Bộ 25 đề thi ôn luyện THPT Quốc gia môn Vật lí có lời giải năm 2022 (Đề 8)
40 câu hỏi
Khi nói về một vật đang dao động điều hòa, phát biểu nào sau đây là đúng?
Vectơ gia tốc của vật đổi chiều khi vật có li độ cực đại.
Vectơ vận tốc và gia tốc của vật cùng chiều nhau khi vật chuyển động về phía vị trí cân bằng.
Vectơ gia tốc của vật luôn hướng ra xa vị trí cân bằng.
Vectơ vận tốc và gia tốc của vật cùng chiều nhau khi vật chuyển động ra xa vị trí cân bằng.
Đáp án B
Câu A sai vì vectơ gia tốc đổi chiều khi vật
qua vị trí cân bằng (li độ cực tiểu).
Câu C sai vì vectơ gia tốc luôn hướng
về vị trí cân bằng.
Câu D sai vì khi vật chuyển động ra xa vị trí cân bằng thì vectơ vận tốc chuyển động ra vị trí cân bằng và vectơ gia tốc chuyển động về vị trí cân bằng nên hai vectơ này ngược chiều nhau.
Đặt điện áp xoay chiều vào hai đầu đoạn mạch gồm điện trở thuần mắc nối tiếp với tụ điện. Biết điện áp hiệu dụng giữa hai đầu điện trở và giữa hai bản tụ điện lần lượt là 100V và 1003V. Độ lệch pha giữa điện áp hai đầu đoạn mạch và dòng điện bằng
π/6
π/3
π/8
π/4
Đáp án B
Độ lệch pha giữa điện áp và dòng điện: tanφ=−UCUR=−1003100=−3⇒φ=π3
Trong mạch dao động LC lí tưởng đang có dao động điện từ tự do, điện tích của một bản tụ điện và cường độ dòng điện qua cuộn cảm biến thiên điều hòa theo thời gian
luôn ngược pha nhau.
với cùng biên độ.
luôn cùng pha nhau.
với cùng tần số.
Đáp án D
Trong mạch dao động LC lí tưởng đang có
dao động điện từ tự do, điện tích của một
bản tụ điện và cường độ dòng điện qua cuộn cảm
biến thiên điều hòa theo thời gian với cùng tần số.
Một con lắc lò xo đang dao động điều hòa. Cơ năng của con lắc là
tổng động năng và thế năng của nó.
hiệu động năng và thế năng của nó.
tích động năng và thế năng của nó.
biến thiên điều hòa theo thời gian.
Đáp án A
Cơ năng của con lắc dao động điều hòa
bằng tổng động năng và thế năng.
Năng lượng liên kết của một hạt nhân
có thể dương hoặc âm.
càng lớn thì hạt nhân càng bền.
càng nhỏ thì hạt nhân càng bền.
có thể bằng 0 với các hạt nhân đặc biệt.
Đáp án B
Năng lượng liên kết của một hạt nhân càng lớn
thì hạt nhân càng bền.
- Năng lượng liên kết của hạt nhân X là năng lượng
tỏa ra khi các nuclôn riêng rẽ liên kết thành
hạt nhân hoặc là năng lượng tối thiểu cần thiết
để phá vỡ hạt nhân thành các nuclôn riêng rẽ:
ΔE=Δm.c2=m0−mc2.
- Năng lượng liên kết riêng là đại lượng đặc trưng cho độ bền vững của hạt nhân, năng lượng liên kết càng lớn thì hạt nhân càng bền vững và ngược lại.
Một máy biến áp lý tưởng có cuộn sơ cấp gồm 1000 vòng dây được mắc vào mạng điện xoay chiều có điện áp hiệu dụng U1 = 200V, khi đó điện áp hiệu dụng ở hai đầu cuộn thứ cấp để hở là U2 = 10V. Số vòng dây của cuộn thứ cấp là
500 vòng.
25 vòng.
100 vòng.
50 vòng.
Đáp án D
Áp dụng công thức máy biến ápN2=U2U1N1=102001000=50 vòng
Do sự phát bức xạ nên mỗi ngày (86400 s) khối lượng Mặt Trời giảm một lượng 3,744.1014 kg. Biết vận tốc ánh sáng trong chân không là 3.108 m/s. Công suất bức xạ (phát xạ) trung bình của Mặt Trời bằng
6,9.1015MW.
