Bộ 25 đề thi ôn luyện THPT Quốc gia môn Vật lí có lời giải năm 2022 (Đề 21)
40 câu hỏi
Một vật dao động điều hòa có phương trình x=Acosωt+φ. Gọi v và a lần lượt là vận tốc và gia tốc của vật. Hệ thức đúng là
v2ω4+a2ω2=A2.
v2ω2+a2ω2=A2.
v2ω2+a2ω4=A2.
v2ω4+a2ω4=A2.
Đáp án C
Công thức giữa v và a: v2ω2+a2ω4=A2.
Khi nói về sóng âm, phát biểu nào sau đây sai?
Siêu âm có tần số lớn hơn 20000Hz.
Hạ âm có tần số nhỏ hơn 16Hz.
Đơn vị của mức cường độ âm là W/m2
Sóng âm không truyền được trong chân không.
Đáp án C
Đơn vị của mức cường độ âm là Ben (B)
hoặc dexiben (dB).
Dụng cụ nào sau đây có thể biến quang năng thành điện năng?
pin mặt trời.
pin Vôn-ta
ắcquy.
đinamo xe đạp.
Đáp án A
Mạch điện xoay chiều có u là điện áp tức thời ở hai đầu đoạn mạch và i là cường độ dòng điện tức thời qua mạch. Chọn phát biểu đúng?
u và i luôn luôn biến thiên cùng tần số.
u và i luôn luôn biến thiên cùng pha.
u và i luôn luôn biến thiên ngược pha.
u luôn sớm pha hơn i.
Đáp án A
Câu A – đúng.
Câu B, C, D – sai vì tùy loại mạch mà u và
i có độ lệch pha khác nhau.
Quang phổ vạch phát xạ
của mỗi nguyên tố sẽ có một màu sắc vạch sáng riêng biệt.
do các chất rắn, lỏng, khí bị nung nóng phát ra.
dùng để xác định nhiệt độ của vật nóng phát sáng.
là quang phổ gồm hệ thống các vạch màu riêng biệt trên một nền tối.
Đáp án D
Quang phổ vạch phát xạ là quang phổ gồm
hệ thống các vạch màu riêng biệt trên một nền tối.
Các đồng vị của cùng một nguyên tố thì
có cùng khối lượng
có cùng số Z, khác số A
có cùng số Z, cùng số A
cùng số A
Đáp án B
Các đồng vị của cùng một nguyên tố thì
có cùng số Z, khác số A.
Chọn các phát biểu đúng?
Trong dao động cưỡng bức thì tần số dao động bằng tần số dao động riêng.
Trong đời sống và kĩ thuật, dao động tắt dần luôn luôn có hại.
Trong đời sống và kĩ thuật, dao động cộng hưởng luôn luôn có lợi.
Trong dao động cưỡng bức thì tần số dao động là tần số của ngoại lực và biên độ dao động phụ thuộc vào quan hệ giữa tần số của ngoại lực và tần số riêng của con lắc.
Đáp án D
Trong dao động cưỡng bức thì tần số dao động
có thể khác tần số dao động riêng. Trong dao động
cưỡng bức thì tần số dao động là tần số của
ngoại lực và biên độ dao động phụ thuộc vào
quan hệ giữa tần số của ngoại lực và tần số riêng của con lắc.
Một mạch dao động LC lí tưởng có điện áp cực đại giữa hai bản tụ điện là U0. Tại thời điểm điện tích trên một bản tụ có độ lớn bằng 0,6 giá trị cực đại thì khi cường độ dòng điện trong mạch có giá trị
0,25I02.
0,5I03.
0,6I0.
0,8I0.
Đáp án D
Ta có:
q=0,6Q0⇒WC=0,36W⇒WL=W−WC=0,64W⇒i=0,64I0=0,8I0.
Một tụ điện có điện dung 24nF được tích điện đến hiệu điện thế 450V thì có bao nhiêu electron di chuyển đến bản tích điện âm của tụ điện?
6,75.1013 electron.
8,75.1013 electron.
9,75.1013 electron.
9,75.1013 electron.
