Bộ 25 đề thi ôn luyện THPT Quốc gia môn Vật lí có lời giải năm 2022 (Đề 4)
40 câu hỏi
Phát biểu nào sau đây là không đúng? Gia tốc của một vật dao động điều hòa
luôn hướng về vị trí cân bằng.
độ lớn tỉ lệ với li độ của vật.
luôn ngược pha với li độ của vật.
có giá trị nhỏ nhất khi đổi chiều chuyển động.
Đáp án D
Gia tốc của một vật dao động điều hòa có
giá trị nhỏ nhất khi đổi chiều chuyển động.
Mức cường độ âm tại điểm A là 100 dB và tại điểm B là 60 dB. So sánh cường độ âm tại AIA với cường độ âm tại BIB
IA=100IB.
IA=40IB.
IA=10−4IB.
IA=104IB.
Đáp án D
Ta có: LA−LB=10logIAIB⇒IAIB=104⇒IA=104IB.
Công thức xác định mức cường độ âm:
LA=10logIAI0dB hoặc LA=logIAI0B.
Sử dụng công thức toán: loga−logb=logab.
So sánh cường độ âm tại A và B:
LA−LB=10logIAI0−10logIBI0=10logIAIBdB⇒IAIB=10LA−LB
Đặt vào hai đầu một tụ điện một hiệu điện thế xoay chiều có giá trị hiệu dụng U không đổi và tần số f thay đổi. Khi f = 50Hz thì cường độ hiệu dụng qua tụ là 2,4 A. Để cường độ hiệu dụng qua tụ là 3,6 A thì tần số của dòng điện phải bằng
25 Hz
75 Hz
100 Hz
502 Hz.
Đáp án B
Khi f = 50Hz thì I = 2,4A nên U=I.ZC=2,4.1100πC.
Để I - 3,6A thì U=3,6.12πfC⇒f=75Hz
So với hạt nhân 1429Si, hạt nhân 2040Ca có nhiều hơn
11 nơtrôn và 6 prôtôn.
5 nơtrôn và 6 prôtôn.
6 nơtrôn và 5 prôtôn.
5 nơtrôn và 12 prôtôn.
Đáp án B
Ta có: 1429Si14p29−14=15n; 2040Ca20p40−20=20n
⇒2040Ca có nhiều hơn 1429Si là20p−14p=6p20n−15n=5n.
Trong nguyên tử Hiđrô, bán kính Bo là r0=5,3.10−11m. Ở một trạng thái kích thích của nguyên tử Hiđrô, electron chuyển động trên quỹ đạo dừng có bán kính là r=2,2.10−10m. Quỹ đạo đó có tên gọi là quỹ đạo dừng
L
O
N
M
Đáp án A
Ta có: rn=n2r0⇒n=rnr0=2: quỹ đạo dừng L.
Biết giới hạn quang điện của kẽm là 0,35 μm. Chiếu một chùm tia hồng ngoại vào lá kẽm tích điện âm thì
điện tích âm của lá kẽm mất đi.
tấm kẽm sẽ trung hòa về điện.
điện tích của tấm kẽm không đổi.
tấm kẽm tích điện dương.
Đáp án C
Khi chiếu chùm tia hồng ngoại (có bước sóng
λ=0,76.10−6m→10−3m) vào tấm kẽm (có
bước sóng λ0=0,35.10−6m) tích điện âm đặt trong
chân không thì hiện tượng quang điện
không xảy ra λ≤λ0 nên electron mất dần.
Vì vậy, điện tích của tấm kẽm không đổi.
Trong thí nghiệm Y-âng về giao thoa của ánh sáng đơn sắc, hai khe hẹp cách nhau 1 mm, mặt phẳng chứa hai khe cách màn quan sát 1,5 m. Khoảng cách giữa 5 vân sáng liên tiếp là 3,6 mm. Bước sóng của ánh sáng dùng trong thí nghiệm này bằng
0,48 μm.
0,40 μm.
0,60 μm.
