Bộ 25 đề thi ôn luyện THPT Quốc gia môn Vật lí có lời giải năm 2022 (Đề 4)
Đề thi

Bộ 25 đề thi ôn luyện THPT Quốc gia môn Vật lí có lời giải năm 2022 (Đề 4)

A
Admin
Vật lýTốt nghiệp THPT42 lượt thi
40 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

Phát biểu nào sau đây là không đúng? Gia tốc của một vật dao động điều hòa

luôn hướng về vị trí cân bằng.

độ lớn tỉ lệ với li độ của vật.

luôn ngược pha với li độ của vật.

có giá trị nhỏ nhất khi đổi chiều chuyển động.

Xem đáp án

Đáp án D

Gia tốc của một vật dao động điều hòa có

giá trị nhỏ nhất khi đổi chiều chuyển động.

2. Trắc nghiệm
1 điểm

Mức cường độ âm tại điểm A là 100 dB và tại điểm B là 60 dB. So sánh cường độ âm tại AIA với cường độ âm tại BIB

IA=100IB.

IA=40IB.

IA=10−4IB.

IA=104IB.

Xem đáp án

Đáp án D

Ta có: LA−LB=10logIAIB⇒IAIB=104⇒IA=104IB.

Công thức xác định mức cường độ âm:

LA=10logIAI0dB  hoặc LA=logIAI0B.

Sử dụng công thức toán: loga−logb=logab.

So sánh cường độ âm tại A và B:

LA−LB=10logIAI0−10logIBI0=10logIAIBdB⇒IAIB=10LA−LB

3. Trắc nghiệm
1 điểm

Đặt vào hai đầu một tụ điện một hiệu điện thế xoay chiều có giá trị hiệu dụng U không đổi và tần số f thay đổi. Khi f = 50Hz thì cường độ hiệu dụng qua tụ là 2,4 A. Để cường độ hiệu dụng qua tụ là 3,6 A thì tần số của dòng điện phải bằng

25 Hz

75 Hz

100 Hz

502 Hz.

Xem đáp án

Đáp án B

Khi f = 50Hz thì I = 2,4A nên U=I.ZC=2,4.1100πC.

Để I - 3,6A thì U=3,6.12πfC⇒f=75Hz

4. Trắc nghiệm
1 điểm

So với hạt nhân 1429Si, hạt nhân 2040Ca có nhiều hơn

11 nơtrôn và 6 prôtôn.

5 nơtrôn và 6 prôtôn.

6 nơtrôn và 5 prôtôn.

5 nơtrôn và 12 prôtôn.

Xem đáp án

Đáp án B

Ta có: 1429Si14p29−14=15n; 2040Ca20p40−20=20n

 ⇒2040Ca có nhiều hơn 1429Si là20p−14p=6p20n−15n=5n.

5. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong nguyên tử Hiđrô, bán kính Bo là r0=5,3.10−11m. Ở một trạng thái kích thích của nguyên tử Hiđrô, electron chuyển động trên quỹ đạo dừng có bán kính là r=2,2.10−10m. Quỹ đạo đó có tên gọi là quỹ đạo dừng

L

O

N

M

Xem đáp án

Đáp án A

Ta có: rn=n2r0⇒n=rnr0=2: quỹ đạo dừng L.

6. Trắc nghiệm
1 điểm

Biết giới hạn quang điện của kẽm là 0,35 μm. Chiếu một chùm tia hồng ngoại vào lá kẽm tích điện âm thì

điện tích âm của lá kẽm mất đi.

tấm kẽm sẽ trung hòa về điện.

điện tích của tấm kẽm không đổi.

tấm kẽm tích điện dương.

Xem đáp án

Đáp án C

Khi chiếu chùm tia hồng ngoại (có bước sóng

λ=0,76.10−6m→10−3m) vào tấm kẽm (có

bước sóng λ0=0,35.10−6m) tích điện âm đặt trong

chân không thì hiện tượng quang điện

không xảy ra λ≤λ0 nên electron mất dần.

Vì vậy, điện tích của tấm kẽm không đổi.

7. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong thí nghiệm Y-âng về giao thoa của ánh sáng đơn sắc, hai khe hẹp cách nhau 1 mm, mặt phẳng chứa hai khe cách màn quan sát 1,5 m. Khoảng cách giữa 5 vân sáng liên tiếp là 3,6 mm. Bước sóng của ánh sáng dùng trong thí nghiệm này bằng

0,48 μm.

