Bộ 25 đề thi ôn luyện THPT Quốc gia môn Vật lí có lời giải năm 2022 (Đề 22)
40 câu hỏi
Một vật dao động điều hòa dọc theo trục Ox với phương trình x=Asinωt. Nếu chọn gốc tọa độ O tại vị trí cân bằng của vật thì gốc thời gian t = 0 là lúc vật
ở vị trí li độ cực đại thuộc phần dương của trục Ox.
qua vị trí cân bằng O ngược chiều của trục Ox.
ở vị trí li độ cực đại thuộc phần âm của trục Ox.
qua vị trí cân bằng O ngược chiều dương của trục Ox.
Đáp án D
Phương trình dao động:
x=Asinωt=Acosωt−π2.
Thay t = 0 vào phương trình, ta được x = 0
và chuyển động theo chiều dương
Tại cùng một vị trí địa lý, nếu chiều dài con lắc đơn tăng 4 lần thì chu kỳ dao động điều hòa của nó
tăng hai lần.
giảm 4 lần
giảm 2 lần.
tăng 4 lần.
Đáp án A
Chu kì của con lắc đơn: T=2πω=2πlg.
Nếu chiều dài tăng 4 lần thì chu kì tăng: 4=2 lần.
Âm của một cái đàn ghi ta và của một cái kèn phát ra mà tai người phân biệt được khác nhau thì không thể có cùng
cường độ âm.
mức cường độ âm.
tần số âm.
đồ thị dao động âm.
Đáp án D
Tai người phân biệt được là do khác nhau về
âm sắc, tức là không thể có cùng đồ thị dao động âm.
Một con lắc đơn gồm sợi dây có khối lượng không đáng kể, không dãn, có chiều dài l và viên bi nhỏ có khối lượng m. Kích thích cho con lắc dao động điều hòa ở nơi có gia tốc trọng trường g. Nếu chọn mốc thế năng tại vị trí cân bằng của viên bi thì thế năng của con lắc này ở li độ góc có biểu thức là
mgl3−2cosα.
mgl1−sinα.
mgl1−cosα.
mgl1+cosα.
Đáp án C
Thế năng tính theo công thức Wt=mgh
mà nên Wt=mgl1−cosα.
Một vật dao động điều hòa với biên độ 3 cm, chu kì 2 s. Lấy π2=10. Lúc vật ở biên thì gia tốc của vật có độ lớn là
lớn nhất và bằng 20cm/s2.
lớn nhất và bằng 30cm/s2
nhỏ nhất và bằng 20cm/s2
nhỏ nhất và bằng 30cm/s2
Đáp án B
Lúc vật ở biên, gia tốc cực đại:
amax=ω2A=2πT2A=4.1022.3=30cm/s2.
Pin quang điện hoạt động dựa vào
hiện tượng quang điện ngoài.
hiện tượng quang điện trong.
hiện tượng tán sắc ánh sáng.
sự phát quang của các chất.
Đáp án B
Một mạch dao động điện từ LC lý tưởng. Biết điện dung của tụ điện C=5μF, hiệu điện thế cực đại hai đầu tụ điện là U0=12V. Tại thời điểm mà hiệu điện thế hai đầu cuộn dây là 8 V, thì năng lượng điện trường và năng lượng từ trường trong mạch có giá trị tương ứng là
1,6.10-4J và 2,0.10-4J
2,0.10-4J và 1,6.10-4J
2,5.10-4J và 1,1.10-4J
1,6.10-4J và 3,0.10-4J
Đáp án A
Ta có :
WC=Cu22=5.10−6.822=1,6.10−4JWL=CU022−Cu22=5.10−6.1222−5.10−6.822=2,0.10−4J
Khi một từ trường biến thiên theo thời gian thì sinh ra
điện trường xoáy.
từ trường xoáy.
một dòng điện.
một từ trường thế.
Đáp án A
Khi một từ trường biến thiên theo thời gian
thì sinh ra điện trường xoáy.
