Bộ 25 đề thi ôn luyện THPT Quốc gia môn Vật lí có lời giải năm 2022 (Đề 8)
40 câu hỏi
Khi nói về một vật đang dao động điều hòa, phát biểu nào sau đây là đúng?
Vectơ gia tốc của vật đổi chiều khi vật có li độ cực đại.
Vectơ vận tốc và gia tốc của vật cùng chiều nhau khi vật chuyển động về phía vị trí cân bằng.
Vectơ gia tốc của vật luôn hướng ra xa vị trí cân bằng.
Vectơ vận tốc và gia tốc của vật cùng chiều nhau khi vật chuyển động ra xa vị trí cân bằng.
Đáp án B
Câu A sai vì vectơ gia tốc đổi chiều khi vật
qua vị trí cân bằng (li độ cực tiểu).
Câu C sai vì vectơ gia tốc luôn hướng
về vị trí cân bằng.
Câu D sai vì khi vật chuyển động ra xa vị tríĐáp án B
Độ lệch pha giữa điện áp và dòng điện:Trong mạch dao động LC lí tưởng đang có dao động điện từ tự do, điện tích của một bản tụ điện và cường độ dòng điện qua cuộn cảm biến thiên điều hòa theo thời gian
luôn ngược pha nhau.
với cùng biên độ.
luôn cùng pha nhau.
với cùng tần số.
Đáp án D
Trong mạch dao động LC lí tưởng đang có
dao động điện từ tự do, điện tích của một
bản tụ điện và cường độ dòng điện qua cuộn cảm
biến thiên điều hòa theo thời gian với cùng tần số.
Một con lắc lò xo đang dao động điều hòa. Cơ năng của con lắc là
tổng động năng và thế năng của nó.
hiệu động năng và thế năng của nó.
tích động năng và thế năng của nó.
biến thiên điều hòa theo thời gian.
Đáp án A
Cơ năng của con lắc dao động điều hòa
bằng tổng động năng và thế năng.
có thể dương hoặc âm.
càng lớn thì hạt nhân càng bền.
càng nhỏ thì hạt nhân càng bền.
có thể bằng 0 với các hạt nhân đặc biệt.
Đáp án B
Năng lượng liên kết của một hạt nhân càng lớn
thì hạt nhân càng bền.
- Năng lượng liên kết của hạt nhân X là năng lượng
tỏa ra khi các nuclôn riêng rẽ liên kết thành
hạt nhân hoặc là năng lượng tối thiểu cần thiết
để phá vỡ hạt nhân thành các nuclôn riêng rẽ:
.
- Năng lượng liên kết riêng là đại lượng đặc trưng500 vòng.
25 vòng.
100 vòng.
50 vòng.
Đáp án D
Áp dụng công thức máy biến áp6,9.1015MW.
3,9.1020MW.
4,9.1040MW.
5,9.1010MW.
Đáp án B
Công suất bức xạ trung bình của mặt trời:
0,25 cm.
0,5 cm.
1,5 cm.
0,75 cm.
Đáp án D
Điểm M dao động với biên độ cực tiểu
(hai nguồn ngược pha):
Giả sử M lệch về phía A cách trung điểm AB
một khoảng x thì:
Khi đó:
5,1 mm.
2,7 mm.
3,3 mm.
5,7 mm.
Đáp án C
Khoảng vân: mm.
Do 2 vân sáng nằm cùng phía nên
=> Khoảng cách giữa hai vân sáng này là: mm.
Z = UI
U= IZ
Đáp án C
Điện áp hiệu dụng của đoạn mạch: U = IZ .
0,24 N.
0,14 N.
0,32 N.
0,18 N.
Đáp án D

Lực tổng hợp tác dụng lên q3 là:
Vì AC + CB = AB nên C nằm trong đoạn AB.
cùng dấu nên là lực đẩy
cùng dấu nên là lực hút
Do và cùng chiều => cùng chiều76,67 J.
544,32 J.
155,25 J.
554,52 J.
Đáp án B
Dòng điện cực đại chạy trong mạch:
Để duy trì dao động của mạch cần cung cấp
cho mạch một năng lượng có công suất
đúng bằng công suất tỏa nhiệt trên r:
W.
Năng lượng cần cung cấp trong một tuần lễ:
gấp 2 lần động năng của hạt.
gấp bốn lần động năng của hạt.
gấp lần động năng của hạt.
gấp lần động năng của hạt.