3,9.1020MW.
4,9.1040MW.
5,9.1010MW.
Đáp án B
Công suất bức xạ trung bình của mặt trời:
P=Et=mc2t=3,744.1014.3.108286400=3,9.1020MW
Hai nguồn sóng kết hợp A, B dao động ngược pha, có AB = 20 cm, bước sóng 1,5 cm. Điểm dao động với biên độ cực tiểu trên AB cách trung điểm AB một khoảng nhỏ nhất bằng
0,25 cm.
0,5 cm.
1,5 cm.
0,75 cm.
Đáp án D
Điểm M dao động với biên độ cực tiểu
(hai nguồn ngược pha): d2−d1=kλ
Giả sử M lệch về phía A cách trung điểm AB
một khoảng x thì: d2−d1=AB2+x−AM2−x=2x
Khi đó: kλ=2x⇒xmin=λ2=0,75
Trong thí nghiệm Y-âng về giao thoa với ánh sáng đơn sắc có bước sóng 0,6 μm. Biết khoảng cách giữa hai khe là 0,6 mm, khoảng cách từ mặt phẳng chứa hai khe đến màn quan sát là 0,8 m. Khoảng cách từ vân tối thứ 2 đến vân sáng bậc 7 nằm cùng phía so với vân trung tâm trên màn quan sát bằng
5,1 mm.
2,7 mm.
3,3 mm.
5,7 mm.
Đáp án C
Khoảng vân: i=λDa=0,6.0,80,8=0,6mm.
Do 2 vân sáng nằm cùng phía nên xt2=1,5i;xs7=7i
=> Khoảng cách giữa hai vân sáng này là: Δx=xs7−xt2=7i−1,5i=5,5i=5,5.0,6=3,3mm.
Đặt điện áp xoay chiều u=U2cosωt (U > 0) vào hai đầu đoạn mạch có R, L, C mắc nối tiếp. Gọi Z và I lần lượt là tổng trở của đoạn mạch và cường độ dòng điện hiệu dụng trong đoạn mạch. Hệ thức nào sau đây đúng?
Z=I2U
Z = UI
U= IZ
U=I2Z
Đáp án C
Điện áp hiệu dụng của đoạn mạch: U = IZ .
Hai điện tích q1=8.10−8C;q2=−8.10−8C đặt tại A, B trong không khí (AB = 6cm). Xác định lực tác dụng lên , nếu CA = 4 cm, CB = 2 cm?
0,24 N.
0,14 N.
0,32 N.
0,18 N.
Đáp án D

Lực tổng hợp tác dụng lên q3 là: F→=F1→+F2→
Vì AC + CB = AB nên C nằm trong đoạn AB.
q1,q3 cùng dấu nên F1→là lực đẩy
q2,q3 cùng dấu nên F2→ là lực hút
Do F1→ và F2→ cùng chiều => F→ cùng chiều F1→,F2→F=F1+F2=kq1q2AC2+kq2q3BC2=9.109.8.10−8.8.10−84.10−22+8.10−8.8.10−82.10−22=0,18N
Một mạch dao động gồm một cuộn dây có độ tự cảm L = 1, 2.10-4 H và một tụ điện có điện dung C = 3nF. Do các dây nối và cuộn dây có điện trở tổng cộng r = 2 nên có sự tỏa nhiệt trên mạch. Để duy trì dao động trong mạch không bị tắt dần với điện áp cực đại của tụ thì trong một tuần lễ phải cung cấp cho mạch một năng lượng là
76,67 J.
544,32 J.
155,25 J.
554,52 J.
Đáp án B
Dòng điện cực đại chạy trong mạch:
12LI02=12CU02⇒I02=CLU02
Để duy trì dao động của mạch cần cung cấp
cho mạch một năng lượng có công suất
đúng bằng công suất tỏa nhiệt trên r:
P=I2r=I022r=9.10−4 W.
