Bộ 25 đề thi ôn luyện THPT Quốc gia môn Vật lí có lời giải năm 2022 (Đề 7)
Đề thi

Bộ 25 đề thi ôn luyện THPT Quốc gia môn Vật lí có lời giải năm 2022 (Đề 7)

A
Admin
Vật lýTốt nghiệp THPT61 lượt thi
40 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

Một chất điểm dao động điều hòa trên trục Ox. Vectơ gia tốc của chất điểm có

Độ lớn cực đại ở vị trí biên, chiều luôn hướng ra biên.

Độ lớn cực tiểu khi đi qua vị trí cân bằng, luôn cùng chiều với vecto vận tốc.

Độ lớn không đổi, chiều luôn hướng về vị trí cân bằng.

Độ lớn tỉ lệ với độ lớn của li độ, chiều luôn hướng về vị trí cân bằng.

Xem đáp án

Đáp án D

Vectơ gia tốc có độ lớn tỉ lệ với li độ, chiều

luôn hướng về vị trí cân bằng.

2. Trắc nghiệm
1 điểm

Điện áp xoay chiều có biểu thức u=200cos100πt  V(t tính bằng giây) vào hai đầu cuộn thuần cảm có độ tự cảm 12π(H). Cường độ dòng điện hiệu dụng qua cuộn cảm là

2A.

22A.

2A

1A

Xem đáp án

Đáp án A

Ta có: ZL=ωL=50Ω.→I=UZL=Uo2.ZL=2002.50=22A.

3. Trắc nghiệm
1 điểm

Một sóng âm truyền trong một môi trường. Biết cường độ âm tại một điểm gấp 100 lần cường độ âm chuẩn của âm đó thì mức cường độ âm tại điểm đó là

50 dB

20 dB

100 dB

10 dB

Xem đáp án

Đáp án D

Mức cường độ âm: L=10logIIo=10log10IoIo=10  dB

4. Trắc nghiệm
1 điểm

Phát biểu nào sau đây là sai khi nói về năng lượng của dao động điện từ trong mạch dao động LC lí tưởng?

Năng lượng điện từ biến thiên tuần hoàn với tần số gấp đôi tần số dao động riêng của mạch.

Năng lượng điện trường trong tụ điện và năng lượng từ trường trong cuộn dây chuyển hóa lẫn nhau,

Cứ sau một khoảng thời gian bằng 1/6chu kì dao động, năng lượng điện trường và năng lượng từ trường lại bằng nhau.

Năng lượng điện trường cực đại bằng năng lượng từ trừng cực đại.

Xem đáp án

Đáp án C

Năng lượng điện từ là đại lượng bảo toàn.

Hai lần liên tiếp năng lượng điện trường và

năng lượng từ trường bằng nhau là T/4.

5. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong dao động điều hòa thì li độ, vận tốc và gia tốc là ba đại lượng biến đổi như những hàm cosin của thời gian.

Có cùng biên độ.

Có cùng pha.

Cùng tần số góc.

Cùng pha ban đầu.

Xem đáp án

Đáp án C

Trong dao động điều hòa thì li độ, vận tốc

và gia tốc là ba đại lượng biến đổi như những

hàm cosin của thời gian có cùng tần số góc.

6. Trắc nghiệm
1 điểm

Nguyên tử của đồng vị phóng xạ U92235 

92 electron và tổng số proton và electron bằng 235.

92 proton và tổng số notron và electron bằng 235.

92 notron và tổng số notron và electron bằng 235.

92 notron và tổng số proton và electron bằng 235.

Xem đáp án

Đáp án B

Số khối A = 235 = số proton + số notron.

Số proton = số electron = 92  số notron = 143.

7. Trắc nghiệm
1 điểm

Một chất quang dẫn có giới hạn quang dẫn 0,62μm. Chiếu vào chất bán dẫn đó lần lượt các chùm bức xạ đơn sắc có tần số f1=4,5.1014Hz; f2=5,0.1013Hz; f3=6,5.1013Hz;f4=6,0.1014Hz thì hiện tượng quang dẫn sẽ xảy ra với chùm bức xạ nào?