0,40 μm.

0,60 μm.

0,76 μm.

Xem đáp án

Đáp án C

5 vân sáng liên tiếp có 4 khoảng vân: 4i=3,6⇒i=0,9 mm.

=> Bước sóng λ=aiD=10−3.0,9.10−31,5=0,6.10−6m

8. Trắc nghiệm
1 điểm

Quang phổ nào sau đây không phải là do nguyên tử, phân tử bức xạ

quang phổ vạch phát xạ giống nhau.

quang phổ vạch phát xạ khác nhau.

quang phổ vạch hấp thụ khác nhau.

tính chất vật lý giống nhau.

Xem đáp án

Đáp án C

9. Trắc nghiệm
1 điểm

Một người mắt tốt có khoảng nhìn rõ 25÷∞, dùng một kính lúp có độ tụ +20 dp. Số bội giác của kính người này ngắm chừng ở điểm cực cận là

6,5

4

5

6

Xem đáp án

Đáp án D

Tiêu cự của kính lúp: f=1D=120=0,05m=5cm.

Số bội giác khi ngắm chừng ở điểm cực cận là:

GC=k=d'd=d'−ff

Ta có: d'=−OCC=−25cm⇒GC=−25−55=6

10. Trắc nghiệm
1 điểm

Mạch dao động gồm cuộn cảm thuần có độ tự cảm L = 5mH và tụ điện có C=2 μF. Điện áp hai bản tụ điện có biểu thức .u=2cosωtV. Từ thông cực đại qua cuộn cảm là

4.10−6Wb.

1,4.10−4Wb.

10−4Wb.

2.10−4Wb.

Xem đáp án

Đáp án D

+ Với mạch dao động LC ta có:

12LI02=12CU02⇒I=CLU0=0,04A

Từ thông tự cảm cực đại Φ0=LI0=2.10−4 Wb

11. Trắc nghiệm
1 điểm

Một nguồn có ξ=3V,r=1Ω, nối với điện trở ngoài R=1Ω thành mạch điện kín. Công suất của nguồn điện là

2,25W

3W

3,5W

4,5W

Xem đáp án

Đáp án D

Công suất nguồn điện: P=ξ.I=ξ2R+r=321+1=4,5 W

12. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong mạch dao động LC lí tưởng đang có dao động điện từ tự do, điện tích của một bản tụ điện và cường độ dòng điện qua cuộn cảm biến thiên điều hòa theo thời gian

luôn ngược pha nhau.

với cùng biên độ.

luôn cùng pha nhau.

với cùng tần số.

Xem đáp án

Đáp án D

Trong mạch dao động LC lí tưởng đang có

dao động điện từ tự do, điện tích của một

bản tụ điện và cường độ dòng điện qua cuộn cảm

biến thiên điều hòa theo thời gian với cùng tần số.

13. Trắc nghiệm
1 điểm

Biết số Avôgađrô là NA=6,02.1023/mol và khối lượng mol của uran92238U bằng 238 g/mol. Số nơtrôn có trong 119 gam uran 92238U xấp xỉ bằng

8,8.1025.

1,2.1025.

2,2.1025.

4,4.1025.

Xem đáp án

Đáp án D

Số nguyên tử uran có trong 119 g là N=119238.NA

Một nguyên tử có chứa 238 - 92 = 146 hạt nơtrôn.

Số hạt nơtrôn có trong 119 g urani 146N=146.119238.6,02.1023≈4,4.1025 hạt

14. Trắc nghiệm
1 điểm

Hai điện tích đặt cách nhau một khoảng r trong không khí thì lực tương tác giữa chúng là 2.10−3N. Nếu khoảng cách đó mà đặt trong môi trường điện môi thì lực tương tác giữa chúng là . Hằng số điện môi là

7

4

81

2

Xem đáp án

Đáp án D

Gọi lực tương tác giữa hai điện tích

trong không khí là Fo và trong điện môi là F.

Ta có: F0=kq1q2r2F=kq1q2εr2⇒ε=F0F=2.