Cho ba hạt nhân X, Y và Z có số nuclôn tương ứng là AX, AY, AZ với AX=2AY=0,5AZ. Biết năng lượng liên kết của từng hạt nhân tương ứng là ΔEX,ΔEY,ΔEZ với ΔEZ<ΔEX<ΔEY. Sắp xếp các hạt nhân này theo thứ tự tính bền vững giảm dần là
Y, X, Z.
Y, Z, X.
X, Y, Z.
Z, X, Y.
Đáp án A
Đặt AX=2AY=0,5AZ=a thì:
εY=ΔEYAY=ΔEY0,5aεX=ΔEXAX=ΔEXaεZ=ΔEZAZ=ΔEZ2a⇒εY>εX>εZ.
Đặt vào hai đầu đoạn mạch chỉ có điện trở thuần R một điện áp xoay chiều có biểu thức u=U0cosωt V thì cường độ dòng điện chạy qua điện trở có biểu thức i=I2cosωt+φiA, trong đó I và φi được xác định bởi các hệ thức tương ứng là
I=U0R;φi=π2.
I=U02R;φi=0.
I=U02R;φi=−π2.
I=U02R;φi=0.
Đáp án D
Cường độ dòng điện hiệu dụng chỉ có R:I=UR=U02R.
Cường độ dòng điện tức thời và hiệu điện thế
tức thời trong mạch chỉ có R dao động cùng pha với nhau nên φu=φi=0.
Cho mạch điện gồm R, L, C theo thứ tự nối tiếp, cuộn dây có điện trở r. Đặt vào hai đầu đoạn mạch một điện áp xoay chiều có giá trị hiệu dụng không đổi, tần số f = 50 Hz. Cho điện dung C thay đổi người ta thu được đồ thị liên hệ giữa điện áp hiệu dụng giữa hai đầu mạch chứa cuộn dây và tụ điện UrLC với điện dung C của tụ điện như hình vẽ dưới. Điện trở r có giá trị bằng

120Ω.
90Ω.
50Ω.
30Ω.
Đáp án C

Ta có:
UrLC=I.ZrLC=UZ.ZrLC=Ur2+ZL−ZC2R+r2+ZL−ZC2
Khi C=100ππF⇒ZC=100Ω
Thì UrLC cực tiểu, khảo sát hàm số có được:
UrLC=4R=U.rR+r=87⇒R=3145
Khi C=∞⇒ZC=0
⇒UrLC=Ur2+ZL2R+r2+ZL2⇔3145=875r2+10024r+r2+1002⇔r=50Ω.
Trên vỏ một tụ điện có ghi 20μF−200 V. Nối hai bản tụ điện với một hiệu điện thế 120V. Tụ điện tích được điện tích là
4.10-3C
6.10-4C
3.10-3C
24.10-4C
Đáp án C
Q=CU=20.10−6.120=24.10−4C.
Một sóng phát âm ra từ một nguồn (coi như một điểm) có công suất 6W. Giả thiết môi trường không hấp thụ âm, sóng truyền âm đẳng hướng và cường độ âm chuẩn là I0=10−12W/m2. Mức cường độ âm tại điểm cách nguồn âm 10 m là
110 dB.
87,8 dB.
96,8 dB.
78,8 dB.
Đáp án C
Cường độ âm tại điểm cách nguồn âm 10 m: I=P4πr2
Mức cường độ âm tại điểm đó:
L=10logII0=10logP4πr2.I0=10log64π.102.10−12=96,8dB.
Phát biểu nào sau đây đúng với tia tử ngoại?
Tia tử ngoại là một trong những bức xạ mà mắt thường có thể nhìn thấy.
Tia tử ngoại là bức xạ không nhìn thấy có bước sóng nhỏ hơn bước sóng của ánh sáng tím.
Tia tử ngoại là một trong những bức xạ do các vật có khối lượng riêng lớn phát ra.
Tia tử ngoại là sóng electron.
Đáp án B
Chùm nguyên tử Hiđrô đang ở trạng thái cơ bản, bị kích thích phát sáng thì chúng có thể phát ra tối đa 3 vạch quang phổ. Khi bị kích thích electron trong nguyên tử H đã chuyển sang quỹ đạo?
