Bộ 25 đề thi ôn luyện THPT Quốc gia môn Vật lí có lời giải năm 2022 (Đề 6)
40 câu hỏi
Sóng cơ học là
sự lan truyền dao động của vật chất theo thời gian.
những dao động cơ học lan truyền trong một môi trường vật chất theo thời gian.
sự lan tỏa vật chất trong không gian.
sự lan truyền biên độ dao động của các phân tử vật chất theo thời gian.
Đáp án B
Sóng cơ học là những dao động cơ lan truyền trong môi trường vật chất theo thời gian.
Khi nói về dao động điều hòa, phát biểu nào sau là đúng?
Dao động của con lắc đơn luôn là dao động điều hòa.
Cơ năng của vật dao động điều hòa không phụ thuộc biên độ dao động.
Hợp lực tác dụng lên vật dao động điều hòa luôn hướng về vị trí cân bằng.
Dao động của con lắc lò xo là dao động điều hòa.
Đáp án B
Câu A, D sai vì dao động của con lắc đơn
(hay con lắc lò xo) nếu bỏ qua lực ma sát,…
là dao động điều hòa, khi chịu tác dụng của
lực ma sát thì dao động trở thành dao động tắt dần.
Câu B sai vì cơ năng của vật dao động điều hòa
có biểu thức: W=12kA2 phụ thuộc vào biên độ.
Câu C đúng vì hợp lực tác dụng lên vật dao động
điều hòa luôn hướng về vị trí cân bằng.
Đặt vào hai đầu cuộn cảm L=2π(H) một mạch điện có biểu thức điện áp u=1202cos120πt+π4V. Cảm kháng của cuộn cảm là
2Ω.
240Ω.
2402Ω.
120Ω.
Đáp án B
Từ phương trình, ta có tần số góc:
ω=120πrad/s.
Cảm kháng của cuộn cảm:ZL=ωL=120π.2π=240Ω.
Một mạch dao động điện từ lí tưởng gồm cuộn cảm thuần có độ tự cảm L và tụ điện có điện dung C. Trong mạch đang có dao động điện từ tự do. Biết điện tích cực đại trên một bản tụ điện là Qo và cường độ dòng điện cực đại trong mạch là Io. Tần số dao động được tính theo công thức
f=12πLC.
f=2πLC.
f=Q02πI0.
f=I02πQ0.
Đáp án D
Từ I0=ωQ0 suy ra ω=I0Q0⇒f=ω2π=I02πQ0.
Hiện tượng nào sau đây khẳng định ánh sáng có tính chất sóng?
Hiện tượng giao thoa ánh sáng.
Hiện tượng quang điện ngoài.
Hiện tượng quang điện trong.
Hiện tượng quang phát quang.
Đáp án A
Hiện tượng giao thoa ánh sáng là bằng chứng
thực nghiệm quan trọng khẳng định
ánh sáng có tính chất sóng.
Công thoát của electron khỏi kim loại là 6,625.10−19J. Biết h=6,625.10−14J.s,c=3.108m/s. Giới hạn quang điện của kim loại này là
A 300nm
350nm
360nm
260nm
Đáp án C
Áp dụng công thức tính giới hạn quang điện:
λ0=hcA=6,625.10−34.3.1086.625.10−9=3.10−7=300nm.
Tiến hành thí nghiệm Y-âng về giao thoa ánh sáng, khoảng cách giữa hai khe là 0,8 mm, khoảng cách từ mặt phẳng chứa hai khe đến màn quan sát là 1,2 m. Biết khoảng cách từ vân sáng trung tâm đến vân tối thứ 5 là 4,32 mm. Bước sóng của ánh sáng trong thí nghiệm là
0,45μm.
0,64μm.
0,70μm.
0,55μm.
Đáp án B
Vị trí vân tối thứ 5 (k=5) là: x=k+0,5i=4,5i
⇒i=x4,5=4,325,4=0,96mm.
Mà i=λDa⇒λ=aiD=0,8.10−3.0,96.10−31,2=0,64.10−6m=0,64μm.
Hai điện tích q1 và q2 đặt cách nhau 20 cm trong không khí, chúng đẩy nhau một lực F = 1,8N. Biết q1+q2=−6.10−6C và q2>q1. Giá trị của q1, q2 là
q1=−4.10−6C, q2=−2.10−6C.
q1=−2.10−6C, q2=−4.10−6C.
q1=−5.10−6C, q2=−1.10−6C.
q1=−1.10−6C, q2=−5.10−6C.
