệm
1 điểm

What can be inferred from the text about travelling to Iceland? 

Iceland is a great place to meditate.

Tourists can catch whales on a cruise.

Travelling to Iceland is affordable.

It's worth visiting Iceland.

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: D

Có thể suy ra điều gì từ đoạn văn về chuyến du lịch đến Iceland?

A. Iceland là một nơi tuyệt vời để thiền định.

B. Du khách có thể bắt cá voi trên du thuyền.

C. Du lịch tới Iceland có giá cả phải chăng.

D. Thật đáng để ghé thăm Iceland.

Thông tin: Visiting Iceland is an exciting way to discover new places and see interesting sights. If you are still thinking about where to go, why not take a chance and begin a new adventure in Iceland?

Dịch nghĩa: Tham quan Iceland là một cách thú vị để khám phá những địa điểm mới và ngắm nhìn những thắng cảnh thú vị. Nếu bạn vẫn đang suy nghĩ nên đi đâu, tại sao không nắm lấy cơ hội và bắt đầu một cuộc phiêu lưu mới ở Iceland?

Dịch bài đọc:

ĐIỂM ĐẾN: Iceland

Iceland đang trở thành một trong những điểm đến du lịch nổi tiếng nhất trên thế giới. Khi đến thăm Iceland, bạn sẽ có cơ hội chiêm ngưỡng vô số kỳ quan thiên nhiên, bao gồm thác nước, đầm phá, sông băng và động vật hoang dã. Ngày càng có nhiều người u lịch đến đất nước xinh đẹp này vì những trải nghiệm độc đáo mà nó mang lại.

Reykjavik, thủ đô của Iceland, nổi bật là một trong những điểm du lịch nổi tiếng nhất đất nước. Với dân số khoảng 130.000 người, đây là nơi hoàn hảo để khám phá nền văn hóa, lịch sử phong phú và những món ăn ngon.

Du khách cũng có thể dành thời gian tại Blue Lagoon, một hồ nước mặn ấm áp. Nhiều người đến đây để tận hưởng việc tắm và thư giãn trong làn nước ấm áp, sảng khoái. Một cảnh tượng không thể bỏ qua khác là Bắc Cực Quang nổi tiếng. Thời gian tốt nhất để xem chúng là giữa tháng Chín và tháng Ba. Hơn thế nữa, du khách có thể tận hưởng chuyến du ngoạn ngắm cá voi trên du thuyền. Ngắm nhìn những gã khổng lồ hiền lành này có thể là một trải nghiệm khó quên đối với những người yêu động vật.

Tham quan Iceland là một cách thú vị để khám phá những địa điểm mới và ngắm nhìn những thắng cảnh thú vị. Nếu bạn vẫn đang suy nghĩ nên đi đâu, tại sao không nắm lấy cơ hội và bắt đầu một cuộc phiêu lưu mới ở Iceland?

Đoạn văn

V. WRITING

Rearrange the given words to make complete sentences.

16. Tự luận
1 điểm

many / How / do / need / we / per / day? / calories

=> ___________________________________________

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: How many calories do we need per day?

Cấu trúc câu hỏi “how many” (bao nhiêu) với thì hiện tại đơn chủ ngữ số nhiều “we”: How many + danh từ đếm được số nhiều + do + S + Vo (nguyên thể)?

Dịch nghĩa: Chúng ta cần bao nhiêu calo mỗi ngày?

17. Tự luận
1 điểm

should / per night. / seven hours / at least / Teenagers / sleep / for

=> ___________________________________________

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: Teenagers should sleep for at least seven hours per night.

- Cấu trúc viết câu với động từ khiếm khuyết “should” (nên): S + should + Vo (nguyên thể).

- at least: ít nhất

Dịch nghĩa: Thanh thiếu niên nên ngủ ít nhất bảy giờ mỗi đêm.

18. Tự luận
1 điểm

too / for us / The / expensive / package holiday / to book. / was

=> ___________________________________________

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: The package holiday was too expensive for us to book.

Cấu trúc viết câu với “too…to” (quá…để) với thì quá khứ đơn chủ ngữ số ít: S + was + too + adj + (for người) + TO Vo (nguyên thể).