Chùm bức xạ 1.

Chùm bức xạ 2.

Chùm bức xạ 3.

Chùm bức xạ 4.

Xem đáp án

Đáp án D

Điều kiện để xảy ra hiện tượng quang dẫn là:

λ≤λo⇔f≥fo

Với fo=cλo=3.1080,62.10−6=4,48.1014Hz

 => Chỉ có chùm bức xạ 4 mới gây được

hiện tượng quang dẫn.

8. Trắc nghiệm
1 điểm

Đặt điện áp xoay chiều vào hai đầu điện trở R thì dòng điện chạy qua R có cường độ hiệu dụng là 1A. Biết công suất tỏa nhiệt trên R là 40W. Giá trị của R là

20Ω.

10Ω.

80Ω.

40Ω.

Xem đáp án

Đáp án D

Ta có: P=I2R→R=PI2=4012=40 Ω.

9. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hai quả cầu kim loại nhỏ, giống nhau, tích điện và cách nhau 20cm thì chúng hút nhau một lực bằng 1,2N. Cho chúng tiếp xúc với nhau rồi tách chúng ra đến khoảng cách như cũ thì chúng đẩy nhau cùng một lực hút. Tính điện tích lúc đầu của mỗi quả cầu.

q1=−6,24.10−6C,q2=0,45.10−6C.

q1=−3,40.10−6C,q2=0,28.10−6C.

q1=−5,58.10−6C,q2=0,96.10−6C.

q1=−4,42.10−6C,q2=1,25.10−6C.

Xem đáp án

Đáp án C

Hai quả cầu ban đầu hút nhau nên chúng

mang điện trái dấu.

Từ giả thiết bài toán, ta có 

q1q2=q1q2=Fr2k=163.10−12q1+q222=Fr2k⇒q1+q2=±1923.10−6

Áp dụng hệ thức Vi-ét ⇒q1,q2là nghiệm của

phương trình: X2±1923.10−6X+163.10−12=0

⇒q1=0,96.10−6Cq2=−5,58.10−6C hoặc q1=−5,58.10−6Cq2=0,96.10−6C

10. Trắc nghiệm
1 điểm

Để xác định suất điện động ξ  của một nguồn điện, một học sinh mắc mạch điện như hình bên (H1). Đóng khóa K và điều chỉnh con chạy C, kết quả đo được mô tả bởi đồ thị biểu diễn sự phụ thuộc của 1I  (nghịch đảo số chỉ ampe kế A) vào giá trị R của biến trở như hình vẽ bên (H2). Giá trị trung bình của E được xác định bởi thí nghiệm này làĐể xác định suất điện động epsilon của một nguồn điện, một học sinh mắc mạch điện (ảnh 1)

1,0V

1,5V

2,0V

2,5V

Xem đáp án

Đáp án A

Từ ξI=R+Ro+r⇒ξ60=40+Ro+rξ100=80+Ro+r⇒ξ=1V

11. Trắc nghiệm
1 điểm

Biết khối lượng của electron 9,1.10−31(kg) và tốc độ ánh sáng trong chân không c=3.108m/s. Công cần thiết để tăng tốc một electron từ trạng thái nghỉ đến tốc độ 0,5c là

8,2.10−14J.

1,267.10−14J.

1,267.10−15J.

8,7.10−16J.

Xem đáp án

Đáp án B

A=Wd=moc211−v2c2−1=9,1.10−31.3.1082.10,52−1≈1,267.10−14J

12. Trắc nghiệm
1 điểm

Lần lượt chiếu hai bức xạ có bước sóng λ1=0,75μm và λ2=0,25μmvào một tấm kẽm có giới hạn quang điện λo=0,35μm.  Bức xạ nào gây ra hiện tượng quang điện?