Đáp án A
n=Qe=CUe=24.10−9.4501,6.10−19=6,75.1013electron
Một ống dây dài 20 cm, có 1200 vòng dây đặt trong không khí. Độ lớn cảm ứng từ bên trong ống dây là 75.10-3T. Cường độ dòng điện chạy trong ống dây là
5 A.
9,9A.
15A.
20A.
Đáp án B
Ta có: N=4π.10−7NlI⇒75.10−3=4π.10−712000,2I⇒I=9,9A.
Cho dòng điện xoay chiều có tần số 50 Hz chạy qua một đoạn mạch. Khoảng thời gian giữa hai lần liên tiếp cường độ dòng điện này bằng 0 là
1100s.
1200s.
150s.
125s.
Đáp án C
Khoảng thời gian giữa hai lần liên tiếp với
cường độ dòng điện này bằng 0 là một nửa chu kì nên:
T=1f⇒T2=12f=12.50=1100(s).
Khi electron ở quỹ đạo dừng thứ n thì năng lượng của nguyên tử Hiđrô được xác định bởi công thức En=−13,6/n2(eV) (với n = 1,2,3,...). Khi electron trong nguyên tử Hiđrô chuyển từ quỹ đạo dừng n = 3 về quỹ đạo dừng n = 1 thì nguyên tử phát ra phôtôn có bước sóng Khi electron chuyển từ quỹ đạo dừng n = 5 về quỹ đạo dừng n = 2 thì nguyên tử phát ra phôtôn có bước sóng λ2. Mối liên hệ giữa hai bước sóng λ1 và λ2 là
27λ2=128λ1.
λ2=5λ1.
189λ2=800λ1.
λ2=4λ1.
Đáp án C
Ta có:
hcλ1=E3−E1=−13,632−−13,612=13,6.89hcλ2=E5−E2=−13,652−−13,622=13,6.21100⇒λ2λ1=800189.
Dây AB căng nằm ngang dài 2 m, hai đầu A và B cố định, tạo một sóng dừng trên dây với tần số 50 Hz, trên dây AB thấy có 5 nút sóng. Vận tốc truyền sóng trên dây là:
v = 12,5 m/s.
v = 100 m/s.
v = 50 m/s.
v = 25 m/s.
Đáp án C
Điều kiện của sóng dừng có hai đầu cố định: l=kλ2=kv2f
Số nút: k+1=5⇒k=4.
Vận tốc truyền sóng: v=l.2.fk=2.2.504=50(m/s).
Điều nào sau đây là sai khi so sánh tia Rơnghen và tia tử ngoại?
Có khả năng gây phát quang cho một số chất
Cùng bản chất là sóng điện từ.
Đều được dùng để chụp điện, chiếu điện
Đều có tác dụng lên kính ảnh.
Đáp án C
Khi một điện trường biến thiên theo thời gian thì sinh ra
Một điện trường.
Một từ trường xoáy.
Một dòng điện.
Một từ trường thế.
Đáp án B
Khi một điện trường biến thiên theo thời gian
thì sinh ra một từ trường xoáy.
Một con lắc đơn gồm sợi dây có khối lượng không đáng kể, không dãn, có chiều dài 1 và viên bị nhỏ có khối lượng m. Kích thích cho con lắc dao động điều hoà ở nơi có gia tốc trọng trường g. Nếu chọn mốc thế năng tại vị trí cân bằng của viên bị thì thế năng của con lắc này ở li độ góc α có biểu thức là
mgl3−2cosα.
mgl1−sinα.
mgl1−cosα.
mgl1+cosα.
Đáp án C
Thế năng tính theo công thức Wt=mgh
mà h=11−cosα nên Wt=mgl1−cosα.
Chọn câu sai?
Các hạt nhân có số khối trung bình là bền vững nhất.
Các nguyên tố đứng đầu bảng tuần hoàn như H, He kém bền vững hơn các nguyên tố ở giữa bảng tuần hoàn.
Hạt nhân có năng lượng liên kết càng lớn thì càng bền vững.
Hạt nhân có năng lượng liên kết riêng càng lớn thì càng bền vững.
