Bộ 25 đề thi ôn luyện THPT Quốc gia môn Vật lí có lời giải năm 2022 (Đề 3)
Đề thi

Bộ 25 đề thi ôn luyện THPT Quốc gia môn Vật lí có lời giải năm 2022 (Đề 3)

A
Admin
Vật lýTốt nghiệp THPT61 lượt thi
40 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

Khoảng thời gian ngắn nhất mà trạng thái một vật dao động tuần hoàn được lặp lại như cũ gọi là

tần số dao động.

biên độ dao động.

chu kì dao động.

pha dao động.

Xem đáp án

Đáp án C

Khoảng thời gian một vật dao động tuần hoàn được lặp lại như cũ (hay thực hiện một dao động toàn phần) được gọi là một chu kì.

2. Trắc nghiệm
1 điểm

Tìm phương án sai:

Quang phổ liên tục là một dải sáng có màu biến đổi liên tục từ đỏ đến tím, thu được khi chiếu chùm ánh sáng trắng vào khe máy quang phổ.

Quang phổ liên tục phụ thuộc vào thành phần cấu trạo của nguồn sáng và phụ thuộc vào nhiệt độ của nguồn sáng.

Tất cả các vật rắn, lỏng và các khối khí có tỉ khối lớn khi bị nung nóng đều phát ra quang phổ liên tục.

Nhiệt độ càng cao, miền phát sáng của các vật càng mở rộng về phía ánh sáng có bước sóng ngắn (ánh sáng màu tím) của quang phổ liên tục.

Xem đáp án

Đáp án B

Quang phổ liên tục không phụ thuộc vào thành phần cấu tạo của nguồn sáng và chỉ phụ thuộc vào nhiệt độ của nguồn sáng.

3. Trắc nghiệm
1 điểm

Một tụ điện khi mắc vào nguồn u=U2cos100πt+πV thì cường độ dòng điện hiệu dụng qua mạch là 2A. Nếu mắc tụ vào nguồn u=Ucos120πt+0,5πV thì cường độ dòng điện hiệu dụng qua mạch là bao nhiêu?

1,22 A.

1,2A.

2 A.

3,5A.

Xem đáp án

Đáp án A

Mạch chỉ chứa tụ điện C nên: I=UZC=ω.C.U⇒I1=ω1CU1I2=ω2CU2⇒I2I1=ω2U2ω1U1⇒I2=1,22A

4. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong dao động điều hòa của con lắc đơn, phát biểu nào sau đây đúng?

Lực kéo về phụ thuộc vào khối lượng của vật.

Lực kéo về phụ thuộc vào chiều dài của con lắc.

Tần số góc của vật phụ thuộc vào khối lượng của vật.

Chu kì dao động của vật tỉ lệ thuận với biên độ.

Xem đáp án

Đáp án A

Lực kéo về tính theo công thức:  

F=−kx=−mω2s=−mgllα=−mgα.

Lực kéo về phụ thuộc vào khối lượng của vật.

5. Trắc nghiệm
1 điểm

Chiếu xiên từ không khí vào nước một chùm sáng song song rất hẹp (coi như một tia sáng) gồm ba thành phần đơn sắc: đỏ, vàng và tím. Gọi rđ,rv,rt lần lượt là góc khúc xạ ứng với tia màu đỏ, tia màu vàng và tia màu tím. Hệ thức đúng là

rv=rt=rđ.

rt<rv<rđ.

rđ<rv<rt.

rt<rđ<rv.

Xem đáp án

Đáp án B

Ta có: rđo>rcam>rvàng>rluc>rlam>rchàm>rtím.

6. Trắc nghiệm
1 điểm

Một ống dây được mắc vào một hiệu điện thế không đổi U thì công suất tiêu thụ là P1 và nếu mắc vào hiệu điện thế xoay chiều có giá trị hiệu dụng U thì công suất tiêu thụ P2. Hệ thức nào đúng?

P1>P2.

P1<P2.

P1=P2.

P1≤P2.

Xem đáp án

Đáp án A

Nguồn 1 chiều:  P1=U2R.