Cả hai bức xạ

Chỉ có bức xạ λ2

Chỉ có bức xạ λ1.

Không có bức xạ nào trong hai bức xạ đó.

Xem đáp án

Đáp án B

Bức xạ gây ra hiện tượng quang điện khi

λ≤λo⇒λ2≤λo

Chỉ có bức xạ 2 gây ra hiện tượng quang điện.

13. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong thí nghiệm giao thoa Y-âng, khoảng cách hai khe là 1,2mm, khoảng cách giữa mặt phẳng chứa hai khe và màn ảnh là 2m. Người ta chiếu vào khe Y-âng bằng ánh sáng đơn sắc có bước sóng 0,6μm. Xét tại hai điểm M và N trên màn có tọa độ lần lượt là 6mm và 15,5mm là vị trí vân sáng hay vân tối?

M sáng bậc 2; N tối thứ 16.

M sáng bậc 6; N tối thứ 16.

M sáng bậc 2; N tối thứ 9.

M tối bậc 2; N tối thứ 9.

Xem đáp án

Đáp án B

Khoảng vân: i=λDa=0,6.10−6.21,2.10−3=1mm⇒xmi=6

=> M là vân sáng bậc 6.

⇒xNi=15,5⇒N là vân tối thứ 16.

14. Trắc nghiệm
1 điểm

Tìm phương án sai. Năng lượng liên kết hạt nhân bằng

Năng lượng liên kết riêng của hạt nhân đó nhân với tổng số nuclon trong hạt nhân.

Năng lượng tỏa ra khi các nuclon liên kết với nhau tạo thành hạt nhân đó.

Năng lượng tối thiểu để phá vỡ hạt nhân đó thành các nuclon riêng rẽ.

Năng lượng tối thiểu để phá vỡ hạt nhân đó.

Xem đáp án

Đáp án D

Năng lượng liên kế hạt nhân bằng năng lượng

tối thiểu để phá vỡ hạt nhân đó thành

các nucleon riêng rẽ.

15. Trắc nghiệm
1 điểm

Một người có thể nhìn rõ các vật từ 26cm đến vô cực. Người này dùng kính lúp có tiêu cự 10cm để quan sát vật nhỏ. Kính đặt cách mắt một khoảng 2cm thì độ phóng đại ảnh bằng 6. Số bội giác là

4

3,287

3,7

3

Xem đáp án

Đáp án D

Sơ đồ tạo ảnh: AB⎵d→O1A1B1⎵d'                 dM⎵l→M¾tV⇒k=d'−f−f⇒6=d'−10−10⇒d'=−50G=kOCCdM=kOCCl−d'=6.262+50=3

16. Trắc nghiệm
1 điểm

Một tụ điện có điện dung C tích điện Q. Nếu nối tụ điện với cuộn cảm thuần có độ tự cảm L1, hoặc với cuộn cảm thuần có độ tự cảm L2 thì trong mạch có dao động điện từ tự do với cường độ dòng điện cực đại là 20mA hoặc 10mA. Nếu nối tụ điện với cuộn cảm thuần có độ tự cảm L3=9L1+4L2 thì trong mạch có dao động điện từ tự do với cường độ dòng điện cực đại là

9mA

10mA

4mA

5mA

Xem đáp án

Đáp án C

Ta có: Io=ωQo=QoLC⇒L=Qo2C.1Io2

Khi đó: L3=9L1+4L2⇒1Io32=9Io12+4Io22⇒Io3=4  mA

17. Trắc nghiệm
1 điểm

Mắc nối tiếp ba phần tử gồm một tụ điện, một cuộn cảm thuần và một điện trở thuần vào điện áp xoay chiều u=1002cos100πt   V thì dung kháng của tụ điện và cảm kháng của cuộn dây lần lượt là 100Ω và 110Ω, đồng thời công suất tiêu thụ của mạch là 400W. Để mắc ba phần tử này thành một mạch dao động và duy trì dao động trong mạch đó với điện áp cực đại 10V thì phải cung cấp năng lượng cho mạch với công suất lớn nhất là

0,113W

0,560W

0,090W

0,314W

Xem đáp án

Đáp án C

Với công suất tiêu thụ trên mạch là 400W,

thì có hai giá trị của R thỏa mãn

P=R.U2R2+ZL−ZC2⇔R2−25R+102=0⇔R=50ΩR=20Ω.