0,76 μm.
Đáp án C
5 vân sáng liên tiếp có 4 khoảng vân: 4i=3,6⇒i=0,9 mm.
=> Bước sóng λ=aiD=10−3.0,9.10−31,5=0,6.10−6m
Quang phổ nào sau đây không phải là do nguyên tử, phân tử bức xạ
quang phổ vạch phát xạ giống nhau.
quang phổ vạch phát xạ khác nhau.
quang phổ vạch hấp thụ khác nhau.
tính chất vật lý giống nhau.
Đáp án C
Một người mắt tốt có khoảng nhìn rõ 25÷∞, dùng một kính lúp có độ tụ +20 dp. Số bội giác của kính người này ngắm chừng ở điểm cực cận là
6,5
4
5
6
Đáp án D
Tiêu cự của kính lúp: f=1D=120=0,05m=5cm.
Số bội giác khi ngắm chừng ở điểm cực cận là:
GC=k=d'd=d'−ff
Ta có: d'=−OCC=−25cm⇒GC=−25−55=6
Mạch dao động gồm cuộn cảm thuần có độ tự cảm L = 5mH và tụ điện có C=2 μF. Điện áp hai bản tụ điện có biểu thức .u=2cosωtV. Từ thông cực đại qua cuộn cảm là
4.10−6Wb.
1,4.10−4Wb.
10−4Wb.
2.10−4Wb.
Đáp án D
+ Với mạch dao động LC ta có:
12LI02=12CU02⇒I=CLU0=0,04A
Từ thông tự cảm cực đại Φ0=LI0=2.10−4 Wb
Một nguồn có ξ=3V,r=1Ω, nối với điện trở ngoài R=1Ω thành mạch điện kín. Công suất của nguồn điện là
2,25W
3W
3,5W
4,5W
Đáp án D
Công suất nguồn điện: P=ξ.I=ξ2R+r=321+1=4,5 W
Trong mạch dao động LC lí tưởng đang có dao động điện từ tự do, điện tích của một bản tụ điện và cường độ dòng điện qua cuộn cảm biến thiên điều hòa theo thời gian
luôn ngược pha nhau.
với cùng biên độ.
luôn cùng pha nhau.
với cùng tần số.
Đáp án D
Trong mạch dao động LC lí tưởng đang có
dao động điện từ tự do, điện tích của một
bản tụ điện và cường độ dòng điện qua cuộn cảm
biến thiên điều hòa theo thời gian với cùng tần số.
Biết số Avôgađrô là NA=6,02.1023/mol và khối lượng mol của uran92238U bằng 238 g/mol. Số nơtrôn có trong 119 gam uran 92238U xấp xỉ bằng
8,8.1025.
1,2.1025.
2,2.1025.
4,4.1025.
Đáp án D
Số nguyên tử uran có trong 119 g là N=119238.NA
Một nguyên tử có chứa 238 - 92 = 146 hạt nơtrôn.
Số hạt nơtrôn có trong 119 g urani 146N=146.119238.6,02.1023≈4,4.1025 hạt
Hai điện tích đặt cách nhau một khoảng r trong không khí thì lực tương tác giữa chúng là 2.10−3N. Nếu khoảng cách đó mà đặt trong môi trường điện môi thì lực tương tác giữa chúng là . Hằng số điện môi là
7
4
81
2
Đáp án D
Gọi lực tương tác giữa hai điện tích
trong không khí là Fo và trong điện môi là F.
Ta có: F0=kq1q2r2F=kq1q2εr2⇒ε=F0F=2.
Một lăng kính có góc chiết quang A=8° (coi là góc nhỏ) được đặt trong không khí. Chiếu một chùm ánh sáng trắng song song, hẹp vào mặt bên của lăng kính theo phương vuông góc với mặt phẳng phân giác của góc chiết quang, rất gần cạnh của lăng kính. Đặt một màn E sau lăng kính, vuông góc với phương của chùm tia tới và cách mặt phẳng phân giác của góc chiết quang 1,5 m. Chiết suất của lăng kính đối với ánh sáng đỏ là nđ=1,642 và đối với ánh sáng tím là nt=1,658. Độ rộng từ màu đỏ đến màu tím của quang phổ liên tục quan sát được trên màn là
4,5 mm
7 mm
9 mm
5,4 mm
Đáp án C

Ta có: A=8°=2π/45rad.
