Bộ 25 đề thi ôn luyện THPT Quốc gia môn Vật lí có lời giải năm 2022 (Đề 3)
40 câu hỏi
Khoảng thời gian ngắn nhất mà trạng thái một vật dao động tuần hoàn được lặp lại như cũ gọi là
tần số dao động.
biên độ dao động.
chu kì dao động.
pha dao động.
Đáp án C
Khoảng thời gian một vật dao động tuần hoàn được lặp lại như cũ (hay thực hiện một dao động toàn phần) được gọi là một chu kì.
Tìm phương án sai:
Quang phổ liên tục là một dải sáng có màu biến đổi liên tục từ đỏ đến tím, thu được khi chiếu chùm ánh sáng trắng vào khe máy quang phổ.
Quang phổ liên tục phụ thuộc vào thành phần cấu trạo của nguồn sáng và phụ thuộc vào nhiệt độ của nguồn sáng.
Tất cả các vật rắn, lỏng và các khối khí có tỉ khối lớn khi bị nung nóng đều phát ra quang phổ liên tục.
Nhiệt độ càng cao, miền phát sáng của các vật càng mở rộng về phía ánh sáng có bước sóng ngắn (ánh sáng màu tím) của quang phổ liên tục.
Đáp án B
Quang phổ liên tục không phụ thuộc vào thành phần cấu tạo của nguồn sáng và chỉ phụ thuộc vào nhiệt độ của nguồn sáng.
Một tụ điện khi mắc vào nguồn u=U2cos100πt+πV thì cường độ dòng điện hiệu dụng qua mạch là 2A. Nếu mắc tụ vào nguồn u=Ucos120πt+0,5πV thì cường độ dòng điện hiệu dụng qua mạch là bao nhiêu?
1,22 A.
1,2A.
2 A.
3,5A.
Đáp án A
Mạch chỉ chứa tụ điện C nên: I=UZC=ω.C.U⇒I1=ω1CU1I2=ω2CU2⇒I2I1=ω2U2ω1U1⇒I2=1,22A
Trong dao động điều hòa của con lắc đơn, phát biểu nào sau đây đúng?
Lực kéo về phụ thuộc vào khối lượng của vật.
Lực kéo về phụ thuộc vào chiều dài của con lắc.
Tần số góc của vật phụ thuộc vào khối lượng của vật.
Chu kì dao động của vật tỉ lệ thuận với biên độ.
Đáp án A
Lực kéo về tính theo công thức:
F=−kx=−mω2s=−mgllα=−mgα.
Lực kéo về phụ thuộc vào khối lượng của vật.
Chiếu xiên từ không khí vào nước một chùm sáng song song rất hẹp (coi như một tia sáng) gồm ba thành phần đơn sắc: đỏ, vàng và tím. Gọi rđ,rv,rt lần lượt là góc khúc xạ ứng với tia màu đỏ, tia màu vàng và tia màu tím. Hệ thức đúng là
rv=rt=rđ.
rt<rv<rđ.
rđ<rv<rt.
rt<rđ<rv.
Đáp án B
Ta có: rđo>rcam>rvàng>rluc>rlam>rchàm>rtím.
Một ống dây được mắc vào một hiệu điện thế không đổi U thì công suất tiêu thụ là P1 và nếu mắc vào hiệu điện thế xoay chiều có giá trị hiệu dụng U thì công suất tiêu thụ P2. Hệ thức nào đúng?
P1>P2.
P1<P2.
P1=P2.
P1≤P2.
Đáp án A
Nguồn 1 chiều: P1=U2R.
Nguồn xoay chiều: P2=I2R=U2R2+ZL2R<P1.
Ánh sáng đơn sắc λ=0,6μm trong chân không. Tốc độ và bước sóng khi ánh sáng truyền trong thủy tinh có chiết suất n = 1,5 lần lượt bằng
2.108m/s;0,4 μm.
108m/s;0,67 μm.
1,5.108m/s;0,56 μm.
2,3.108m/s;0,38 μm.
Đáp án A
Ta có: n=cv⇒v=cn=3.1081,5=2.108m/s.
Khi truyền từ môi trường này sang môi trường
khác thì tần số của ánh sáng là không đổi.
Bước sóng của ánh sáng khi truyền trong
chân không: λ0=cf.
Bước sóng của ánh sáng khi truyền trong
môi trường có chiết suất n:
λ=vf=cnf=λ0n⇒λ=0,61,5=0,4μm.