15. Trắc nghiệm
1 điểm

Một lăng kính có góc chiết quang A=8° (coi là góc nhỏ) được đặt trong không khí. Chiếu một chùm ánh sáng trắng song song, hẹp vào mặt bên của lăng kính theo phương vuông góc với mặt phẳng phân giác của góc chiết quang, rất gần cạnh của lăng kính. Đặt một màn E sau lăng kính, vuông góc với phương của chùm tia tới và cách mặt phẳng phân giác của góc chiết quang 1,5 m. Chiết suất của lăng kính đối với ánh sáng đỏ là nđ=1,642 và đối với ánh sáng tím là nt=1,658. Độ rộng từ màu đỏ đến màu tím của quang phổ liên tục quan sát được trên màn là

4,5 mm

7 mm

9 mm

5,4 mm

Xem đáp án

Đáp án C

Một lăng kính có góc chiết quang A = 8 độ (coi là góc nhỏ) được đặt trong không khí. (ảnh 1)

Ta có: A=8°=2π/45rad.

Góc lệch của tia đỏ và tia tím so với tia tới lần lượt là:

  Dđ=nđ−1ADt=nt−1A⇒δ=Dt−Dđ=nt−nđA

Độ rộng của quang phổ:

DT=L.δ=1,685−1,642.2π45.1,5=9.10−3m=9mm

Nếu lăng kính có góc chiết quang bé và góc tới bé thì:

D=n−1A⇒Dđ=nđ−1ADt=nt−1A

Góc hợp bởi 2 tia ló đỏ và tím: δ=Dt−Dđ=nt−nđA.

Độ rộng quang phổ:

DT=IOtanDt−tanDđ≈IODt−Dđ=IO.δ=IOnt−nđA

16. Trắc nghiệm
1 điểm

Gọi f1,f2,f3,f4,f5lần lượt là tần số của tia hồng ngoại, tia tử ngoại, tia Rơnghen, sóng vô tuyến cực ngắn và ánh sáng màu lam. Thứ tự tăng dần của tần số sóng được sắp xếp như sau

f1<f2<f5<f4<f3.

f1<f4<f5<f2<f3.

f4<f1<f5<f2<f3.

f4<f2<f5<f1<f3.

Xem đáp án

Đáp án C

Thứ tự tăng dần của tần số sóng: Sóng vô tuyến

cực ngắn – tia hồng ngoại – ánh sáng màu lam

– tia tử ngoại – tia Rơnghen.

17. Trắc nghiệm
1 điểm

Một bản kim loại có công thoát electron bằng 4,47 eV. Chiếu ánh sáng kích thích có bước sóng bằng 0,14μm (trong chân không). Cho biết h=6,625.10−34Js; c=3.108m/s;e=1,6.10−19C và me=9,1.10−31kg. Động năng ban đầu cực đại và vận tốc ban đầu của electron quang điện lần lượt là

7,04.10−19J; 2,43.106m/s.

3,25 eV; 2,43.106m/s.

5,37.10−19J; 1,24.106m/s.

4,40 eV; 1,24.106m/s.

Xem đáp án

Đáp án D

Hệ thức Anh-xtanh: ε=A+Wđmax⇒Wđmax=ε−A=hcλ−A=6,625.10−34.3.1080,14.10−6−4,47.1,6.10−19=7,04.10−19J=4,4 eV.Wđmax=12mvmax2⇒vmax=2Wđmaxm=2.7,04.10−199,1.10−31=1,24.106 m/s.

18. Trắc nghiệm
1 điểm

Một vòng dây dẫn hình vuông, cạnh a = 10cm, đặt cố định trong một từ trường đều có vectơ cảm ứng từ vuông góc với mặt khung. Trong khoảng thời gian 0,05 s, cho độ lớn của cảm ứng từ tăng đều từ 0 đến 0,5 T. Độ lớn của suất điện động cảm ứng xuất hiện trong vòng dây?

