Bộ 25 đề thi ôn luyện THPT Quốc gia môn Vật lí có lời giải năm 2022 (Đề 2)
40 câu hỏi
Trong phương trình của vật dao động điều hòa x=Acosωt+φ, radian trên giây (rad/s) là đơn vị của đại lượng nào sau đây?
Biên độ A
Tần số góc
Pha dao động ωt+φ
Chu kỳ T
Đáp án B
Trong phương trình dao động điều hòa x=Acos(ωt+φ) thì ω là tần số góc có đơn vị rad/s.
Một con lắc lò xo có khối lượng nhỏ là m dao động điều hòa theo phương ngang với phương trình x=Acosωt. Một thế năng ở vị trí cân bằng. Cơ năng của con lắc là
mωA2
12mωA2
mω2A2
12mω2A2
Đáp án D
Cơ năng của con lắc là: W=12kA2=12mω2A2ω=km.
Trong quá trình dao động, chiều dài của con lắc lò xo thẳng đứng biến thiên từ 30 cm đến 50 cm. Khi lò xo có chiều dài 40 cm thì
Pha dao động của vật bằng .
Tốc độ của vật cực đại.
Lực phục hồi bằng với lực đàn hồi.
Gia tốc của vật cực đại.
Đáp án B
Biên độ của con lắc lò xo:
A=lmax−lmin2=50−302=10 ( cm)
Chiều dài ở vị trí cân bằng:
lcb=l0+Δl0=lmax+lmin2=30+502=40 ( cm)
Khi lò xo có chiều dài thì con lắc nằm
ở vị trí cân bằng nên x=0,v=vmax =ωA
Một vật dao động điều hòa có biên độ 5cm, tần số 4 Hz. Khi vật có li độ 3cm thì vận tốc của nó có độ lớn là
2π cm/s
16π cm/s
32π cm/s
64π cm/s
Đáp án C
Tần số góc: ω=2πf=2π4=8πrad/s
Công thức độc lập giữa v và x:
x2A2+v2(ωA)2=1⇒3252+v2(8π.5)2=1⇒v=(8π.5)21−3252=3210=32πcm/s
Một con lắc lò xo có khối lượng 100 g dao động cưỡng bức ổn định dưới tác dụng của ngoại lực biến thiên điều hoà với tần số f. Đồ thị biểu diễn sự phụ thuộc của biên độ vào tần số của ngoại lực tác dụng lên hệ có dạng như hình vẽ. Lấy π2=10. Độ cứng của lò xo là
25N/m
42,25N/m
75N/m
100N/m
Đáp án A
Khi hệ cộng hưởng Amax thì
ω=ω0=km=5π⇒k=mω2=0,1.(5π)2=25 N/m
Dao động tổng hợp của một vật là tổng hợp hai dao động cùng phương có phương trình lần lượt là x1=3cos10t+π2 và x2=A2cos10t−π6A2>0,t tính bằng giây).
Tại t = 0, gia tốc của vật có độ lớn là 1503 cm/s2. Biên độ dao động là
3 cm
32 cm
33 cm
6 cm
Đáp án A
Xét tại thời điểm t = 0:x1=3cos10.0+π2x2=A2cos10.0−π6⇒x1=0x2=A232 Tại thời điểm t = 0 a=ω2x⇒x=|a|ω2=1503102=332 cmMà x=x1+x2⇒332=0+A232⇒A2=3( cm)
Một lò xo treo thẳng đứng, dao động điều hòa tại nơi có gia tốc trọng trường g=π2 m/s2. Chọn mốc thế năng ở vị trí lò xo không biến dạng, đồ thị của thế năng đàn hồi E theo thời gian t như hình vẽ. Thế năng đàn hồi E0 tại thời điểm t0 là
0,0612 J
0,0756 J
0,0703 J
0,227 J
Đáp án B

Từ hình vẽ ta thấy rằng chu kì dao động
của vật là T = 0,3 (s).