Góc lệch của tia đỏ và tia tím so với tia tới lần lượt là:
Dđ=nđ−1ADt=nt−1A⇒δ=Dt−Dđ=nt−nđA
Độ rộng của quang phổ:
DT=L.δ=1,685−1,642.2π45.1,5=9.10−3m=9mm
Nếu lăng kính có góc chiết quang bé và góc tới bé thì:
D=n−1A⇒Dđ=nđ−1ADt=nt−1A
Góc hợp bởi 2 tia ló đỏ và tím: δ=Dt−Dđ=nt−nđA.
Độ rộng quang phổ:
DT=IOtanDt−tanDđ≈IODt−Dđ=IO.δ=IOnt−nđA
Gọi f1,f2,f3,f4,f5lần lượt là tần số của tia hồng ngoại, tia tử ngoại, tia Rơnghen, sóng vô tuyến cực ngắn và ánh sáng màu lam. Thứ tự tăng dần của tần số sóng được sắp xếp như sau
f1<f2<f5<f4<f3.
f1<f4<f5<f2<f3.
f4<f1<f5<f2<f3.
f4<f2<f5<f1<f3.
Đáp án C
Thứ tự tăng dần của tần số sóng: Sóng vô tuyến
cực ngắn – tia hồng ngoại – ánh sáng màu lam
– tia tử ngoại – tia Rơnghen.
Một bản kim loại có công thoát electron bằng 4,47 eV. Chiếu ánh sáng kích thích có bước sóng bằng 0,14μm (trong chân không). Cho biết h=6,625.10−34Js; c=3.108m/s;e=1,6.10−19C và me=9,1.10−31kg. Động năng ban đầu cực đại và vận tốc ban đầu của electron quang điện lần lượt là
7,04.10−19J; 2,43.106m/s.
3,25 eV; 2,43.106m/s.
5,37.10−19J; 1,24.106m/s.
4,40 eV; 1,24.106m/s.
Đáp án D
Hệ thức Anh-xtanh: ε=A+Wđmax⇒Wđmax=ε−A=hcλ−A=6,625.10−34.3.1080,14.10−6−4,47.1,6.10−19=7,04.10−19J=4,4 eV.Wđmax=12mvmax2⇒vmax=2Wđmaxm=2.7,04.10−199,1.10−31=1,24.106 m/s.
Một vòng dây dẫn hình vuông, cạnh a = 10cm, đặt cố định trong một từ trường đều có vectơ cảm ứng từ vuông góc với mặt khung. Trong khoảng thời gian 0,05 s, cho độ lớn của cảm ứng từ tăng đều từ 0 đến 0,5 T. Độ lớn của suất điện động cảm ứng xuất hiện trong vòng dây?
100 (V)
70,1 (V)
1,5 (V)
0,15 (V)
Đáp án B
Ta có: ecu=ΔΦΔt=ΔBScosαΔt=ΔBa2cosαΔt=0,5−0.0,12.10,05=0,1V
Đặt điện áp xoay chiều có giá trị hiệu dụng U vào hai đầu cuộn cảm thuần thì dòng điện chạy trong cuộn cảm có cường độ hiệu dụng là 3 A. Biết cảm kháng của cuộn cảm là 50 Ω. Giá trị của U bằng
90 V
120 V
60 V
150 V
Đáp án D
Ta có: U=IZL=3.50=150 V
Một tụ điện có điện dung 10μF được tích điện đến một hiệu điện thế xác định. Sau đó nối hai bản tụ điện vào hai đầu một cuộn dây thuần cảm có độ tự cảm 1 H. Bỏ qua điện trở của các dây nối, lấy π2=10. Sau khoảng thời gian ngắn nhất là bao nhiêu (kể từ lúc nối) điện tích trên tụ có giá trị bằng một nửa giá trị ban đầu?