Đáp án C
Phát biểu sai: Hạt nhân có năng lượng liên kết
càng lớn thì càng bền vững.
Một vật dao động điều hòa khi qua vị trí cân bằng có vận tốc 50 cm/s, khi ở biên vật có gia tốc là 5 m/s2. Tần số góc là
10 rad/s.
5 rad/s.
4 rad/s.
2 rad/s.
Đáp án A
Vận tốc qua vị trí cân bằng: vmax=ωA=50(cm/s).
Gia tốc ở biên: amax=ω2A=5(m/s2)=500(cm/s2).
Lập tỉ số: amaxvmax=ω2AωA=50050⇒ω=10(rad/s).
Một vật thực hiện đồng thời hai dao động điều hoà cùng phương, theo các phương trình lần lượt là x1=4sinπt+α (cm) và x2=43cosπt(cm). Biên độ dao động tổng hợp đạt giá trị nhỏ nhất khi giá trị của α là
0 (rad)
α=π(rad).
α=π2(rad).
α=−π2(rad).
Đáp án D
Ta có: x1=4sinπt+α=4cosπt+α−π2(cm)
Biên độ dao động có giá trị nhỏ nhất khi hai dao động ngược pha
⇒φ2−φ1=π⇒0−α−π2=π⇒α=−π2.
Ban đầu có một lượng chất phóng xạ nguyên chất của nguyên tố X, có chu kì bán rã là T. Sau thời gian t = 3T, tỉ số giữa số hạt nhân chất phóng xạ X phân rã thành hạt nhân khác và số hạt nhân còn lại của chất phóng xạ X bằng
8.
7.
1/7.
1/8.
Đáp án B
Ta có: ΔNN=N01−2−tTN02−tT=2tT−1=7.
Khi nói về sóng cơ, phát biểu nào sau đây sai?
Sóng cơ lan truyền được trong chân không.
Sóng cơ lan truyền được trong chất khí.
Sóng cơ lan truyền được trong chất rắn.
Sóng cơ lan truyền được trong chất lỏng.
Đáp án A
Sóng cơ không lan truyền được trong chân không.
Cho đoạn mạch xoay chiều gồm điện trở R=100Ω, tụ điện C=10−4π(F) và cuộn cảm thuần L=2π(H) mắc nối tiếp. Đặt vào hai đầu đoạn mạch một điện áp u=200cos100πt(V). Cường độ hiệu dụng trong mạch là
1,4A
2A
0,5A
1A
Đáp án D
Cảm kháng: dung kháng: ZL=ωA=100π.2π=200Ω;
dung kháng: ZC=1ωC=1100π.10−4π=100Ω.
Tổng trở: Z=R2+ZL−ZC2=1002+200−1002=1002Ω.
Hiệu điện thế hiệu dụng: U=U02=2002=1002(V).
Cường độ hiệu dụng I=UZ=10021002=1(A).
Khi nói về tia hồng ngoại, tia tử ngoại, tia X và ánh sáng nhìn thấy, phát biểu nào sau đây là sai?
Tia hồng ngoại, tia tử ngoại, tia X và ánh sáng nhìn thấy đều có cùng bản chất.
Tia hồng ngoại, tia tử ngoại, tia X và ánh sáng nhìn thấy đều có thể gây ra hiện tượng quang điện.
Tia hồng ngoại, tia tử ngoại, tia X và ánh sáng nhìn thấy đều có tác dụng lên kính ảnh.
Tia hồng ngoại, tia tử ngoại và ánh sáng nhìn thấy không bị lệch hướng trong điện trường, còn tia X bị lệch hướng trong điện trường.
Đáp án D
Cho một mạch dao động LC lí tưởng điện tích trên một bản 1 của tụ điện biến thiên theo thời gian với phương trình q=Q0cosωt+φ. Lúc t = 0 năng lượng điện trường đang bằng 3 lần năng lượng từ trường, điện tích trên bản 1 đang giảm (về độ lớn) và đang có giá trị dương. Giá trị φ có thể bằng
π/6.
−π/6.
−5π/6.
5π/6.
