Bộ 25 đề thi ôn luyện THPT Quốc gia môn Vật lí có lời giải năm 2022 (Đề 20)
40 câu hỏi
Một vật nhỏ dao động điều hòa trên trục Ox theo phương trình x=Acosωt+φ. Vận tốc của vật có biểu thức là
v=ωAcosωt+φ
v=−ωAcosωt+φ
v=−Asinωt+φ
v=ωAsinωt+φ
Đáp án C
Vận tốc của vật dao động điều hòa là đạo hàm
theo thời gian phương trình li độ: v=x'=−ωAsinωt+φ
Đặt điện áp u=U0cosωt+φ vào hai đầu đoạn mạch gồm điện trở thuần R và cuộn cảm thuần có độ tự cảm L mắc nối tiếp. Hệ số công suất của đoạn mạch là
ωLR
RR2+ωL2
RωL
RR+ωL2
Đáp án C
Hệ số công suất: cosφ=RZ=RωL
Chọn phát biểu sai?
Quá trình truyền sóng là quá trình lan truyền dao động trong môi trường vật chất theo thời gian.
Quá trình truyền sóng cơ là quá trình lan truyền trạng thái dao động trong môi trường truyền sóng theo thời gian.
Quá trình truyền sóng là quá trình truyền năng lượng dao động trong môi trường truyền sóng theo thời gian.
Quá trình truyền sóng là quá trình lan truyền phần tử vật chất trong môi trường truyền sóng theo thời gian.
Đáp án B
Quá trình truyền sóng là quá trình phần tử
vật chất dao động tại chỗ.
Chọn phương án sai khi nói về tia Rơnghen, tia tử ngoại, ánh sáng trông thấy, tia hồng ngoại, sóng vô tuyến.
Khi bước sóng khác nhau nên tính chất của các tia sẽ rất khác nhau.
Các tia có bước sóng càng ngắn có tính đâm xuyên càng mạnh, dễ tác dụng lên kính ảnh.
Đối với các tia có bước sóng càng dài, ta càng dễ quan sát hiện tượng giao thoa của chúng.
Giữa các vùng tia có ranh giới rõ rệt.
Đáp án A
Một sóng cơ truyền trong môi trường đồng chất dọc theo trục Ox có phương trình u=8cos200πt−20πx+π4 mm, trong đó x tính bằng cm, t tính bằng s. Vào thời điểmt t = 0,0125s, sóng truyền qua vị trí x = 4,5cm với tốc độ v. Giá trị của v bằng
100 cm/s.
100 mm/s.
4,44 cm/s.
444 mm/s.
Đáp án A
Dựa vào phương trình:
ω=2000π→T=2π2000π=10−3s2πxλ=20πx→λ=0,1cm⇒v=λT=0,110−3=100cm/s
Trong mạch dao động điện từ LC, nếu điện tích cực đại trên tụ điện là Qo và cường độ dòng điện cực đại trong mạch là Io thì chu kỳ dao động điện từ trong mạch là
T=2πQ0/I0
T=2πI0/Q0
T=2πLC
T=2πI0Q0
Đáp án A
Cường độ dòng điện cực đại: I0=ωQ0=2πT.Q0
Hạt nhân nguyên tử được cấu tạo từ
các prôtôn.
các nơtrôn.
các nuclôn.
các electron.
Đáp án C
Hạt nhân nguyên tử được cấu tạo bởi các nuclôn.
Trong thí nghiệm Y-âng về giao thoa ánh sáng, các khe hẹp được chiếu sáng bởi ánh sáng đơn sắc. Khoảng vân trên màn là 1,2 mm. Trong khoảng giữa hai điểm M và N trên màn ở cùng một phía so với vân sáng trung tâm, cách vân trung tâm lần lượt 2 mm và 4,5 mm, quan sát được
2 vân sáng và 2 vân tối.
3 vân sáng và 2 vân tối.
2 vân sáng và 3 vân tối.