Năng lượng cần cung cấp trong một tuần lễ:
Q=P.t=544,32J
Một hạt có khối lượng nghỉ mo, chuyển động với tốc độ v=32c (với c là tốc độ ánh sáng trong chân không). Theo thuyết tương đối, năng lượng toàn phần của hạt sẽ
gấp 2 lần động năng của hạt.
gấp bốn lần động năng của hạt.
gấp 3lần động năng của hạt.
gấp 2lần động năng của hạt.
Đáp án A
Tỉ số giữa năng lượng toàn phần và động năng của hạt:
EWd=EE−E0=m0c21−v2c2m0c21−v2c2−m0c2=11−32211−322−1=22−1=2⇒E=2Wd
Cho mạch điện như hình vẽ. Trong đó ξ=6V;r=0,1Ω, R0=11Ω,R=0,9Ω. Biết đèn dây tóc sảng bình thường. Hiệu điện
thế định mức và công suất định mức của bóng đèn lần lượt là

4,5 V và 2,75 W.
5,5 V và 2,75 W.
5,5 V và 2,45 W.
4,5 V và 2,45 W.
Đáp án B
I=ξR+Rd+r=60,9+11+0,1=0,5A⇒Ud=I.Rd=5,5VPd=I2Rd=2,75W
Khi đưa con lắc đơn xuống sâu theo phương thẳng đứng (bỏ qua sự thay đổi của chiều dài dây treo con lắc) thì tần số dao động điều hoà của nó sẽ
giảm vì gia tốc trọng trường giảm theo độ sâu.
tăng vì chu kì dao động giảm.
tăng vì tần số tỉ lệ nghịch với gia tốc trọng trường.
không đổi vì tần số dao động của nó không phụ thuộc gia tốc trọng trường.
Đáp án A
Gia tốc phụ thuộc vào độ sâu z theo công thức:
g=GMR2.R−zR, z tăng thì g giảm.
Mà f=12πgl nên z tăng thì f giảm.
Một dây dẫn thẳng dài đặt trong không khí có dòng điện với cường độ I chạy qua. Độ lớn cảm ứng từ B do dòng điện này gây ra tại một điểm cách dây một đoạn được tính bởi công thức
B=2.10−7rI
B=2.107rI
B=2.10−7Ir
B=2.107Ir
Đáp án D
Độ lớn cảm ứng từ B do dòng điện này gây ra tại một điểm cách dây r: B=2.10−7Ir
Người ta không thấy có electron bật ra khỏi mặt kim loại chiếu chùm ánh sáng đơn sắc vào nó. Đó là vì
Chùm ánh sáng có cường độ quá nhỏ.
Kim loại hấp thụ quá ít ánh sáng đỏ.
Công thoát của electron nhỏ so với năng lượng của phôtôn.
Bước sóng của ánh sáng lớn hơn so với giới hạn quang điện.
Đáp án D
Hiện tượng quang điện chỉ xảy ra khi bước sóng kích thích nhỏ hơn hoặc bằng giới hạn quang điện λ≤λ0
Một con lắc lò xo có k = 40 N/m và m = 100 g. Dao động riêng của con lắc này có tần số góc là
400 rad/s
0,1π rad/s
20 rad/s
0,2π rad/s
Đáp án B
Tần số của con lắc lò xo: f=12πkm=12π400,1=0,1π (rad/s).
Tốc độ truyền sóng cơ không phụ thuộc vào
tần số và biên độ của sóng.
nhiệt độ của môi trường và tần số của sóng.
bản chất của môi trường lan truyền sóng.
biên độ của sóng và bản chất của môi trường.
Đáp án A
Tốc độ truyền sóng cơ không phụ thuộc vào
tần số và biên độ của sóng mà chỉ phụ thuộc
vào bản chất và nhiệt độ của môi trường.
Kim loại dùng làm catôt của một tế bào quang điện có giới hạn quang điện là 0,5 μm. Chiếu vào catôt đồng thời hai bức xạ có bước sóng là 0,452 μm và 0,243 μm. Lấy h = 6, 625.10-34Js; c=3.108m/s; mc = 9,1.10-31 kg. Vận tốc ban đầu cực đại của các electron quang điện là
9,61.105m/s.
9,88.104m/s.
3,08.105m/s.