100 (V)

70,1 (V)

1,5 (V)

0,15 (V)

Xem đáp án

Đáp án B

Ta có: ecu=ΔΦΔt=ΔBScosαΔt=ΔBa2cosαΔt=0,5−0.0,12.10,05=0,1V

19. Trắc nghiệm
1 điểm

Đặt điện áp xoay chiều có giá trị hiệu dụng U vào hai đầu cuộn cảm thuần thì dòng điện chạy trong cuộn cảm có cường độ hiệu dụng là 3 A. Biết cảm kháng của cuộn cảm là 50 Ω. Giá trị của U bằng

90 V

120 V

60 V

150 V

Xem đáp án

Đáp án D

Ta có: U=IZL=3.50=150 V

20. Trắc nghiệm
1 điểm

Một tụ điện có điện dung 10μF được tích điện đến một hiệu điện thế xác định. Sau đó nối hai bản tụ điện vào hai đầu một cuộn dây thuần cảm có độ tự cảm 1 H. Bỏ qua điện trở của các dây nối, lấy π2=10. Sau khoảng thời gian ngắn nhất là bao nhiêu (kể từ lúc nối) điện tích trên tụ có giá trị bằng một nửa giá trị ban đầu?

3400s.

1600s.

1300s.

1200s.

Xem đáp án

Đáp án C

Dựa vào trục thời gian ta có: tQ0→Q02=T6=2πLC6=π1.10.10−63=1300s

21. Trắc nghiệm
1 điểm

Phát biểu nào là sai?

Các đồng vị phóng xạ đều không bền.

Các nguyên tử mà hạt nhân có cùng số prôtôn nhưng có số nơtrôn khác nhau gọi là đồng vị.

Các đồng vị của cùng một nguyên tố có số nơtrôn khác nhau nên tính chất hóa học khác nhau.

Các đồng vị của cùng một nguyên tố có cùng vị trí trong bảng hệ thống tuần hoàn.

Xem đáp án

Đáp án C

Các đồng vị của cùng một nguyên tố có cùng

số prôtôn nên có cùng vị trí trong bảng hệ thống

tuần hoàn và có cùng tính chất hóa học.

22. Trắc nghiệm
1 điểm

Một con lắc lò xo, đầu trên cố định, đầu dưới gắn vật dao động điều hòa theo phương thẳng đứng ở nơi có gia tốc trọng trường g. Khi vật đi qua vị trí cân bằng, độ giãn của lò xo là Δl. Chu kì dao động của con lắc có công thức là

2πkm.

2πΔlg.

12πmk.

12πgΔl.

Xem đáp án

Đáp án B

Khi vật qua vị trí cân bằng, độ giãn lò xo: 

Δl=mgk⇒mk=Δlg

Chu kì của con lắc lò xo:T=2πω=2πmk⇒T=2πΔlg

23. Trắc nghiệm
1 điểm

Máy phát điện xoay chiều một pha có phần cuộn cảm gồm p cặp cực (p cực nam và p cực bắc). Khi máy hoạt động, rôto quay đều với tốc độ n vòng/giây. Suất điện động do máy tạo ra có tần số là

pn.

60 pn

1pn.

pn

Xem đáp án

Đáp án D

Suất điện động do máy phát điện xoay chiều tạo ra có tần số: pn (vòng/giây).

Để tính tần số của máy phát điện xoay chiều có hai trường hợp:

+ Tần số: f=pn (vòng/giây).

+ Tần số: f=pn60 (vòng/phút)

24. Trắc nghiệm
1 điểm

Theo thuyết tương đối, một electron có động năng bằng một nửa năng lượng nghỉ của nó thì electron này chuyển động với tốc độ bằng

2,41.108m/s.

2,75.108m/s.

1,67.108m/s.

2,24.108m/s.

Xem đáp án

Đáp án D

Wđ=12E0⇒mc2−m0c2=12m0c2⇒2m=3m0⇒2m01−v2c2=3m0.⇒1−v2c2=23⇒v=c53≈2,24.108m/s

25. Trắc nghiệm
1 điểm

Tác dụng vào hệ dao động một ngoại lực cưỡng bức tuần hoàn có biên độ không đổi nhưng tần số f thay đổi được. Ứng với mỗi giá trị của f thì hệ số dao động cưỡng bức với biên độ A. Hình bên là đồ thị biểu diễn sự phụ thuộc của A vào f. Chu kì dao động riêng của hệ gần nhất với giá trị nào sau đây?Tác dụng vào hệ dao động một ngoại lực cưỡng bức tuần hoàn có biên độ không đổi (ảnh 1)

0,15s

0,35s

0,45s

0,25s

Xem đáp án

Đáp án A

Khi tần số của ngoại lực cưỡng bức bằng

tần số riêng của hệ: f = fo thì biên độ

đạt giá trị cực đại (hiện tượng cộng hưởng).