Nguồn xoay chiều: P2=I2R=U2R2+ZL2R<P1.

7. Trắc nghiệm
1 điểm

Ánh sáng đơn sắc λ=0,6μm trong chân không. Tốc độ và bước sóng khi ánh sáng truyền trong thủy tinh có chiết suất n = 1,5 lần lượt bằng

2.108m/s;0,4 μm.

108m/s;0,67 μm.

1,5.108m/s;0,56 μm.

2,3.108m/s;0,38 μm.

Xem đáp án

Đáp án A

Ta có:  n=cv⇒v=cn=3.1081,5=2.108m/s.

Khi truyền từ môi trường này sang môi trường

khác thì tần số của ánh sáng là không đổi.

Bước sóng của ánh sáng khi truyền trong

chân không:  λ0=cf.

Bước sóng của ánh sáng khi truyền trong

môi trường có chiết suất n:

λ=vf=cnf=λ0n⇒λ=0,61,5=0,4μm.

8. Trắc nghiệm
1 điểm

Một đoạn mạch gồm cuộn dây có điện trở thuần 1003Ω, có độ tự cảm L nối tiếp với tụ điện có điện dung C=0,00005πF. Đặt vào hai đầu đoạn mạch một điện áp xoay chiều u=U0cos100πt−π4V thì biểu thức cường độ dòng điện tức thời qua mạch i=2cos100πt−π12A. Giá trị độ tự cảm L

L=0,4πH.

L=0,6πH.

L=1πH.

L=0,5πH.

Xem đáp án

Đáp án C

Ta có: ZC=1ωC=200Ω.φ=φu−φi=−π6⇒tanφ=ZL−ZCR⇒−13=ZL−2001003⇒ZL=100Ω⇒L=1πH.

9. Trắc nghiệm
1 điểm

Tính chất nào sau đây không phải là đặc điểm của tia tử ngoại?

Tác dụng mạnh lên kính ảnh.

Làm ion hóa không khí.

Trong suốt đối với thủy tinh, nước.

Làm phát quang một số chất.

Xem đáp án

Đáp án C

Tính chất không phải là đặc điểm của tia tử ngoại là trong suốt đối với thủy tinh, nước.

10. Trắc nghiệm
1 điểm

Một mạch dao động LC gồm một cuộn cảm L=500μH và một tụ điện có điện dung C=5μF. Lấy  Giả sử tại thời điểm ban đầu điện tích của tụ điện đạt giá trị cực đại q0=6.10−4C. Biểu thức của cường độ dòng điện qua mạch là

i=6cos2.104t+π2A.

i=12cos2.104t−π2A.

i=6cos2.106t−π2A.

i=12cos2.104t+π2A.

Xem đáp án

Đáp án D

Ta có:  ω=1LC=1500.10−6.5.10−6=2.104rad/s.

I0=ωQ0=2.104.6.10−4=12 A. 

Tại  điện tích trên tụ là cực đại   →φ0q=0→φ0i=π2rad.

Vậy i=12cos2.104+π2A.

11. Trắc nghiệm
1 điểm

Một vật dao động điều hòa có độ lớn vận tốc cực đại là 31,4cm/s. Lấy π=3,14. Tốc độ trung bình của vật sau một chu kì là

0cm/s

10cm/s

15cm/s

20cm/s

Xem đáp án

Đáp án D

Tốc độ trung bình sau 1 chu kì:vtb=SΔt=4AT=4A2πω=4Aω2π=2vmaxπ=2.31,43,14=20cm/s.

12. Trắc nghiệm
1 điểm

Dao động của một vật là tổng hợp của hai dao động điều hòa cùng phương, cùng chu kì 0,2 s với các biên độ 3 cm và 4 cm. Biết hai dao động thành phần vuông pha với nhau. Lấy π2=10. Gia tốc của vật có độ lớn cực đại là

2.108m/s;0,4 μm.

50 m/s2.

10 m/s2.

60 m/s2.

Xem đáp án

Đáp án B

Hai dao động thành phần vuông pha nhau

nên biên độ dao động tổng hợp:

 A=A12+A22=32+42=5cm.