2 vân sáng và 1 vân tối.
Đáp án A
Vì hai điểm M và N trên màn ở cùng một phía
so với vân sáng trung tâm nên có thể chọn
xM=+2 mm và 13+15−3=25 mm.
xM≤ki=1,2k≤xN⇒1,67≤k≤3,75→k=2,3xM≤m+0,5i=1,2m+0,5≤xN⇒1,17≤m≤3,25⇒m=2;3
Trong nguyên tử Hiđrô, khi electron chuyển động trên quỹ đạo K với bán kính r0=5,3.10−11m thì tốc độ của electron chuyển động trên quỹ đạo đó là
2,19.106m/s
2,19.105m/s
4,17.106m/s
4,17.105m/s
Đáp án A
Ta có: vn=ke2mrn với quỹ đạo K ứng với n = 1.
⇒vK=9.1091,6.10−1929,1.10−31.5,3.10−11=2,9.106m/s
Đối với chuyển động electron trong nguyên tử
Hiđrô, lực Cu-lông đóng vai trò là lực hướng tâm:
FCL=Fht⇔ke2rn2=mvn2rn⇒vn=ke2mrn
Một điện trở được mắc vào nguồn điện có suất điện động 1,5 V để tạo thành mạch kín thì công suất tỏa nhiệt ở điện trở này là 0,36 W. Hiệu điện thế giữa hai đầu điện trở R và điện trở trong của nguồn điện lần lượt là
1,2 V và 3.
l,2V và 1.
1,2V và 0,3 .
0,3V và 1.
Đáp án B
Ta có:
PR=I2R→PR=0,36R=4I=0,3A⇒U=IR=1,2VI=ξR+r⇒0,3=1,54+r⇒r=1Ω
Theo mẫu nguyên tử Bo, trong nguyên tử Hiđrô, chuyển động của electron quanh hạt nhân là chuyển động tròn đều. Gọi v là tốc độ của electron trên quỹ đạo K. Khi nhảy lên quỹ đạo N, electron có tốc độ bằng
v/9
4v
v/2
v/4
Đáp án D
Lực gây ra chuyển động tròn đều của electron
là lực Cu - lông, lực này đóng vai trò là
lực hướng tâm nên:
mv2r=kq2r2⇒v2~1rr~n2⇒v~1n⇒vKvN=nNnK=4⇒vN=vK4
Một đoạn mạch AB gồm hai đoạn mạch AM và MB mac nối tiếp. Đoạn AM có điện trở thuần 50Ω mắc nối tiếp với cuộn cảm thuần có độ tự cảm 1πH, đoạn mạch MB chỉ có tụ điện với điện dung thay đổi được. Đặt điện áp u=U0cos100πtV vào hai đầu đoạn mạch AB. Điều chỉnh điện dung của tụ điện đến giá trị C1 sao cho điện áp giữa hai đầu đoạn mạch AB lệch pha π2 so với điện áp giữa hai đầu đoạn mạch AM. Giá trị của C1 bằng
40πμF
80πμF
20πμF
10πμF
Đáp án B
Ta có: ZL=ωL=100Ω.
Vì u→⊥u→AM nên:
tanφ.tanφAM=−1⇒ZL−ZCR.ZLR=−1⇒100−ZC50.10050=−1
⇒ZC=125Ω⇒C=1ωZC=8π.10−5F
Xét phản ứng hạt nhân: D+Li→n+X. Cho động năng của các hạt D, Li, n và X lần lượt là: 4 (MeV); 0; 12 (MeV) và 6 (MeV). Lựa chọn các phương án sau:
Phản ứng thu năng lượng 14 MeV.
Phản ứng thu năng lượng 13 MeV.
Phản ứng toả năng lượng 14 MeV.
Phản ứng toả năng lượng 13 MeV.
Đáp án C
ΔE=∑Wsau−∑Wtruoc=12+6−0−4=14MeV
Tính chất nào sau đây không phải là của tia Rơnghen?