Đáp án A
Hai điện tích đẩy nhau nên chúng cùng dấu, mặt khác tổng hai điện tích này là số âm do đó có hai điện tích đều âm: F=kq1q2r2⇒q1q2=Fr2k=8.10−12.Kết hợp với giả thiết q1+q2=−6.10−6C,ta có hệ phương trình q1+q2=−6.10−6q1q2=8.10−12Áp dụng hệ thức Vi-ét q1,q2 là hai nghiệm của phương trình X2−−6.10−6X+8.10−12=0⇒q1=−2.10−6Cq2=−4.10−6Cq1=−4.10−6Cq2=−2.10−6Cvì q2>q1⇒q1=−4.10−6Cq2=−2.10−6C
Cho khối lượng của hạt nhân C12 là mC=12,00000u;mp=1,00728u;mn=1,00867u, 1u=1,66058.10−27kg;1eV=1,6.10−19J; c=3.108m/s.Năng lượng tối thiểu để tách hạt nhân C12 thành các nuclôn riêng biệt là
72,7MeV
89,4MeV
44,7MeV
8,94MeV
Đáp án B
Năng lượng cần để tách hạt nhân 12C thành
các nuclôn riêng biệt bằng năng lượng liên kết
của hạt nhân. Hạt nhân 612C có 6 prôtôn và 6 nơtrôn.
⇒ΔElk=Δm.c2=(6mp+6mn−mc)c2=(6.1,00728+6.1,00867−12).931.5=89,4MeV.
Bản chất lực tương tác giữa các nuclôn trong hạt nhân là
lực tĩnh điện.
lực hấp dẫn.
lực điện từ.
lực tương tác mạnh.
Đáp án D
Bản chất lực tương tác giữa các nuclôn trong
hạt nhân là lực tương tác mạnh.
Dùng kính lúp có độ tụ 50 dp để quan sát vật nhỏ AB. Mắt có điểm cực cận cách mắt 20 cm, đặt cách kính 5 cm và ngắm chừng ở điểm cực cận. Số bội giác của kính là
16,5
8,5
11
20
Đáp án B
Tiêu cự kính lúp: f=150=0,02m=2cm.
+ Sơ đồ tạo ảnh: AB⎵d=dC→O1A1B1⎵d' dM=OCC⎵5→MatV⇒d'=5−OCC=−15⇒k=d'−f−f=−15−2−2=8,5=G.
Hai bóng đèn có hiệu điện thế định mức lần lượt là U1 = 110V, U2 = 220V Chúng có công suất định mức bằng nhau, tỉ số điện trở của chúng bằng
R2R1=2
R2R1=3
R2R1=4
R2R1=8
Đáp án C
Ta có: U12R1=U22R1=U22U12=4.
Hai mạch dao động điện từ lí tưởng đang có dao động điện từ tự do cùng cường độ dòng điện cực đại Io Chu kì dao động riêng của mạch thứ nhất là T1 của mạch thứ hai là T2 = 2T1. Khi cường độ dòng điện của hai mạch có cùng độ lớn và nhỏ hơn thì độ lớn điện tích trên một bản tụ điện của mạch dao động thứ nhất là và của mạch dao động thứ hai là q2 Tỉ số q1q2 là:
2q
1,5
0,5
2,5
Đáp án C
Ta có:
q→⊥i→⇒qQ02+iI02=1⇔qI0ω2+iI0=1⇔q2=1ω2I02−i2
⇔q=T2πI02−i02
Theo giả thiết, suy ra: q1q2=T1T2=0,5.
Trong dao động điều hòa, mối quan hệ giữa li độ, vận tốc và gia tốc là
vận tốc và li độ luôn cùng pha.
vận tốc và gia tốc ngược pha nhau.
gia tốc và li độ luôn cùng dấu.
gia tốc và li độ luôn ngược pha.
Đáp án D
Trong dao động điều hòa, gia tốc và li độ ngược pha nhau a=−ω2x.
Cường độ dòng điện i=4cos120πt A, t được tính bằng giây, có tần số bằng
120Hz
60Hz
4Hz
30Hz
Đáp án B
Tần số: f=ω2π=120π2π=60Hz.
Hiện tượng quang điện là?