Thời điểm t = 0,1s, thế năng đàn hồi của vật bằng 0, vị trí này ứng với vị trí lò xo không biến dạng x=−Δl0, khoảng thời gian vật đi từ vật trí biên dưới dến vị trí lò xo không biến dạng lần đầu 0,1(s)=T3, từ hình vẽ ta thấy A=2Δl0Ta có: E0E=Δl02A+Δl022=19→E0=0,0756 J
Điều kiện đề hai sóng cơ khi gặp nhau, giao thoa được với nhau là hai sóng phải xuất phát từ hai nguồn dao động
cùng biên độ và có hiệu số pha không đổi theo thời gian.
cùng tần số, cùng phương.
có cùng pha ban đầu và cùng biên độ.
cùng tần số, cùng phương và có hiệu số pha không đổi theo thời gian.
Đáp án D
Điều kiện để hai sóng cơ khi gặp nhau, giao thoa được với nhau là hai sóng phải xuất phát từ hai nguồn dao động cùng tần số, cùng phương và có hiệu số pha không đổi theo thời gian.
Một sóng cơ có tần số 50Hz truyền theo phương Ox có tốc độ 30m/s. Khoảng cách giữa hai điểm gần nhau nhất trên phương Ox mà dao động của các phần tử môi trường tại đó lệch pha nhau π3bằng
10 cm
20 cm
5 cm
60 cm
Đáp án A
Bước sóng: λ=vf=3050=0,6( cm)
Độ lệch pha: Δφ=2πdλ=π3⇒d=λ6=0,1 m=10 cm.
Điều kiện đề có sóng dừng trên một sợi dây đàn hồi có hai đầu cố định là độ dài của dây bằng
một số nguyên lần bước sóng.
một số lẻ lần bước sóng.
một số nguyên lần nửa bước sóng.
một số lẻ lần nửa bước sóng.
Đáp án C
Điều kiện để có sóng dừng trên sợi dây đàn hồi có hai đầu cố định thì độ dài của dây bằng một số nguyên lần bước sóng:l=kλ2.
Một sóng hình sin truyền theo phương Ox từ nguồn O với tần số 20Hz, có tốc độ truyền sóng nằm trong khoảng từ 0,7m/s đến 1m/s. Gọi A và là hai điểm nằm trên Ox, ở cùng một phía so với O và cách nhau 10cm. Hai phần tử môi trường tại A và B luôn dao động ngược pha với nhau. Tốc độ truyền sóng là
100cm/s
80cm/s
85cm/s
90cm/s
Đáp án C
Hai điểm dao động ngược pha:
d=(k+0,5)λ=(k+0,5)vf
⇒v=df(k+0,5)=0,1.20(k+0,5)=2(k+0,5)
Theo đề:
0,7≤v≤1⇒0,7≤2(k+0,5)≤1⇒1,5≤k≤2,36⇒k=2
Tốc độ truyền sóng: v=2(k+0,5)=2(2+0,5)=0,8( m/s)=80( cm/s)
Trên một sợi dây OB căng ngang, hai đầu cố định, đang có sóng dừng với tần số f xác định. Gọi M, N và P là ba điểm trên dây có vị trí cân bằng cách lần lượt là 4cm và 6cm. Hình vẽ mô tả hình dạng của sợi dây ở thời điểm t1 (nét đứt) và thời điểm t2=t1+1112f (nét liền).
Tại thời điểm t1, li độ của phần tử dây ở N bằng biên độ của phần tử dây ở M và tốc độ của phần tử dây ở M là 60cm/s. Tại thời điểm t2, vận tốc của phần tử dây ở P là
203 cm/s
60cm/s
−203 cm/s
-60cm/s
Đáp án D

Từ đồ thị, ta có:
- λ=24 cm,B là một điểm nút và N là bụng.
- Tính từ B, M và N nằm ở bó sóng thứ nhất
nên luôn cùng pha nhau. P nằm ở bó sóng thứ 4
nên ngược pha với hai phần tử sóng còn lại.
- aM=32aN và aP=aN2
Ta biểu diễn dao động các phần tử sóng
tương ứng trên đường tròn:
- t1:uN=aM=32aN→điểm (1) hoặc (2) trên đường tròn.
- t1:uM=32aM→vM=12vMmax=60 cm/s→vMmax=120 cm/s
- t2=t1+11T12→φ=330°
=> O (1) quay góc φ thì tại thời điểm t2 điểm N ra đến
biên dương => P đang ở biên âm => vận tốc bằng 0.