Dòng điện cực đại trong mạch LC:

12LIo2=12CUo2⇒Io2=CLUo2=Uo2ZLZC

Để duy trì dao động của mạch thì công suất

cần cung cấp cho mạch đúng bằng

công suất tỏa nhiệt trên R: P=Io22R2=0,09W.

18. Trắc nghiệm
1 điểm

Âm thanh do người hay một nhạc cụ phát ra có đồ thị được biểu diễn theo thời gian có dạng

Đường cong bất kì.

Đường hình sin.

Đường đồ thị hàm cos.

Biến thiên tuần hoàn.

Xem đáp án

Đáp án D

Âm thanh do người hay dụng cụ phát ra có

đồ thị được biểu diễn theo thời gian

có dạng biến thiên tuần hoàn.

19. Trắc nghiệm
1 điểm

Hiện tượng quang điện là

Hiện tượng electron bứt ra khỏi bề mặt tấm kim loại khi có ánh sáng thích hợp chiếu vào nó.

Hiện tượng electron bứt ra khỏi bề mặt tấm kim loại khi tấm kim loại bị nung đến nhiệt độ cao.

Hiện tượng electron bứt ra khỏi bề mặt tấm kim loại khi tấm kim loại bị nhiễm điện do tiếp xúc với một vật đã bị nhiễm điện khác.

Hiện tượng electron bứt ra khỏi bề mặt tấm kim loại do bất kỳ nguyên nhân nào khác.

Xem đáp án

Đáp án A

Hiện tượng quang điện là hiện tượng electron

bứt ra khỏi bề mặt tấm kim loại khi có

ánh sáng thích hợp chiếu vào nó.

20. Trắc nghiệm
1 điểm

Một khung dây phẳng diện tích , gồm 10 vòng được đặt trong từ trường đều. Vectơ cảm ứng làm thành góc 30o với mặt phẳng khung dây và có độ lớn bằng 2.10−4T. Người ta làm cho từ trường giảm đều đến 0 trong thời gian 0,01s thì độ lớn suất điện động cảm ứng xuất hiện trong khung dây trong thời gian từ trường biến đổi

200 μV.

180μV.

160μV.

80μV.

Xem đáp án

Đáp án A

ecu=ΔΦΔt=NΔBScosn→,B→Δt=10.0−2.10−4.20.10−4.cos60o0,01=2.10−4V

21. Trắc nghiệm
1 điểm

Một ánh sáng đơn sắc màu lam có tần số f được truyền từ chân không vào một chất lỏng có chiết suất là 1,5 đối với ánh sáng này. Trong chất lỏng trên, ánh sáng này có

Màu tím và tần số f.

Màu lam và tần số 1,5f.

Màu lam và tần số f.

Màu tím và tần số 1,5f.

Xem đáp án

Đáp án C

Tần số và màu sắc ánh sáng không phụ thuộc

vào môi trường, nghĩa là khi ánh sáng truyền

từ môi trường này sang môi trường khác thì

tần số và màu sắc không đổi.

22. Trắc nghiệm
1 điểm

Uran tự nhiên gồm 3 đồng vị chính là U238 có khối lượng nguyên tử 238,0508u (chiếm 99,27%), U235 có khối lượng nguyên tử 235,0439u (chiếm 0,72%), U234 có khối lượng nguyên tử 234,0409u (chiếm 0,01). Khối lượng trung bình của nguyên tử ?

223,0963u.

245,2632u.