Dịch nghĩa: Kỳ nghỉ trọn gói quá đắt để chúng tôi đặt.

19. Tự luận
1 điểm

is / natural / one of / The grand Canyon / most amazing / the world’s / wonders.

=> ___________________________________________

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: The Grand Canyon is one of the world’s most amazing natural wonders.

- Cấu trúc viết câu thì hiện tại đơn chủ ngữ số ít với động từ tobe: S + is.

- Theo sau “one of” (một trong những) cần một danh từ đếm được số nhiều.

Dịch nghĩa: Grand Canyon là một trong những kỳ quan thiên nhiên tuyệt vời nhất thế giới.

Đoạn văn

Make questions for the underlined words.

20. Tự luận
1 điểm

Edmund Hillary reached the top of Mount Everest in 1953.

=> ___________________________________________

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: When did Edmund Hillary reach the top of Mount Everest?

Edmund Hillary reached the top of Mount Everest in 1953.

(Edmund Hillary lên tới đỉnh Everest vào năm 1953.)

Phần gạch chân là “in 1953” (vào năm 2953) chỉ thời gian nên dùng từ để hỏi là “When” (khi nào)

Cấu trúc câu hỏi với “When” thì quá khứ đơn của động từ thường: When + did + S + Vo (nguyên thể)?

Dịch nghĩa: Edmund Hillary đã lên tới đỉnh Everest khi nào?

21. Tự luận
1 điểm

Robert is writing an email to his pen pal now.

=> ___________________________________________

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: What is Robert doing now?

Robert is writing an email to his pen pal now.

(Robert hiện đang viết email cho người bạn qua thư của anh ấy.)

Phần gạch chân là “is writing an email to his pen pal” (đang viết email cho một người bạn qua thư) chỉ hành động nên dùng từ để hỏi là “What” (cái gì)

Cấu trúc câu hỏi với “What” thì hiện tại tiếp diễn chủ ngữ số ít: What + is + S + doing?

Dịch nghĩa: Robert hiện đang làm gì?

22. Tự luận
1 điểm

You should meditate if you want to reduce stress.

=> ___________________________________________

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: What should you do if you want to reduce stress?

You should meditate if you want to reduce stress.

(Bạn nên thiền nếu muốn giảm căng thẳng.)

Phần gạch chân là “meditate” (thiền) chỉ hành động nên dùng từ để hỏi là “What” (cái gì)

Cấu trúc câu hỏi với “What” với động từ khiếm khuyết “should” (nên): What + should + S + Vo (nguyên thể)?

Dịch nghĩa: Bạn nên làm gì nếu muốn giảm bớt căng thẳng?

23. Trắc nghiệm
1 điểm

II. PRONUNCIATION

Choose the word that has the underlined part pronounced differently from the others.

gift

agent

jog

guest

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: B

A. gift /ɡɪft/

B. agent /ˈeɪ.dʒənt/

C. jog /dʒɒɡ/

D. guest /ɡest/

Phần được gạch chân ở phương án B được phát âm /dʒ/, các phương án còn lại phát âm /g/.

Đoạn văn

Combine the sentences using the words in brackets.

24. Tự luận
1 điểm

The coffee wasn't strong. It couldn't boost my energy. (ENOUGH)

=> ___________________________________________

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: The coffee wasn't strong enough to boost my energy.

The coffee wasn't strong. It couldn't boost my energy.

(Cà phê không đậm đà. Nó không thể tăng cường năng lượng của tôi.)

Cấu trúc viết lại câu với “enough” (đủ) dạng phủ định thì quá khứ đơn chủ ngữ số ít: S + wasn’t + tính từ +

enough + TO Vo (nguyên thể).

Dịch nghĩa: Cà phê không đủ mạnh để tăng cường năng lượng cho tôi.

25. Tự luận
1 điểm

Nancy doesn't get enough sleep. She's always tired.

=> Nancy wishes ___________________________

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: Nancy wishes she got enough sleep so she wouldn't always be tired.

Nancy doesn't get enough sleep. She's always tired.