=> O (2) quay góc φ tại thời điểm t2điểm N ra đến
12aN→P đang ở −12aP
=> vận tốc bằng:
−32ωaP=−32ω2aM3=−12vMmax=−12(120)=−60 cm/s
Với dòng điện xoay chiều, cường độ dòng điện cực đại I0 liên hệ với cường độ dòng điện hiệu dụng theo công thức
I=I02
I=2I0
I=2I0
I=I02
Đáp án D
Giá trị hiệu dụng: I=I02
Rôto của máy phát điện xoay chiều một pha là nam châm có 4 cặp cực (4 cực nam và 4 cực bắc). Khi rôto quay với tốc độ 900 vòng/phút thì suất điện động do máy tạo ra có tần số là
100Hz
60Hz
50Hz
120Hz
Đáp án B
Tần số của máy phát điện: f=pn60=4.90060=60( Hz).
Để tính tần số của máy phát điện xoay chiều,
có hai trường hợp:
+ Nếu n (tốc độ quay) có đơn vị vòng/giây: f = pm.
+ Nếu n (tốc độ quay) có đơn vị vòng/phút: f=pn60.
Đặt điện áp xoay chiều có giá trị hiệu dụng 100V vào hai đầu đoạn mạch mắc nối tiếp gồm điện trở thuần 100Ω và tụ điện. Biết điệp áp hiệu dụng ở hai đầu tụ điện là 60V. Công suất tiêu thụ trong đoạn mạch bằng
32W
100W
64W
128W
Đáp án C
P=U2Rcos2φ=U2RURU2=U2RU2−UL2U2=U2−UL2R=1002−602100=64 W
Một ấm đun nước có ghi 200V - 800W, có độ tự cảm nhỏ không đáng kể, được mắc vào điện áp xoay chiều u=2002cos100πtV. Biểu thức cường độ dòng điện chạy qua ấm có dạng
i=4sin100πt+π2(A).
i=42sin100πt+π2(A)
i=42cos100πt+π2(A).
i=4cos(100πt)(A)
Đáp án B
Điện trở của ấm đun nước: R=Udm2Pdm=2002800=50Ω.
Ấm đun nước coi như một điện trở thuần nên
biểu thức cường độ dòng điện trong mạch:
i=42cos100πt=42sin100πt+π2 A
Đặt vào hai đầu một cuộn cảm thuần L một điện áp xoay chiều có giá trị hiệu dụng U không đổi và tần số f thay đổi. Khi f =60Hz thì cường độ hiệu dụng qua L là 2,4A. Đề cường độ hiệu dụng qua bằng 3,6 A thì tần số của dòng điện phải bằng
75Hz
40Hz
25Hz
502 Hz
Đáp án B
Ta có, mạch chỉ có phần tử nên: I=UZL=U2πfL⇒I1=U2πf1I2=U2πf2⇒f2=f1I1I2=60.2,43,6=40 (Hz)
Đối với mach chỉ có L thì:
+ sớm pha hơn i một góc π2.
+ Cảm kháng: ZL=ωL(Ω).
+ Giá trị hiệu dụng của cường độ dòng điện: I=UZL.
Người ta truyền tải điện xoay chiều một pha từ trạm phát điện cách nơi tiêu thụ 10km. Dây dẫn làm bằng kim loại có điện trở suất 2,5.10−8Ωm, tiết diện 0,4 cm2, hệ số công suất của mạng điện là 0,9. Điện áp và công suất truyền đi ở trạm phát là 10kV và 500kV. Hiệu suất truyền tải điện là
93,75%
96,88%
96,28%
96,14%
Đáp án D
Ta có: R=ρ⋅ls=2,5.10−8⋅1044.10−5=6,25ΩΔP=P2U2.cos2φ.R=25.1010108.0,81.6,25=19290 W⇒H=P−ΔPP.100=5.105−192905.105.100=96,14%
Đặt điện áp xoay chiều u=602cos(100πt)(V) (t tính bằng s) vào hai đầu đoạn mạch mắc nối tiếp gồm điện trở 30(Ω), tụ điện có điện dung 10−34π (F) và cuộn cảm thuần có độ tự cảm L thay đổi được. Điều chỉnh L để cường độ dòng điện hiệu dụng của dòng điện trong đoạn mạch cực đại. Khi đó, điện áp hiệu dụng giữa hai đầu cuộn cảm là
80V
802 V
602 V
60V
Đáp án A
Dung kháng của tụ điện là:
ZC=12πfC=12π.50.10−34π=40 Ω
Cường độ dòng điện trong mạch đạt cực đại
khi có cộng hưởng: ZL=ZC=40 ΩUR=U=60 V
Cường độ dòng điện trong mạch là:I=URR=ULZL⇒6030=UL40⇒UL=80 V
Trong mạch dao động điện từ LC, điện tích trên tụ điện biến thiên với chu kì T. Năng lượng điện trường ở tụ điện
biến thiên tuần hoàn với chu kì.