Nhìn trên đồ thị, biên độ đạt giá trị cực đại

khi tần số riêng: f=f0≈6Hz.

Suy ra, chu kì dao động riêng: T0=1f=16=0,167s

26. Trắc nghiệm
1 điểm

Đặt một điện áp xoay chiều u=1602cos100πtV vào hai đầu đoạn mạch xoay chiều gồm hai phần tử mắc nối tiếp. Biểu thức dòng điện trong mạch là:i=2cos100πt+π2A. Đoạn mạch này có thể gồm các linh kiện là

điện trở thuần và cuộn dây thuần cảm.

điện trở thuần và tụ điện.

điện trở thuần, cuộn dây và tụ điện.

tụ điện và cuộn dây thuần cảm.

Xem đáp án

Đáp án B

Ta có: φ=φu−φi=0−π2=−π2

Mạch chỉ có C và R.

27. Trắc nghiệm
1 điểm

Một vật nhỏ thực hiện dao động điều hòa theo phương trình x=10sin4πt+π2 (x tính bằng cm, t tính bằng s). Động năng của vật đó biến thiên với chu kì bằng

1,00s

1,50s

0,50s

0,25s

Xem đáp án

Đáp án D

Động năng biến thiên với chu kì: T'=T2=122πω=122π4π=0,25s

28. Trắc nghiệm
1 điểm

Đoạn mạch xoay chiều tần sốf1=60Hz chỉ có một tụ điện. Nếu tần số là f2 thì dung kháng của tụ điện tăng thêm 20%. Tần số f2 bằng

f2=72 Hz.

f2=50 Hz.

f2=10 Hz.

f2=250 Hz.

Xem đáp án

Đáp án B

Ta có: ZC2ZC1=f1f2=100%+20%=1,2⇒f2=f11,2=50Hz

29. Trắc nghiệm
1 điểm

Một sóng cơ học có tần số f lan truyền trong môi trường vật chất đàn hồi với tốc độ v, khi đó bước sóng được tính theo công thức

λ=vf.

λ=vf.

λ=3vf.

λ=2vf.

Xem đáp án

Đáp án A

Công thức bước sóng: λ=vT=vf

30. Trắc nghiệm
1 điểm

Một con lắc đơn gồm một quả cầu nặng khối lượng m = 500g treo vào một sợi dây mảnh dài 60 cm. Khi con lắc đang ở vị trí cân bằng thì cung cấp cho nó một năng lượng 0,015J thì con lắc thực hiện dao động điều hòa. Cho g=9,8 m/s2. Biên độ dao động của con lắc là

0,1 rad

0,01 rad

0,12 rad

0,08 rad

Xem đáp án

Đáp án A

Năng lượng của con lắc đơn:W=12mglα02⇒α02=2Wmgl=2.0,0150,5.9,8.0,6=0,1rad

31. Trắc nghiệm
1 điểm

Một dây đàn có chiều dài 80 cm. Khi gảy đàn sẽ phát ra âm thanh có tần số 2000 Hz. Tần số và bước sóng của họa âm bậc 2 lần lượt là

2kHz; 0,8m

4kHz; 0,4m

4kHz; 0,8m

21kHz; 0,4m

Xem đáp án

Đáp án C

Họa âm bậc 2 có tần số bằng:

f2=2f0=2.2=4 kHz.

Ta có: l=kλ2⇒λ=2lk=2.0,82=0,8m.

32. Trắc nghiệm
1 điểm

Đồ thị biểu diễn cường độ dòng điện xoay chiều chỉ có cuộn cảm thuần có cảm kháng ZL=50 Ω ở hình vẽ bên. Biểu thức điện áp tức thời giữa hai đầu cuộn cảm là

Đồ thị biểu diễn cường độ dòng điện xoay chiều chỉ có cuộn cảm thuần có cảm kháng (ảnh 1)

u=60cos50π3t+5π6V.

u=60cos50πt+5π6V.

u=60cos50π3t+π3V.

u=60cos50πt+π3V.

Xem đáp án

Đáp án A

Dựa vào đồ thị thì: I0=1,2A.

Lúc đầu tại t=0: i=I02 và đang đi về

vị trí cân bằng (v < 0) nên φ0=π3.