Đáp án A

WC=3WL=34W=34WLmax⇒q=±Q032.
Vì q đang giảm về độ lớn và có giá trị dương
⇒φ=π6.
Một con lắc lò xo treo thẳng đứng với biên độ A = 10 cm. Khoảng thời gian từ lúc lực đàn hồi cực đại đến lúc lực đàn hồi cực tiểu là T3, với T là chu kì dao động của con lắc. Tốc độ của vật nặng khi nó cách vị trí thấp nhất 4 cm có giá trị là bao nhiêu? Lấy g=π2=10m/s2.
83,11 cm/s.
113,14 cm/s.
87,66 cm/s.
57,37 cm/s.
Đáp án B
Chọn chiều dương hướng xuống
Vị trí lực đàn hồi cực đại: x = +A

Ta có thời gian lực đàn hồi cực đại đến lúc lực đàn hồi
cực tiểu là T3 ứng với góc quét là Δφ=ωΔ=2πT.T3=2π3
Từ vòng tròn lượng giác ta suy ra:
Vị trí lực đàn hồi cực tiểu là: x=−Δl=sin2π3−π2=A2=−5cm
⇒Δl=mgk=mgmω2=0,05⇒ω=g0,05=102(rad/s)
Vị trí cách vị trí thấp nhất 4 cm có li độ: x = 10 – 4 = 6 (cm)
A2=x2+v2ω2⇔102=62+v21022⇒v=±802=±113,14cm/s.
Một đoạn mạch điện xoay chiều gồm R, C nối tiếp. Biết tần số dòng điện qua mạch bằng 50 Hz và các giá trị hiệu dụng UR=30V,UC=40V,I=0,5A. Kết luận nào không đúng?
Tổng trở Z=100Ω.
Điện dung của tụ C=125/πμF.
uC trễ pha 53o với uR
Công suất tiêu thụ P =15W
Đáp án C
Tổng trở:
Z=UI=UR2+UC2I=302+4020,5=500,5=100Ω
→ A đúng.
Cảm kháng:
ZC=UCI=400,5=80Ω⇒C=1ωZC=12πfZc=12π.50.80=125π(μF)
→ B đúng.
Độ lệch pha:
tanφ=−UCUR=−4030⇒φ=−53°→ u trễ pha so với i 1 góc 53o
→ C sai.
Công suất tiêu thụ: P=UIcosφ=IUR=0,5.30=15(W)
→ D đúng.
Giới hạn quang điện của Cu là 300 nm. Công thoát của electron khỏi Cu là
3,6 eV.
4,14 eV.
2,7 eV.
5 eV.
Đáp án B
Ta có: λ0=300(nm)=3.10−7(m).
Áp dụng công thức:
A=hcλ0=6,625.10−34.3.1083.10−7=6,625.10−19(J)=6,625.10−191,6.10−19=4,14(eV).
Hai nguồn sóng cơ A, B cách nhau dao động chạm nhẹ trên mặt chất lỏng, cùng tần số 50 Hz, cùng pha theo phương vuông góc với mặt chất lỏng. Vận tốc truyền sóng 20 m/s. Số điểm không dao động trên đoạn AB = 1,2 m là
7 điểm
5 điểm
4 điểm
6 điểm
Đáp án D
Ta có: Bước sóng: λ=vf=2050=0,4m.
A, B dao động cùng pha, suy ra số điểm không
dao động (cực tiểu) trên AB thỏa mãn:
−Lλ−12<k<Lλ−12⇔−1,20,4−12<k<10,4−12⇔−3,5<k<2,5⇒k=−3;±2;±;0
Vậy có 6 điểm.
Electron trong nguyên tử Hiđrô quay quanh hạt nhân trên các quỹ đạo tròn gọi là quỹ đạo dừng. Biết tốc độ của electron trên quỹ đạo K là 2,186.106 m/s. Khi electron chuyển động trên quỹ đạo dừng N thì vận tốc của nó là
2,732.105 m/s
5,465.105 m/s
8,198.105 m/s
10,928.105 m/s
Đáp án B
Khi electron chuyển động xung quang hạt nhân
dưới tác dụng của lực điện thì lực điện đóng vai trò
tạo ra lực hướng tâm giúp electron chuyển tròn đều.