M.
L.
O.
O.
Đáp án A
Vì chùm nguyên tử Hiđrô phát ra tối đa
3 vạch quang phổ nên: n.n−12=3⇒n=3.
Khi bị kích thích electron trong nguyên tử H
đã chuyển sang quỹ đạo M.
Trong một mạch điện xoay chiều gồm điện trở thuần mắc nối tiếp với một tụ điện. Điện áp hiệu dụng đặt vào hai đầu đoạn mạch là 150 V, dòng điện chạy trong mạch có giá trị hiệu dụng là 2A. Điện áp hiệu dụng giữa hai bản tụ điện là 90 V. Công suất tiêu thụ của đoạn mạch là
200 W.
180 W.
240 W.
270 W.
Đáp án C
Ta có: U2=UR2+UC2⇒1502=UR2+902⇒UR=120V.
Công suất tiêu thụ của đoạn mạch:
P=I2R=I.UR=240W.
Cho hai dao động điều hòa cùng phương, cùng tần số có đồ thị li độ phụ thuộc theo thời gian t như hình vẽ bên. Nếu tổng hợp hai dao động trên thì luôn thu được dao động có phương trình là x=103cosωt+φ (cm). Thay đổi biên độ , để biên độ đạt giá trị cực đại, phương trình dao động diễn tả bởi đường (2) lúc này là

x2=20cos20π3t−π3
x2=10cos25π3t−π3
x2=20cos25π3t−π3
x2=20cos25π3t+π
Đáp án B

Xét đồ thị hàm số A2 ta thấy tại t = 0 vật ở vị
trí x = 0,5A2 và đang chuyển động đi lên trên
nên có φ02=−π3
=> Góc quét được của 2 vật từ t = 0 đến khi
x = 0 là φ=5π6 và mất t=0,1s→ω=5π6.0,1=25π3
Phương trình dao động của 2 vật là:
x1=A1cos25π3t−πx2=A2cos25π3t−π3
Để A1max thì A phải vuông góc với A2
Suy ra: tanπ3=AA2→A2=Atanπ3=1033=10tanπ3=AA2→A2=Atanπ3=1033=10 (cm).
Phương trình dao động của vật 2 là: x2=10cos25π3t−π3(cm).
Nguyên tử của đồng vị phóng xạ U92235 có
92 electron và tổng số prôtôn với electron bằng 235.
92 prôtôn và tổng số nơtrôn với electron bằng 235.
92 nơtrôn và tổng số nơtrôn với electron bằng 235.
92 nơtrôn và tổng số prôtôn với electron bằng 235.
Đáp án B
Số khối A = 235 = số prôtôn + số nơtrôn.
Số prôtôn = số electron = 92 ⇒ số nơtrôn = 143.
Một chất điểm dao động điều hòa với biên độ 8 cm, trong thời gian 1 phút chất điểm thực hiện được 40 lần dao động. Chất điểm có vận tốc cực đại là
1,91 cm/s.
33,5 cm/s.
320 cm/s.
5 cm/s.
Đáp án B
Chu kì dao động: T=ΔtN=2πω⇒6040=2πω⇒ω=43π
Vận tốc cực đại: vmax=ωA=43π.8≈33,5 (cm/s).
Khi âm thanh truyền từ nước ra không khí thì:
bước sóng giảm, tần số không đổi.
bước sóng tăng, tần số không đổi.
bước sóng tăng, tần số tăng.
bước sóng giảm, tần số tăng.
Đáp án A
Tần số f không đổi, vận tốc giảm nên bước sóng giảm.
Một vòng dây dẫn kín, phẳng được đặt trong từ trường đều. Trong khoảng thời gian 0,04 s, từ thông qua vòng dây giảm đều từ giá trị 6.10−3Wb về 0 thì suất điện động cảm ứng xuất hiện trong vòng dây có độ lớn là
0,12 V.
0,15 V.
0,30 V.
70,24 V.