Một đoạn mạch gồm cuộn dây có điện trở thuần 1003Ω, có độ tự cảm L nối tiếp với tụ điện có điện dung C=0,00005πF. Đặt vào hai đầu đoạn mạch một điện áp xoay chiều u=U0cos100πt−π4V thì biểu thức cường độ dòng điện tức thời qua mạch i=2cos100πt−π12A. Giá trị độ tự cảm L là
L=0,4πH.
L=0,6πH.
L=1πH.
L=0,5πH.
Đáp án C
Ta có: ZC=1ωC=200Ω.φ=φu−φi=−π6⇒tanφ=ZL−ZCR⇒−13=ZL−2001003⇒ZL=100Ω⇒L=1πH.
Tính chất nào sau đây không phải là đặc điểm của tia tử ngoại?
Tác dụng mạnh lên kính ảnh.
Làm ion hóa không khí.
Trong suốt đối với thủy tinh, nước.
Làm phát quang một số chất.
Đáp án C
Tính chất không phải là đặc điểm của tia tử ngoại là trong suốt đối với thủy tinh, nước.
Một mạch dao động LC gồm một cuộn cảm L=500μH và một tụ điện có điện dung C=5μF. Lấy Giả sử tại thời điểm ban đầu điện tích của tụ điện đạt giá trị cực đại q0=6.10−4C. Biểu thức của cường độ dòng điện qua mạch là
i=6cos2.104t+π2A.
i=12cos2.104t−π2A.
i=6cos2.106t−π2A.
i=12cos2.104t+π2A.
Đáp án D
Ta có: ω=1LC=1500.10−6.5.10−6=2.104rad/s.
I0=ωQ0=2.104.6.10−4=12 A.
Tại điện tích trên tụ là cực đại →φ0q=0→φ0i=π2rad.
Vậy i=12cos2.104+π2A.
Một vật dao động điều hòa có độ lớn vận tốc cực đại là 31,4cm/s. Lấy π=3,14. Tốc độ trung bình của vật sau một chu kì là
0cm/s
10cm/s
15cm/s
20cm/s
Đáp án D
Tốc độ trung bình sau 1 chu kì:vtb=SΔt=4AT=4A2πω=4Aω2π=2vmaxπ=2.31,43,14=20cm/s.
Dao động của một vật là tổng hợp của hai dao động điều hòa cùng phương, cùng chu kì 0,2 s với các biên độ 3 cm và 4 cm. Biết hai dao động thành phần vuông pha với nhau. Lấy π2=10. Gia tốc của vật có độ lớn cực đại là
2.108m/s;0,4 μm.
50 m/s2.
10 m/s2.
60 m/s2.
Đáp án B
Hai dao động thành phần vuông pha nhau
nên biên độ dao động tổng hợp:
A=A12+A22=32+42=5cm.
Độ lớn gia tốc cực đại:
amax=ω2A=2πT2A=2π0,22.5=5000cm/s=50m/s.
Để phản ứng 49Be+γ→2.α+01n có thể xảy ra, lượng tử Y phải có năng lượng tối thiểu là bao nhiêu? Cho biết, hạt nhân Be đứng yên, mBe=9,01218 u; mα=4,0026 u; mn=1,0087 u;2uc2=931,5 MeV.
2,53MeV
1,44MeV
1,75MeV
1,6MeV
Đáp án D
Ta có: ΔE=mBec2−2mαc2−mnc2=−1,6MeV⇒εmin=−ΔE=1,6MeV.
Biết giới hạn quang điện của Natri là 0,45μm. Chiếu một chùm tia tử ngoại vào tấm Na tích điện âm đặt trong chân không thì
điện tích âm của tấm Na mất đi.
tấm Na sẽ trung hòa về điện.
điện tích của tấm Na không đổi.
tấm Na tích điện dương.
Đáp án D
Khi chiếu chùm tia tử ngoại (có bước sóng
λ=10−8m→3,8.10−7m) vào tấm Na (có bước sóng
λ0=0,45.10−6m) tích điện âm đặt trong chân khôn
g thì hiện tượng quang điện xảy ra nên electron
mất dần. Vì vậy, tấm Na tích điện dương.
Một sóng âm có tần số xác định truyền trong không khí và trong nước với vận tốc lần lượt là 330 m/s và 1452 m/s. Khi sóng âm truyền từ nước ra không khí thì bước sóng của nó sẽ
giảm 4,4 lần.
giảm 4 lần.
tăng 4,4 lần.
tăng 4 lần.