Hủy diệt tế bào, làm phát quang các chất.
Gây ra hiện tượng quang điện
Làm ion hóa chất khí.
Kích thích xương tăng trưởng.
Đáp án D
Chiếu ánh sáng nhìn thấy vào chất nào sau đây có thể gây ra hiện tượng quang điện trong?
Điện môi.
Kim loại
Á kim.
Chất bán dẫn.
Đáp án D
Chọn câu đúng trong các câu sau
Tia αlà sóng điện từ.
Tia α chuyển động với tốc độ trong không khí là 3.108m/s
Tia αbị lệch về phía bản tụ điện dương.
Tia αlà dòng hạt nhân24He.
Đáp án D
Để duy trì hoạt động cho một cơ hệ mà không làm thay đổi chu kì riêng của nó ta phải
tác dụng vào vật dao động một ngoại lực không đổi theo thời gian.
tác dụng vào vật dao động một ngoại lực biến thiên tuần hoàn theo thời gian.
làm nhẵn, bôi trơn để giảm ma sát.
tác dụng ngoại lực vào vật dao động cùng chiều với chuyển động trong một phần của từng chu kì.
Đáp án D
Để duy trì hoạt động cho một hệ cơ mà không
làm thay đổi chu kì riêng của nó ta phải tác dụng
ngoại lực vào vật dao động cùng chiều với
chuyển động trong một phần của từng chu kì.
Hai vạch quang phổ ứng với các dịch chuyển từ quỹ đạo L về K và từ M về L của nguyên tử Hiđrô có bước sóng lần lượt là λ1=1216.10−10m, λ2=6563.10−10m. Biết mức năng lượng của trạng thái kích thích thứ hai là –1,51 (eV). Cho eV=1,6.10−19J, hằng số Plăng h=6,625.10−34J.s và tốc độ ánh sáng trong chân không . Mức năng lượng ở trạng thái cơ bản là:
-13,6eV
-13,62eV
-13,64eV
-13,43eV
Đáp án B
Ta có: E3−E1=E3−E2+E2−E1=hcλ32+hcλ21⇒−1,51eV−E1=19,875.10−2616563.10−10+11216.10−10.1eV1,6.10−19⇒E3≈−13,62eV
Mạch dao động điện từ LC gồm một cuộn dây thuần cảm có độ tự cảm 50 (mH) và tụ có điện dung 5 μF. Điện áp cực đại trên tụ 12 (V). Tính giá trị điện áp hai bản tụ khi độ lớn cường độ dòng điện là 0,045(A).
4 (V)
8 (V)
43
42
Đáp án B
Ta có: W=Cu22+Li22=CU022⇒u=U02−LCi2=122−50.10−35.10−6.0,042.5=8V
Đặt điện áp u=U0cos100πtV (t tính bằng s) vào hai đầu một tụ điện có điện dung 10−4π(F). Dung kháng của tụ điện là
150Ω
200Ω
50Ω
100Ω
Đáp án D
Dung kháng của tụ điện: ZC=1ωC=1100π.10−4π=100Ω
Một tụ điện không khí có điện dung 40 pF và khoảng cách giữa hai bản là 1cm. Tính điện tích tối đa có thể tích cho tụ, biết rằng khi cường độ điện trường trong không khí lên đến 3.106Vm thì không khí sẽ trở thành dẫn điện.
1,2 μC
1,5 μC
1,8 μC
2,4 μC
Đáp án A
Ta có: Qmax=CUmax=CEmaxd=40.10−12.3.106.10−2=1,2.10−6C.
Điện tích của bản tụ điện: Q=CUC.
Trong đó, điện trường giữa hai bản tụ:
E=Ud (d: là khoảng cách giữa hai bản tụ (m)).