(Nancy không ngủ đủ giấc. Cô ấy luôn mệt mỏi.)

Cấu trúc viết câu với “wish” (ước) ở thì hiện tại đơn chủ ngữ số ít: S + wishes + S + V(lùi thì).

Dịch nghĩa: Nancy ước cô ấy ngủ đủ giấc để không bị mệt mỏi.

26. Tự luận
1 điểm

Lisa wants to visit the Netherlands next year. She should save money.

=> If _____________________________________

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: If Lisa wants to visit the Netherlands next year, she should save money.

Lisa wants to visit the Netherlands next year. She should save money.

(Lisa muốn đến thăm Hà Lan vào năm tới. Cô nên tiết kiệm tiền.)

Cấu trúc viết câu điều kiện If loại 1 diễn tả một hành động có thể xảy ra trong tương lai: If + S + V(s/es), S + should + Vo (nguyên thể).

Dịch nghĩa: Nếu Lisa muốn đến thăm Hà Lan vào năm tới, cô ấy nên tiết kiệm tiền.

27. Trắc nghiệm
1 điểm

Choose the word that has the underlined part pronounced differently from the others.

calm

camp

chat

fat

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: A

A. calm /kɑːm/

B. camp /kæmp/

C. chat /tʃæt/

D. fat /fæt/

Phần được gạch chân ở phương án A được phát âm /ɑː/, các phương án còn lại phát âm /æ/.

28. Trắc nghiệm
1 điểm

Choose the word that has the underlined part pronounced differently from the others.

mountain

tourist

guesthouse

account

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: B

A. mountain /ˈmaʊn.tən/

B. tourist /ˈtʊə.rɪst/

C. guesthouse /ˈɡest.haʊs/

D. account /əˈkaʊnt/

Phần được gạch chân ở phương án B được phát âm /ʊə/, các phương án còn lại phát âm /aʊ/.

29. Trắc nghiệm
1 điểm

Choose the word that has a stress pattern different from the others.

calorie

exercise

mineral

formation

Xem đáp án

Đáp án đúng: D

A. calorie /ˈkæl.ər.i/

B. exercise /ˈek.sə.saɪz/

C. mineral /ˈmɪn.ər.əl/

D. formation /fɔːˈmeɪ.ʃən/

Phương án D có trọng âm 2, các phương án còn lại có trọng âm 1.

30. Trắc nghiệm
1 điểm

Choose the word that has a stress pattern different from the others.

preserve

protect

strengthen

maintain

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: C

A. preserve /prɪˈzɜːv/

B. protect /prəˈtekt/

C. strengthen /ˈstreŋ.θən/

D. maintain /meɪnˈteɪn/

Phương án C có trọng âm 1, các phương án còn lại có trọng âm 2.

31. Trắc nghiệm
1 điểm

III. USE OF ENGLISH

Choose the best option (A, B, C or D).

Don't forget to take photos of the Parfcutin _________ when you go to Mexico.

Canyon

Fall

Reef

Volcano

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: D

A. Canyon (n): hẻm núi

B. Fall (n): thác nước

C. Reef (n): rạn san hô

D. Volcano (n): núi lửa

Don't forget to take photos of the Parfcutin Volcano when you go to Mexico.

Dịch nghĩa: Đừng quên chụp ảnh Núi lửa Parfcutin khi tới Mexico nhé.

32. Trắc nghiệm
1 điểm

It's important for the club's members to _________ with each other to build good relationships.

socialise

request

improve

damage

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: A

A. socialise (v): giao lưu

B. request (v): yêu cầu

C. improve (v): cải thiện

D. damage (v): gây hại

It's important for the club's members to socialise with each other to build good relationships.

Dịch nghĩa: Điều quan trọng là các thành viên câu lạc bộ phải giao lưu với nhau để xây dựng mối quan hệ tốt.

33. Trắc nghiệm
1 điểm

Lan prefers to _________ the Internet on her smartphone.

boost

build

surf

lose

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: C

A. boost (v): tăng cường

B. build (v): xây dựng

C. surf (v): lướt

D. lose (v): mất

Lan prefers to surf the Internet on her smartphone.