Đáp án A
Khi sóng âm truyền từ nước ra không khí thì tần số không đổi ⇒λkkλn=vkkvn=14,4⇒λn=4,4λkk.
Trong môi trường nước có chiết suất bằng , một bức xạ đơn sắc có bước sóng bằng 0,6μm. Cho biết giá trị các hằng số h=6,625.10−34Js; c=3.108m/s; và e=1,6.10−19C. Lượng tử năng lượng của ánh sáng này có giá trị
2,76eV
2,07eV
1,2eV
1,55eV
Đáp án D
Ta có: λn=vT=cTn=λn⇒λ=nλnε=hcλ=ε=hcλn.n=6,625.10−34.3.1080,6.43=2,48.10−19J=2,48.10−191,6.10−19=1,55 eV.
Một con lắc đơn khi dao động trên mặt đất tại nơi có gia tốc trọng trường 9,819 m/s2 chu kì dao động 2s. Đưa con lắc đến nơi khác có gia tốc trọng trường 9,793 m/s2, muốn chu kì của con lắc không thay đổi phải thay đổi chiều dài của con lắc như thế nào?
Giảm 0,3%.
Tăng 0,5%.
Giảm 0,5%.
Tăng 0,3%.
Đáp án A
Chu kì ban đầu: T1=2πl1g1;
chu kì lúc sau: T2=2πl2g2
Theo đề:
T1=T2⇒l1g1=l2g2⇒l2l1=g2g1=9,7939,819⇒l2=0,997l1l2<l1
Chiều dài con lắc phải giảm:l1−l2l1.100=l1−0,997l1l1.100=0,3%.
Trong thí nghiệm giao thoa ánh sáng với khe Y-âng khoảng cách giữa hai khe là 2 mm, khoảng cách từ mặt phẳng chứa hai khe đến màn quan sát là 1,2 m. Chiếu sáng hai khe bằng ánh sáng hỗn hợp gồm hai ánh sáng đơn sắc có bước sóng 500 nm và 660 nm thì thu được hệ vân giao thoa trên màn. Biết vân sáng chính giữa (trung tâm) ứng với hai bức xạ trên trùng nhau. Khoảng cách từ vân chính giữa đến vân gần nhất cùng màu với vân chính giữa là:
4,9mm
19,8mm
9,9mm
29,7mm
Đáp án C
Khoảng vân của bước sóng 500 nm là i1=λ1Da=0,3 mm.
Điều kiện để 2 vân sáng trùng nhau: k1k2=λ2λ1=660500=3325.
Khoảng vân trùng: i≡=33i1=33.0,3=9,9 mm.
Hình vẽ bên là đồ thị biểu diễn sự phụ thuộc của li độ x vào thời gian t của hai dao động điều hòa cùng phương. Dao động của vật là tổng hợp của hai dao động nói trên. Trong 0,20 s đầu tiên kể từ t = 0s tốc độ trung bình của vật bằng

403 cm/s.
40cm/s
203 cm/s.
20cm/s
Đáp án B
Từ đồ thị, ta thấy rằng dao động thành phần ứng
ới đường liền nét có phương trình:
x1=4cos10π3t+π3cm.
Thành phần dao động ứng với đường nét đứt.
Tại t=T12=0,05 s đồ thị đi qua vị trí x=−A→
tại thành phần dao động này đi qua vị trí
x=−A32=−6cm→A=43cm.
Tại t = 0, vật đi qua vị trí theo chiều âm.
Sau khoảng thời gian ứng với góc quét Δφ=Δt.ω=120°
vật đến vị trí x=-4cm theo chiều dương.
→vtb=4+40,2=40 cm/s.
Một vòng dây dẫn kín, phẳng được đặt trong từ trường đều. Trong khoảng thời gian 0,04s, từ thông qua vòng dây giảm đều từ giá trị 6.10−3Wb về 0 thì suất điện động cảm ứng xuất hiện trong vòng dây có độ lớn là
0,12V
0,15V
0,30V
70,24V
Đáp án B
Ta có: e=−ΔϕΔt=−ϕ2−ϕ1Δt=−0−6.10−30,04=0,15V.