Đáp án A
Tỉ số giữa năng lượng toàn phần và động năng của hạt:
Cho mạch điện như hình vẽ. Trong đó , . Biết đèn dây tóc sảng bình thường. Hiệu điện
thế định mức và công suất định mức của bóng đèn lần lượt là

4,5 V và 2,75 W.
5,5 V và 2,75 W.
5,5 V và 2,45 W.
4,5 V và 2,45 W.
Đáp án B
Khi đưa con lắc đơn xuống sâu theo phương thẳng đứng (bỏ qua sự thay đổi của chiều dài dây treo con lắc) thì tần số dao động điều hoà của nó sẽ
giảm vì gia tốc trọng trường giảm theo độ sâu.
tăng vì chu kì dao động giảm.
tăng vì tần số tỉ lệ nghịch với gia tốc trọng trường.
không đổi vì tần số dao động của nó không phụ thuộc gia tốc trọng trường.
Đáp án A
Gia tốc phụ thuộc vào độ sâu z theo công thức:
, z tăng thì g giảm.
Mà nên z tăng thì f giảm.
Đáp án D
Độ lớn cảm ứng từ B do dòng điện này gây raChùm ánh sáng có cường độ quá nhỏ.
Kim loại hấp thụ quá ít ánh sáng đỏ.
Công thoát của electron nhỏ so với năng lượng của phôtôn.
Bước sóng của ánh sáng lớn hơn so với giới hạn quang điện.
Đáp án D
Hiện tượng quang điện chỉ xảy ra khi bước sóng kích thích nhỏ hơn hoặc bằng giới hạn quang điện400 rad/s
20 rad/s
Đáp án B
Tần số của con lắc lò xo: (rad/s).
tần số và biên độ của sóng.
nhiệt độ của môi trường và tần số của sóng.
bản chất của môi trường lan truyền sóng.
biên độ của sóng và bản chất của môi trường.
Đáp án A
Tốc độ truyền sóng cơ không phụ thuộc vào
tần số và biên độ của sóng mà chỉ phụ thuộc
vào bản chất và nhiệt độ của môi trường.
9,61.105m/s.
9,88.104m/s.
3,08.105m/s.
9,88.105m/s.
Đáp án A
Ta có:
Hệ thức Anh-xtanh:
nên do suy ra
Vận tốc cực đại của các electron quang điện:
19,6 MeV/nuclôn.
6,0 MeV/nuclôn.
8,7 MeV/nuclôn.
15,6 MeV/nuclôn.
Đáp án C
Năng lượng liên kết riêng: MeV/nuclon
1,8m.
1,5m.
4,5m.
3,4m.
Đáp án D
Góc trông vật:vẫn chỉ là một chùm tia sáng hẹp song song.
gồm hai chùm tia sáng hẹp là chùm màu vàng và chùm màu tím, trong đó góc khúc xạ của chùm màu vàng nhỏ hơn góc khúc xạ của chùm màu tím.
gồm hai chùm tia sáng hẹp là chùm màu vàng và chùm màu tím, trong đó góc khúc xạ của chùm màu vàng lớn hơn góc khúc xạ của chùm màu tím.
chỉ là chùm tia màu vàng còn chùm tia màu tím bị phản xạ toàn phần.
Đáp án C
Trong hiện tượng tán sắc thì góc lệch thỏa mãn:
Dđỏ < Dcam < Dvàng < Dlục < Dlam < Dchàm < Dtím.
Do đó, góc khúc xạ thỏa mãn
rđỏ > rcam > rvàng > rlục > rlam > rchàm > rtím.
Hạt có động năng đến va chạm với hạt nhân đứng yên, gây ra phản ứng: . Cho biết khối lượng các hạt nhân: m= 4,0015u; mp =1,0073u; mn = 13,9992u; mX = 16,9947u; 1uc2 = 931 (MeV). Động năng tối thiểu của hạt để phản ứng xảy ra là
1,21 MeV.
1,32 MeV.
1,24 MeV.