3400s.
1600s.
1300s.
1200s.
Đáp án C
Dựa vào trục thời gian ta có: tQ0→Q02=T6=2πLC6=π1.10.10−63=1300s
Phát biểu nào là sai?
Các đồng vị phóng xạ đều không bền.
Các nguyên tử mà hạt nhân có cùng số prôtôn nhưng có số nơtrôn khác nhau gọi là đồng vị.
Các đồng vị của cùng một nguyên tố có số nơtrôn khác nhau nên tính chất hóa học khác nhau.
Các đồng vị của cùng một nguyên tố có cùng vị trí trong bảng hệ thống tuần hoàn.
Đáp án C
Các đồng vị của cùng một nguyên tố có cùng
số prôtôn nên có cùng vị trí trong bảng hệ thống
tuần hoàn và có cùng tính chất hóa học.
Một con lắc lò xo, đầu trên cố định, đầu dưới gắn vật dao động điều hòa theo phương thẳng đứng ở nơi có gia tốc trọng trường g. Khi vật đi qua vị trí cân bằng, độ giãn của lò xo là Δl. Chu kì dao động của con lắc có công thức là
2πkm.
2πΔlg.
12πmk.
12πgΔl.
Đáp án B
Khi vật qua vị trí cân bằng, độ giãn lò xo:
Δl=mgk⇒mk=Δlg
Chu kì của con lắc lò xo:T=2πω=2πmk⇒T=2πΔlg
Máy phát điện xoay chiều một pha có phần cuộn cảm gồm p cặp cực (p cực nam và p cực bắc). Khi máy hoạt động, rôto quay đều với tốc độ n vòng/giây. Suất điện động do máy tạo ra có tần số là
pn.
60 pn
1pn.
pn
Đáp án D
Suất điện động do máy phát điện xoay chiều tạo ra có tần số: pn (vòng/giây).
Để tính tần số của máy phát điện xoay chiều có hai trường hợp:
+ Tần số: f=pn (vòng/giây).
+ Tần số: f=pn60 (vòng/phút)
Theo thuyết tương đối, một electron có động năng bằng một nửa năng lượng nghỉ của nó thì electron này chuyển động với tốc độ bằng
2,41.108m/s.
2,75.108m/s.
1,67.108m/s.
2,24.108m/s.
Đáp án D
Wđ=12E0⇒mc2−m0c2=12m0c2⇒2m=3m0⇒2m01−v2c2=3m0.⇒1−v2c2=23⇒v=c53≈2,24.108m/s
Tác dụng vào hệ dao động một ngoại lực cưỡng bức tuần hoàn có biên độ không đổi nhưng tần số f thay đổi được. Ứng với mỗi giá trị của f thì hệ số dao động cưỡng bức với biên độ A. Hình bên là đồ thị biểu diễn sự phụ thuộc của A vào f. Chu kì dao động riêng của hệ gần nhất với giá trị nào sau đây?
0,15s
0,35s
0,45s
0,25s
Đáp án A
Khi tần số của ngoại lực cưỡng bức bằng
tần số riêng của hệ: f = fo thì biên độ
đạt giá trị cực đại (hiện tượng cộng hưởng).
Nhìn trên đồ thị, biên độ đạt giá trị cực đại
khi tần số riêng: f=f0≈6Hz.
Suy ra, chu kì dao động riêng: T0=1f=16=0,167s
Đặt một điện áp xoay chiều u=1602cos100πtV vào hai đầu đoạn mạch xoay chiều gồm hai phần tử mắc nối tiếp. Biểu thức dòng điện trong mạch là:i=2cos100πt+π2A. Đoạn mạch này có thể gồm các linh kiện là
điện trở thuần và cuộn dây thuần cảm.