Khi có sóng dừng trên dây đàn hồi thì
nguồn phát sóng ngừng dao động còn các điểm trên dây dẫn dao động.
trên dây có các điểm dao động mạnh xen kẽ với các điểm đứng yên.
trên dây chỉ còn sóng phản xạ, còn sóng tới bị triệt tiêu.
tất cả các điểm trên dây đều dừng lại không dao động.
Đáp án B
Khi có sóng dừng trên dây đàn hồi thì trên dây
có các điểm dao động mạnh (điểm bụng) xen kẽ
với các điểm đứng yên (điểm nút).
Trong nguyên tử Hiđrô, bán kính Bo là r0=5,3.10−11m. Bán kính quỹ đạo dừng N là
47,7.10−11m.
21,2.10−11m.
84,8.10−11m.
132,5.10−11m.
Đáp án C
Quỹ đạo N ứng với n=4⇒r4=42.5,3.10−11=84,8.10−11m.
Mạch điện gồm điện trở R=20Ω mắc thành mạch điện kín với nguồn ξ=3V,r=1Ω thì công suất tiêu thụ ở mạch ngoài R là
2W
3W
18W
4,5W
Đáp án A
Công suất tiêu thụ mạch chính:
I=ξR+r=1 A.
Công suất tiêu thụ mạch ngoài:
PN=I2R=2W.
Sóng siêu âm không sử dụng được vào việc nào sau đây?
Dùng để soi các bộ phận cơ thể.
Dùng để nội soi dạ dày.
Phát hiện khuyết tật trong khối kim loại.
Thăm dò: đàn cá, đáy biển.
Đáp án B
Nội soi dạ dày là xét nghiệm dùng để quan sát
trực tiếp hình ảnh bên trong dạ dày – tá tràng
thông qua một ống dài linh động, có nguồn sáng
và camera, không dùng siêu âm.
Một nguồn âm đẳng hướng đặt tại điểm O trong một môi trường không hấp thụ âm. Cường độ âm tại điểm A cách O một đoạn 1 m là IA=10−6W/m2. Biết cường độ âm chuẩn I0=10−12W/m2. Khoảng cách từ nguồn âm đến điểm mà tại đó mức cường độ âm bằng 0 là
750m
2000m
1000m
3000m
Đáp án C
Ta có: IA=P4πrA2⇒P=IA.4πrA2=10−6.4π.1W.
Mức cường độ âm tại M bằng 0:
LM=10logIMI0=10logP4πrM2.I0=10log10−6.4π.14π.rM2.10−12=10log106rM2.
⇔0=10log106rM2⇒rM=1000m.
Ba điện tích điểm q1=4.10−8C;q2=−4.10−8C;q3=5.10−8C đặt trong không khí tại 3 đỉnh ABC của 1 tam giác đều, cạnh a = 2cm. Độ lớn lực tác dụng lên q3 là
20.10−3N.
30.10−3N.
55.10−3N.
45.10−3N.
Đáp án A

Ta có: F3→=F13→+F23→ với F13=kq1q3a2;F23=kq2q3a2
Vì q 1=q2⇒F13=F23 và α=F13→,F23→=120°
⇒F3=F13=F23=9.109.4.10−8.5.10−82.10−22=45.10−3N
Giới hạn quang điện của Canxi là λ0=0,45μm thì công thoát electron ra khỏi bề mặt canxi là
5,51.10−19J.
3,12.10−19J.
4,42.10−19J.
4,5.10−19J.
Đáp án C
Áp dụng công thức tính công thoát: A=hcλ0=6,625.10−34.3.1080,45.10−6=4,42.10−19J
Giả sử hai hạt nhân X và Y có độ hụt khối bằng nhau và số nuclôn của hạt nhân X lớn hơn số nuclôn của hạt nhân Y thì
hạt nhân Y bền vững hơn hạt nhân X.
hạt nhân X bền vững hơn hạt nhân Y.
năng lượng liên kết riêng của hai hạt nhân bằng nhau.
năng lượng liên kết của hạt nhân X lớn hơn năng lượng liên kết của hạt nhân Y.
Đáp án A
Năng lượng liên kết riêng của hạt nhân Y lớn hơn
năng lượng liên kết riêng của hạt nhân
X nên hạt nhân Y bền hơn.
Trên mặt nước rộng, một nguồn sóng đặt tại điểm O dao động điều hòa theo phương thẳng đứng tạo ra sóng cơ lan truyền trên mặt nước với bước sóng 1 cm. Xét tam giác đều thuộc mặt nước với độ dài mỗi cạnh là 23 cm và trọng tâm là O. Trên mỗi cạnh của tam giác này số phần tử nước dao động cùng pha với nguồn là
6
3
2
4
Đáp án B

Các phần tử sóng dao động cùng pha với nguồn
thì cách nguồn một số nguyên lần bước sóng.