Hiện tượng electron bứt ra khỏi bề mặt tấm kim loại khi có ánh sáng thích hợp chiếu vào nó.
Hiện tượng electron bứt ra khỏi bề mặt tấm kim loại khi tấm kim loại bị nung đến nhiệt độ cao.
Hiện tượng electron bứt ra khỏi bề mặt tấm kim loại khi tấm kim loại bị nhiễm điện do tiếp xúc với một vật đã bị nhiễm điện khác.
Hiện tượng electron bứt ra khỏi bề mặt tấm kim loại do bất kỳ nguyên nhân nào khác.
Đáp án A
Hiện tượng quang điện là hiện tượng electron
bứt ra khỏi bề mặt tấm kim loại khi có ánh sáng
thích hợp chiếu vào nó.
Câu 17. Một mạch dao động LC lí tưởng, với cuộn cảm thuần L = 9mH và tụ điện có điện dung C. Trong quá trình dao động, hiệu điện thế cực đại giữa hai bản tụ là 12 V. Tại thời điểm điện tích trên bản tụ có độ lớn q = 24nC thì dòng điện trong mạch có cường độ i=43 mA. Chu kỳ dao động riêng của mạch bằng
12π ms.
6π μs.
12π μs.
6π ms.
Dáp án C
Do q→⊥i→ nên ta có:
i2I02+q2Q02=1→I0=Q0ωi2ωQ02+q2Q02=1.→Q0=CU0.i2ωCU02+q2C2U02=1⇔4.10−81C2+3.10−9.1C−1=0⇔C=4.10−9F⇒T=2πLC=12πμs.
Quang phổ liên tục dùng để xác định
thành phần cấu tạo của các vật phát sáng.
nhiệt độ của các vật phát sáng.
bước sóng của ánh sáng.
phân bố cường độ ánh sáng theo bước sóng.
Đáp án B
Quang phổ liên tục dùng để xác định nhiệt độ của các vật phát sáng.
Theo mẫu nguyên tử Bo, trong nguyên tử Hiđrô, chuyển động của electron quanh hạt nhân là chuyển động tròn đều. Tỉ số giữa tốc độ của electron trên quỹ đạo K và tốc độ của electron trên quỹ đạo M bằng
9
3
4
2
Đáp án B
Ta có: vn=v0n⇒vK=v01vM=v03⇒vKvM=3.
Độ hụt khối của hạt nhân là (đặt N = A - Z) là
Δm=Nmn−Zmp.
Δm=m−Nmp−Zmp.
Δm=Nmn+Zmp−m.
Δm=Zmp−Nmn.
Đáp án C
Độ hụt khối của hạt nhân: Δm=Nmn+Zmp−m.
Đặt điện áp xoay chiều u=2006cosωtV (ω thay đổi được) vào hai đầu đoạn mạch gồm điện trở 1003Ω, cuộc cảm thuần và tụ điện mắc nối tiếp. Điều chỉnh để cường độ dòng điện hiệu dụng trong đoạn mạch đạt cực đại Imax. Giá trị của Imax bằng
3A
6A
2A
22A
Đáp án C
Cường độ hiệu dụng trong mạch đạt cực đại khi cộng hưởng => Z = R⇒Imax=UZ=UR=20031003=2A.
Một vòng dây dẫn kín, phẳng có diện tích 10cm2 Vòng dây được đặt trong từ trường đều có vectơ cảm ứng từ hợp với vectơ pháp tuyến của mặt phẳng vòng dây một góc 60o và có độ lớn là 1,5.10-4T Từ thông qua vòng dây dẫn này có giá trị là
1,3.10−3Wb.
1,3.10−7Wb.
7,5.10−8Wb.
D.
Đáp án C
Ta có: Φ=BScosα=1,5.10−4.10.10−4cos600=7,5.10−8Wb.
Sóng truyền trên một sợi dây hai đầu cố định có bước sóng λ. Muốn có sóng dừng trên dây thì chiều dài của dây phải có giá trị nào dưới đây?
l=λ4.
l=λ2.
l=2λ3.
l=λ2.
Đáp án B
Sóng dừng trên một sợi dây hai đầu cố định có chiều dài: l=kλ2Với k =1 thì l=λ2.