Đáp án B
Ta có: ecu=−ΔΦΔt=−Φ2−Φ1Δt=−0−6.10−30,04=0,15
Điện áp tức thời giữa hai đầu đoạn mạch có dạng u=402cos50πt−π3V. Điện áp hiệu dụng giữa hai đầu đoạn mạch là
402V
80 V.
40 V.
202V
Đáp án C
Điện áp hiệu dụng: U=U02=40
Theo thuyết tương đối, một electron có động năng bằng một nửa năng lượng nghỉ của nó thì electron này chuyển động với tốc độ bằng
2,41.108m/s.
2,75.108m/s.
1,67.108m/s.
2,59.108m/s.
Đáp án D
Động năng của electron khi chuyển động bằng
một nửa năng lượng nghỉ của nó:
Wd=m−m0c2=0,5mc2⇒m=2m0.
Mà m=m01−v2c2⇒1−v2c2=12⇒v=c32≈2,59.108 (m/s).
Chọn câu sai khi nói về máy quang phổ lăng kính.
Buồng tối có cấu tạo gồm một thấu kính hội tụ và một tấm kính ảnh đặt ở tiêu diện của nó.
Hệ tán sắc có tác dụng phân tích chùm sáng phức tạp thành những thành phần đơn sắc
Ống chuẩn trực có tác dụng làm hội tụ các chùm sáng đơn sắc khác nhau
Cấu tạo của hệ tán sắc gồm một hoặc nhiều lăng kính.
Đáp án C
Ống chuẩn trực có tác dụng tạo ra chùm tia song song.
Một con lắc lò xo dao động điều hòa với chu kì 1 s. Lúc t = 2,5 s vật qua vị trí có li độ x=−52cm với vận tốc v=−102πcm/s. Phương trình dao động của vật là
x=10cos2πt+π4 cm.
x=8cos2πt+π4 cm.
x=10cos2πt−π4 cm.
x=8cos2πt−π4 cm.
Đáp án A
Ta có: T=1 s⇒ω=2π (rad/s)
Hệ thức độc lập: A2=x2+v2ω2⇒A=10 (cm)
Gọi phương trình cần tìm: x=Acosωt+φ
Tại t = 2,5 s:
x=−52v=−102⇒10cos5π+φ=−52−50πsin5π+φ=−102⇒φ=±π4sinφ>0⇒φ=π4.
Phương trình: x=10cosωt+π4 cm.
Cho mạch điện như hình vẽ, trong đó nguồn điện có suất điện động 12 V và có điện trở trong rất nhỏ, có điện trở ở mạch ngoài là R1=3Ω, R2=4Ω và R3=5Ω. Cường độ dòng điện chạy trong mạch và hiệu điện thế giữa hai đầu điện trở R2 lần lượt là
1A và 4V.
2A và 8V.
1A và 3V.
1A và 3V.
Đáp án A
Ta có:
R=R1+R2+R3=12Ω⇒I=ξR+r=1212+0=1AUR2=I.R2=1.4=4V
Dòng điện có cường độ i=22cos100πt (A) chạy qua điện trở thuần 100. Trong 30 giây, nhiệt lượng tỏa ra trên điện trở là
8485 J.
4243 J.
12 kJ.
24 kJ.
Đáp án C
Nhiệt lượng tỏa ra trên điện trở:
Q=I2Rt=22.100.30=12000J=12kJ.
Các mức năng lượng của nguyên tử Hiđrô ở trạng thái dừng được xác định bằng công thức: En=−13,6/n2 (eV) với n là số nguyên, n = 1 ứng với mức cơ bản K; n = 2, 3, 4,... ứng với các mức kích thích. Tính tốc độ electron trên quỹ đạo dừng Bo thứ hai.
1,1.106m/s.
1,2.106m/s.
1,2.105m/s.
1,1.105m/s.