9,88.105m/s.
Đáp án A
Ta có: λ1⇒v1max;λ2⇒v2max
Hệ thức Anh-xtanh: ε=A+Wdmax⇔12mv0max2=hcλ−hcλ0
nên do λ1>λ2 suy ra v2max>v1max
Vận tốc cực đại của các electron quang điện:
v2max=2hc1λ2−1λ0m=2.6,625.10−34.3.10810,243.10−6−10,5.10−69,1.10−31=9,61.105 m/s
Hạt nhân Z6090r có năng lượng liên kết là 783 MeV. Năng lượng liên kết riêng của hạt nhân này là
19,6 MeV/nuclôn.
6,0 MeV/nuclôn.
8,7 MeV/nuclôn.
15,6 MeV/nuclôn.
Đáp án C
Năng lượng liên kết riêng: ε=78390=8,7 MeV/nuclon
Trên một tờ giấy vẽ hai vạch cách nhau 1mm như hình vẽ. Đưa tờ giấy ra xa mắt dần cho đến khi mắt cách tờ giấy một khoảng d thì thấy hai vạch đó như nằm trên một đường thẳng. Nếu năng suất phân li của mắt là 1’ thì d gần giá trị nào nhất sau đây? 
1,8m.
1,5m.
4,5m.
3,4m.
Đáp án D
Góc trông vật: tanα=ABd⇒d=ABtanα=ABtanε=10−3tan1060=3,44 m
Từ không khí người ta chiếu xiên tới mặt nước nằm ngang một chùm tia sáng hẹp song song gồm hai ánh sáng đơn sắc: màu vàng, màu tím. Khi đó chùm tia khúc xạ
vẫn chỉ là một chùm tia sáng hẹp song song.
gồm hai chùm tia sáng hẹp là chùm màu vàng và chùm màu tím, trong đó góc khúc xạ của chùm màu vàng nhỏ hơn góc khúc xạ của chùm màu tím.
gồm hai chùm tia sáng hẹp là chùm màu vàng và chùm màu tím, trong đó góc khúc xạ của chùm màu vàng lớn hơn góc khúc xạ của chùm màu tím.
chỉ là chùm tia màu vàng còn chùm tia màu tím bị phản xạ toàn phần.
Đáp án C
Trong hiện tượng tán sắc thì góc lệch thỏa mãn:
Dđỏ < Dcam < Dvàng < Dlục < Dlam < Dchàm < Dtím.
Do đó, góc khúc xạ thỏa mãn
rđỏ > rcam > rvàng > rlục > rlam > rchàm > rtím.
Hạt α có động năng Wα đến va chạm với hạt nhân N414 đứng yên, gây ra phản ứng: α+N414→H11+X. Cho biết khối lượng các hạt nhân: m= 4,0015u; mp =1,0073u; mn = 13,9992u; mX = 16,9947u; 1uc2 = 931 (MeV). Động năng tối thiểu của hạt để phản ứng xảy ra là
1,21 MeV.
1,32 MeV.
1,24 MeV.
2 MeV.
Đáp án A
ΔE=mα+mN−mH−mXc2=−1,21MeV⇒Wαmin=−ΔE=1,21MeV
Trong một mạch dao động điện từ lý tưởng đang có dao động điện từ tự do với điện tích trên một bản tụ có biểu thức q=3.10−6sin2000t+π2C. Biểu thức của cường độ dòng điện chạy trong cuộn dây L là
i=6cos200t−π2mA
i=6cos200t+π2mA
i=6cos200t+π2A
i=6cos200t−π2A
Đáp án B
Ta có: i=qt=3.10−6.2000.cos2000t+π2=6.10−3cos2000t+π2A
Đặt vào hai đầu mạch điện gồm R = 50Ω, cuộn dây thuần cảm L và tụ điện có điện dung C=200/πμF mắc nối tiếp một hiệu điện thế u=U0cos100πt(V). Khi đó dòng điện tức thời trễ pha π4 rad so với điện áp giữa hai đầu mạch điện. Độ tự cảm L của cuộn dây là
25πH
2πH
12πH
1πH
Đáp án D
Ta có: R=50Ω;ZC=1ωC=50Ω;φ=450⇒tan450=ZL−5050⇒ZL=100Ω⇒L=ZLω=1πH
Cho năng lượng các trạng thái dừng của nguyên tử Hiđrô có biểu thức En=−13,6/n2eV. Cho các hằng số và h=6,625.10−34Js,c=3.108m/s. Một khối khí Hiđrô loãng đang bức xạ ra một số loại phôtôn trong đó phôtôn có bước sóng ngắn nhất là λmin=0,103μm. Số phôtôn khác loại mà khối khí bức xạ là
3 loại
6 loại
10 loại
5 loại
Đáp án A
Bước sóng ngắn nhất ứng với khe năng lượng lớn nhất:
hcλmin=εmax=En−E1=E01−1n2⇔6,625.10−34.3.1080,103.10−6=13,61.10−191−1n2⇒n=3
Số phôtôn khác loại mà khối khí bức xạ là:
nn−12=33−12=3loại.