2 MeV.
Đáp án A
Đáp án B
Ta có:Đặt vào hai đầu mạch điện gồm R = 50, cuộn dây thuần cảm L và tụ điện có điện dung mắc nối tiếp một hiệu điện thế (V). Khi đó dòng điện tức thời trễ pha rad so với điện áp giữa hai đầu mạch điện. Độ tự cảm L của cuộn dây là
Đáp án D
Ta có:3 loại
6 loại
10 loại
5 loại
Đáp án A
Bước sóng ngắn nhất ứng với khe năng lượng lớn nhất:
Số phôtôn khác loại mà khối khí bức xạ là:
loại.
6 cm
4,5 cm
4 cm
3 cm
Đáp án D
Theo đề: mà
(cm).
Trên một sợi dây có chiều dài l, hai đầu cố định, đang có sóng dừng. Trên dây có một bụng sóng. Biết tốc độ truyền sóng trên dây là v không đổi. Tần số của sóng là
Đáp án D
Tần số của sóng dừng ứng với 1 bụng sóngPhát biểu nào sau đây sai. Quang phổ vạch
phát xạ và quang phổ vạch hấp thụ không phụ thuộc nhiệt độ.
phát xạ có các vạch màu riêng lẻ trên nền đen.
hấp thụ có những vạch đen trên nền quang phổ liên tục.
phát xạ do các khí hay hơi ở áp suất thấp bị kích thích phát ra.
Đáp án A
Một con lắc đơn gồm sợi dây có chiều dài 20 cm treo tại một điểm cố định. Kéo con lắc khỏi phương thẳng đứng một góc bằng 0,1 rad về phía bên phải rồi truyền cho con lắc một tốc độ bằng (cm/s) theo phương vuông góc với dây. Coi con lắc dao động điều hòa. Cho gia tốc trọng trường 9,8 m/s2. Biên độ dài của con lắc
3,2 cm
2,8 cm
4 cm
6 cm
Đáp án C
Biên độ dài:
Cả 4 bức xạ trên
Đáp án B
Bước sóng giới hạn của tế bào quang điện là:
Để xảy ra hiện tượng quang điện thì .
Do vậy, với 4 bức sóng trên thì bước sóng
và gây ra được hiện tượng quang điện.
Cho mạch điện xoay chiều tần số 50 (Hz) nối tiếp theo đúng thứ tự: điện trở thuần 50 (); cuộn dây thuần cảm có độ tự cảm (H) và tụ điện có điện dung (mF). Tính độ lệch pha giữa uRL và uLC
Đáp án C
Ta có: ; .
Độ lệch pha của mạch RLC nối tiếp:
- hoặc .
: u sớm pha hơn i nên mạch có tính cảm kháng.
: u trễ pha hơn i nên mạch có tính dung kháng.
: u cùng pha hơn i.
Một con lắc lò xo đặt nằm ngang gồm lò xo có độ cứng k = 18 N/m và vật nặng có khối lượng m = 200g. Đưa vật đến vị trí lò xo dãn 10 cm rồi thả nhẹ cho vật dao động điều hòa. Sau khi vật đi được 2 cm thì giữ cố định lò xo tại điểm C cách đầu cố định một đoạn chiều dài lò xo và khi đó vật tiếp tục dao động điều hòa với biên độ A1. Sau một khoảng thời gian vật đi qua vị trí có động năng bằng 3 lần thế năng và lò xo đang giãn thì thả điểm cố định C ra và vật dao động điều hòa với biên độ A2. Giá trị Al, A2 lần lượt là
cm và 10cm
cm và 9,1cm
cm và 9,1cm
cm và 10cm
Đáp án A
Tốc độ của con lắc tại vị trí lò xo đi được 2 cm:
Sau khi cố định C phần lò xo gắn với con lắc có độ cứng
, khi đó lò xo chỉ giãn cm
Biên độ dao động của con lắc này là:
cm.
Tại vị trí động năng bằng 3 lần thế năng ta lại
thả điểm C, vị trí này vật đang có li độ .
Khi đó:
Áp dụng bảo toàn cơ năng: cm.
Đặt điện áp 50 V - 50 Hz vào đoạn mạch mắc nối tiếp gồm điện trở 40 và cuộn dây thuần cảm thì điện áp hiệu dụng giữa hai đầu cuộn cảm là UL = 30V. Độ tự cảm của cuộn dây là
Đáp án B
Ta có:Tia hồng ngoại là bức xạ mắt nhìn thấy được.
Bước sóng tia hồng ngoại nhỏ hơn sóng vô tuyến.