biến thiên tuần hoàn với chu kì T.
không biến thiên theo thời gian.
biến thiên tuần hoàn với chu kì T/2.
Đáp án C
Năng lượng điện trường và từ trường trong mạch dao động biến thiên với chu kì (T là chu kì dao động của điện tích trên tụ).
Một mạch dao động lí tưởng gồm cuộn cảm thuần có độ tự cảm 4 μH và một tụ điện có điện dung biến đổi 10pF đến 640pF. Lấy . Chu kì dao động riêng của mạch này có giá trị
Từ 2.10-8s đến 3.10-7s.
Từ 4.10-8s đến 3,2.10-7s.
Từ 2.10-8s đến 3,6.10-7s.
Từ 4.10-8s đến 2,4.10-7s.
Đáp án B
Chu kì của mạch dao động lí tưởng: T=2πLC.
Khi C=C1=10.10−12F:T1=2πLC1
=2π4.10−6.10.10−12≈4.10−8 s
Khi C=C2=640.10−12F:T2=2πLC2
=2π4.10−6.640.10−12≈3,2.10−7 s .
Một mạch dao động gồm một cuộn cảm thuần có độ tự cảm xác định và một tụ điện là tụ xoay, có điện dung thay đổi được theo quy luật hàm số bậc nhất của góc xoay α của bản linh động. Khi tần số dao động riêng của mạch là 3 MHz. Khi α=120°, tần số dao động riêng của mạch là 1 MHz. Đề mạch này có tần số dao động riêng bằng 1,5 MHz thì α bằng
90o
30o
45o
60o
Đáp án C
Ta có:
f=12πLC⇒f12f22=C2C1=C1+k.1200C1=9⇒k.1200C1=8 1
Tương tự ta có: f12f32=C3C1=C1+k.α°C1=4
⇒k.α°C1=3 2
Từ và suy ra 120α=83⇒α=45°.
Từ không khí người ta chiếu xiên tới mặt nước nằm ngang một chùm tia sáng hẹp song song gồm hai ánh sáng đơn sắc: màu vàng, màu tím. Khi đó chùm tia khúc xạ
vẫn chỉ là một chùm tia sáng hẹp song song.
gồm hai chùm tia sáng hẹp là chùm màu vàng và chùm màu tím, trong đó góc khúc xạ của chùm màu vàng nhỏ hơn góc khúc xạ của chùm màu tím.
gồm hai chùm tia sáng hẹp là chùm màu vàng và chùm màu tím, trong đó góc khúc xạ của chùm màu vàng lớn hơn góc khúc xạ của chùm màu tím.
chỉ là chùm tia màu vàng còn chùm tia màu tím bị phản xạ toàn phần.
Đáp án C
Trong hiện tượng tán sắc thì góc lệch thỏa mãn:
Dñoû<Dcam<Dvaøng<Dluïc<Dlam<Dchaøm<Dtím
Khi nói về tia hồng ngoại, tia tử ngoại, tia X và ánh sáng nhìn thấy, phát biểu nào sau đây là sai?
Tia hồng ngoại, tia tử ngoại, tia và ánh sáng nhìn thấy đều có cùng bản chất.
Tia hồng ngoại, tia tử ngoại, tia X và ánh sáng nhìn thấy đều có thể gây ra hiện tượng quang điện.