Một vật dao động điều hòa với biên độ 6 cm. Mốc thế năng ở vị trí cân bằng. Khi vật có động năng bằng 34 lần cơ năng thì vật cách vị trí cân bằng một đoạn
6 cm
4,5 cm
4 cm
3 cm
Đáp án D
Theo đề: Ed=34Emà E=Ed+Et=34E+Et⇒Et=E−34E=14E
⇒12kx2=14.12kA2⇒x=A14=12.6=3(cm).
Trên một sợi dây có chiều dài l, hai đầu cố định, đang có sóng dừng. Trên dây có một bụng sóng. Biết tốc độ truyền sóng trên dây là v không đổi. Tần số của sóng là
vl
v4l
2vl
v2l
Đáp án D
Tần số của sóng dừng ứng với 1 bụng sóng l=λ2=v2f⇒f=v2l
Phát biểu nào sau đây sai. Quang phổ vạch
phát xạ và quang phổ vạch hấp thụ không phụ thuộc nhiệt độ.
phát xạ có các vạch màu riêng lẻ trên nền đen.
hấp thụ có những vạch đen trên nền quang phổ liên tục.
phát xạ do các khí hay hơi ở áp suất thấp bị kích thích phát ra.
Đáp án A
Một con lắc đơn gồm sợi dây có chiều dài 20 cm treo tại một điểm cố định. Kéo con lắc khỏi phương thẳng đứng một góc bằng 0,1 rad về phía bên phải rồi truyền cho con lắc một tốc độ bằng 143 (cm/s) theo phương vuông góc với dây. Coi con lắc dao động điều hòa. Cho gia tốc trọng trường 9,8 m/s2. Biên độ dài của con lắc
3,2 cm
2,8 cm
4 cm
6 cm
Đáp án C
Biên độ dài: S0=s2+v2ω2=lα2+v2lg
⇒S0=0,2.0,12+0,142.3.0,29,8=0,04m=4cm
Kim loại làm catôt của tế bào quang điện có công thoát A = 3,45 eV. Khi chiếu vào 4 bức xạ điện từ có λ1=0,25μm,λ2=0,4μm,λ3=0,56μm,λ4=0,2μm thì bức xạ nào xảy ra hiện tượng quang điện
λ3,λ2
λ1,λ4
λ1,λ2,λ4
Cả 4 bức xạ trên
Đáp án B
Bước sóng giới hạn của tế bào quang điện là:
λ0=hcA=6,625.10−34.3.1083,45.1,6.10−19=0,36μm
Để xảy ra hiện tượng quang điện thì λ≤λ0.
Do vậy, với 4 bức sóng trên thì bước sóng λ1=0,25μm
và λ4=0,2μm gây ra được hiện tượng quang điện.
Cho mạch điện xoay chiều tần số 50 (Hz) nối tiếp theo đúng thứ tự: điện trở thuần 50 (Ω); cuộn dây thuần cảm có độ tự cảm 0,5π(H) và tụ điện có điện dung 0,1π (mF). Tính độ lệch pha giữa uRL và uLC
π4
π2
3π4
π3
Đáp án C
Ta có: ZL=ωL=50Ω; ZC=1ωC=100Ω.