Một con lắc đơn được treo vào trần của một xe ô tô đang chuyển động theo phương ngang. Tần số dao động của con lắc khi xe chuyển động thẳng đều là fo, khi xe chuyển động nhanh dần đều với gia tốc a là f1 và khi xe chuyển động chậm dần đều với gia tốc a là f2. Mối quan hệ giữa fo; f1 và f2.
f0=f1=f2
f0<f1<f2
f0<f1=f2
f0>f1=f2
Đáp án C
Ta có, tần số dao động: f=12πgl
+ Khi xe ô tô chuyển động đều khi đó lực quán tính
Fqt=0, con lắc dao động với tần sốf0=12πgl
+ Khi xe ô tô chuyển động nhanh dần đều
hay chậm dần đều cùng một gia tốc thì gia tốc
hiệu dụng lúc này: g1=g2=g2+a2.
Lúc đó con lắc dao động với tần số: f1=f2=12πg2+a2l>f0.
Một thấu kính hội tụ có tiêu cự 30 cm. Vật sáng AB đặt vuông góc với trục chính của thấu kính. Ảnh của vật tạo bởi thấu kính cùng chiều với vật và cao gấp hai lần vật. Vật AB cách thấu kính
10 cm.
45 cm.
15 cm.
90 cm.
Đáp án C
Ta có: 2=k=−d'd=−fd−f=−30d−30⇒d=15cm
Khi cho dòng điện cường độ 10 A chạy qua một vòng dây dẫn đặt trong không khí thì cảm ứng từ tại tâm của vòng dây dẫn có độ lớn là 2,1.10−4T. Bán kính của vòng dây là
5,0 cm.
0,3 cm.
3,0 cm.
2,5 cm.
Đáp án C
Ta có: B=2π.10−7.Ir⇒2,1.10−4=2π.10−710r⇒r=0,03m
Tia tử ngoại được ứng dụng để
tìm khuyết tật bên trong các vật đúc.
chụp điện, chẩn đoán gãy xương.
kiểm tra hành lí của khách đi máy bay.
tìm vết nứt trên bề mặt các vật.
Đáp án D
Tia tử ngoại được ứng dụng để tìm vết nứt
trên bề mặt các vật.
Một mạch điện xoay chiều gồm tụ điện C nối tiếp với cuộn dây. Đặt vào hai đầu đoạn mạch một điện áp u=U2cosωtV thì điện áp hai đầu tụ điện C là uC=U2cosωt−π3V. Tỉ số giữa dung kháng và cảm kháng bằng
1/3
1/2
1
2
Đáp án D
Vì I→ luôn sớm pha hơn UC→ là π2 và theo đề U→ sớm pha hơn UC→ là π3nên U→ trễ pha hơn I→ là π6, tức là φ=−π6.
Do đó, tanφ=ZL−ZCR=tan−π6⇒R=ZL−ZC3>0.
Dựa vào biểu thức u và uC suy ra: UAB=UC nên ZAB=ZC
hay R2+ZL−ZC2=ZC⇒2ZC−ZL=ZC⇒ZC=2ZL.
Một con lắc đơn có chiều dài 1 m dao động điều hòa tại nơi có g=9,8m/s2. Chu kì dao động con lắc là
2 s.
1 s.
0,5 s.
9,8 s.
Đáp án A
Chu kì dao động của con lắc: T=2πlg=2πl9,8≈2s
Khi có sóng dừng trên một sợi dây đàn hồi, khoảng cách giữa nút sóng và vị trí cân bằng của bụng sóng liên tiếp là
một phần tư bước sóng.
một nửa bước sóng.
một bước sóng.
hai lần bước sóng.
Đáp án A
Khi có sóng dừng trên sợi dây đàn hồi,
khoảng cách giữa nút và vị trí cân bằng
của bụng sóng liên tiếp là một phần tư bước sóng.