Tia hồng ngoại, tia tử ngoại, tia X và ánh sáng nhìn thấy đều có tác dụng lên kính ảnh.
Tia hồng ngoại, tia tử ngoại và ánh sáng nhìn thấy không bị lệch hướng trong điện trường, còn tia X bị lệch hướng trong điện trường.
Đáp án D
Phát biểu sai: Tia hồng ngoại, tia tử ngoại và ánh sáng nhìn thấy không bị lệch hướng trong điện trường, còn tia X bị lệch hướng trong điện trường.
Chọn phương án sai khi nói về tia Rơnghen?
Có khả năng làm ion hoá.
Dễ dàng đi xuyên qua lớp chì dày vài
Có khả năng đâm xuyên mạnh.
Dùng để dò các lỗ hổng khuyết tật trong sản phẩm đúc.
Đáp án B
Phát biểu sai: Tia Rơnghen dễ dàng đi xuyên qua lớp chì dày vài cm.
Trong thí nghiệm Y-âng về giao thoa ánh sáng, khoảng cách giữa 2 khe là 2mm; khoảng cách từ 2 khe đến màn là . Nguồn phát ánh sáng đơn sắc có bứớc sóng 0,64 μm. Vân sáng bậc 3 và vân tối thứ 3 tính từ vân sáng trung tâm cách vân sáng trung tâm một khoảng lần lượt bằng
1,6mm; 1,92mm
1,92mm; 2,24mm
1,92mm; 1,6mm
2,24mm; 1,6mm
Đáp án C
Khoảng vân: i=λDa=0,64.22=0,64 mm.
Vị trí của vân sáng bậc 3:
3:xs3=3i=3.0,64=1,92 mm.
Vị trí của vân tối thứ 3: 3:xt3=(2+0,5)i=2,5.0,64=1,6 mm
Trong thí nghiệm Y-âng, chiếu đồng thời hai bức xạ có bước sóng λ1=0,4 μm và λ2=0,6 μm. Trên màn quan sát, gọi và là hai điểm nằm ở hai phía so với vân trung tâm mà M là vị trí của vân sáng bậc 11 của bức xạ λ1; N là vị trí vân sáng bậc 13 của bức xạ λ2. Số vân sáng quan sát được trên đoạn MN là
43 vân
40 vân
42 vân
48 vân
Đáp án C
Xét tỉ số i2i1=λ2λ1=0,60,4=1,5.
Vị trí M là vân sáng thứ 11 của bức xạ:
λ1⇒xM=11.i1=11.i21,5=7,3.i2
Vị trí là vân sáng thứ 13 của bức xạ:
λ2⇒xN=−13.i2=−11.1,5.i1=−16,5.i1
(do M, N nằm ở hai phía so với vân trung tâm
nên xM,xN trái dấu ⇒−16,5≤kM≤11−13≤kN≤7,3)
Trên đoạn MN có 28 vân sáng của mỗi bức xạ λ1
và có 21 vân sáng của bức xạ λ2.
Xác định số vân sáng trùng nhau, mỗi vị trí
trùng nhau được tính là một vân sáng.
Để hai vân trùng nhau thì x1=x2⇔k1k2=λ2λ1=32.
Từ O đến sẽ có 4 vị trí trùng nhau, từ O đến M sẽ có 2 vị trí trùng nhau.
Số vân sáng quan sát được là 21 + 28 - 6 = 43.
Hiện tượng nào sau đây là hiện tượng quang điện?
Electron bứt ra khỏi kim loại bị nung nóng.
Electron bị bật ra khỏi kim loại khi kim loại có điện thế lớn.
Electron bật ra khỏi kim loại khi có ion đập vào.
Electron bật ra khỏi mặt kim loại khi chiếu tia tử ngoại vào kim loại.
Đáp án D
Hiện tượng ánh sáng làm bật các electron ra khỏi tấm kim loại được gọi là hiện tượng quang điện ngoài (thường gọi là hiện tượng quang điện). Các electron bật ra gọi là electron quang điện.