Độ lớn gia tốc cực đại:  

amax=ω2A=2πT2A=2π0,22.5=5000cm/s=50m/s.

13. Trắc nghiệm
1 điểm

Để phản ứng 49Be+γ→2.α+01n có thể xảy ra, lượng tử Y phải có năng lượng tối thiểu là bao nhiêu? Cho biết, hạt nhân Be đứng yên, mBe=9,01218 u; mα=4,0026 u; mn=1,0087 u;2uc2=931,5 MeV.

2,53MeV

1,44MeV

1,75MeV

1,6MeV

Xem đáp án

Đáp án D

Ta có: ΔE=mBec2−2mαc2−mnc2=−1,6MeV⇒εmin=−ΔE=1,6MeV.

14. Trắc nghiệm
1 điểm

Biết giới hạn quang điện của Natri là 0,45μm. Chiếu một chùm tia tử ngoại vào tấm Na tích điện âm đặt trong chân không thì

điện tích âm của tấm Na mất đi.

tấm Na sẽ trung hòa về điện.

điện tích của tấm Na không đổi.

tấm Na tích điện dương.

Xem đáp án

Đáp án D

Khi chiếu chùm tia tử ngoại (có bước sóng

λ=10−8m→3,8.10−7m) vào tấm Na (có bước sóng

λ0=0,45.10−6m) tích điện âm đặt trong chân khôn

g thì hiện tượng quang điện xảy ra  nên electron

mất dần. Vì vậy, tấm Na tích điện dương.

15. Trắc nghiệm
1 điểm

Một sóng âm có tần số xác định truyền trong không khí và trong nước với vận tốc lần lượt là 330 m/s và 1452 m/s. Khi sóng âm truyền từ nước ra không khí thì bước sóng của nó sẽ

giảm 4,4 lần.

giảm 4 lần.

tăng 4,4 lần.

tăng 4 lần.

Xem đáp án

Đáp án A

Khi sóng âm truyền từ nước ra không khí thì tần số không đổi ⇒λkkλn=vkkvn=14,4⇒λn=4,4λkk.

16. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong môi trường nước có chiết suất bằng , một bức xạ đơn sắc có bước sóng bằng 0,6μm. Cho biết giá trị các hằng số h=6,625.10−34Js; c=3.108m/s; và e=1,6.10−19C. Lượng tử năng lượng của ánh sáng này có giá trị

2,76eV

2,07eV

1,2eV

1,55eV

Xem đáp án

Đáp án D

Ta có: λn=vT=cTn=λn⇒λ=nλnε=hcλ=ε=hcλn.n=6,625.10−34.3.1080,6.43=2,48.10−19J=2,48.10−191,6.10−19=1,55  eV.

17. Trắc nghiệm
1 điểm

Một con lắc đơn khi dao động trên mặt đất tại nơi có gia tốc trọng trường 9,819 m/s2 chu kì dao động 2s. Đưa con lắc đến nơi khác có gia tốc trọng trường 9,793 m/s2, muốn chu kì của con lắc không thay đổi phải thay đổi chiều dài của con lắc như thế nào?

Giảm 0,3%.

Tăng 0,5%.

Giảm 0,5%.

Tăng 0,3%.

Xem đáp án

Đáp án A

Chu kì ban đầu: T1=2πl1g1; 

chu kì lúc sau:  T2=2πl2g2

Theo đề:

 T1=T2⇒l1g1=l2g2⇒l2l1=g2g1=9,7939,819⇒l2=0,997l1l2<l1

Chiều dài con lắc phải giảm:l1−l2l1.100=l1−0,997l1l1.100=0,3%.

18. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong thí nghiệm giao thoa ánh sáng với khe Y-âng khoảng cách giữa hai khe là 2 mm, khoảng cách từ mặt phẳng chứa hai khe đến màn quan sát là 1,2 m. Chiếu sáng hai khe bằng ánh sáng hỗn hợp gồm hai ánh sáng đơn sắc có bước sóng 500 nm và 660 nm thì thu được hệ vân giao thoa trên màn. Biết vân sáng chính giữa (trung tâm) ứng với hai bức xạ trên trùng nhau. Khoảng cách từ vân chính giữa đến vân gần nhất cùng màu với vân chính giữa là:

4,9mm

19,8mm

9,9mm

29,7mm

Xem đáp án

Đáp án C

Khoảng vân của bước sóng 500 nm là i1=λ1Da=0,3 mm. 

Điều kiện để 2 vân sáng trùng nhau:  k1k2=λ2λ1=660500=3325.

 Khoảng vân trùng: i≡=33i1=33.0,3=9,9 mm.

19. Trắc nghiệm
1 điểm

Hình vẽ bên là đồ thị biểu diễn sự phụ thuộc của li độ x vào thời gian t của hai dao động điều hòa cùng phương. Dao động của vật là tổng hợp của hai dao động nói trên. Trong 0,20 s đầu tiên kể từ t = 0s tốc độ trung bình của vật bằng

Hình vẽ bên là đồ thị biểu diễn sự phụ thuộc của li độ x vào thời gian t của hai dao động (ảnh 1)

403 cm/s.

40cm/s

203 cm/s.

20cm/s

Xem đáp án

Đáp án B

Từ đồ thị, ta thấy rằng dao động thành phần ứng

ới đường liền nét có phương trình: 

x1=4cos10π3t+π3cm. 

Thành phần dao động ứng với đường nét đứt.

Tại t=T12=0,05  s đồ thị đi qua vị trí x=−A→

 tại  thành phần dao động này đi qua vị trí

x=−A32=−6cm→A=43cm. 

Tại t = 0, vật đi qua vị trí  theo chiều âm.

Sau khoảng thời gian  ứng với góc quét Δφ=Δt.ω=120°

vật đến vị trí x=-4cm theo chiều dương.

→vtb=4+40,2=40 cm/s.

20. Trắc nghiệm
1 điểm

Một vòng dây dẫn kín, phẳng được đặt trong từ trường đều. Trong khoảng thời gian 0,04s, từ thông qua vòng dây giảm đều từ giá trị 6.10−3Wb về 0 thì suất điện động cảm ứng xuất hiện trong vòng dây có độ lớn là

0,12V

0,15V

0,30V

70,24V

Xem đáp án

Đáp án B

Ta có: e=−ΔϕΔt=−ϕ2−ϕ1Δt=−0−6.10−30,04=0,15V.

21. Trắc nghiệm
1 điểm

Khi có sóng dừng trên dây đàn hồi thì

nguồn phát sóng ngừng dao động còn các điểm trên dây dẫn dao động.

trên dây có các điểm dao động mạnh xen kẽ với các điểm đứng yên.

trên dây chỉ còn sóng phản xạ, còn sóng tới bị triệt tiêu.

tất cả các điểm trên dây đều dừng lại không dao động.

Xem đáp án

Đáp án B

Khi có sóng dừng trên dây đàn hồi thì trên dây

có các điểm dao động mạnh (điểm bụng) xen kẽ

với các điểm đứng yên (điểm nút).

22. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong nguyên tử Hiđrô, bán kính Bo là r0=5,3.10−11m. Bán kính quỹ đạo dừng N

47,7.10−11m.

21,2.10−11m.

84,8.10−11m.

132,5.10−11m.

Xem đáp án

Đáp án C

Quỹ đạo N ứng với n=4⇒r4=42.5,3.10−11=84,8.10−11m.

23. Trắc nghiệm
1 điểm

Mạch điện gồm điện trở R=20Ω mắc thành mạch điện kín với nguồn ξ=3V,r=1Ω thì công suất tiêu thụ ở mạch ngoài R

2W

3W

18W

4,5W

Xem đáp án

Đáp án A

Công suất tiêu thụ mạch chính:

I=ξR+r=1 A.  

Công suất tiêu thụ mạch ngoài:

PN=I2R=2W.

24. Trắc nghiệm
1 điểm

Sóng siêu âm không sử dụng được vào việc nào sau đây?