Biểu thức của cường độ dòng điện là i=4cos100πt−π4A. Tại thời điểm t = 20,18s, cường độ dòng điện có giá trị là
i = 0
i = 22A
i = 2A
i = 4A
Đáp án B
Thay t = 20,18s vào phương trình i ta được:
i=4cos100π.20,18−π4=22A
Một con lắc đơn có độ dài l, trong khoảng thời gian Δtnó thực hiện được 6 dao động điều hoà. Người ta giảm bớt độ dài của nó đi 16 cm, cũng trong khoảng thời gian như trước nó thực hiện được 10 dao động. Chiều dài của con lắc ban đầu là
25 cm.
25 m.
9 m.
9 cm.
Đáp án A
Chu kì của con lắc đơn:
T=ΔtN=2πlg⇒T~l~1N⇒T2~l.
Ta có:
T1T2=N2N1=l1l2⇒106=l1l1−16⇒l1=25cm.
Một đoạn mạch điện xoay chiều gồm R, C nối tiếp. Biết tần số dòng điệnqua mạch bằng 50 Hz và các giá trị hiệu dụng UR=30 V, UC=40 V, I=0,5 A. Kết luận nào không đúng?
Tổng trở Z=100 Ω.
Điện dung của tụ C=125/π μF.
uC trễ pha 53° so với uR.
Công suất tiêu thụ P = 15W.
Đáp án C
Tổng trở: Z=UI=UR2+UC2I=302+4020,5=500,5=100Ω
A đúng.
Cảm kháng: ZC=UCI=400,5=80Ω⇒C=1ωZC=12πfZC=12π.50.80=125πμF
B đúng.
Độ lệch pha: tanφ=−UCUR=−4030⇒φ=−53°
=> u trễ pha so với i 1 góc 53°
C sai.
Công suất tiêu thụ: P=UIcosφ=IUR=0,5.30=15W
Một con lắc lò xo treo thẳng đứng được kích thích cho dao động điều hòa. Thời gian quả cầu đi từ vị trí cao nhất đến vị trí thấp nhất là 0,15 s và tỉ số giữa độ lớn lực đàn hồi lò xo và trọng lượng quả cầu gắn ở đầu con lắc khi nó ở vị trí thấp nhất là 1,8. Lấy g=π2 m/s2. Biên độ dao động của con lắc là
1,25 cm.
2,8 cm.
1,8 cm.
2,25 cm.
Đáp án C
Chọn chiều dương hướng xuống
Thời gian quả cầu đi từ vị trí cao nhất đến vị trí
thấp nhất tương ứng với thời gian đi từ –A đến A
và bằng Δt=T2=0,15 s→T=0,3 s
Độ giãn của lò xo tại vị trí cân bằng: Δl=mgk
Vị trí lò xo ở vị trí thấp nhất: x=+A
Theo đề bài:
Fdhx=+Amg=1,8=kΔl+Amg=kmgk+Amg=1+kAmg=1+mω2Amg=1+ω2Ag→ω2Ag=0,8→A=0,8gω2=0,8.1020π32=0,018 m=1,8 cm
Sử dụng trục thời gian suy ra từ vòng tròn
lượng giác tìm thời gian

Áp dụng công thức tính độ dãn của lò xo thẳng đứng
tại vị trí cân bằng: Δl=mgk
Áp dụng công thức tính lực đàn hồi: Fdh=−kΔx
(Δx: độ biến dạng của lò xo).
Chất phóng xạ X có chu kì bán rã T. Ban đầu (t = 0), một mẫu chất phóng xạ X có số hạt là No. Sau khoảng thời gian t = 2T (kể từ t = 0), số hạt nhân X đã bị phân rã là
0,25N0
0,875N0
0,75N0
0,125N0
Đáp án C
Ta có: ΔN=N01−2−tT=N01−2−2=0,75N0
Một sóng truyền theo phương AB. Tại một thời điểm nào đó, hình dạng sóng cơ có dạng như hình vẽ. Biết rằng điểm M đang đi lên vị trí cân bằng. Khi đó, điểm N đang chuyển động
đi xuống.
đứng yên.
chạy ngang.
đi lên.
Đáp án D
Theo phương trình truyền sóng, các phần tử
trước đỉnh sóng sẽ đi xuống, sau đỉnh sóng sẽ đi lên.