Đặt điện ápu=U0cos100πt−π3V vào hai đầu một tụ điện có điện dung 0,2πmF. Ở thời điểm điện áp giữa hai đầu tụ điện là 150 V thì cường độ dòng điện trong mạch là 4 A. Biểu thức cường độ dòng điện trong mạch là
i=42cos100πt+π6A.
i=5cos100πt+π6A.
i=5cos100πt−π6A.
i=42cos100πt−π6A.
Đáp án B
ZC=1ωC=1100π.2.10−4π=50Ω.
Dựa vào hệ thức: i12I02+u12U02=1 (Thay U0=I0ZC)
⇒150I0.502+−4I02=1⇒I0=5A.
Vì mạch chỉ có C nên I sớm pha hơn u là π2 nên:
i=5cos100πt−π3+π2=5cos100πt+π6A.
Khi hoạt động, máy phát điện xoay chiều ba pha tạo ra ba suất điện động xoay chiều hình sin cùng tần số, cùng biên độ và lệch pha nhau:
2π3.
π5.
π2.
3π4.
Đáp án A
Máy phát điện xoay chiều ba pha tạo ra suất điện động xoay chiều lệch pha nhau 2π3.
Chọn phương án sai. Tia hồng ngoại
chủ yếu để sấy khô và sưởi ấm.
để gây ra hiện tượng quang điện trong.
dùng chụp ảnh trong đêm tối.
dùng làm tác nhân ion hóa.
Đáp án D
Con lắc lò xo treo thẳng đứng dao động điều hòa, vị trí cân bằng độ giãn lò xo là Δl0, biên độ dao động A>Δl0,độ cứng là xo là k. Lực đàn hồi của lò xo có độ lớn nhỏ nhất trong quá trình dao động là
F=ka−Δl0.
F = 0
F = kA
F=kΔl0.
Đáp án B
Khi A≥Δl0, lực đàn hồi của lò xo nhỏ nhất Fdhmin=0.
Biết khối lượng của electron là 9,1.10-31(kg) và tốc độ ánh sáng trong chân không là 3.108 (m/s) Có thể gia tốc cho electron đến động năng bằng bao nhiêu nếu độ tăng tương đối của khối lượng bằng 5%?
8,2.10−14J.
8,7.10−14J.
4,1.10−15J.
8,7.10−16J.
Đáp án C
Ta có: m−m0m0=0,05.Wd=mc2−m0c2⇒Wd=m0c2.m−m0m0=4,1.10−15J.
Chiếu lần lượt hai bức xạ điện từ có bước sóng λ1 và λ2 với λ2=2λ1 vào một tấm kim loại thì tỉ số động năng ban đầu cực đại của quang electron bứt ra khỏi kim loại là 9. Giới hạn quang điện của kim loại là λ0. Tỉ số λ0/λ1 bằng
16/9
2
16/7
8/7
Đáp án C
Ta có: W1W2=9⇔ε1−Aε2−A=9⇔1λ−1λ01λ2−1λ0=9
Đặt λ1=1⇒λ2=2⇒1λ0=716⇒λ0=167⇒λ0λ1=167.
Hai dao động điều hòa thành phần cùng phương, cùng tần số, có biên độ lần lượt là 8 cm và 12 cm, biên độ dao động tổng hợp không thể là
8cm
5cm
3cm
1cm
Đáp án C
Điều kiện của biên độ dao động tổng hợp:
A1−A2≤A≤A1+A2⇒12−8≤A≤12+8⇒4≤A≤20.
Như vậy, A không thể là 3 cm.
Đặt điện áp xoay chiều u=U2cos100πtV vào hai đầu đoạn mạch nối tiếp gồm điện trở R=50Ω,cuộn cảm thuần L và tụ điện C thì dòng điện qua mạch có biểu thức i=22cos100πt+π4A. Gọi UL và UC lần lượt là điện áp hiệu dụng trên L và trên C. Hệ thức đúng là
UL−UC=100 V.
UC−UL=100 V.
UL−UC=502 V.
UC−UL=1002 V.
Đáp án B
Ta có: tanφ=ZL−ZCR=UL−UCI.R=tan−π4⇒UC−UL=100(V)
Khi mức cường độ âm tại một điểm trong môi trường truyền âm tăng thêm 70 dB thì cường độ âm tại điểm đó tăng
107 lần
106 lần
105 lần
103 lần
Đáp án A
Ta có: L2=L1+70⇒L2−L1=10logI2I1
=70⇒I2I1=107⇒I2=107I1.