256,7809u.

238,0287u.

Xem đáp án

Đáp án D

=> Khối lượng trung bình của uran là:

m=99,27100.238,0508u+0,72100.235,0439u+0,01100.234,0409u=238,0287u

Khối lượng trung bình của một nguyên tố là

hỗn hợp của n đồng vị là: m=a1m1+a2m2+...+anmn

Với ai,mi lần lượt là hàm lượng và khối lượng của đồng vị thứ i.

23. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong quá trình truyền tải điện năng đi xa, để giảm công suất hao phí trên đường dây truyền tải thì người ta thường sử dụng biện pháp nào sau đây?

Giảm tiết diện dây dẫn.

Tăng điện áp hiệu dụng ở nơi phát điện.

Giảm điện áp hiệu dụng ở nơi phát điện.

Tăng chiều dài dây dẫn.

Xem đáp án

Đáp án B

Để giảm công suất hao phí trên đường dây truyền

tải thì người ta sử dụng biện pháp tăng

điện áp hiệu dụng ở nơi phát điện.

24. Trắc nghiệm
1 điểm

Một mạch điện xoay chiều được mắc nối tiếp gồm điện trở thuần R=15Ω, cuộn thuần cảm có cảm kháng ZL=25Ω và tụ điện có dung kháng ZC=10Ω. Nếu dòng điện qua mạch có biểu thức i=22cos100πt+π4(A) thì biểu thức điện áp hai đầu đoạn mạch là

u=60cos100πt+π2V.

u=302cos100πt+π4V.

u=60cos100πt−π4V.

u=302cos100πt−π2V.

Xem đáp án

Đáp án A

Ta có  ZL=ωL=25ΩZC=1ωC=10Ω

Tổng trở của mạch:  Z=R2+ZL−ZC2

=152+25−102=152 Ω.

Độ lệch pha giữa u và i: tanφ=ZL−ZCR=1⇒φ=π4>0:

  u sớm pha hơn i là  π4

 ⇒u=IoZcos100πt+π4+π4=22.152cos100πt+π2=60cos100πt+π2  V.

 

25. Trắc nghiệm
1 điểm

Dùng proton có động năng 5,45 (MeV) bắn phá hạt nhân đứng yên tạo ra hai hạt nhân mới là hạt nhân Li6, hạt nhân X. Biết động năng của hạt nhân Li là 3,05 (MeV). Cho khối lượng của các hạt nhân: mBe=9,01219u;mP=1,0073u;mu=6,01513u;mX=4,0015u; 1uc2=931(MeV). Tính động năng của hạt X.

8,11 MeV.

5,06 MeV.

5,07 MeV.

5,08 MeV.

Xem đáp án

Đáp án B

ΔE=mP+mBe−mLi−mXc2=2,66 MeVΔE⎵2,6=WLi⎵3,05+WX−WP⎵5,45⇒WX=WP+ΔE−WLi=5,06  (MeV)

26. Trắc nghiệm
1 điểm

Một con lắc lò xo vật nặng 100g và một lò xo có độ cứng 40N/m. Tác dụng một ngoại lực điều hòa cưỡng bức với biên độ Fo và tần số f1=3,5Hz thì biên độ dao động ổn định của hệ là A1. Nếu giữ nguyên biên độ Fo và tăng tần số ngoại lực lên đến giá trị f2 = 6Hz thì biên độ dao động ổn định của hệ là A2. So sánh A1 và A2.

A1=A2.

A1>A2.

A1<A2.

Chưa thể kết luận.