Do đó: Fht=Fd⇔mv2R=kqe2R2⇒v2~1R với R=n2R0⇒v~1n⇒vNvK=nKnN=14⇒vN=vK4=2,186.1064=5,465.105(m/s).
Một đoạn mạch xoay chiều nối tiếp AB gồm điện trở thuần R, cuộn cảm thuần L và tụ điện có điện dung C. Điện áp giữa hai đầu AB là (V) thì điện áp trên L là uL=U02cosωt+π3V. Muốn mạch xảy ra cộng hưởng thì điện dung của tụ bằng
C2.
0,75C.
0,5C.
2C.
Đáp án B
Vì I¯ luôn trễ pha hơn UL¯là và theo đề U¯ sớm pha hơn UL¯ là π3 nên U¯ sớm pha hơn I¯ là π6, tức là φ=π6.
Ta có: tanφ=ZL−ZCR=tanπ6⇒R=ZL−ZC3>0.
UL=2UAB⇒ZL=2R2+ZL−ZC2⇒ZL=2.2.ZL−ZC⇒ZL=43ZC.
Để xảy ra cộng hưởng thì
ZC'=ZL⇒ZC'=43ZC⇒1ωC'=431ωC⇒C'=34C.
Mắt của một người có tiêu cự của thể thuỷ tinh là 18 mm khi không điều tiết. Khoảng cách từ quang tầm mắt đến võng mạc là 15 mm. Xác định tiêu cự của thấu kính phải mang để mắt thấy vật ở vô cực không điều tiết (kính ghép sát mắt).
20 mm
50 mm
60 mm
90 mm
Đáp án D

Độ tụ của hệ thấu kính ghép sát:
D=DM+Dk⇔1f=1fM+1fk thấu kính ghép sát:
+ Sau khi ghép tiêu điểm phải nằm đúng trên võng mạc:
→fM=fmax=18f=OV=15115=118+1fk⇒fk=90(mm)
Trong thí nghiệm Y-âng về giao thoa ánh sáng, D = 2m, a =1,5 mm, hai khe được chiếu sáng đồng thời hai bức xạ 0,60 μmvà 0,50 μm. Trong vùng giao thoa nhận vận trung tâm là tâm đối xứng rộng 10 mm trên màn có số vẫn sáng là
28.
3.
27.
25.
Đáp án D
i1=λ1Da=0,8(mm)i2=λ2Da=23(mm)⇒i1i2=0,82/3=65⇒i≡=5i1=6i2=5.0,8=4(mm).
Số vân sáng của hệ 1, hệ 2 và số vân trùng trong trường giao thoa:
N1=2L2i1+1=2102.0,8+1=13;N2=2L2i1+1=2102.2/3+2=15.
N≡=2L2i≡+1=2102.4+1=3.
Tổng số vạch sáng trên khoảng MN: 13 + 15 - 3 = 25.
Một con lắc lò xo treo thẳng đứng tại nơi có gia tốc trọng trường g = 10m/s2, đầu trên của lò xo gắn cố định, đầu dưới gắn với vật nặng có khối lượng m. Kích thích cho con lắc dao động điều hòa theo phương thẳng với chu kì T. Khoảng thời gian lò xo bị nén trong một chu kì là T6. Tại thời điểm vật đi qua vị trí lò xo không biến dạng thì tốc độ của vật là 103π cm/s. Lấy π2=10 chu kì dao động của con lắc là
Đáp án C
Trong một chu kì, lò xo nén khi con lắc di chuyển
trong khoảng −A≤x≤Δl0, thời gian lò xo bị nén
t=T6 ứng với góc quét φ=π3(rad).
Phương pháp đường tròn

Từ hình vẽ, ta có:
cosπ6=Δl0A⇒Δl0=32A⇒vmax=ωA=103πcosπ6=π203(cm/s)
Biến đổi:
vmax=ωA=gΔl02Δl03=23gΔl0⇒Δl0=3vmax24g
Chu kì: T=2πΔl0g=0,6s.