Vật ở nhiệt độ thấp phát tia hồng ngoại.
Vật ở nhiệt độ trên 3000oC có bức xạ tia hồng ngoại.
Đáp án A
Một sóng dừng trên dây có bước sóng 4 cm và N là một nút sóng. Hai điểm A, B trên dây nằm về một phía so với N và có vị trí cân bằng cách N những đoạn lần lượt là 0,5 cm và cm. Ở cùng một thời điểm (trừ lúc ở biên) tỉ số giữa vận tốc của A so với B có giá trị là
Đáp án B
Biên độ dao động của phần tử dây cách nút
một khoảng d được xác định bằng biểu thức:
Mặt khác: M và N thuộc hai bó sóng dao động ngược pha nhau.
Trong thí nghiệm giao thoa ánh sáng với khe Y-âng khoảng cách giữa hai khe là 2 mm, khoảng cách từ mặt phẳng chứa hai khe đến màn quan sát là 1,2 m. Chiếu sáng hai khe bằng ánh sáng hỗn hợp gồm hai ánh sáng đơn sắc có bước sóng 500 nm và 660 nm thì thu được hệ vân giao thoa trên màn. Biết vân sáng chính giữa (trung tâm) ứng với hai bức xạ trên trùng nhau. Khoảng cách từ vân chính giữa đến vân gần nhất cùng màu với vân chính giữa là
4,9 mm
19,8 mm
9,9 mm
29,7 mm
Đáp án C
Khoảng vân của bước sóng 500 nm là
Điều kiện để 2 vân sáng trùng nhau
=> Khoảng vân trùng:
Vậy khoảng cách từ vân chính giữa đến vân
gần nhất cùng màu với vân chính giữa là 9,9 mm.
Ở mặt chất lỏng có hai nguồn S1, S2 cách nhau 19 cm, dao động theo phương thẳng đứng với phương trình là (t tính bằng s). Tốc độ truyền sóng của mặt chất lỏng là 40 cm/s. Gọi M là điểm ở mặt chất lỏng, gần A nhất sao cho phần tử chất lỏng tại M dao động với biên độ cực đại và cùng pha với các nguồn. Khoảng cách từ M tới AB là
2,86 cm
3,96 cm
1,49 cm
3,18 cm
Đáp án D
Bước sóng: cm.
Số điểm dao động với biên độ cực đại trên S1S2:
Điều kiện để M dao động cực đại và đồng pha
với hai nguồn là: (Với n, k cùng chẵn hoặc cùng lẻ).
Do đó, M gần S1 nhất nên M thuộc cực đại
ngoài cùng (M nằm trên cực đại bậc 4)
Suy ra: k = 4 và n phải chẵn.
Mặt khác: .
Vì n chẵn nên . Khi đó, ta có:

Từ hình vẽ, ta có:
Vậy cm.
66%
90%
99,6%
62%
Đáp án C
Ta có: H1 = 0,8 => nếu chọn P = 100 thì .
Lập bảng tỉ lệ.






![[Năm 2022] Đề thi thử môn Vật lí THPT Quốc gia có lời giải - Đề số 21](/_next/image?url=https%3A%2F%2Fvideo.vietjack.com%2Fupload%2Fimages%2Fvj-image%2Fimage-3izficdefgfoel0s9j8s-1786772791.jpg&w=3840&q=75)
![[Năm 2022] Đề thi thử môn Vật lí THPT Quốc gia có lời giải - Đề số 20](/_next/image?url=https%3A%2F%2Fvideo.vietjack.com%2Fupload%2Fimages%2Fvj-image%2Fimage-emy0gtcksawvorajezvv-1786772460.jpg&w=3840&q=75)
![[Năm 2022] Đề thi thử môn Vật lí THPT Quốc gia có lời giải - Đề số 19](/_next/image?url=https%3A%2F%2Fvideo.vietjack.com%2Fupload%2Fimages%2F2048%2Fbanner%2Fquiz%2Fq44390-1773118616.jpg&w=3840&q=75)
![[Năm 2022] Đề thi thử môn Vật lí THPT Quốc gia có lời giải - Đề số 18](/_next/image?url=https%3A%2F%2Fvideo.vietjack.com%2Fupload%2Fimages%2F2048%2Fbanner%2Fquiz%2Fq43729-1773116760.jpg&w=3840&q=75)