Dùng để soi các bộ phận cơ thể.

Dùng để nội soi dạ dày.

Phát hiện khuyết tật trong khối kim loại.

Thăm dò: đàn cá, đáy biển.

Xem đáp án

Đáp án B

Nội soi dạ dày là xét nghiệm dùng để quan sát

trực tiếp hình ảnh bên trong dạ dày – tá tràng

thông qua một ống dài linh động, có nguồn sáng

và camera, không dùng siêu âm.

25. Trắc nghiệm
1 điểm

Một nguồn âm đẳng hướng đặt tại điểm O trong một môi trường không hấp thụ âm. Cường độ âm tại điểm A cách O một đoạn 1 m là IA=10−6W/m2. Biết cường độ âm chuẩn I0=10−12W/m2. Khoảng cách từ nguồn âm đến điểm mà tại đó mức cường độ âm bằng 0 là

750m

2000m

1000m

3000m

Xem đáp án

Đáp án C

Ta có:  IA=P4πrA2⇒P=IA.4πrA2=10−6.4π.1W.

Mức cường độ âm tại M bằng 0:

LM=10logIMI0=10logP4πrM2.I0=10log10−6.4π.14π.rM2.10−12=10log106rM2.

⇔0=10log106rM2⇒rM=1000m.

26. Trắc nghiệm
1 điểm

Ba điện tích điểm q1=4.10−8C;q2=−4.10−8C;q3=5.10−8C đặt trong không khí tại 3 đỉnh ABC của 1 tam giác đều, cạnh a = 2cm. Độ lớn lực tác dụng lên q3 

20.10−3N.

30.10−3N.

55.10−3N.

45.10−3N.

Xem đáp án

Đáp án A

Ba điện tích điểm q1 = 4.10^-8C; q2 = -4.10^-8C; q3 = 5.10^-8C đặt trong không khí (ảnh 1)

Ta có: F3→=F13→+F23→ với F13=kq1q3a2;F23=kq2q3a2

Vì q 1=q2⇒F13=F23 và α=F13→,F23→=120°

⇒F3=F13=F23=9.109.4.10−8.5.10−82.10−22=45.10−3N

27. Trắc nghiệm
1 điểm

Giới hạn quang điện của Canxi là λ0=0,45μm thì công thoát electron ra khỏi bề mặt canxi là

5,51.10−19J.

3,12.10−19J.

4,42.10−19J.

4,5.10−19J.

Xem đáp án

Đáp án C

Áp dụng công thức tính công thoát: A=hcλ0=6,625.10−34.3.1080,45.10−6=4,42.10−19J

28. Trắc nghiệm
1 điểm

Giả sử hai hạt nhân X và Y có độ hụt khối bằng nhau và số nuclôn của hạt nhân X lớn hơn số nuclôn của hạt nhân Y thì

hạt nhân Y bền vững hơn hạt nhân X.

hạt nhân X bền vững hơn hạt nhân Y.

năng lượng liên kết riêng của hai hạt nhân bằng nhau.

năng lượng liên kết của hạt nhân X lớn hơn năng lượng liên kết của hạt nhân Y.

Xem đáp án

Đáp án A

Năng lượng liên kết riêng của hạt nhân Y lớn hơn

năng lượng liên kết riêng của hạt nhân

X nên hạt nhân Y bền hơn.

29. Trắc nghiệm
1 điểm

Trên mặt nước rộng, một nguồn sóng đặt tại điểm O dao động điều hòa theo phương thẳng đứng tạo ra sóng cơ lan truyền trên mặt nước với bước sóng 1 cm. Xét tam giác đều thuộc mặt nước với độ dài mỗi cạnh là 23 cm và trọng tâm là O. Trên mỗi cạnh của tam giác này số phần tử nước dao động cùng pha với nguồn là

6

3

2

4

Xem đáp án

Đáp án B

Trên mặt nước rộng, một nguồn sóng đặt tại điểm O dao động điều hòa theo phương (ảnh 1)

Các phần tử sóng dao động cùng pha với nguồn

thì cách nguồn một số nguyên lần bước sóng.