Đặt điện áp xoay chiều u=200cos100πtV vào hai đầu đoạn mạch gồm điện trở thuần 100Ω, cuộn dây thuần cảm có độ tự cảm 1πH và tụ điện có điện dung C từ 200πμF đến 50πμF thì cường độ dòng điện hiệu dụng qua mạch là
giảm.
tăng.
cực đại tại C = C2
tăng rồi giảm.
Đáp án D
Khi mạch cộng hưởng: ωL=1ωC⇒C0=1Lω2=100π(μF).
Vì 200π(μF)≥C0≥50π(μF) nên I tăng rồi giảm.
Một hạt có khối lượng nghỉ mo. Theo thuyết tương đối, động năng của hạt này khi chuyển động với tốc độ 0,6c (c là tốc độ ánh sáng trong chân không)
0,36m0c2
1,25m0c2
0,225m0c2
0,25m0c2
Đáp án D

Khối lượng khi hạt chuyển động là:
m=m01−v2c2=m01−0,6cc2=1,25m0
Động năng của hạt khi chuyển động là:
Wd=m−m0c2=1,25m0−m0c2=0,25m0c2.
Ở mặt chất lỏng có hai nguồn sóng A, B cách nhau 18 cm, dao động theo phương thẳng đứng với phương trình là uA=uB=acos20πt (với t tính bằng s). Tốc độ truyền sóng của mặt chất lỏng là 50 cm/s. Gọi M, N là các điểm trên mặt chất lỏng dao động với biên độ cực đại cùng pha với nguồn và gần nguồn B nhất. Hiệu khoảng cách AM – AN bằng
5 cm.
7,5 cm.
2,5 cm.
4 cm.
Đáp án A

Ta có: λ=2πvω=2π5020π=5cm.
ABλ=185≈3,6 → có tất cả 7 dãy cực đại giao thoa
ứng với k=0,±1,±2...
Vì tính đối xứng, ta chỉ xét các dãy cực đại ở
góc phần tư thứ nhất
Điều kiện để có cực đại, cùng pha AN−BN=kλAN+BN=nλ,
n và k cùng tính chất chẵn lẻ và k=1,2,3AN+BN≥AB.
k=1→AN−BN=5AN+BN=25cm→AN=15BN=10cm.k=2→AN−BN=10AN+BN=20cm→AN=15BN=5cm.k=3→AN−BN=15AN+BN=25cm→AN=20BN=5cm.→AM−AN=20−15=5cm.tính chất chẵn lẻ và k=1,2,3AN+BN≥AB.
Bắn hạt prôtôn có động năng 5,5 MeV vào hạt nhân 37Li đang đứng yên, gây ra phản ứng hạt nhân p+37Li→2α. Giả sử phản ứng không kèm theo bức xạ γ, hai hạt α có cùng động năng và bay theo hai hướng tạo với nhau góc 160°. Coi khối lượng của mỗi hạt tính theo đơn vị u gần đúng bằng số khối của nó. Năng lượng mà phản ứng tỏa ra là
14,6 MeV.
10,2 MeV.
17,3 MeV.
20,4 MeV.
Đáp án C
Áp dụng định luật bảo toàn động lượng: mpvP→=mαvα1→+mαvα2→⇒mpvP→2=mαvα1→2+mαvα2→2+2mαvα1mαvα2cos160°⇒2mPWP=4mαWα+4mαWαcos160°⇒Wα=mPWP2mα1+cos160°=1.5,52.41+cos160°≈11,4(MeV)⇒ΔE=∑Wsau−∑Wtruoc=2Wα−WP=2.11,4−5,5=17,3.
Đặt một điện áp xoay chiều có: u=1006cos100πt+π6V đoạn mạch AB gồm điện trở thuần mắc nối tiếp với hộp kín X (hộp X ba phần tử r, L, C mắc chứa hai trong nối tiếp). Cường độ dòng điện hiệu dụng qua mạch bằng 3A. Tại thời điểm t, cường độ dòng điện qua mạch bằng 32A, đến thời điểm t'=t+1300(s) điện áp giữa hai đầu đoạn mạch bằng không và đang giảm. Công suất tiêu thụ trên hộp kín X là
180W.