OA=2332AB=233223=2→A là
một điểm cùng pha.
OH=1332AB=133223=1→H là
một điểm cùng pha.
=> Trên mỗi cạnh sẽ có 3 điểm cùng pha với nguồn.
Một mạch kín phẳng có diện tích S đặt trong từ trường đều. Biết vectơ pháp tuyến n→ của mặt phẳng chứa mạch hợp với vectơ cảm ứng từ B→ một góc α Từ thông qua diện tích S là
ϕ=BScosα.
ϕ=Ssinα.
ϕ=Scosα.
ϕ=BSsinα.
Đáp án A
Từ thông qua diện tích S: ϕ=BScosα.
Nitơ tự nhiên có khối lượng nguyên tử là 14,0067u gồm 2 đồng vị là 14N và 15N có khối lượng nguyên tử lần lượt là 14,00307u và 15,00011u. Phần trăm của 15N trong nitơ tự nhiên bằng
0,36%
0,59%
0,43%
0,68%
Đáp án A
Gọi x là phần trăm khối lượng 15N
=> (1 - x) là phần trăm khối lượng của
đồng vị 14N trong tự nhiên.
Khối lượng trung bình của Nitơ là:m=xm1+1−xm2⇔14,0067u=x.15,00011u+1−x.14,00307u⇒x=0,0036=0,36%.
Điện áp u=2002cos100πtmV có giá trị hiệu dụng bằng
200mV
2002 V.
200V
100π V.
Đáp án A
Giá trị hiệu dụng U=U02=20022=200 mV.
Đặt điện áp u=2002cos100πtV vào hai đầu một điện trở thuần Công suất tiêu thụ của điện trở bằng
800W
200W
300W
400W
Đáp án D
Công suất tiêu thụ của mạch chỉ có R:P=U2R=20021002=400W.
Một con lắc lò xo dao động điều hòa với phương trình x=Asinωt và có cơ năng là E. Động năng của vật tại thời điểm t là
Ed=E2cos2ωt.
Ed=Esin2ωt.
Ed=Ecos2ωt.
Ed=E4sin2ωt.
Đáp án B
Phương trình li độ của dao động điều hòa:
x=Acosωt+φ.
Phương trình vận động của dao động điều hòa:
v=x'=−ωAsinωt+φ ,
Động năng của vật dao động điều hòa:
Ed=12mv2=12mω2A2sin2ωt+φ=12kA2sin2ωt+φ=E.sin2ωt+φ.
Hiệu điện thế giữa hai bản tụ điện của một mạch dao động LC lý tưởng có phương trình u=80sin2.107t+π6V (t tính bằng s). Kể từ thời điểm t = 0 thời điểm hiệu điện thế giữa hai bản tụ điện bằng 0 lần đầu tiên là
7π6.10−7s.
5π12.10−7s.
11π12.10−7s.
π6.10−7s.
Đáp án B
Ta có: u=0⇔sin2.10−7t+π6=0⇔2.10−7t+π6=kπk∈Z.
Thời điểm đầu tiên ứng vớik=1⇒t=5π6.2.10−7=5π12.10−7s.
Phạm vi tác dụng của lực tương tác mạnh trong hạt nhân là
10-5m
10-8m
10-10m
vô hạn
Đáp án A
Lực hạt nhân là loại lực mới truyền tương tác
giữa các nuclôn trong hạt nhân (lực tương tác mạnh).
Lực hạt nhân chỉ phát huy trong phạm vi
kích thước hạt nhân 10−15m.
Mắt của một người có quang tâm cách võng mạc khoảng 1,52 cm. Tiêu cự thể thủy tinh thay đổi giữa hai giá trị f1 = 1,500cm và f2 = 1,415cm. Khoảng nhìn rõ của mắt gần nhất với giá trị nào sau đây?
95,8 cm
93,5 cm
97,4 cm
97,8 cm
Đáp án B
Khi quan sát trong trạng thái không điều tiết:
Dmin=1fmax=1OCV+1OV.
⇒11,5=1OCV+11,52⇒OCV=114.