Trong chân không, một bức xạ đơn sắc có bước sóng λ=0,6μm. Cho biết giá trị hằng số h=6,625.10−34Js;c=3.108 m/s và e=1,6.10−19C. Lượng tử năng lượng của ánh sáng này có giá trị
5,3eV
2,07eV
1,2eV
2,71eV
Đáp án B
Lượng tử năng lượng của ánh sáng này là
ε=hf=hcλ=6,625.10−34.3.1080,6.10−6=3,3125.10−9J=3,31251.6.10−19=2,07 eV
Theo mẫu Bo về nguyên tử Hiđrô, nếu lực tương tác tĩnh điện giữa electron và hạt nhân khi electron chuyển động trên quỹ đạo dừng L là F thì khi electron chuyển động trên quỹ đạo dừng N, lực này sẽ là
F/16
F/25
F/9
F/4
Đáp án A
Ta có: Fn=F0n4⇒FL=F024FN=F044⇒FLFN=4424=16⇒FN=FL16=F16
Hãy xác định trạng thái kích thích cao nhất của các nguyên tử Hiđrô trong trường hợp người ta chỉ thu được 6 vạch quang phổ phát xạ của nguyên tử Hiđrô
Trạng thái L
Trạng thái M.
Trạng thái N.
Trạng thái O.
Đáp án C
Vì chùm nguyên tử Hiđrô phát ra tối đa
6 vạch quang phổ nên: ⇒n.(n−1)2=6⇒n=4.
Nguyên tử ở trạng thái N.
Hạt nhân Triti T13 có
3 nuclôn, trong đó có 1 prôtôn.
3 nơtrôn và 1 prôtôn.
3 nuclôn, trong đó có 1 nơtrôn.
3 prôtôn và 1 nơtrôn.
Đáp án A
Hạt nhân Triti có:
Số prôtôn Z = 1, số khối A số nuclôn = 3 và
số nơtrôn = A - Z = 3 -1 =2.
Gọi mo là khối lượng nghỉ của vật; m, v lần lượt là khối lượng và vận tốc khi vật chuyển động. Biểu thức nào sau đây không phải là biểu thức tính năng lượng toàn phần của một hạt tương đối
E=mc2
E=Eo+Wd
E=moc21−v2c2
E=moc2
Đáp án D
Biểu thức tính năng lượng toàn phần của
một hạt tương đối tính:
E=mc2=moc21−v2c2=Eo+Wd
Số hạt prôtôn p11 có trong 9 gam nước tinh khiết (biết rằng Hiđrô là đồng vị 11H và ôxy là đồng vị 816O) xấp xỉ bằng
3.102
3.1024
2.1024
2.1020
Đáp án B
Số phân tử H2O trong 9g nước là:
NH2O=mM⋅NA=0,5NA phân tử .
Mỗi phân tử H2O chứa 2 nguyên tử H11 và
1 nguyên tử 816O, do đó số hạt prôtôn chứa
trong 1 phân tử H2O bằng 2.1 + 1.8 = 10 hạt prôtôn.
Tổng số hạt prôtôn trong 9g nước
=10.0,5 NA=10.0,5.6,022.1023=3,11.1024 hạt.
Cho khối lượng của prôtôn; nơtrôn; 1840Ar; 36Li lần lượt là 1,0073u; 1,0087u và 1 u=931,5 MeV/c2. So với năng lượng liên kết riêng của hạt nhân 3 Li thì năng lượng liên kết riêng của hạt nhân Ar
lớn hơn một lượng là 5,20 MeV
lớn hơn một lượng là 3,42 MeV
nhỏ hơn một lượng là 3,42 MeV
nhỏ hơn một lượng là 5,20 MeV
Đáp án B
Áp dụng công thức:ε=WlkA=Zmp+(A−Z)mn−mXc2AεAr=[18.1,0073+(40−18)⋅1,0087−39,9525]uc240=5,20 (MeV/nuclon)εLi=6=8,62 (MeV/nuclon )εAr−εLi=8,62−5,20=3,42 (MeV)
Cho phản ứng hạt nhân 612C+γ→324He. Biết khối lượng của 612C và 24 He lần lượt là 11,9970 u và 4,0015 u; lấy 1 u=931,5 MeV/c2. Năng lượng nhỏ nhất của phôtôn ứng với bức xạ γ để phản ứng xảy ra có giá trị gần nhất với giá trị nào sau đây?