90W.
270W.
260W.
Đáp án A

Tại thời điển t:i=32=I0⇒ biểu diễn bằng M1
Sau đó: π6
+ Pha của dòng điện đã biến thiên một lượng:
Δφ=ωΔt=100π.1300=π3
Lúc này dòng điện đang ở vị trí M2
Điện áp lúc này bằng không và đang giảm
=> biểu diễn bằng M3
Từ hình ta thấy: điện áp nhanh pha π6 so với dòng
điện nên biểu thức của cường độ dòng điện
trong mạch là: i=32cos100πt(A).
Khi đó, biểu thức điện áp giữa hai đầu điện trở
R: uR=902cos100πt(V).
Mạch AB gồm điện trở R mắc nối tiếp với masxhj X nên:
u=uX+uR⇒uX=u−uR=1006∠π6−902∠0=10222∠0,965
Công suất tiêu thụ trên hộp kín X là:
PX=UX.I.cosφX=102222.3cos0,965−0=180W.
Trong một thí nghiệm giao thoa ánh sáng với khe Y-âng, hai khe cách nhau 2 mm, khoảng cách từ hai khe tới màn quan sát là 2 m. Ánh sáng đơn sắc có bước sóng λ=0,5μm. Cho M và N là hai điểm nằm trong trường giao thoa, chúng nằm khác phía nhau so với vân chính giữa, có OM = 12,3 mm, ON = 5,2 mm. Số vân sáng và số vân tối trong đoạn MN là
35 vân sáng, 35 vân tối.
36 vân sáng, 36 vân tối.
35 vân sáng, 36 vân tối.
36 vân sáng, 35 vân tối.
Đáp án A
Khoảng vân: i=λDa=0,5(mm).
Vì hai điểm M và N trên màn ở khác phía so với
vân sáng trung tâm nên có thể chọn xM=−12,3mm
và xN=5,2mm.
xM≤ki=k.0,5≤xNxM≤m+0,5i=m+0,50,5≤xN⇒−24,6≤k≤10,4⇒k=−24;...10 : có 35 giá trị−25,1≤m≤9,9⇒m=−25....9 : có 35 giá trị
Một tụ điện phẳng không khí có điện dung 1000pF và khoảng cách giữa hai bản là Tích điện cho tụ điện dưới hiệu điện thế 60V. Điện tích của tụ điện và cường độ điện trường trong tụ điện lần lượt là
60 nC và 60kVm.
6 nC và 60kVm.
60 nC và 6kVm.
6 nC và 6kVm.
Đáp án A
Ta có: Q=CU=100.10−12.60=6.10−8CE=Ud=6010−3=6.104Vm


![[Năm 2022] Đề thi thử môn Vật lí THPT Quốc gia có lời giải - Đề số 21](/_next/image?url=https%3A%2F%2Fvideo.vietjack.com%2Fupload%2Fimages%2F2048%2Fbanner%2Fquiz%2Fq44649-1773119404.jpg&w=3840&q=75)
![[Năm 2022] Đề thi thử môn Vật lí THPT Quốc gia có lời giải - Đề số 20](/_next/image?url=https%3A%2F%2Fvideo.vietjack.com%2Fupload%2Fimages%2F2048%2Fbanner%2Fquiz%2Fq44443-1773118766.jpg&w=3840&q=75)
![[Năm 2022] Đề thi thử môn Vật lí THPT Quốc gia có lời giải - Đề số 19](/_next/image?url=https%3A%2F%2Fvideo.vietjack.com%2Fupload%2Fimages%2F2048%2Fbanner%2Fquiz%2Fq44390-1773118616.jpg&w=3840&q=75)
![[Năm 2022] Đề thi thử môn Vật lí THPT Quốc gia có lời giải - Đề số 18](/_next/image?url=https%3A%2F%2Fvideo.vietjack.com%2Fupload%2Fimages%2F2048%2Fbanner%2Fquiz%2Fq43729-1773116760.jpg&w=3840&q=75)