Xem đáp án

 Câu 26: Đáp án B

Tần số dao động riêng của con lắc lò xo:  

fo=12πkm=12π400,1≈3,183 Hz

Ta nhận thấy rằng f1 gần fo hơn f2 nên hiện tượng

cộng hưởng xảy ra rõ ràng hơn, do đó A1 > A2

27. Trắc nghiệm
1 điểm

Khi electron ở quỹ đạo dừng thứ n thì năng lượng của nguyên tử Hidro được tính theo công thức En=−13,6/n2eV (n=1,2,3,...). Khi electron trong nguyên tử Hidro chuyển từ quỹ đạo dừng n = 3 sang quỹ đạo dừng n = 2 thì nguyên tử Hidro phát ra proton ứng với bức xạ có bước sóng bằng

0,4350μm.

0,6576μm.

0,4102μm.

0,4861μm.

Xem đáp án

Đáp án B

Photon bức xạ ra khi electron chuyển từ mức

n = 3 sang mức n = 2, có năng lượng thỏa mãn:

ε=E3−E2⇔hcλ32=13,614−19.1,6.10−19=3.0222.10−19⇒λ32=hc3.0222.10−19=6,625.10−34.3.1083.0222.10−19=0,6576.10−6m=0,6576μm.

28. Trắc nghiệm
1 điểm

Một chất điểm dao động điều hòa trên trục Ox với phương trình x=8cos(2πt) cm. Chiều dài quỹ đạo dao động của chất điểm bằng

8cm

16cm

24cm

32cm

Xem đáp án

Đáp án B

Chiều dài quỹ đạo: L=2A=2.8=16cm.

29. Trắc nghiệm
1 điểm

Chọn câu sai khi nói về quang phổ hấp thụ.

Chất rắn không có khả năng cho quang phổ hấp thụ.

Quang phổ hấp thụ của chất khí chỉ chứa các vạch hấp thụ.

Độ sáng của các vạch tối trong quang phổ hấp thụ khác nhau.

Quang phổ hấp thụ của chất lỏng gồm các đám.

Xem đáp án

Đáp án A

30. Trắc nghiệm
1 điểm

Một đoạn mạch R, L, C mắc nối tiếp. Biết R=50Ω, điện áp hiệu dụng hai đầu đoạn mạch U = 150V, hệ số công suất đoạn mạch cosφ=0,8. Cường độ dòng điện hiệu dụng qua đoạn mạch và công suất của đoạn mạch có giá trị

2,55A, 144W.

5,1A; 144W.

2,4A; 288W.

0,5A; 288W.

Xem đáp án

Đáp án C

cosφ=RZ⇒Z=Rcosφ=500,8=62,5Ω.I=UZ=15062,5=2,4A; P=UIcosφ=150.2,4.0,8=288W.

31. Trắc nghiệm
1 điểm

Phương trình sóng có dạng

x=Acosωt+φ.

x=Acost−xλ.

x=Acos2πtT−xλ.

x=AcosωtT−φ.

Xem đáp án

Đáp án C

Phương trình sóng có dạng  x=Acos2πtT−xλ

32. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho mạch điện xoay chiều RLC mắc  nối tiếp theo đúng thứ tự gồm cuộn cảm thuần có cảm kháng 14(Ω), điện trở thuầnR=8(Ω),  tụ điện có dung kháng 6(Ω), biết điện áp giữa hai đầu đoạn mạch có giá trị hiệu dụng là 200 (V). Điện áp hiệu dụng trên đoạn RC là

250 (V)

100 (V)

1252(V).

1002(V).

Xem đáp án

Đáp án C

Ta có: URC=I.ZRC=UR2+ZC2R2+ZL−ZC2=1252 (V)

33. Trắc nghiệm
1 điểm

Một con lắc lò xo đang dao động điều hòa theo phương ngang với biên độ 2  cm. Vật nhỏ của con lắc có khối lượng 100 g, lò xo có độ cứng 100 N/m. Khi vật nhỏ có vận tốc 1010  cm/s thì gia tốc của nó có độ lớn là

4m/s2.

10m/s2.

2m/s2.

5m/s2.