Thời gian ngắn nhất để đi từ i=I02 đến i = 0 là:

T12=2πω.12=0,01s⇒ω=50π3

Vì mạch chỉ có L nên u sớm pha hơn i là π2nên

u=I0ZLcos50π3t+π3+π2=60cos50π3t+5π6V

33. Trắc nghiệm
1 điểm

Một điểm M chuyển động đều trên một đường tròn với tốc độ 10 cm/s. Gọi P là hình chiếu của M lên một đường kính của đường tròn quỹ đạo. Tốc độ trung bình của P trong một dao động toàn phần bằng

6,37 cm/s

5 cm/s

10 cm/s

8,63 cm/s

Xem đáp án

Đáp án A

Theo đề: vmax=10cm/s

Tốc độ trung bình trong một dao động toàn phần:vtb=St=4AT=4Aω2π=4vmax2π=4.102π=6,37cm/s

34. Trắc nghiệm
1 điểm

Đồ thị dao động điều hòa cùng tần số được cho như hình vẽ. Phương trình dao động tổng hợp của chúng là

Đồ thị dao động điều hòa cùng tần số được cho như hình vẽ. Phương trình dao động tổng hợp (ảnh 1)

x=5cosπ2tcm.

x=5cosπ2t+πcm.

x=5cosπ2t−πcm.

x=5cosπ2t−π2cm.

Xem đáp án

Đáp án D

Dựa vào đồ thị, ta có: 

+ Đồ thị nét liền có: Biên độ A1 = 3cm;

tại thời điểm t = 0 vật ở VTCB và đi theo

chiều dương nên φ0=−π2rad→ 

Phương trình dao động của đồ thị

nét liền: x1=3cosπ2t−π2.

+ Đồ thị nét đứt: Biên độ A2 = 2cm;

tại thời điểm t = 0 vật ở VTCB và đi theo

chiều âm nên φ0=π2→Phương trình dao động

của đồ thị nét đứt: x1=2cosπ2t+π2.

Phương trình dao động tổng hợp:

x=x1+x2=cosπ2t−π2 

35. Trắc nghiệm
1 điểm

Một bức xạ đơn sắc có bước sóng trong thủy tinh là 0,28 μm, chiết suất của thủy tinh đối với bức xạ đó là 1,5. Bức xạ này là

tia tử ngoại.

tia hồng ngoại.

ánh sáng chàm.

ánh sáng tím.

Xem đáp án

Đáp án D

n=λλ'⇒λ=nλ'=1,5.0,28=0,42μm

- Bước sóng ánh sáng trong môi trường: λ'=λn 

(với n là chiết suất tuyệt đối của môi trường đó).

- Để xác định loại tia, ta căn cứ vào bước sóng

ánh sáng trong chân không:

Tia hồng ngoại 10−3m−0,76 μm, ánh sáng

nhìn thấy 0,76 μm−0,38 μm, tia tử ngoại 0,38 μm−10−9m,

tia X10−8m−10−11m và tia gamma (dưới 10-11m).

36. Trắc nghiệm
1 điểm

Khi xảy ra hiện tượng giao thoa sóng nước với hai nguồn kết hợp ngược pha S1 và S2, biên độ khác nhau thì những điểm nằm trên đường trung trực sẽ

dao động với biên độ bé nhất.

đứng yên, không dao động.

dao động với biên độ lớn nhất.

dao động với biên độ có giá trị trung bình.

Xem đáp án

Đáp án A

Những điểm nằm trên đường trung trực thuộc cực tiểu nên dao động với biên độ bé nhất Amin=A1−A2

37. Trắc nghiệm
1 điểm

Sóng ngang có tần số f truyền trên một sợi dây đàn hồi rất dài, với tốc độ 3 cm/s. Xét hai điểm M và N nằm trên cùng một phương truyền sóng, cách nhau một khoảng x. Đồ thị biểu diễn li độ sóng của M và N cùng theo thời gian t như hình vẽ. Khoảng cách giữa hai phần tử chất lỏng tại M và N vào thời điểm t = 2,25s 

Sóng ngang có tần số f truyền trên một sợi dây đàn hồi rất dài, với tốc độ 3 cm/s. Xét hai (ảnh 1)

3 cm

4 cm

35 cm.