Từ đồ thị, điểm M sau đỉnh sóng đang đi lên.
=> Sóng truyền từ B đến A và N cũng đang đi lên.
Cho hai chất điểm dao động điều hòa cùng tần số trên hai đường thẳng song song với trục Ox có phương trình x1=A1cosωt+φ1 và x2=A2cosωt+φ2. Biết rằng giá trị lớn nhất của tổng li độ dao động của hai vật bằng hai lần khoảng cách cực đại giữa hai vật theo phương Ox và độ lệch pha của dao động 1 so với dao động 2 nhỏ hơn 90°. Độ lệch pha cực đại giữa x1 và x2 gần giá trị nào nhất sau đây?
36,87°.
53,14°.
87,32°.
44,15°.
Đáp án B
Tổng hợp hai li độ: x=x1+x2⇒xmax=A12+A22+2A1A2cosΔφ
Khoảng cách giữa hai vật: dmax=x1−x2max=A12+A22−2A12A22cosΔφ
Biến đổi toán học ta thu được:
cosΔφ=310A12+A22A1A2 mặt khác A12+A22≥2A1A2
cosΔφmin=35⇒Δφmax=53,13°
Trong thí nghiệm giao thoa Y-âng thực hiện đồng thời hai bức xạ đơn sắc có bước sóng với khoảng vân trên màn ảnh thu được lần lượt là 0,48 mm và i2. Xét tại hai điểm A, B trên màn cách nhau một khoảng 34,56 mm là hai vị trí mà cả hai hệ vân đều cho vân sáng tại đó. Trên đoạn AB quan sát được 109 vạch sáng, trong đó có 19 vạch là kết quả trùng nhau của hai hệ vân. Khoảng vân i2 bằng
0,36 mm.
0,54 mm.
0,64 mm.
0,18 mm.
Đáp án C
Ta có:
N≡=ABi1+1+ABi2+1−Nvs⇔19=34,560,48+1+34,56i2+1−109⇒i2=0,64mm
Bắn hạt α vào hạt nhân nitơ 14N đứng yên, xảy ra phản ứng tạo thành một hạt nhân oxi và một hạt prôtôn. Biết rằng hai hạt sinh ra có véctơ vận tốc như nhau, phản ứng thu năng lượng l,21(MeV). Cho khối lượng của các hạt nhân thỏa mãn: m0mα=0,21m0+mp2 và mpmα=0,012m0+mp2. Động năng hạt α là
1,555 MeV.
1,656 MeV.
1,958 MeV.
2,559 MeV.
Đáp án A
Ta có:
mαvα→=m0v0→+mpvp→→v0→=vp→v0→=v0→=mαvα→v0+mpW0=12m0v02=m0vαm0+mp2Wα=0,21WαWp=12mpvp2=mαvαm0+mp2Wα=0,012Wα
Ta có: ΔE⎵−1,21=W0⎵0,21Wα+Wp⎵0,012Wα−Wα⇒Wα≈1,555MeV
Trong hiện tượng giao thoa sóng nước hai nguồn kết hợp A, B cách nhau một khoảng a = 20 cm dao động điều hòa theo phương thẳng đứng, cùng pha, cùng tần số 50Hz. Tốc độ truyền sóng trên mặt nước là l,5m/s. Xét các điểm trên mặt nước thuộc đường tròn tâm A, bán kính AB, điểm nằm trên đường tròn dao động với biên độ cực đại cách đường trung trực của AB gần nhất một khoảng là bao nhiêu?
3,446 cm.
2,775 cm.
2,372 cm.
1,78 cm.
Đáp án B

Bước sóng: λ=vf=3 cm; vì điểm xét dao động
với biên độ cực đại nên ta có: −ABλ≤k≤ABλ⇒−3,33≤k≤3,33;
Điểm nằm trên đường tròn dao động với biên độ
cực đại cách đường trung trực của AB gần nhất,
nên ta chọn k = -1 hoặc k = +1.