Xem đáp án

Đáp án B

Tần số góc:  ω=km=1000,1=1010rad/s

Ta có: v2ωA2+a2ω2A2=1⇒a=ω2A1−v2ωA2=10102.2.10−21−101021010.22=10 m/s2

34. Trắc nghiệm
1 điểm

Thân thể con người ở nhiệt độ 37oC phát ra bức xạ nào trong các loại bức xạ sau?

Tia X.

Bức xạ nhìn thấy.

Tia hồng ngoại.

Tia tử ngoại.

Xem đáp án

Đáp án C

35. Trắc nghiệm
1 điểm

Một con lắc đơn, trong khoảng thời gian Δt=10phút nó thực hiện 299 dao động. Khi giảm độ dài của nó bớt 40cm, trong cùng khoảng thời gian Δt như trên, con lắc thực hiện 386 dao động. Gia tốc rơi tự do tại nơi thí nghiệm là

9,8m/s2.

9,81m/s2.

9,82m/s2.

9,83m/s2.

Xem đáp án

Đáp án ATa có: T1=ΔtN=600299=2πlg;T2=ΔtN=600386=2πl−0,4g⇒T12−T22=6002992−6003862=2π2.0,4g⇒g=9,8m/s2

36. Trắc nghiệm
1 điểm

Một con lắc lò xo treo thẳng đứng gồm vật nặng khối lượng m = 1kg, lò xo nhẹ có độ cứng k = 100 N/m. Đặt giá đỡ B nằm ngang đỡ vật m để lò xo có chiều dài tự nhiên. Cho giá B chuyển động đi xuống dưới với gia tốc a=2m/s2không vận tốc ban đầu. Chọn trục tọa độ có phương thẳng đứng, chiều dương hướng xuống dưới, gốc tọa độ tại vị trí cân bằng của vật, gốc thời gian là lúc vật rời B. Phương trình dao động của vật là

x=6cos10t−1,91cm.

x=6cos10t+1,91cm.

x=5cos10t−1,71cm.

x=5cos10t+1,71cm.

Xem đáp án

Đáp án A

Một con lắc lò xo treo thẳng đứng gồm vật nặng khối lượng m = 1kg, lò xo nhẹ có độ cứng (ảnh 1)

Tần số góc của dao động  ω=km=10rad/s

Độ biến dạng của lò xo tại vị trí cân bằng Δlo=mgk=10cm .

Phương trình định luật II Niuton cho vật Fdh→+N→+P→=ma→ 

Tại vị trí vật rời khỏi giá đỡ thì  N→=0

⇒Fdh=P−ma⇔Δl=mg−ak=8cm

Tốc độ của vật tại vị trí này: vo=2as=0,32   m/s.

Biên độ dao động  A=Δlo−Δl2+vω2=6cm

Tại t=0,x=−Δlo−Δl=−2cm  v>0⇒φo=−1,91 rad.

Vậy phương trình dao động của vật: x=6cos10t−1,91 cm.

37. Trắc nghiệm
1 điểm

Tại điểm S trên mặt nước yên tĩnh có nguồn dao động điều hòa theo phương thẳng đứng với tần số f. Khi đó trên mặt nước hình thành hệ sóng tròn đồng tâm S. Tại hai điểm M, N nằm cách nhau 10cm trên đường thẳng đi qua S và ở cùng một phía so với S luôn dao động ngược pha với nhau. Biết tốc độ truyền sóng trên mặt nước là 80cm/s và tần số của nguồn dao động thay đổi trong khoảng từ 38Hz đến 50Hz. Tần số dao động của nguồn là

40Hz

46Hz

38Hz

44Hz

Xem đáp án

Đáp án D

Ta có: ΔφMN=2πΔxλ=2k+1π(MN dao động ngược pha).