Đáp án A
Ta có:
FCL=Fht⇒ke2rn2=mvn2rn⇒ke2rn=mvn2En=Wt+Wd=−ke2rn+mvn22=−mvn2+mvn22=−mvn22⇒vn=−2Enm≈1,1.106
Cho đoạn mạch RLC, đặt vào đoạn mạch điện áp xoay chiều u=U2cos100πtV. Khi U = 100V thì cường độ dòng điện trong mạch trễ pha hơn điện áp là π3 và công suất tỏa nhiệt của đoạn mạch là 50 W. Khi U=1003V, để cường độ dòng điện hiệu dụng vẫn như cũ thì cần ghép nối tiếp với đoạn mạch trên điện trở có giá trị
50Ω
100Ω
200Ω
73,2Ω
Đáp án B
Ta có: P=U2Rcos2φ⇒50=1002R.cos2π3⇒R=50Ω.
tanφ=ZL−ZCR=tanπ3⇒ZL−ZC=R3=503Ω.
Theo đề:
I=I'⇒1003R+R02+ZL−ZC2=100R2+ZL−ZC2⇒R0=100Ω.
Một kính lúp có độ tụ 50 dp. Mắt có điểm cực cận cách mắt 20 cm đặt tại tiêu điểm ảnh của kính để nhìn vật AB dưới góc trông 0,05 rad. Xác định độ lớn của AB?
0,15 cm.
0,2 cm.
0,1 cm.
1,1 cm.
Đáp án C
+ Vì l=f nên tia tới từ B song song với trục chính cho tia ló đi qua F'
α≈tanα=OkCf=ABf=AB.D⇒AB=αD=10−3(m).

Chọn phương án đúng.
Tia tử ngoại có thể nhìn thấy.
Tia tử ngoại có tần số nhỏ hơn tần số ánh sáng nhìn thấy.
Tia tử ngoại không bị nước hấp thụ.
Tia tử ngoại dùng để chữa bệnh còi xương.
Đáp án D
Một sóng cơ học lan truyền trên mặt nước với tốc độ 32 cm/s. Phương trình sóng tại nguồn là u=4cos2πt+π6cm. Vận tốc của phần tử vật chất tại điểm M cách O một khoảng 16 cm tại thời điểm t = 2,5 s là
32 cm/s.
3πcm/s.
0 cm/s.
−4πcm/s.
Đáp án D
Tần số: f=2πω=1⇒λ=vf=321=32Hz (cm).
Phương trình dao động tại M cách O một khoảng x = 16cm.
uM=4cos2πt+π6−2πxλ=4cos2πt+π6−2π.1632=4cos2πt−5π6(cm).
Phương trình vận tốc tại M: vM=u'M=−8πsin2πt−5π6(cm/s).
Vận tốc tại M tại thời điểm t = 2,5 s:
vM=−8πsin2π.2,5−5π6=−8πsin25π6=−4π(cm/s).
Cho hạt prôtôn có động năng 1,2 (MeV) bắn phá hạt nhân L37i đang đứng yên tạo ra 2 hạt nhân X giống nhau nhưng tốc độ chuyển động thì gấp đôi nhau. Cho biết phản ứng tỏa ra một năng lượng 17,4 (MeV) và không sinh ra bức xạ . Động năng của hạt nhân X có tốc độ lớn hơn là
3,72 MeV.
6,2 MeV.
12,4 MeV.
14,88 MeV.
Đáp án D
Nếu v1=2v2 thì WX1=4WX2
WX1+WX2=ΔE⎵+17,4+WP⎵1,2=18,6WX1=4WX2⇒WX1=15.18,6=3,72MeVWX1=45.18,6=14,88MeV
Đặt điện áp u=U2cos2πft (trong đó U không đổi, f thay đổi được) vào hai đầu điện trở thuần. Khi f = f1 thì công suất tiêu thụ trên điện trở bằng P. Khi f = f2 với f2=2f1 thì công suất tiêu thụ trên điện trở bằng
2
P/2
P
2P
Đáp án C
Vì mạch chỉ có điện trở thuần nên: P=I2R=U2R2.R=U2R.
Vì công suất tiêu thụ P không phụ thuộc vào
sự thay đổi của tần số f nên ứng với thì
công suất tiêu thụ vẫn là P.
Trong nguyên tử Hiđrô, bán kính Bo là r0=5,3.10−11m. Bán kính quỹ đạo dừng N là
47,7.10−11m.
21,2.10−11m.
84,8.10−11m.
132,5.10−11m.