điện trở thuần và tụ điện.
điện trở thuần, cuộn dây và tụ điện.
tụ điện và cuộn dây thuần cảm.
Đáp án B
Ta có: φ=φu−φi=0−π2=−π2
Mạch chỉ có C và R.
Một vật nhỏ thực hiện dao động điều hòa theo phương trình x=10sin4πt+π2 (x tính bằng cm, t tính bằng s). Động năng của vật đó biến thiên với chu kì bằng
1,00s
1,50s
0,50s
0,25s
Đáp án D
Động năng biến thiên với chu kì: T'=T2=122πω=122π4π=0,25s
Đoạn mạch xoay chiều tần sốf1=60Hz chỉ có một tụ điện. Nếu tần số là f2 thì dung kháng của tụ điện tăng thêm 20%. Tần số f2 bằng
f2=72 Hz.
f2=50 Hz.
f2=10 Hz.
f2=250 Hz.
Đáp án B
Ta có: ZC2ZC1=f1f2=100%+20%=1,2⇒f2=f11,2=50Hz
Một sóng cơ học có tần số f lan truyền trong môi trường vật chất đàn hồi với tốc độ v, khi đó bước sóng được tính theo công thức
λ=vf.
λ=vf.
λ=3vf.
λ=2vf.
Đáp án A
Công thức bước sóng: λ=vT=vf
Một con lắc đơn gồm một quả cầu nặng khối lượng m = 500g treo vào một sợi dây mảnh dài 60 cm. Khi con lắc đang ở vị trí cân bằng thì cung cấp cho nó một năng lượng 0,015J thì con lắc thực hiện dao động điều hòa. Cho g=9,8 m/s2. Biên độ dao động của con lắc là
0,1 rad
0,01 rad
0,12 rad
0,08 rad
Đáp án A
Năng lượng của con lắc đơn:W=12mglα02⇒α02=2Wmgl=2.0,0150,5.9,8.0,6=0,1rad
Một dây đàn có chiều dài 80 cm. Khi gảy đàn sẽ phát ra âm thanh có tần số 2000 Hz. Tần số và bước sóng của họa âm bậc 2 lần lượt là
2kHz; 0,8m
4kHz; 0,4m
4kHz; 0,8m
21kHz; 0,4m
Đáp án C
Họa âm bậc 2 có tần số bằng:
f2=2f0=2.2=4 kHz.
Ta có: l=kλ2⇒λ=2lk=2.0,82=0,8m.
Đồ thị biểu diễn cường độ dòng điện xoay chiều chỉ có cuộn cảm thuần có cảm kháng ZL=50 Ω ở hình vẽ bên. Biểu thức điện áp tức thời giữa hai đầu cuộn cảm là

u=60cos50π3t+5π6V.
u=60cos50πt+5π6V.
u=60cos50π3t+π3V.
u=60cos50πt+π3V.
Đáp án A
Dựa vào đồ thị thì: I0=1,2A.
Lúc đầu tại t=0: i=I02 và đang đi về
vị trí cân bằng (v < 0) nên φ0=π3.
Thời gian ngắn nhất để đi từ i=I02 đến i = 0 là:
T12=2πω.12=0,01s⇒ω=50π3
Vì mạch chỉ có L nên u sớm pha hơn i là π2nên
u=I0ZLcos50π3t+π3+π2=60cos50π3t+5π6V
Một điểm M chuyển động đều trên một đường tròn với tốc độ 10 cm/s. Gọi P là hình chiếu của M lên một đường kính của đường tròn quỹ đạo. Tốc độ trung bình của P trong một dao động toàn phần bằng
6,37 cm/s
5 cm/s
10 cm/s
8,63 cm/s
Đáp án A
Theo đề: vmax=10cm/s
Tốc độ trung bình trong một dao động toàn phần:vtb=St=4AT=4Aω2π=4vmax2π=4.102π=6,37cm/s
Đồ thị dao động điều hòa cùng tần số được cho như hình vẽ. Phương trình dao động tổng hợp của chúng là

x=5cosπ2tcm.
x=5cosπ2t+πcm.
x=5cosπ2t−πcm.
x=5cosπ2t−π2cm.