 λ=vf→f=2k+1v2Δx=2k+180210=42k+1 Hz

Với  38Hz<f<50Hztương ứng với k = 5

38. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong thí nghiệm giao thoa sóng mặt nước, hai nguồn kết hợp A, B cách nhau 8cm dao động cùng pha. Ở mặt nước, có 21 đường dao động với biên độ cực đại, trên đường tròn tâm A bán kính 2,5cm có 13 phần tử sóng dao động với biên độ cực đại. Đường thẳng  trên mặt nước song song với AB và cách đường thẳng AB một đoạn 5cm. Đường trung trực của AB trên mặt nước cắt đường Δ tại M. Điểm N nằm trên đường Δ dao động với biên độ cực tiểu gần M nhất và cách M một đoạn d. Giá trị của d gần nhất  với giá trị nào sau đây?

0,20cm

0,36cm

0,48cm

0,32cm

Xem đáp án

Đáp án D

Trong thí nghiệm giao thoa sóng mặt nước, hai nguồn kết hợp A, B cách nhau 8cm dao động (ảnh 1)

Trên mặt nước có 21 dãy cực đại, như vậy nếu

không tính trung trực của AB thì từ H

đến A có 10 dãy cực đại.

Mặt khác, trên đường tròn tâm A bán kính

2,5 cm lại có 13 cực đại điều này chứng tỏ

trong đường tròn chứa 6 cực đại (cắt đường tròn

tại 12 điểm) và giao điểm giữa đường tròn

và AB là một cực đại.

Trên đoạn OC có các cực đại cách đều nhau nửa bước sóng.  ⇒OC=4λ2=4−2,5⇒λ=0,75cm

Để N gần M nhất thì N thuộc cực tiểu

thứ nhất. Từ hình vẽ, ta có:

 AN−BN=0,5λ=0,375AN2=52+x2BN2=52+8−x2⇒52+x2−52+8−x2=0,375⇒x=4,3cm

Vậy MN=AH=x=4,3−4=0,3cm

39. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong thí nghiệm Y-âng về giao thoa ánh sáng, khoảng cách giữa hai khe S1S2 là 0,4mm, khoảng cách từ mặt phẳng chứa hai khe đến màn quan sát bằng 3m. Nguồn sáng đặt trong không khí có bước sóng trong khoảng 380 nm đến 760 nm. M là một điểm trên màn, cách vân trung tâm 27mm. Giá trị trung bình của các bước sóng cho vân sáng tại M trên màn gần nhất với giá trị nào sau đây?

547,6 nm.

534,8 nm.

570 nm.

672,6 nm.

Xem đáp án

Đáp án B

Ta có: Vị trí của vân sáng  

xM=kDλa→λ=axMkD=0,4.10−3.27.10−33k=3,6kμm.

 Lập bảng, với khoảng giá trị của bước sóng,

ta tìm được các bức xạ cho vân sáng là:

λ1=0,72μm, λ2=0,6μm,λ3=0,5142μm,λ4=0,45μm, λ5=0,4μm. 

 => Giá trị trung bình  λ¯=0,53684μm.

40. Trắc nghiệm
1 điểm

Đặt điện áp u=200cosωt  (V)  (ω thay đổi được) vào hai đầu đoạn mạch mắc nối tiếp gồm cuộn cảm thuần có độ tự cảm L, điện trở R và tụ điện có điện dung C, với CR2<2L. Điện áp hiệu dụng giữa hai bản tụ điện và điện áp hiệu dụng hai đầu cuộn cảm lần lượt là UC,UL phụ thuộc vào ω , chúng được biểu diễn bằng các đồ thị như hình vẽ bên, tương ứng với các đường UC,UL. Giá trị của UM trong đồ thị gần nhất với giá trị nào sau đây?Đặt điện áp u = 200cosomegat (V) (omega thay đổi được) vào hai đầu đoạn mạch mắc nối (ảnh 1)

165V

175V

125V

230V

Xem đáp án

Đáp án A

Giao điểm của UL,UC và UR là điểm đặc biệt:

Ta có: UL=UC=URmax=U thì1n=1−CR22L=1−UR22ULUC=1−12=12⇒n=21n=1−CR22L=1−UR22ULUC=1−12=12⇒n=2