+ Với k = +1, ta có d2−d1=3; d1=AB=20 cm; d2=32 cm.
d22=d12+AB2−2.d1.AB.cosA⇒A=70°.
Ta tìm được x=d1cosA=6,8404 cm.
Khoảng cách từ M đến đường trung trực của AB là .
+ Với k = -1, ta có d2−d1=−3, d1=AB=20 cm, d2=17 cm,
ta tìm được A=50,3°, x=d1cosA=12,775 cm; .
Khoảng cách từ M đến đường trung trực của AB là 12,775−10=2,775 cm.
Đặt điện áp u=U2cosωtV vào hai đầu đoạn mạch mắc nối tiếp AB gồm hai đoạn mạch AM và MB. Đoạn AM gồm R1 mắc nối tiếp với cuộn cảm thuần L. Đoạn MB gồm R2 nối tiếp với tụ C, nếu nối tắt R2 thì UAM=UMB. Còn nếu nối tắt L thì u và i lệch pha nhau π/12. Nếu nối tắt R1 thì hệ số công suất toàn mạch là bao nhiêu?
0,339.
0,985.
0,465.
0,866.
Đáp án B
Từ UC=2UL suy ra: ZC=2ZL. Chuẩn hóa số liệu: ZL=1, ZC=2,
Khi nối tắt R2 thì UAM = UMB hay R12+RL2=ZC⇒R1=3
Khi nối tắt R2 thì UAM=UMB hay R12+RL2=ZC⇒R1=3
Khi nối tắt L thì φ=−π/12 hay tanφ=−ZCR1+R2⇒tanφ−π12=−23+R2⇒R2=4+3
Khi nối tắt R1 thì cosφ=R2R22+ZL−Zc2=4+34+32+1−22=0,985
Một mạch dao động điện từ lí tưởng đang có dao động điện từ tự do. Biết điện tích cực đại trên một bàn tụ điện là 42μC và cường độ dòng điện cực đại trong mạch là 0,5π2A. Thời gian ngắn nhất để điện tích trên một bản tụ giảm từ giá trị cực đại đến nửa giá trị cực đại là
4/3 μs
16/3 μs
2/3 μs
8/3 μs
Đáp án D
Tần số góc ω=I0/Q0=125000π rad/s,
suy ra T=2π/ω=1,6.10−5s=16μs.
Thời gian ngắn nhất để điện tích trên một bản tụ
giảm từ giá trị cực đại Qo đến nửa giá trị
cực đại 0,5Qo là T/6=8/3 μs.


![[Năm 2022] Đề thi thử môn Vật lí THPT Quốc gia có lời giải - Đề số 21](/_next/image?url=https%3A%2F%2Fvideo.vietjack.com%2Fupload%2Fimages%2F2048%2Fbanner%2Fquiz%2Fq44649-1773119404.jpg&w=3840&q=75)
![[Năm 2022] Đề thi thử môn Vật lí THPT Quốc gia có lời giải - Đề số 20](/_next/image?url=https%3A%2F%2Fvideo.vietjack.com%2Fupload%2Fimages%2F2048%2Fbanner%2Fquiz%2Fq44443-1773118766.jpg&w=3840&q=75)
![[Năm 2022] Đề thi thử môn Vật lí THPT Quốc gia có lời giải - Đề số 19](/_next/image?url=https%3A%2F%2Fvideo.vietjack.com%2Fupload%2Fimages%2F2048%2Fbanner%2Fquiz%2Fq44390-1773118616.jpg&w=3840&q=75)
![[Năm 2022] Đề thi thử môn Vật lí THPT Quốc gia có lời giải - Đề số 18](/_next/image?url=https%3A%2F%2Fvideo.vietjack.com%2Fupload%2Fimages%2F2048%2Fbanner%2Fquiz%2Fq43729-1773116760.jpg&w=3840&q=75)