Dịch nghĩa: Lan thích lướt Internet trên điện thoại thông minh của mình hơn.

34. Trắc nghiệm
1 điểm

If you want to build muscles, you need to eat more meat which contains lots of _________. 

carb

glucose

mineral

protein

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: D

A. carb (n): carbohydrate

B. glucose (n): glucozơ

C. mineral (n): khoáng

D. protein (n): chất đạm

If you want to build muscles, you need to eat more meat which contains lots of protein.

Dịch nghĩa: Nếu muốn xây dựng cơ bắp, bạn cần ăn nhiều thịt chứa nhiều đạm.

35. Trắc nghiệm
1 điểm

_________ on a safari in Africa is the plan for my vacation next year. 

Go

Going

To go

Goes

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: B

Động từ làm chủ ngữ trong câu có dạng V-ing.

Going on a safari in Africa is the plan for my vacation next year.

Dịch nghĩa: Đi safari ở Châu Phi là kế hoạch cho kỳ nghỉ năm sau của tôi.

36. Trắc nghiệm
1 điểm

You _________ damage any of the hotel facilities. It's against the rule. 

couldn't

shouldn't

mustn't

don't have to

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: C

A. couldn't: không thể

B. shouldn't: không nên

C. mustn't: không được

D. don't have to: không cần

You mustn't damage any of the hotel facilities. It's against the rule.

Dịch nghĩa: Bạn không được làm hỏng bất kỳ cơ sở vật chất nào của khách sạn. Nó trái với quy tắc.

37. Trắc nghiệm
1 điểm

Joey: "You should take up some sports to improve both your physical and mental health."- Sarah: " _________" 

Do you have any advice for me?

Thanks for your advice.

It may be harmful to your health.

You should eat a balanced diet.

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: B

A. Do you have any advice for me?

(Bạn có lời khuyên nào cho tôi không?)

B. Thanks for your advice.

(Cảm ơn lời khuyên của bạn.)

C. It may be harmful to your health.

(Nó có thể gây hại cho sức khỏe của bạn.)

D. You should eat a balanced diet.

(Bạn nên ăn uống cân bằng.)

Joey: "You should take up some sports to improve both your physical and mental health." - Sarah: "Thanks

for your advice."

Dịch nghĩa: Joey: "Bạn nên tham gia một số môn thể thao để cải thiện cả sức khỏe thể chất và tinh thần của mình." - Sarah: "Cảm ơn lời khuyên của bạn."

38. Trắc nghiệm
1 điểm

Wait for me! I need to ___________ the jacket. It's a bit cold outside. 

take on

try on

put on

go on

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: C

A. take on (phr.v): đảm nhận

B. try on (phr.v): thử

C. put on (phr.v): mặc

D. go on (phr.v): tiếp tục

Wait for me! I need to put on the jacket. It's a bit cold outside.

Dịch nghĩa: Đợi tôi nhé! Tôi cần phải mặc áo khoác vào. Ngoài trời hơi lạnh.

39. Trắc nghiệm
1 điểm

Timmy: "I think you should eat a balanced diet." - Tan:" ___________" 

Do you have any advice for me?

Thanks for your advice.

I don't know why.

You're welcome.

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: B

A. Do you have any advice for me?

(Bạn có lời khuyên nào cho tôi không?)

B. Thanks for your advice.

(Cảm ơn lời khuyên của bạn.)

C. I don't know why.

(Tôi không biết tại sao.)

D. You're welcome.

(Không có gì.)

Timmy: "I think you should eat a balanced diet." - Tan:" Thanks for your advice."

Dịch nghĩa: Timmy: "Tôi nghĩ bạn nên ăn uống cân bằng." - Tân: "Cảm ơn lời khuyên của bạn."

40. Trắc nghiệm
1 điểm

If we don't want to be late for class, we ____________ get up as early as possible.

might

should

can

may

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: B

A. might: có lẽ

B. should: nên

C. can: có thể

D. may: có lẽ

If we don't want to be late for class, we should get up as early as possible.

Dịch nghĩa: Nếu chúng ta không muốn đến lớp muộn thì chúng ta nên dậy càng