Đáp án D
Dựa vào đồ thị, ta có:
+ Đồ thị nét liền có: Biên độ A1 = 3cm;
tại thời điểm t = 0 vật ở VTCB và đi theo
chiều dương nên φ0=−π2rad→
Phương trình dao động của đồ thị
nét liền: x1=3cosπ2t−π2.
+ Đồ thị nét đứt: Biên độ A2 = 2cm;
tại thời điểm t = 0 vật ở VTCB và đi theo
chiều âm nên φ0=π2→Phương trình dao động
của đồ thị nét đứt: x1=2cosπ2t+π2.
Phương trình dao động tổng hợp:
x=x1+x2=cosπ2t−π2
Một bức xạ đơn sắc có bước sóng trong thủy tinh là 0,28 μm, chiết suất của thủy tinh đối với bức xạ đó là 1,5. Bức xạ này là
tia tử ngoại.
tia hồng ngoại.
ánh sáng chàm.
ánh sáng tím.
Đáp án D
n=λλ'⇒λ=nλ'=1,5.0,28=0,42μm
- Bước sóng ánh sáng trong môi trường: λ'=λn
(với n là chiết suất tuyệt đối của môi trường đó).
- Để xác định loại tia, ta căn cứ vào bước sóng
ánh sáng trong chân không:
Tia hồng ngoại 10−3m−0,76 μm, ánh sáng
nhìn thấy 0,76 μm−0,38 μm, tia tử ngoại 0,38 μm−10−9m,
tia X10−8m−10−11m và tia gamma (dưới 10-11m).
Khi xảy ra hiện tượng giao thoa sóng nước với hai nguồn kết hợp ngược pha S1 và S2, biên độ khác nhau thì những điểm nằm trên đường trung trực sẽ
dao động với biên độ bé nhất.
đứng yên, không dao động.
dao động với biên độ lớn nhất.
dao động với biên độ có giá trị trung bình.
Đáp án A
Những điểm nằm trên đường trung trực thuộc cực tiểu nên dao động với biên độ bé nhất Amin=A1−A2
Sóng ngang có tần số f truyền trên một sợi dây đàn hồi rất dài, với tốc độ 3 cm/s. Xét hai điểm M và N nằm trên cùng một phương truyền sóng, cách nhau một khoảng x. Đồ thị biểu diễn li độ sóng của M và N cùng theo thời gian t như hình vẽ. Khoảng cách giữa hai phần tử chất lỏng tại M và N vào thời điểm t = 2,25s là

3 cm
4 cm
35 cm.
6 cm
Đáp án C
+ Tại thời điển t = 0,25s, M đi qua vị tríu =+2cm theo chiều âm, N đi qua vị trí u = +2cmtheo chiều dương. Biểu diến các vị trí tương ứngtrên đường tròn, ta thu được :ΔφMN=2π3T12=0,25s→ΔφMN=2π3T=3s→λ=9cm+ Mặt khác ΔφMN=2πΔxλ=2π3→Δx=λ3=3 cm+ Từ t = 0,25s đến t = 2,25: Δt=2s=23T240°=> N đi qua vị trí biên âm uN = -4cm=> M đi qua vị trí uM = +2cm theo chiều dương.=> Δu=uM−uN=6 cm
Khoảng cách giữa M và N khi đó d=Δu2+Δx2=35 cm.
Δx là khoảng cách theo không gian tại VTCB của M và N.
Điều nào sau đây là sai khi so sánh tia hồng ngoại với tia tử ngoại?
Cùng bản chất là sóng điện từ.
Tia hồng ngoại có bước sóng nhỏ hơn tia tử ngoại.
Tia hồng ngoại và tia tử ngoại đều tác dụng lên kính ảnh.