Độ lệch pha của mạch RLC nối tiếp:
- tanφ=ZL−ZCR=UL−UCR hoặc tanφ=∑ZL−∑ZC∑R=∑UL−∑UC∑UR.
⇒φ>0: u sớm pha hơn i nên mạch có tính cảm kháng.
⇒φ<0: u trễ pha hơn i nên mạch có tính dung kháng.
⇒φ=0: u cùng pha hơn i.
Một con lắc lò xo đặt nằm ngang gồm lò xo có độ cứng k = 18 N/m và vật nặng có khối lượng m = 200g. Đưa vật đến vị trí lò xo dãn 10 cm rồi thả nhẹ cho vật dao động điều hòa. Sau khi vật đi được 2 cm thì giữ cố định lò xo tại điểm C cách đầu cố định một đoạn 14 chiều dài lò xo và khi đó vật tiếp tục dao động điều hòa với biên độ A1. Sau một khoảng thời gian vật đi qua vị trí có động năng bằng 3 lần thế năng và lò xo đang giãn thì thả điểm cố định C ra và vật dao động điều hòa với biên độ A2. Giá trị Al, A2 lần lượt là
37cm và 10cm
37cm và 9,1cm
36cm và 9,1cm
36cm và 10cm
Đáp án A
Tốc độ của con lắc tại vị trí lò xo đi được 2 cm:
v1=kmA2−x12
Sau khi cố định C phần lò xo gắn với con lắc có độ cứng
k1=43k, khi đó lò xo chỉ giãn Δl1=34A−S=6cm
Biên độ dao động của con lắc này là:
A1=Δl12+v1ω12=Δl12+kmA2−x124k3m2=37cm.
Tại vị trí động năng bằng 3 lần thế năng ta lại
thả điểm C, vị trí này vật đang có li độ x1=A12.
Khi đó: Ed=34k1A12;Et=12kA122
Áp dụng bảo toàn cơ năng: 12kA22=34k1A12+12kA122⇒A2=10cm.
Đặt điện áp 50 V - 50 Hz vào đoạn mạch mắc nối tiếp gồm điện trở 40 và cuộn dây thuần cảm thì điện áp hiệu dụng giữa hai đầu cuộn cảm là UL = 30V. Độ tự cảm của cuộn dây là
0,4π2(H)
0,3π(H)
0,4π3(H)
0,2π(H)
Đáp án B
Ta có: U2=UR2+UL2⇒502=UR2+302⇒UR=40I=URR=4040=1A⇒ZL=ULI=301=30Ω⇒L=ZLπ=0,3πH
Chọn phương án sai.
Tia hồng ngoại là bức xạ mắt nhìn thấy được.
Bước sóng tia hồng ngoại nhỏ hơn sóng vô tuyến.
Vật ở nhiệt độ thấp phát tia hồng ngoại.
Vật ở nhiệt độ trên 3000oC có bức xạ tia hồng ngoại.
Đáp án A
Một sóng dừng trên dây có bước sóng 4 cm và N là một nút sóng. Hai điểm A, B trên dây nằm về một phía so với N và có vị trí cân bằng cách N những đoạn lần lượt là 0,5 cm và 203 cm. Ở cùng một thời điểm (trừ lúc ở biên) tỉ số giữa vận tốc của A so với B có giá trị là
233
−63
−233
63
Đáp án B
Biên độ dao động của phần tử dây cách nút
một khoảng d được xác định bằng biểu thức:
a=abungsin2πdλ
Mặt khác: M và N thuộc hai bó sóng dao động ngược pha nhau.
vMvN=−sin2πdλsin2πdλ=sin2π0,54sin2π2034=−63
Trong thí nghiệm giao thoa ánh sáng với khe Y-âng khoảng cách giữa hai khe là 2 mm, khoảng cách từ mặt phẳng chứa hai khe đến màn quan sát là 1,2 m. Chiếu sáng hai khe bằng ánh sáng hỗn hợp gồm hai ánh sáng đơn sắc có bước sóng 500 nm và 660 nm thì thu được hệ vân giao thoa trên màn. Biết vân sáng chính giữa (trung tâm) ứng với hai bức xạ trên trùng nhau. Khoảng cách từ vân chính giữa đến vân gần nhất cùng màu với vân chính giữa là
4,9 mm
19,8 mm
9,9 mm
29,7 mm
Đáp án C
Khoảng vân của bước sóng 500 nm là i1=λ1Dλ2a=0,3mm
Điều kiện để 2 vân sáng trùng nhau k1k2=λ2aλ1=660500=3325
=> Khoảng vân trùng: i≡=33i1=33.0.3=9,9mm
Vậy khoảng cách từ vân chính giữa đến vân
gần nhất cùng màu với vân chính giữa là 9,9 mm.