OA=2332AB=233223=2→A 

một điểm cùng pha.

OH=1332AB=133223=1→H 

một điểm cùng pha.

=> Trên mỗi cạnh sẽ có 3 điểm cùng pha với nguồn.

30. Trắc nghiệm
1 điểm

Một mạch kín phẳng có diện tích S đặt trong từ trường đều. Biết vectơ pháp tuyến n→ của mặt phẳng chứa mạch hợp với vectơ cảm ứng từ B→ một góc α Từ thông qua diện tích S

ϕ=BScosα.

ϕ=Ssinα.

ϕ=Scosα.

ϕ=BSsinα.

Xem đáp án

Đáp án A

Từ thông qua diện tích S: ϕ=BScosα.

31. Trắc nghiệm
1 điểm

Nitơ tự nhiên có khối lượng nguyên tử là 14,0067u gồm 2 đồng vị là 14N 15N có khối lượng nguyên tử lần lượt là 14,00307u và 15,00011u. Phần trăm của 15N trong nitơ tự nhiên bằng

0,36%

0,59%

0,43%

0,68%

Xem đáp án

Đáp án A

Gọi x là phần trăm khối lượng  15N

=> (1 - x) là phần trăm khối lượng của

đồng vị 14N trong tự nhiên.

Khối lượng trung bình của Nitơ là:m=xm1+1−xm2⇔14,0067u=x.15,00011u+1−x.14,00307u⇒x=0,0036=0,36%.

32. Trắc nghiệm
1 điểm

Điện áp u=2002cos100πtmV có giá trị hiệu dụng bằng

200mV

2002 V.

200V

100π V.

Xem đáp án

Đáp án A

Giá trị hiệu dụng U=U02=20022=200 mV.

33. Trắc nghiệm
1 điểm

Đặt điện áp u=2002cos100πtV vào hai đầu một điện trở thuần  Công suất tiêu thụ của điện trở bằng

800W

200W

300W

400W

Xem đáp án

Đáp án D

Công suất tiêu thụ của mạch chỉ có R:P=U2R=20021002=400W.

34. Trắc nghiệm
1 điểm

Một con lắc lò xo dao động điều hòa với phương trình x=Asinωt và có cơ năng là E. Động năng của vật tại thời điểm t

Ed=E2cos2ωt.

Ed=Esin2ωt.

Ed=Ecos2ωt.

Ed=E4sin2ωt.

Xem đáp án

Đáp án B

Phương trình li độ của dao động điều hòa:  

x=Acosωt+φ.

Phương trình vận động của dao động điều hòa:

v=x'=−ωAsinωt+φ ,

Động năng của vật dao động điều hòa:

Ed=12mv2=12mω2A2sin2ωt+φ=12kA2sin2ωt+φ=E.sin2ωt+φ.

35. Trắc nghiệm
1 điểm

Hiệu điện thế giữa hai bản tụ điện của một mạch dao động LC lý tưởng có phương trình u=80sin2.107t+π6V (t tính bằng s). Kể từ thời điểm t = 0 thời điểm hiệu điện thế giữa hai bản tụ điện bằng 0 lần đầu tiên là

7π6.10−7s.

5π12.10−7s.

11π12.10−7s.

π6.10−7s.

Xem đáp án

Đáp án B

Ta có:  u=0⇔sin2.10−7t+π6=0⇔2.10−7t+π6=kπk∈Z.

Thời điểm đầu tiên ứng vớik=1⇒t=5π6.2.10−7=5π12.10−7s.

36. Trắc nghiệm
1 điểm

Phạm vi tác dụng của lực tương tác mạnh trong hạt nhân là

10-5m

10-8m

10-10m

vô hạn

Xem đáp án

Đáp án A

Lực hạt nhân là loại lực mới truyền tương tác

giữa các nuclôn trong hạt nhân (lực tương tác mạnh).

Lực hạt nhân chỉ phát huy trong phạm vi

kích thước hạt nhân  10−15m.