6 cm

Xem đáp án

Đáp án C

Sóng ngang có tần số f truyền trên một sợi dây đàn hồi rất dài, với tốc độ 3 cm/s. Xét hai (ảnh 2)+ Tại thời điển t = 0,25s, M đi qua vị tríu =+2cm theo chiều âm, N đi qua vị trí u = +2cmtheo chiều dương. Biểu diến các vị trí tương ứngtrên đường tròn, ta thu được :ΔφMN=2π3T12=0,25s→ΔφMN=2π3T=3s→λ=9cm+ Mặt khác ΔφMN=2πΔxλ=2π3→Δx=λ3=3 cm+ Từ t = 0,25s đến t = 2,25: Δt=2s=23T240°=> N đi qua vị trí biên âm uN = -4cm=> M đi qua vị trí uM = +2cm theo chiều dương.=> Δu=uM−uN=6 cm

Khoảng cách giữa M và N khi đó d=Δu2+Δx2=35 cm.

Δx là khoảng cách theo không gian tại VTCB của M và N.

38. Trắc nghiệm
1 điểm

Điều nào sau đây là sai khi so sánh tia hồng ngoại với tia tử ngoại?

Cùng bản chất là sóng điện từ.

Tia hồng ngoại có bước sóng nhỏ hơn tia tử ngoại.

Tia hồng ngoại và tia tử ngoại đều tác dụng lên kính ảnh.

Tia hồng ngoại và tia tử ngoại đều không nhìn thấy bằng mắt thường.

Xem đáp án

Đáp án B

39. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho phản ứng hạt nhân 12H+13H→24He+01n+17,6MeV. Biết số Avôgađrô NA=6,02.1023/mol, khối lượng mol của4He là 4g/mol và 1 MeV=1,6.10−13J1 MeV=1,6.10−13J. Năng lượng tỏa ra khi tổng hợp được 1 g khí heli xấp xỉ bằng

4,24.108J.

4,24.105J.

5,03.1011J.

4,24.1011J.

Xem đáp án

Đáp án D

Q = Số phản ứng.

ΔE= (Số gam He / Khối lượng mol). NAΔE.

Q=1g4g.6,02.1023.17,6.1,6.10−13≈4,24.1011J

Nếu phản ứng hạt nhân tỏa năng lượng thì

năng lượng tỏa ra dưới dạng động năng của

các hạt sản phẩm và năng lượng phôtôn γ.

Năng lượng tỏa ra đó thường được gọi là

năng lượng hạt nhân.

Năng lượng do 1 phản ứng hạt nhân tỏa ra là: ΔE=∑mtruocc2−∑msauc2>0.

Năng lượng do N phản ứng là Q=NΔE.

Nếu cứ 1 phản ứng có k hạt X thì số phản ứng

N=1kNX=1kmXAXNA

40. Trắc nghiệm
1 điểm

Đặt điện áp u=80cosωt+φ (ω không đổi và ) vào hai đầu đoạn mạch nối tiếp theo thứ tự: điện trở R, cuộn cảm thuần L và tụ điện có điện dung C thay đổi được. Khi C=C1 thì điện áp giữa hai đầu tụ điện là u1=100cosωtV. Khi C=C2 thì điện áp giữa hai đầu đoạn mạch chứa RL là u2=100cosωt+π2V. Giá trị của φ gần nhất với giá trị nào sau đây?

1,3 rad

1,4 rad

1,1rad

0,9 rad

Xem đáp án

Đáp án A

Ta có giản đồ vectơ:

Đặt điện áp u = 80cos(omegat + phi) (omega không đổi và  pi/4<phi<pi/2) vào hai đầu (ảnh 1)Áp dụng định lí hàm sin cho giản đồ 1, ta có: Usinα=UcosφRL=UC1sinφRL+π2−φ⇒402cosφRL=502cosφRL−φ

Áp dụng định lí hàm sin cho giản đồ 2, ta có:

Usinα=UcosφRL=URLsinβ⇒402sinφRL=502cosφRL−π2−φ=502cosφRL+φ−π2⇒402cosφRL=502cosφRL−φ=502cosφRL+φ−π2⇒cosφRL−φ=cosφRL+φ−π2⇒φRL=π4rad⇒402cosπ4=502cosπ4−φ=502cosφ−π4⇒φ=1,27rad.