Tia hồng ngoại và tia tử ngoại đều không nhìn thấy bằng mắt thường.
Đáp án B
Cho phản ứng hạt nhân 12H+13H→24He+01n+17,6MeV. Biết số Avôgađrô NA=6,02.1023/mol, khối lượng mol của4He là 4g/mol và 1 MeV=1,6.10−13J1 MeV=1,6.10−13J. Năng lượng tỏa ra khi tổng hợp được 1 g khí heli xấp xỉ bằng
4,24.108J.
4,24.105J.
5,03.1011J.
4,24.1011J.
Đáp án D
Q = Số phản ứng.
ΔE= (Số gam He / Khối lượng mol). NAΔE.
Q=1g4g.6,02.1023.17,6.1,6.10−13≈4,24.1011J
Nếu phản ứng hạt nhân tỏa năng lượng thì
năng lượng tỏa ra dưới dạng động năng của
các hạt sản phẩm và năng lượng phôtôn γ.
Năng lượng tỏa ra đó thường được gọi là
năng lượng hạt nhân.
Năng lượng do 1 phản ứng hạt nhân tỏa ra là: ΔE=∑mtruocc2−∑msauc2>0.
Năng lượng do N phản ứng là Q=NΔE.
Nếu cứ 1 phản ứng có k hạt X thì số phản ứng
N=1kNX=1kmXAXNA
Đặt điện áp u=80cosωt+φ (ω không đổi và ) vào hai đầu đoạn mạch nối tiếp theo thứ tự: điện trở R, cuộn cảm thuần L và tụ điện có điện dung C thay đổi được. Khi C=C1 thì điện áp giữa hai đầu tụ điện là u1=100cosωtV. Khi C=C2 thì điện áp giữa hai đầu đoạn mạch chứa R và L là u2=100cosωt+π2V. Giá trị của φ gần nhất với giá trị nào sau đây?
1,3 rad
1,4 rad
1,1rad
0,9 rad
Đáp án A
Ta có giản đồ vectơ:
Áp dụng định lí hàm sin cho giản đồ 1, ta có: Usinα=UcosφRL=UC1sinφRL+π2−φ⇒402cosφRL=502cosφRL−φ
Áp dụng định lí hàm sin cho giản đồ 2, ta có:
Usinα=UcosφRL=URLsinβ⇒402sinφRL=502cosφRL−π2−φ=502cosφRL+φ−π2⇒402cosφRL=502cosφRL−φ=502cosφRL+φ−π2⇒cosφRL−φ=cosφRL+φ−π2⇒φRL=π4rad⇒402cosπ4=502cosπ4−φ=502cosφ−π4⇒φ=1,27rad.


![[Năm 2022] Đề thi thử môn Vật lí THPT Quốc gia có lời giải - Đề số 21](/_next/image?url=https%3A%2F%2Fvideo.vietjack.com%2Fupload%2Fimages%2F2048%2Fbanner%2Fquiz%2Fq44649-1773119404.jpg&w=3840&q=75)
![[Năm 2022] Đề thi thử môn Vật lí THPT Quốc gia có lời giải - Đề số 20](/_next/image?url=https%3A%2F%2Fvideo.vietjack.com%2Fupload%2Fimages%2F2048%2Fbanner%2Fquiz%2Fq44443-1773118766.jpg&w=3840&q=75)
![[Năm 2022] Đề thi thử môn Vật lí THPT Quốc gia có lời giải - Đề số 19](/_next/image?url=https%3A%2F%2Fvideo.vietjack.com%2Fupload%2Fimages%2F2048%2Fbanner%2Fquiz%2Fq44390-1773118616.jpg&w=3840&q=75)
![[Năm 2022] Đề thi thử môn Vật lí THPT Quốc gia có lời giải - Đề số 18](/_next/image?url=https%3A%2F%2Fvideo.vietjack.com%2Fupload%2Fimages%2F2048%2Fbanner%2Fquiz%2Fq43729-1773116760.jpg&w=3840&q=75)