Đáp án C
Quỹ đạo N ứng với n=4⇒r4=42.5,3.10−11=84,8.10−11 (m).
Biết số Avôgađrô là 6,02.1023g/mol, khối lượng mol của urani U238 là 238 g/mol. Số nơtrôn trong 119 gam urani U238 là
8,8.1025
1,2.1025
4,4.1025
D, 2,2.1025
Đáp án C
Nnuclon=238−92×(số gam/khối lượng mol)×NA=146.119128.6,02.1023=4,4.1025.
Cho mạch điện như hình vẽ, nguồn có suất điện động ξ=24V, r=1Ω, tụ điện có điện dung C=100μF, cuộn dây có hệ số tự cảm L = 0,2 H và điện trở R0=5Ω, điện trở R=18Ω. Ban đầu khóa K đóng, khi trạng thái trong mạch ổn định người ta ngắt khóa K. Nhiệt lượng tỏa ra trên điện trở R trong thời gian từ khi ngắt đến khi mạch tắt hoàn toàn

31,6 mJ.
98,96 mJ.
24,74 mJ.
126,45 mJ.
Đáp án B
+ Khi khóa K đóng:
Cường độ dòng điện chạy trong mạch:
I=ξR+R0+r=2418+5+1=1A.
Hiệu điện thế hai đầu nguồn điện, cũng chính là
hiệu điện thế hai đầu tụ: U=ξ−Ir=24−1=23V.
+ Khi ngắt khóa K thì trong mạch có dao động điện từ tắt dần
Năng lượng điện từ ban đầu trong mạch dao động:
W=WC+WL=12CU2+12LI2=12.100.10−6.232+12.0,2.12=0,12645J.
Khi dao động trong mạch tắt hoàn toàn thì năng lượng
điện từ của mạch chuyển hóa hết thành nhiệt tỏa ra
trên hai điện trở R và Ro
Ta có: QR+QR0=W=0,12645QRQR0=RR0=185⇒QR=0,9896J=98,96mJ.QR0=0,02749.
Sử dụng lý thuyết về mạch dao động LC kết hợp
với kiến thức định luật Ôm cho toàn mạch
+ Biểu thức định luật Ôm: I=ξRN+r.
+ Hiệu điện thế hai đầu nguồn điện: U=I.RN=ξ−I.r
+ Năng lượng điện từ: W=WC+WL=12CU2+12LI2.
Trong thí nghiệm Y-âng về giao thoa ánh sáng, hai khe được chiếu bằng ánh sáng trắng có bước sóng từ 380 nm đến 760 nm. Trên màn quan sát, tồn tại vị trí mà ở đó có đúng ba bức xạ cho vân sáng ứng với các bước sóng là 440 nm, 660 nm và λ. Giá trị của λ gần nhất với giá trị nào sau đây ?
570 mn.
560 nm.
540 nm.
550 nm.
Đáp án C
Các vị trí vân sáng trùng nhau của λ1,λ2 và λ3.
x=k1λ1Da=k2λ2Da=k3λ3Dak1k2=λ2λ1=32⇒k1=3nk2=2nλ3=1320nk3→380≤λ3≠λ1;λ2≤7601,74≤k2n≠2,3≤3,47
+ Với n = 1 thì 1,74≤k3≠2,3≤3,47⇒∃k3⇒loại.
+ Với n = 2 thì 3,48≤k3≠4,6≤6,694⇒k3=5⇒λ3=1320.25=528nm.
Trên trục x có hai vật tham gia hai dao động điều hòa cùng tần số với các li độ x1 và x2 có đồ thị biến thiên theo thời gian như hình vẽ. Vận tốc tương đối giữa hai vật có giá trị cực đại gần nhất với các giá trị nào sau đây?
39 cm/s.
22 cm/s.
38 cm/s.
23 cm/s.
Đáp án D

Dựa vào đồ thị viết phương trình 2 dao động
+ T=2 s→ω=2πT=π (rad/s).
+ t = 0 : vật 1 qua vị trí biên dương
→ Phương trình dao động của vật
thứ nhất là x1=8cosπtcm.