6MeV
7MeV
9MeV
8MeV
Đáp án B
Ta có:
ΔE=∑mtr−∑msc2=(11,997−3.4,0015).uc2=−7(MeV)
=> Năng lượng tối thiểu cần cung cấp là 7MeV
Hai điện tích điểm q1=2.10−8C,q2=−10−8C đặt cách nhau 20cm trong không khí. Xác định lực tương tác giữa chúng?
4,5.10−5 N
3,6.10−5 N
9,2.10−5 N
5,8.10−5 N
Đáp án C
Lực tương tác giữa hai điện tích điểm q1, q2 là F12→,F21→ có:
Phương là đường thẳng nối hai điện tích điểm.
q1.q2 < 0 => chiều là lực hút
Độ lớn:
F12=F21=kq1q2r2=9.109.2.10−8.10−80,22=4,5.10−5(N)
Một nguồn điện có suất điện động 12V. Khi mắc nguồn điện này với một bóng đèn đề tạo thành mạch điện kín thì dòng điện chạy qua có cường độ 0,8A. Công của nguồn sinh sản ra trong thời gian 15 phút và công suất của nguồn điện lần lượt là
8,64kJ và 6W
2,16kJ và 6W
8,64kJ và 9,6W
2,16kJ và 9,6W
Đáp án C
Ta có: P=ξI=12.0,8=9.6 (W)A=ξIt=12.0,8.15.60=8640 (J).
Một vòng dây phẳng giới hạn diện tích S=5 cm2 đặt trong từ trường đều cảm ứng từ B = 0,1T. Mặt phẳng vòng dây tạo với từ trường một góc α=30°. Tính từ thông qua S.
3.10−4 Wb
3.10−5 Wb.
4,5.10−5 Wb.
2,5.10−5 Wb
Đáp án D
Ta có: ϕ=BScos(n→,B→)=0,15.10−4.cos60°=2,5.10−5( Wb)
+ Từ thông qua diện tích S đặt trong từ trường:
ϕ=BScos(n→,B→)
+ Từ thông qua khung dây có vòng dây:
ϕ=NBScos(n→,B→)
+Dòng điện cảm ứng có chiều sao cho từ trường của nó
sinh ra có tác dụng chống lại nguyên nhân sinh ra nó.
Một người có thể nhìn rõ các vật cách mắt từ 10cm đến 100cm. Độ biến thiên độ tụ của mắt người đó từ trạng thái không điều tiết đến trạng thái điều tiết tối đa là
12 dp
5 dp
6 dp
9 dp
Đáp án D
+ Khi quan sát trong trạng thái không điều tiết:
Dmin=1fmax=1OCV+1OV
+ Khi quan sát trong trạng thái điều tiết tối đa:
Dmax=1fmin=1OCC+1OV
+ Độ biến thiên độ tụ:
ΔD=Dmax−Dmin=1OCC−1OCV=10,1−11=9(dp).


![[Năm 2022] Đề thi thử môn Vật lí THPT Quốc gia có lời giải - Đề số 21](/_next/image?url=https%3A%2F%2Fvideo.vietjack.com%2Fupload%2Fimages%2F2048%2Fbanner%2Fquiz%2Fq44649-1773119404.jpg&w=3840&q=75)
![[Năm 2022] Đề thi thử môn Vật lí THPT Quốc gia có lời giải - Đề số 20](/_next/image?url=https%3A%2F%2Fvideo.vietjack.com%2Fupload%2Fimages%2F2048%2Fbanner%2Fquiz%2Fq44443-1773118766.jpg&w=3840&q=75)
![[Năm 2022] Đề thi thử môn Vật lí THPT Quốc gia có lời giải - Đề số 19](/_next/image?url=https%3A%2F%2Fvideo.vietjack.com%2Fupload%2Fimages%2F2048%2Fbanner%2Fquiz%2Fq44390-1773118616.jpg&w=3840&q=75)
![[Năm 2022] Đề thi thử môn Vật lí THPT Quốc gia có lời giải - Đề số 18](/_next/image?url=https%3A%2F%2Fvideo.vietjack.com%2Fupload%2Fimages%2F2048%2Fbanner%2Fquiz%2Fq43729-1773116760.jpg&w=3840&q=75)