37. Trắc nghiệm
1 điểm

Mắt của một người có quang tâm cách võng mạc khoảng 1,52 cm. Tiêu cự thể thủy tinh thay đổi giữa hai giá trị f1 = 1,500cm và f2 = 1,415cm. Khoảng nhìn rõ của mắt gần nhất với giá trị nào sau đây?

95,8 cm

93,5 cm

97,4 cm

97,8 cm

Xem đáp án

Đáp án B

Khi quan sát trong trạng thái không điều tiết:  

 Dmin=1fmax=1OCV+1OV.

⇒11,5=1OCV+11,52⇒OCV=114.

Khi quan sát trong trạng thái điều tiết tối đa:Dmax=1fmin=1OCC+1OV.⇒11,415=1OCC+11,52⇒OCC=20,48.CCCV=OCV−OCC=93,52.

38. Trắc nghiệm
1 điểm

Đặt điện áp xoay chiều u=U0cosωt(ω thay đổi được) vào hai đầu đoạn mạch AB như hình vẽ, trong đó R là biến trở, tụ điện có điện dung C=125μF, cuộn dây có điện trở r và độ tự cảm L = 0,14H. Ứng với mỗi giá trị của R, điều chỉnh ω=ωR sao cho điện áp giữa hai đầu đoạn mạch AN và điện áp giữa hai đầu đoạn mạch MB vuông pha với nhau. Hình H2 biểu diễn sự phụ thuộc của 1ωR2 theo R. Giá trị của rĐặt điện áp xoay chiều  u = Uocosomegat (omega thay đổi được) vào hai đầu đoạn mạch AB (ảnh 1)

5,6Ω.

4Ω.

28Ω.

14Ω.

Xem đáp án

Đáp án B

Ta có:  UAN→⊥UMB→⇒ZCR.ZL−ZCr=1

⇔R.r=ZC.ZL−ZC2⇒R.r=1Cω.Lω−1C2.ω2.

Đặt:  R=y1ω2=x⇒y=b−a⇒b=LC.ra=1C2.r

Từ đồ thị (chuẩn hóa 1ω2) suy ra:y=40⇒x=6⇒40=b−6.a;y=80⇒x=5⇒80=b−5.a⇒b=280a=40⇒LC.r=280⇒r=4Ω.

39. Trắc nghiệm
1 điểm

Chất phóng xạ X có chu kì bán rã T. Ban đầu (t = 0), một mẩu chất phóng xạ X có số hạt là No. Sau khoảng thời gian t= 2T (kể từ t = 0), số hạt nhân X đã bị phân rã là

0,25No

0,875No

0,75No

0,125No

Xem đáp án

Đáp án C

Ta có, số hạt nhân X đã bị phân rã là:ΔN=N01−2−tT=N01−2−2=0,75N0.

40. Trắc nghiệm
1 điểm

Dùng hạt α có động năng 5,50 MeV bắn vào hạt nhân1327Alđứng yên gây ra phản ứng:24He+1327Al→X+01n.Phản ứng này thu năng lượng 2,64 MeV và không kèm theo bức xạ gamma. Lấy khối lượng các hạt nhân tính theo đơn vị u bằng số khối của chúng. Khi hạt nhân X bay ra theo hướng lệch hướng chuyển động của hạt một góc lớn nhất thì động năng của hạt nơtrôn α gần nhất với giá trị nào sau đây?

1,83 MeV

2,24 MeV

1,95 MeV

2,07 MeV

Xem đáp án

Đáp án B

Ta có:  KX+Kn=5,5−2,64=2,86→Kn=2,86−KX

Vẽ giản đồ vectơ:  pα→=pX→+pn→

Gọi  là góc hợp bởi hướng lệch của hạt X

so với hướng chuyển động của hạt  ta có:

cosβ=pX2+pα2−pH22pXpα=30KX+22−2,86+KX4120KX=31KX+19,14KX4120.

 Ta có:  31KX+19,14KX≥231KX.19,14KX≈48,72.

Để β đạt giá trị lớn nhất: 31KX=19,14KX→KX=0,6174MeV⇒Kn=2,86−KX=2,86−0,6174=2,243MeV.