+ t=23=T3: vật 2 qua vị trí biên âm lần đầu tiên
→ Biểu diễn bằng điểm M trên đường tròn
→ t = 0: vị trí chất điểm chuyển động tròn đều
quay ngược lại vị trí Mo nên Δφ=2π3→φ0=π−2π3=π3
Phương trình dao động của vật 2: x2=6cosπt+π3cm
→v1=8πcosπt+π2v2=6πcosπt+5π6⇒Δv=v1−v2=22,65.cos+πt+0,766
Vận tốc tương đối cực đại của 2 dao động: vmax=22,65 cm/s.
Có thể giải bài này bằng cách tìm độ lệch pha
của 2 dao động là có thể giải quyết được bài toán.
Sau đó dùng bài toán khoảng cách để tính.
Vận tốc tương đối cực đại Δvmax=dmaxω
+ Tìm độ lệch pha 2 dao động có thể làm như sau.
Nhìn qua đồ thị ta có thời điểm vật (2) qua biên âm
là 23s; còn thời điểm vật (1) qua biên âm là 22=1s.
Vật (1) qua biên âm sau vật (2) là Δt=1−23=13=T6.
Vật (1) sẽ chậm pha hơn vật (2) là 2π6=π3
→dmax=A12+A22−2A1A2cosΔφ=213→Δvmax=dmax.ω=22,65cm/s.
Sóng ngang có tần số truyền trên một sợi dây đàn hồi rất dài, với tốc độ 3 cm/s. Xét hai điểm M và N nằm trên cùng một phương truyền sóng, cách nhau một khoảng x. Đồ thị biểu diễn li độ sóng của M và N cùng theo thời gian t như hình vẽ. Khoảng cách giữa hai phần tử chất lỏng tại M và N vào thời điểm t = 2,25 s là

3 cm.
4 cm.
35cm.
6 cm.
Đáp án C

+ Tại thời điểm t = 0,25s, M đi qua vị trí u = +2 cm
theo chiều âm, N đi qua vị trí u = +2 cm theo dương.
Biểu diễn các vị trí tương ứng trên đường tròn.
Ta thu được: ΔφMN=2π3T12=0,25s→ΔφMN=2π3T=3s→λ=9cm.
+ Mặt khác: ΔφMN=2πΔxλ=2π3→Δx=λ3=3cm.
+ Từ t = 0,25 đến t = 2,25 Δt=2s=23T240°
→ N đi qua vị trí biên âmuN=−4cm
→ M đi qua vị trí uM=+2cm theo chiều dương.
→Δu=uM−uN=6 cm.
Khoảng cách giữa M và N khi đó d=Δu2+Δx2=35cm.
Δx là khoảng cách theo không gian tại vị trí cân bằng của M và N.


![[Năm 2022] Đề thi thử môn Vật lí THPT Quốc gia có lời giải - Đề số 21](/_next/image?url=https%3A%2F%2Fvideo.vietjack.com%2Fupload%2Fimages%2F2048%2Fbanner%2Fquiz%2Fq44649-1773119404.jpg&w=3840&q=75)
![[Năm 2022] Đề thi thử môn Vật lí THPT Quốc gia có lời giải - Đề số 20](/_next/image?url=https%3A%2F%2Fvideo.vietjack.com%2Fupload%2Fimages%2F2048%2Fbanner%2Fquiz%2Fq44443-1773118766.jpg&w=3840&q=75)
![[Năm 2022] Đề thi thử môn Vật lí THPT Quốc gia có lời giải - Đề số 19](/_next/image?url=https%3A%2F%2Fvideo.vietjack.com%2Fupload%2Fimages%2F2048%2Fbanner%2Fquiz%2Fq44390-1773118616.jpg&w=3840&q=75)
![[Năm 2022] Đề thi thử môn Vật lí THPT Quốc gia có lời giải - Đề số 18](/_next/image?url=https%3A%2F%2Fvideo.vietjack.com%2Fupload%2Fimages%2F2048%2Fbanner%2Fquiz%2Fq43729-1773116760.jpg&w=3840&q=75)