Một con lắc lò xo gồm lò xo có độ cứng 20 N/m và viên bi có khối lượng 0,2 kg dao động điều hòa. Tại thời điểm t, vận tốc và gia tốc của viên bi lần lượt là 20 cm/s và 23 m/s2. Biên độ dao động của viên bi là
16cm
4cm
43cm
103cm
Đáp án B
Tần số góc: ω=km=200,2=10rad/s.
Ta có: v2ωA2+a2ω2A2=1⇒A=v2ω2+a2ω4=0,22102+232104=0,04m=4cm.
Khi chiều dài dây treo tăng 20 % thì chu kì dao động điều hòa của con lắc đơn
giảm 9,54%
tăng 20%
tăng 9,54%
giảm 20%
Đáp án C
Ta có: T~l.
Chiều dài lúc sau: l2=l1+20%.l1=1,2l1
Chu kì dao động của con lắc đơn lúc này:
T2T1=l2l1=1,2l1l1=1,2=1,095⇒T2=1,0954.T1
Chu kì con lắc lúc này tăng so với ban đầu:l2−l1l1.100=0,0954l1l1.100=9,54%.
Trong thí nghiệm giao thoa trên mặt nước, hai nguồn sóng kết hợp A và B dao động cùng pha, cùng tần số, cách nhau AB = 8 cm tạo ra hai sóng kết hợp có bước sóng λ=2 cm. Một đường thẳng Δ song song với AB và cách AB một khoảng là 2 cm, cắt đường trung trực của AB tại điểm C. Khoảng cách ngắn nhất từ C đến điểm dao động với biên độ cực tiểu trên Δ là
0,64cm
0,56cm
0,43cm
0,5cm
Đáp án B

+ Để M là một điểm trên dao động với biên độ
cực tiểu và gần C nhất thì M phải thuộc dãy
cực tiểu ứng với k=0: (d2−d1=0,5λ=1cm)
+ Ta có d22=22+8−x2d12=22+x2→d2−d1=0,5λ=1x=3,44cm→MCmin=4−3,44=0,56cm.
Trong thí nghiệm Y-âng về giao thoa ánh sáng đơn sắc có bước sóng λ. Trên màn quan sát, tại điểm M có vân sáng bậc k. Lần lượt tăng rồi giảm khoảng cách giữa hai khe một đoạn Δa sao cho vị trí vân trung tâm không thay đổi thì thấy M lần lượt có vân sáng k1 và k2. Kết quả đúng là
2k=k1+k2.
k=k1−k2.
k=k1+k2.
2k=k2−k1.
Đáp án A
Tại M là vị trí của vân sáng bậc k:
xM=kDλa⇒a=kDλxM1
Thay đổi a một lượng Δa ta có:
xM=k1Dλa+Δa⇒a+Δa=k1DλxMxM=k2Dλa−Δa⇒a−Δa=k2DλxM⇒2a=k1+k2DλxM 2
Từ (1) và (2) => 2⇒2k=k1+k2.
Một vật có khối lượng m1=1,25 kg mắc vào lò xo nhẹ có độ cứng k = 200 N/m, đầu kia của lò xo gắn chặt vào tường. Vật và lò xo đặt trên mặt phẳng nằm ngang có ma sát không đáng kể. Đặt vật thứ hai có khối lượng m2=3,75 kg sát với vật thứ nhất rồi đẩy chậm hai vật cho lò xo bị nén lại 8 cm. Khi thả nhẹ chúng ra, lò xo đẩy hai vật chuyển động về một phía. Lấy π2=10, khi lò xo giãn cực đại lần đầu tiên thì hai vật cách xa nhau một đoạn là
(2π−4)cm
16cm
(4π−8)cm
(4π−4)cm
Đáp án A

Tại vị trí cân bằng hai vật sẽ có tốc độ cực đại,
ngay sau đó vật sẽ chuyển động chậm dần
về biên, vật thì chuyển động thẳng đều với
vận tốc cực đại do đó hai vật sẽ tách ra khỏi
nhau tại vị trí này.
Lò xo giãn cực đại lần đầu tiên khi đi đến biên dương lần đầu, biên độ dao động của vật sau khi tách khỏi làvmax=ωA=ω'A'⇒A'=ωAω'=km1+m2Akm1=2001,25+3,75.82001,25=4 cm
Chu kì dao động mới của m1:T=2πm1k=0,5s
thời gian để vật đi từ vị trí cân bằng đến vị trí
lò xo giãn cực đại (x = +A) lần đầu tiên là Δt=T4=0,125s.