Khi quan sát trong trạng thái điều tiết tối đa:Dmax=1fmin=1OCC+1OV.⇒11,415=1OCC+11,52⇒OCC=20,48.CCCV=OCV−OCC=93,52.
Đặt điện áp xoay chiều u=U0cosωt(ω thay đổi được) vào hai đầu đoạn mạch AB như hình vẽ, trong đó R là biến trở, tụ điện có điện dung C=125μF, cuộn dây có điện trở r và độ tự cảm L = 0,14H. Ứng với mỗi giá trị của R, điều chỉnh ω=ωR sao cho điện áp giữa hai đầu đoạn mạch AN và điện áp giữa hai đầu đoạn mạch MB vuông pha với nhau. Hình H2 biểu diễn sự phụ thuộc của 1ωR2 theo R. Giá trị của r là
5,6Ω.
4Ω.
28Ω.
14Ω.
Đáp án B
Ta có: UAN→⊥UMB→⇒ZCR.ZL−ZCr=1
⇔R.r=ZC.ZL−ZC2⇒R.r=1Cω.Lω−1C2.ω2.
Đặt: R=y1ω2=x⇒y=b−a⇒b=LC.ra=1C2.r
Từ đồ thị (chuẩn hóa 1ω2) suy ra:y=40⇒x=6⇒40=b−6.a;y=80⇒x=5⇒80=b−5.a⇒b=280a=40⇒LC.r=280⇒r=4Ω.
Chất phóng xạ X có chu kì bán rã T. Ban đầu (t = 0), một mẩu chất phóng xạ X có số hạt là No. Sau khoảng thời gian t= 2T (kể từ t = 0), số hạt nhân X đã bị phân rã là
0,25No
0,875No
0,75No
0,125No
Đáp án C
Ta có, số hạt nhân X đã bị phân rã là:ΔN=N01−2−tT=N01−2−2=0,75N0.
Dùng hạt α có động năng 5,50 MeV bắn vào hạt nhân1327Alđứng yên gây ra phản ứng:24He+1327Al→X+01n.Phản ứng này thu năng lượng 2,64 MeV và không kèm theo bức xạ gamma. Lấy khối lượng các hạt nhân tính theo đơn vị u bằng số khối của chúng. Khi hạt nhân X bay ra theo hướng lệch hướng chuyển động của hạt một góc lớn nhất thì động năng của hạt nơtrôn α gần nhất với giá trị nào sau đây?
1,83 MeV
2,24 MeV
1,95 MeV
2,07 MeV
Đáp án B
Ta có: KX+Kn=5,5−2,64=2,86→Kn=2,86−KX
Vẽ giản đồ vectơ: pα→=pX→+pn→
Gọi là góc hợp bởi hướng lệch của hạt X
so với hướng chuyển động của hạt ta có:
cosβ=pX2+pα2−pH22pXpα=30KX+22−2,86+KX4120KX=31KX+19,14KX4120.
Ta có: 31KX+19,14KX≥231KX.19,14KX≈48,72.
Để β đạt giá trị lớn nhất: 31KX=19,14KX→KX=0,6174MeV⇒Kn=2,86−KX=2,86−0,6174=2,243MeV.


![[Năm 2022] Đề thi thử môn Vật lí THPT Quốc gia có lời giải - Đề số 21](/_next/image?url=https%3A%2F%2Fvideo.vietjack.com%2Fupload%2Fimages%2F2048%2Fbanner%2Fquiz%2Fq44649-1773119404.jpg&w=3840&q=75)
![[Năm 2022] Đề thi thử môn Vật lí THPT Quốc gia có lời giải - Đề số 20](/_next/image?url=https%3A%2F%2Fvideo.vietjack.com%2Fupload%2Fimages%2F2048%2Fbanner%2Fquiz%2Fq44443-1773118766.jpg&w=3840&q=75)
![[Năm 2022] Đề thi thử môn Vật lí THPT Quốc gia có lời giải - Đề số 19](/_next/image?url=https%3A%2F%2Fvideo.vietjack.com%2Fupload%2Fimages%2F2048%2Fbanner%2Fquiz%2Fq44390-1773118616.jpg&w=3840&q=75)
![[Năm 2022] Đề thi thử môn Vật lí THPT Quốc gia có lời giải - Đề số 18](/_next/image?url=https%3A%2F%2Fvideo.vietjack.com%2Fupload%2Fimages%2F2048%2Fbanner%2Fquiz%2Fq43729-1773116760.jpg&w=3840&q=75)