Ở mặt chất lỏng có hai nguồn S1, S2 cách nhau 19 cm, dao động theo phương thẳng đứng với phương trình là u1=u2=acos20πt (t tính bằng s). Tốc độ truyền sóng của mặt chất lỏng là 40 cm/s. Gọi M là điểm ở mặt chất lỏng, gần A nhất sao cho phần tử chất lỏng tại M dao động với biên độ cực đại và cùng pha với các nguồn. Khoảng cách từ M tới AB là
2,86 cm
3,96 cm
1,49 cm
3,18 cm
Đáp án D
Bước sóng: λ=vf=4010=4cm.
Số điểm dao động với biên độ cực đại trên S1S2:
−S1S2λ<k<S1S2λ⇒−4,75<k<4,75
Điều kiện để M dao động cực đại và đồng pha
với hai nguồn là: d2−d1=kλd2+d1=nλ(Với n, k cùng chẵn hoặc cùng lẻ).
Do đó, M gần S1 nhất nên M thuộc cực đại
ngoài cùng (M nằm trên cực đại bậc 4)
Suy ra: k = 4 và n phải chẵn.
Mặt khác: d2+d1>S1S2=19cm⇒nλ>19⇒n>4,75.
Vì n chẵn nên nmin=6. Khi đó, ta có:
d2−d1=4λd2+d1=6λ⇒d2=5λ=20d1=λ=4

Từ hình vẽ, ta có:
cosMS1S2^=42+192−2022.4.9=−23152⇒MS1S2^=98,70
Vậy MH=d1sinMS1S2^=3,9539 cm.
Điện năng được truyền tải từ nhà máy đến nơi tiêu thụ với công suất truyền đi P là không đổi. Ban đầu hiệu suất của quá trình truyền tải là 80%. Coi hệ số công suất của mạch truyền tải luôn được giữ cosφ=1. Nếu người ta giảm điện trở của dây dẫn xuống một nửa và lắp một máy tăng áp với hệ số tăng k = 5 trước khi truyền đi thì hiệu suất của quá trình truyền tải là
66%
90%
99,6%
62%
Đáp án C
Ta có: H1 = 0,8 => nếu chọn P = 100 thì ΔP1=20.
Lập bảng tỉ lệ.

→H2=1−ΔP'P=1−0,4100=0,996


![[Năm 2022] Đề thi thử môn Vật lí THPT Quốc gia có lời giải - Đề số 21](/_next/image?url=https%3A%2F%2Fvideo.vietjack.com%2Fupload%2Fimages%2F2048%2Fbanner%2Fquiz%2Fq44649-1773119404.jpg&w=3840&q=75)
![[Năm 2022] Đề thi thử môn Vật lí THPT Quốc gia có lời giải - Đề số 20](/_next/image?url=https%3A%2F%2Fvideo.vietjack.com%2Fupload%2Fimages%2F2048%2Fbanner%2Fquiz%2Fq44443-1773118766.jpg&w=3840&q=75)
![[Năm 2022] Đề thi thử môn Vật lí THPT Quốc gia có lời giải - Đề số 19](/_next/image?url=https%3A%2F%2Fvideo.vietjack.com%2Fupload%2Fimages%2F2048%2Fbanner%2Fquiz%2Fq44390-1773118616.jpg&w=3840&q=75)
![[Năm 2022] Đề thi thử môn Vật lí THPT Quốc gia có lời giải - Đề số 18](/_next/image?url=https%3A%2F%2Fvideo.vietjack.com%2Fupload%2Fimages%2F2048%2Fbanner%2Fquiz%2Fq43729-1773116760.jpg&w=3840&q=75)