Quãng đường mà m2 đã đi được trong khoảng
thời gian này là x2=vmax.t=ωA=2π cm
Khoảng cách giữa hai vật sẽ là Δx=x2−x1=2π−4cm.
Một sóng hình sin đang lan truyền đến một sợi dây theo chiều dương của trục Ox. Đường (1) mô tả hình dạng của sợi dây tại thời điểm t1 và đường (2) mô tả hình dạng của sợi dây tại thời điểm t2=t1+0,1s. Vận tốc của phần tử tại Q trên dây ở thời điểm t3=t2+0,8s là
14,81cm/s
-1,047cm/s
1,814cm/s
-18,14cm/s
Đáp án B

Ta thấy rằng trong khoảng thời gian Δt=0,1s.
Sóng truyền đi được quảng đường là λ12⇒T=12.0,1=1,2s.
Tần số của sóng ω=2πT=5π3rad/s.
Tại thời điểm điểm t = 1s, điểm Q đi qua vị trí
có li độ u = -2cm theo chiều âm.
Đến thời điểm t3=t1+0,9s tương ứng với
góc quét Δφ=ωt3−t1=3π2
Từ hình vẽ, ta xác định được: v=−vmax2=−ωA2=−1,047 m/s.
Một hạt α có động năng 3,9 MeV đến đập vào hạt nhân 1327Al đứng yên gây nên phản ứng hạt nhân α+1327Al→n+1530p, α+1327Al→n+1530P.Chomα=4,0015u;mn=1,0087u;nAl=26,97345u;mp=29,97005u;1uc2=931MeV. Tổng động năng của các hạt sau phản ứng là
17,4 (MeV)
0,54 (MeV)
0,5 (MeV)
0,4 (MeV)
Đáp án D
ΔE=mα−mAl−mn−mpc2≈−3,5MeV⇒Wn+Wp=Wα+ΔE=0,4MeV.
Đặt điện áp u=2002cosωt V, với ω không đổi, vào hai đầu đoạn mạch AB gồm đoạn mạch AM chưa điện trở thuần mắc nối tiếp với đoạn mạch MB chứa cuộn dây có điện trở 100Ω và độ tự cảm L thay đổi được. Điều chỉnh L để điện áp ở hai đầu cuộn dây lệch pha cực đại so với điện áp u thì khi đó công suất tiêu thụ điện của đoạn mạch MB là
100W
80W
20W
60W
Đáp án D
Ta có:
tanφMB−φ=tanφMB−tanφ1+tanφMBtanφ=ZLr−ZLR+r1−ZLrZLR+r=ZL100−ZL300+1001−ZL100ZL300+100=300ZL40000+ZL2φMB−φmax→tanφMB−φmax→ZL=40000=200Ω.
=> Công suất tiêu thụ trên MB
PMB=U2R+r2+ZL2r=2002300+1002+2002100=20W.


![[Năm 2022] Đề thi thử môn Vật lí THPT Quốc gia có lời giải - Đề số 21](/_next/image?url=https%3A%2F%2Fvideo.vietjack.com%2Fupload%2Fimages%2F2048%2Fbanner%2Fquiz%2Fq44649-1773119404.jpg&w=3840&q=75)
![[Năm 2022] Đề thi thử môn Vật lí THPT Quốc gia có lời giải - Đề số 20](/_next/image?url=https%3A%2F%2Fvideo.vietjack.com%2Fupload%2Fimages%2F2048%2Fbanner%2Fquiz%2Fq44443-1773118766.jpg&w=3840&q=75)
![[Năm 2022] Đề thi thử môn Vật lí THPT Quốc gia có lời giải - Đề số 19](/_next/image?url=https%3A%2F%2Fvideo.vietjack.com%2Fupload%2Fimages%2F2048%2Fbanner%2Fquiz%2Fq44390-1773118616.jpg&w=3840&q=75)
![[Năm 2022] Đề thi thử môn Vật lí THPT Quốc gia có lời giải - Đề số 18](/_next/image?url=https%3A%2F%2Fvideo.vietjack.com%2Fupload%2Fimages%2F2048%2Fbanner%2Fquiz%2Fq43729-1773116760.jpg&w=3840&q=75)